Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

6 bài thuốc trị đau bụng tiêu chảy do hàn thấp

Tiêu chảy là chứng bệnh do nhiều nguyên nhân gây ra. Bạn có thể tham khảo 6 bài thuốc trị đau bụng tiêu chảy do hàn thấp của trang Bệnh học để lựa chọn cho mình bài thuốc phù hợp. 

Biểu hiện đau bụng tiêu chảy do hàn thấp

Theo y học cổ truyền, tiêu chảy cấp tính thường do lạnh (hàn thấp), do nhiễm trùng (thấp nhiệt), do ăn uống (thực tích)… Người bệnh tiêu chảy do nhiễm lạnh (hàn thấp) có các triệu chứng: đau bụng liên miên, sôi bụng hoặc phát sốt, đại tiện lỏng nhiều nước, sợ gió, sợ lạnh, đau đầu, mình lạnh, không khát, rêu lưỡi trắng dày, mạch phù hoãn hay nhu hoãn.

Phương pháp điều trị là giải biểu, tán hàn (ôn hàn táo thấp hay ôn trung táo thấp), phương hương hóa trọc.

6 bài thuốc trị đau bụng tiêu chảy do hàn thấp

Dưới đây là 6 bài thuốc Nam thường dùng trị đau bụng tiêu chảy do lạnh mà bạn có thể tham khảo để sử dụng:

Bài 1:

Chuẩn bị: nụ sim hay búp ổi sao 100g, củ riềng sao 50g, vỏ rụt thái mỏng sao 50g. Các vị sao giòn, tán bột mịn, cho vào lọ đậy kín. Mỗi ngày dùng 2 lần. Người lớn  6-8g/ lần; trẻ em tùy theo tuổi: 2-5g/lần. Hòa thuốc trong nước sôi để nguội rồi uống.

Bài 2:

– Chuẩn bị: hoắc hương 200g, đại hồi 200g, sa nhân 200g, trần bì 80g, cam thảo 100g, vỏ vối 160g, vỏ rụt 160g, riềng già 160g. Các dược liệu ở dạng khô, sao lại; tán bột mịn, luyện với hồ làm thành viên bằng hạt đậu đen, phơi hay sấy khô, bảo quản trong lọ kín.

– Liều dùng:

  • Trẻ 5-10 tuổi dùng 10 viên/lần, ngày 2 lần.
  • Trẻ 10-15 tuổi dùng 20 viên/lần, ngày 2 lần.
  • Người lớn dùng 30 viên/lần, ngày 2 lần.

– Tác dụng: Điều trị nhiễm khí lạnh hoặc bị đầy bụng, đầy hơi, đại tiện lỏng nhiều lần, nôn mửa do ăn các thứ nguội lạnh.

Lưu ý: Uống thuốc với nước nóng hay nước chè nóng; nên ăn cháo loãng và kiêng ăn thức ăn sống lạnh.

Bài 3:

Chuẩn bị: hoắc hương 15g, cam thảo 3g, hậu phác 3g, trần bì 5g, tô diệp 10g, thương truật 8g, đại táo 4 quả, phục linh 6g. Các vị đem sấy khô, sao giòn, tán nhỏ, đóng gói 8-10 g/1 gói.

– Liều dùng: Người lớn uống 2-5 gói/ngày; trẻ em 2-3 tuổi uống 1/4 gói/lần; 4-7 tuổi uống 1/3 gói/lần; 8-10 tuổi uống 1/2 gói/lần. Ngày uống 2 lần. Trẻ em dưới 1 tuổi không nên dùng.

– Tác dụng: Chữa ăn uống không tiêu, đau bụng đi ngoài.

Bài 4:

– Chuẩn bị: hoắc hương khô 200g, hậu phác 400g, hạt cau rừng 160g, vỏ rụt 400g, thảo quả 160g, trần bì 160g. Ngâm vỏ rụt với nước gạo, cạo bỏ vỏ ngoài; hậu phác tẩm nước gừng sao; thảo quả bỏ vỏ. Tất cả phơi hay sấy khô, tán bột mịn; luyện với hồ thành viên to bằng hạt đậu đen, sấy khô, cho vào lọ kín.

Trị đau bụng tiêu chảy do hàn thấp bằng thuốc nam

– Liều dùng: Trẻ  2-5 tuổi  uống 3-5 viên/lần; 6-10 tuổi uống 6 – 10 viên/ lần; 10-15 tuổi uống 15 viên/ lần. Người lớn uống 20-30 viên. Ngày uống 3 lần, uống với nước sôi để nguội. Kiêng ăn thức ăn có mỡ, tanh, khó tiêu. Khi điều trị nên ăn cháo.

– Tác dụng: Trị ăn uống không tiêu, đầy bụng, đau bụng, tiêu chảy, nôn mửa.

Bài 5:

– Chuẩn bị: củ sả 30g, hương phụ 10g, vỏ quýt 20g, búp ổi 40g. Các vị sao giòn, tán bột mịn, cho vào lọ kín.

– Liều dùng: Người lớn 1-2 thìa cà phê/lần; Trẻ em 1/2 thìa cà phê/lần. Ngày uống 2 lần, uống với nước nóng.

– Tác dụng: Trị đau bụng, tiêu chảy do lạnh.

Bài 6:

– Chuẩn bị: gừng già nướng cháy 40g, đại hồi 12g, quế chi 8g, hoắc hương 20g.

– Liều dùng: Sắc uống ngày 1 thang, uống khi thuốc còn ấm.

– Tác dụng: Chữa tiêu chảy do lạnh. Lưu ý: phụ nữ có thai không dùng.

Ngoài ra bạn có thể kết hợp giữa uống thuốc và phương pháp châm cứu hoặc day ấn huyệt: trung quản, khí hải, đại trường du, thiên khu, túc tam lý, hợp cốc; ngày làm 1 – 2 lần, mỗi huyệt 2 phút để tăng hiệu quả điều trị.

Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc. Vì vậy để đảm bảo an toàn và đúng bệnh, bạn nên đến các cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị tốt nhất.

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Để giúp con khỏe thông minh vượt trội bà bầu nên uống sữa gi?

Những mẹ sữa khi mang bầu lần đầu tiên đều rất hoang mang nên uống sữa gì để bổ sung dinh dưỡng giúp con khỏe và thông minh hơn khi ra đời

Để giúp con khỏe thông minh vượt trội bà bầu nên uống sữa gi?

Theo các chuyên gia sinh sản – tình dục học đang công tác tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết, sữa và các sản phẩm từ sữa là những thực phẩm cung cấp dồi dào các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của mẹ và bé. Theo rất nhiều các nghiên cứu lâm sàng thì bà bầu cần uống một lượng sữa vừa phải sẽ có một thai kỳ khỏe mạnh và an toàn.
Uống thêm sữa luôn là câu nói được các chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo cho mẹ bầu và bà mẹ đang cho con bú, nhưng bà bầu nên uống sữa gì, uống như thế nào thì không phải mẹ nào cũng nắm được. Hãy xem các chuyên gia nói gì về những loại sữa mà mẹ đang sử dụng nhé.

Sữa bột

Đứng đầu trong danh sách những loại sữa mà bà bầu nên sử dụng chính là Sữa bột, sữa bột được các chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo là nguồn dinh dưỡng bổ sung tốt nhất cho bà bầu. Sữa bột cho bà bầu là loại sữa đã được tính toán một cách cẩn thận và thích hợp nhất về nhu cầu và và thể trạng của các mẹ bầu trong suốt quá trình mang thai và cho con bú. Đây cũng chính là câu trả lời hợp lý nhất cho câu hỏi bà bầu nên uống sữa gì.
Những hoạt chất cần thiết cho sự phát triển của car mẹ và bé đều được bổ sung một cách vô cùng hợp lý trong sữa bột, vì như hàm lượng các chất sắt, acid folic, kẽm, canxi, folate, vitamin (nhóm B, D, E…), đạm, các chất béo thiết yếu…đều nằm ở ngưỡng gần như hoàn hảo.
Trong giai đoạn ốm nghén khó khăn thì sữ bột sẽ giúp chị em bổ sung dinh dưỡng, không lo thiếu hụt dinh dưỡng trong quá trình mang thai. Và trong suốt thai kỳ, sữa công thức luôn là người bạn thân thiết của các mẹ bầu.

Sữa bột 

Sữa công thức pha sẵn

Sữa công thức pha sẵn cũng là một loại sữa sẽ giúp mẹ trẻ lời được câu hỏi bà bầu nên uống sữa gì, sữa công thức pha sẵn được nhiều bà bầu nhanh ưa chuộng vì tính tiện dụng cao.
Dù về giá thì có cao hơn so với sữa bột nhưng sữa công thức pha sẵn cho chị em bầu lại mang nhiều ưu điểm được chị em ưa chọn:
Dễ sử dụng hơn rất nhiều. Chỉ cần mua 1 – 2 hộp nhỏ để thử xem có thích hợp với hương vị hay thành phần của sữa hay không.
Luôn có sẵn cho các mẹ dùng ngay. Chính điều này thu hút được rất nhiều mẹ bầu, trong khi sữ bột mẹ cần phải có dụng cụ để pha sữa thì chọn ngay sữa công thức pha sẵn để dùng. Bao bì nhỏ gọn nên cũng rất thuận tiện để mẹ mang theo bên mình,
Có rất nhiều hương vị khác nhau như vani, socola, xoài… cho chị em chọn và thay đổi theo sở thích.
Một vài nhãn sữa có sữa công thức pha sẵn mà các mẹ có thể tham khảo như: Anmum Materna nước Đậm đặc 4X, Matilia Grossesse…

Sữa công thức pha sẵn

Sữa tươi

Đây cũng là loại sữ mẹ có thể tham khảo để rự trả lời cho câu hỏi mẹ bầu nên uống sữa gì, tuy thành phần của sữa tươi sẽ không được như sữa công thức vì chúng kém đa dạng hơn, nhưng hàm lượng các chất dinh dưỡng trong chúng cũng khá cao, và nó lại rất tự nhiên nên cũng là nguồn dinh dưỡng tốt cho các bà bầu để tăng cường dưỡng chất và năng lượng.
Nếu mẹ bầu nào không uống được sữa công thức mà uống sữa tươi thì cũng cần hết sức bổ sung thêm 1 số chất dinh dưỡng quan trọng như folate, sắt, acid folic… qua chế độ ăn để tăng cường dinh dưỡng có lợi, cần thiết cho từng giai đoạn phát triển của thai nhi.
Mỗi loại sữa sẽ có ưu và nhược điểm khác nhau, vì vậy các mẹ cần cân nhắc lựa chọn sao cho phù hợp với nhu cầu của bản thân cũng như điều kiện của mình để không còn phải quá băn khoăn về việc bà bầu nên uống sữa gì.

Nguồn: Sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Học Chuyên Khoa

Bệnh á sừng cần điều trị như thế nào?

Bệnh á sừng là một tình trạng da phổ biến khi da trở nên dày và cứng, thường xuất hiện ở các khu vực tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Hãy tìm hiểu thêm về cách chăm sóc và điều trị bệnh á sừng trong bài viết sau đây!

Bệnh á sừng cần điều trị như thế nào?

Bệnh á sừng là gì?

Bệnh á sừng, còn được gọi là “bệnh sừng” hoặc “sừng trắng,” là một tình trạng bệnh lý da liễu liên quan đến sự dày và cứng của da. Tên gọi “bệnh á sừng” xuất phát từ việc da bệnh như bề mặt của sừng (horn), với sự hình thành các lớp da dày và cứng tương tự như sừng động vật.

Bệnh á sừng thường xảy ra trên các khu vực da tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và bị tác động nhiều bởi tia UV. Nó thường xuất hiện ở những người có lịch sử tiếp xúc dài hạn với tia UV mặt trời hoặc tại các vùng có nhiều nắng. Những người có da trắng, nhạy cảm với ánh nắng mặt trời cũng có nguy cơ cao hơn bị bệnh á sừng.

Triệu chứng chung của bệnh á sừng bao gồm sự hình thành mảng da dày và cứng, có thể giống hình sừng động vật, thường nằm ở các phần trước ngực, vai, mặt trời và cổ. Nếu không được chăm sóc, nó có thể trở nên viêm nhiễm và gây đau đớn. Điều trị bệnh á sừng thường bao gồm loại bỏ các lớp da dày bằng cách sử dụng các phương pháp như cắt bỏ, đốt, hoặc thuốc kem chứa axit salicylic.

Tuy bệnh á sừng không phải là một căn bệnh nghiêm trọng, nhưng việc bảo vệ da khỏi tác động của tia UV bằng cách sử dụng kem chống nắng và hạn chế tiếp xúc dài hạn với ánh nắng mặt trời rất quan trọng để ngăn ngừa sự hình thành lại bệnh á sừng.

Nguyên nhân gây bệnh á sừng là gì?

Bệnh á sừng (sừng trắng) thường được gây ra bởi tác động của ánh nắng mặt trời (tia UV), nhưng có một số nguyên nhân và yếu tố khác có thể góp phần đến sự hình thành của bệnh này, bao gồm:

  1. Tia UV: Tác động của tia UVB và UVA từ ánh nắng mặt trời là nguyên nhân chính gây bệnh á sừng. Tia UV có khả năng gây hại cho tế bào da, gây ra sự gia tăng sản xuất melanin và gây viêm nhiễm da, dẫn đến sự hình thành da dày và cứng.
  2. Da nhạy cảm với ánh nắng mặt trời: Một số người có da nhạy cảm hơn đối với tác động của tia UV và có khả năng phát triển bệnh á sừng nhanh hơn.
  3. Lão hóa da: Quá trình lão hóa da có thể làm cho da trở nên dễ bị tổn thương hơn khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Da lão hóa thường mất đi sự đàn hồi và khả năng tự bảo vệ trước tác động của tia UV.
  4. Di truyền: Yếu tố di truyền cũng có thể đóng một vai trò trong việc xác định ai có nguy cơ cao hơn mắc bệnh á sừng. Nếu trong gia đình của bạn có người đã từng mắc bệnh này, bạn có thể có nguy cơ di truyền cao hơn.
  5. Tác nhân môi trường: Các tác nhân môi trường khác nhau như tác động hóa học và hạt bụi có thể góp phần vào tình trạng da bất thường và sự hình thành da dày.

Để ngăn ngừa bệnh á sừng, quá trình bảo vệ da khỏi tác động của ánh nắng mặt trời, bao gồm việc sử dụng kem chống nắng và hạn chế tiếp xúc với tia UV, là quan trọng.

Cách điều trị viêm da á sừng như thế nào?

Viêm da á sừng (keratosis pilaris), còn gọi là sự viêm nhiễm của lông tóc hoặc tên lông tóc nang (follicular keratosis), là một tình trạng da phổ biến mà da trở nên sần sùi và có nhiều nốt đỏ hoặc mụn trắng. Đây là một tình trạng da thường gặp, không gây hại cho sức khỏe nhưng có thể gây khó chịu về mặt thẩm mỹ. Dưới đây là một số cách để điều trị viêm da á sừng:

  1. Sử dụng kem dưỡng da: Sử dụng kem dưỡng da chứa acid alpha hydroxy (AHA) hoặc acid beta hydroxy (BHA) có thể giúp làm mềm và loại bỏ tế bào da chết trên lớp biểu bì. Sản phẩm chứa urea hoặc acid lactic cũng có thể giúp làm dịu và mềm da.
  2. Sử dụng kem dưỡng da có urea: Urea là một chất hóa học có khả năng làm mềm da và giúp loại bỏ tế bào da chết. Sản phẩm dưỡng da chứa urea có thể giúp cải thiện tình trạng da á sừng.
  3. Scrub da: Sử dụng scrub da nhẹ để loại bỏ tế bào da chết. Tuy nhiên, hãy thận trọng và không sử dụng quá mạnh, vì việc chà da mạnh có thể làm tổn thương da.
  4. Sử dụng kem chứa retinoids: Retinoids có thể giúp làm mịn da và giảm việc tắc nghẽn lông tóc. Tuy nhiên, retinoids có thể gây kích ứng da, nên bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.
  5. Bảo vệ da khỏi tác động của ánh nắng mặt trời: Sử dụng kem chống nắng để bảo vệ da khỏi tác động của tia UV, bởi vì ánh nắng mặt trời có thể làm tình trạng viêm da á sừng trở nên trầm trọng hơn.
  6. Điều trị bởi bác sĩ: Nếu tình trạng da á sừng của bạn trở nên nghiêm trọng và không đáp ứng với các biện pháp tự điều trị, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ da liễu. Bác sĩ có thể chỉ định các loại kem chứa corticoid hoặc laser therapy để giảm triệu chứng.

Hãy nhớ rằng viêm da á sừng là một tình trạng da thường gặp và không có giải pháp hoàn toàn chữa trị. Các biện pháp điều trị nhắm vào việc cải thiện tình trạng da và làm giảm triệu chứng.

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Thuốc hay từ thảo dược Thích lê tử

Thích lê tử thường gặp trên nương rẫy, các đồi cây bụi thấp ở miền núi. Vị thuốc có tác dụng trong việc bổ thận, ích tinh, tráng dương,…và dùng trong nhiều bài thuốc trị bệnh.

Thảo dược Thích lê tử

Thích lê tử có tên khác là kim anh tử, đường quán tử. Y học hiện đại thường dùng thích lê tử để tăng cường sức đề kháng của cơ thể, cầm máu, trị lo âu, trằn trọc, thần kinh bất định, khó ngủ.

Với y học cổ truyền, thích lê tử thường được dùng làm thuốc bổ thận, thu liễm, chỉ tả, ích tinh, tráng dương.

Để làm thuốc, người ta hái quả về chà xát sao cho rụng hết gai rồi bổ đôi, nạo sạch hạt và lớp lông tơ bên trong quả, phơi hoặc sấy khô (không để sót hạt). Thích lê tử sau khi được phơi, sấy khi có vị chua chát, hơi ngọt, tính bình. Liều dùng hàng ngày là 6-12g.

Bài thuốc có Thích lê tử

Bạn có thể dùng thích lê tử dưới dạng thuốc bột hoặc phối hợp với một số vị thuốc khác trong những trường hợp sau:

– Bài thuốc trị tiểu đường, di tinh: Thích lê tử, sa sâm, thạch hộc, khiếm thực, mạch môn, liên nhục, mỗi vị 12g; quy bản 8g, sắc uống ngày một thang.

– Bài thuốc trị thận hư, di tinh, liệt dương: Thích lê tử 15g, sơn thù du 12g, ba kích 12g, thục địa 12g. Tất cả phơi khô, thái nhỏ, sắc với 400ml nước còn 100ml, uống làm 2 lần trong ngày.

– Bài thuốc trị suy nhược thần kinh, hoạt tinh, di mộng tinh, viêm ruột: Thích lê tử 500g, tua sen 50g, ba kích 250g. Thích lê tử và ba kích thái mỏng, sao vàng, tán nhỏ cho vào một túi vải cùng với tua sen, sắc kỹ với 3 lít nước lấy 1 lít, lọc kỹ, để riêng, tiếp tục sắc với 2 lít nước nữa cho đến khi còn 0,5 lít, lọc lấy nước, bỏ bã. Trộn 2 nước, thêm đường, khuấy tan, cô đặc còn 1 lít là được. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 20ml.

– Bài thuốc trị tỳ hư, đại tiện lỏng: Thích lê tử 10g, bạch truật 10g, hạt sen 15g, phục linh 10g, đẳng sâm 10g. Sắc uống trong ngày.

Thuốc hay từ thảo dược Thích lê tử

– Bài thuốc trị tiểu són, tiểu dắt: Thích lê tử 10g, tua sen 10g, tang phiêu tiêu 10g, sơn dược 12g. Sắc uống.

– Bài thuốc trị ra mồ hôi trộm, ù tai, chân tay tê mỏi: Cao quả thích lê tử 184g, khiếm thực, hoàng bá, mỗi thứ 180g; sơn dược, sa sâm nam, mỗi thứ 120g; tỏa dương, hạt sen, táo nhân, tri mẫu, long cốt, mạch môn, liên tu, mẫu lệ, mỗi thứ 75g. Tất cả tán bột, rây mịn, trộn đều, hoàn viên. Ngày uống 6g.

Rễ và lá thích lê tử cũng được dùng làm thuốc. Rễ đem rửa sạch, bỏ lớp vỏ đen bên ngoài, thái nhỏ, sao vàng, ngâm rượu cho đặc để càng lâu càng tốt, trị chứng đau nhức chân tay, phong tê bại (Nam dược thần hiệu).

Bài thuốc dùng ngoài: Lá cây thích lê tử đem giã nát đắp vào nơi tổn thương sưng tấy, lở loét, bỏng.

Chú ý: Trong tự nhiên có loại cây tên thích lê tử hoa đỏ, tuy nhiên loại cây này không được dùng làm thuốc và không phải là vị thuốc thích lê tử bạn đang tìm. Vì vậy hãy tránh nhầm lẫn giữa hai loại cây này.

Đồng thời, thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc. Vì vậy để đảm bảo an toàn và đúng bệnh, bạn nên đến các cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị tốt nhất.

Nguồn: Sưu tầm

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Điểm danh những tác hại không ngờ khi lạm dụng nước chanh giảm cân

Không phủ nhận về tác dụng của chanh với sức khỏe đối với con người nhưng nhiều người đã lạm dụng chanh để giảm cân mà không biết rằng mình đang “rước bệnh vào người”.

                

Sử dụng chanh đúng cách sẽ đem lại hiệu quả cao

Những tác hại khi lạm dụng chanh để giảm cân

Theo Y học cổ truyền trong quả chanh có chứa rất nhiều chất chống oxy hóa và vitamin C, có hiệu quả cao trong việc phòng chống các bệnh ung thư và có khả năng tăng cường năng lượng cho cơ thể, đồng thời có nhiều người sử dụng nước chanh làm nước uống thay thế cho nước ngọt, nước giải khát, do đó có thể cắt giảm lượng calo hấp thu vào cơ thể. Tuy nhiên, bạn không thể lạm dụng chanh để giảm cân vì chưa có một minh chứng nào chứng minh rằng chanh có tác dụng cải thiện tiêu hóa hay thanh lọc cơ thể. Dưới đây là tác hại khi bạn lạm dụng chanh để giảm cân:

Tăng nguy cơ bị trào ngược dạ dày

Trào ngược dạ dày là bệnh thường gặp sau khi bạn ăn quá nhiều chất chua, nếu lạm dụng chanh thì rất có thể chanh sẽ “đốt cháy” lồng ngực bạn. Chanh là một trong những trái cây có nhiều tính acid, nếu tiền sử bạn hay bị trào ngược dạ dày, ợ chua thì khi uống nước chanh sẽ càng làm cho tình trạng của bạn nặng hơn.

            

Lạm dung chanh có nguy cơ bị trào ngược dạ dày

 Phá hủy men răng

Những người thường xuyên uống nước chanh cần chú ý hơn đến hàm răng của mình vì lượng acid trong chanh có thể làm mòn đi lớp men răng bảo vệ hàm nhai của bạn, lâu dần dẫn đến tình trang ê buốt răng và chứng sâu răng nhạy cảm.

Nếu bạn vẫn muốn sử dụng nước chanh để giảm cân mà không lo tình trạng bị hỏng răng thì có thể tham khảo cách dùng dưới đây:

Thay vì uống từ từ để các acid bám vào thành men răng thì bạn có thể dùng ống hút hoặc uống thật nhanh để giảm lượng acid “tấn công” làm phá hủy các men răng

Vẫn biết chanh rất tốt cho cơ thể nhưng bạn không nên uống nước chanh thay thế cho nước lọc cả ngày vì lượng acid nhiều đi vào cơ thể rất dễ gây ra các bệnh về dạ dày. Các chuyên gia y tế cũng khuyến cáo rằng trung bình mỗi ngày  chỉ nên uống một đến hai cốc nước chanh, nếu lạm dụng không những sẽ phá hủy các men răng mà tác hại của chanh còn dấn đến hỏng các đường tiêu hóa.

Lạm dụng chanh sẽ gây ra tình trạng ợ nóng

Khi uống quá nhiều nước chanh cơ thể có thể bị kích thích chứng ợ nóng và khó tiêu. Với những người đang bị chứng bệnh này sẽ làm cho tình trạng này tồi tệ hơn nữa bởi các axit từ dạ dày đẩy ngược lên thực quản và gây ra chứng ợ nóng. 

                   Lạm dụng chanh có nguy cơ bị loét dạ dày

Hiện tượng này sẽ khiến bạn cảm thấy vô cùng khó chịu và có thể dẫn đến tình trạng khó tiêu và táo bón. Để khắc phục hiện tượng này bạn nên hạn chế uống nước chanh và chỉ nên uống nước chanh đã được pha loãng để bảo vệ sức khỏe của mình.

Loét dạ dày

Tác hại khi lạm dụng trà Atiso cũng như tác hại khi lạm dụng quả chanh, khi sử dụng quá nhiều thì đều gây ra tác dụng phụ cho cơ thể. Cụ thể, khi sử dụng chanh quá nhiều các axit có trong nước chanh sẽ kích thích niêm mạc dạ dày và gia tăng tình trạng loét, tình trạng bệnh kéo dài có thể dẫn đến xuất huyết nội và gây ra các biến chứng nguy hiểm.

Những lưu ý khi sử dụng nước chanh

Để duy trì sức khỏe, hệ tiêu hóa khỏe mạnh mà vẫn bổ sung đủ vitamin, khoáng chất cơ thể cần từ nước chanh, cần lưu ý những điều sau:

  • Không nên pha nước chanh quá nóng hoặc quá lạnh
  • Không uống trực tiếp nước cốt chanh đậm đặc
  • Không uống chanh khi đang đói, lạnh và người mệt mỏi
  • Nên sử dụng ống hút khi uống nước chanh

Bạn vẫn có thể sử dụng chanh vào các mục đích làm đẹp hoặc chữa bệnh, tuy nhiên không nên lạm dụng chanh để gây ra những tác hại không đáng có cho cơ thể. Hi vọng những chia sẻ trên đây có thể phần nào giúp mọi người có một chế độ phù hợp khi sử dụng quả chanh.

Chuyên mục
Bệnh Học Chuyên Khoa

Tìm hiểu cơ chế và nguyên nhân của sốt ở trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ

Để điều trị tốt triệu chứng sốt ở trẻ, chúng ta cần tìm ra nguyên nhân gây sốt cũng như hiểu rõ bản chất của cơ chế sốt ở trẻ nhỏ là gì. Hãy cùng phân tích triệu chứng sốt ở trẻ nhỏ trong bài sau!

Tìm hiểu cơ chế và nguyên nhân của sốt ở trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ

Sinh lý của sốt ở trẻ sơ sinh và trẻ em

Sốt là kết quả của một phản ứng tự nhiên của cơ thể để chống lại nhiễm trùng. Đây là một quá trình được điều khiển bởi các chất trung gian gây sốt nội sinh, gọi là cytokine, đặc biệt là interleukin-1 (IL-1). Cytokine kích thích sản xuất prostaglandin ở vùng dưới đồi; prostaglandin sau đó điều hòa và làm tăng nhiệt độ cơ thể, gây ra hiện tượng sốt.

Sốt có một vai trò thiết yếu trong hệ thống miễn dịch của cơ thể để chống lại nhiễm trùng. Mặc dù có thể gây không thoải mái, nhưng sốt không nhất thiết phải được điều trị ở trẻ em khỏe mạnh. Thậm chí, một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc giảm sốt có thể làm kéo dài thời gian bệnh. Tuy nhiên, sốt có thể tác động tiêu cực đối với trẻ em có các bệnh lý nhi khoa như: suy hô hấp, tuần hoàn hoặc thần kinh. Nó có thể tăng tốc quá trình chuyển hóa và hoạt động của hệ thống hô hấp và tuần hoàn. Do đó, sốt có thể gây bất lợi cho trẻ em có các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Ngoài ra, nó có thể là nguyên nhân gây ra các cơn co giật do sốt, mặc dù thường không nguy hiểm, nhưng vẫn đáng lo ngại cho phụ huynh và phải được phân biệt với các rối loạn nghiêm trọng khác, như viêm màng não.

Các nguyên nhân của sốt ở trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ

Sự xuất hiện của sốt ở trẻ em có thể được giải thích bởi nhiều nguyên nhân khác nhau, tùy thuộc vào loại sốt và thời gian kéo dài. Các nguyên nhân gây sốt có thể được phân thành cấp tính (≤ 14 ngày), cấp tái đi tái lại hoặc cấp tính theo từng giai đoạn (bao gồm giai đoạn sốt và giai đoạn không sốt), hoặc mãn tính (> 14 ngày), thường được gọi là sốt không rõ nguyên nhân (FUO). Việc đáp ứng của cơ thể với thuốc hạ sốt và mức độ cao của nhiệt độ không phải lúc nào cũng có mối liên quan trực tiếp với nguyên nhân gây sốt.

Trong trường hợp sốt cấp tính, hầu hết mọi lần sốt ở trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ đều có nguyên nhân là do nhiễm trùng. Một số nguyên nhân phổ biến bao gồm:

  • Nhiễm trùng đường hô hấp hoặc đường tiêu hóa do các loại virus (đây là các nguyên nhân thường gặp nhất).
  • Các bệnh nhiễm khuẩn thông thường (ví dụ: viêm tai giữa, viêm phổi, nhiễm khuẩn đường tiết niệu).

Tuy nhiên, nguyên nhân nhiễm trùng gây ra sốt cấp tính có thể khác nhau tùy thuộc vào độ tuổi của trẻ. Trẻ sơ sinh (dưới 28 ngày tuổi) thường được xem xét có sự suy giảm về miễn dịch bởi vì họ thường không có khả năng chống lại nhiễm khuẩn tại chỗ, và vì vậy, có nguy cơ nhiễm khuẩn nghiêm trọng cao do các vi khuẩn thường lây nhiễm trong giai đoạn chu sinh. Các nguyên nhân thường gặp của nhiễm khuẩn trong thời kỳ chu sinh ở trẻ sơ sinh bao gồm Streptococci nhóm B, Escherichia coli (và các vi khuẩn gram âm đường tiêu hóa khác), Listeria monocytogenes và herpes simplex. Một số vi sinh vật có thể gây ra nhiều biến chứng như vãng khuẩn huyết, viêm phổi, viêm đại bể thận, viêm màng não và/hoặc nhiễm trùng máu.

Trẻ bị sốt nên đến cơ sở y tế để được thăm khám

Hầu hết trẻ em từ 1 tháng đến 2 tuổi khi bị sốt và không có nguyên nhân rõ ràng khi kiểm tra (sốt mà không có nguyên nhân [FWS]) thường là do viêm nhiễm từ các loại virus, thường tự giới hạn. Tuy nhiên, có một số trường hợp (ít hơn 1% trong kỷ nguyên sau khi tiêm vắc xin kết hợp) trẻ em có thể bị nhiễm khuẩn sớm với các biến chứng nghiêm trọng, ví dụ như viêm màng não do vi khuẩn. Do đó, quan tâm chính ở những trẻ em sốt không rõ nguyên nhân là xem liệu họ có mắc phải tình trạng nhiễm trùng máu tiềm ẩn (vi khuẩn có trong máu mà không có triệu chứng hoặc dấu hiệu khi kiểm tra). Các loại vi khuẩn phổ biến nhất gây ra nhiễm trùng máu tiềm ẩn là Streptococcus pneumoniae và Haemophilus influenzae type b. Sự sử dụng rộng rãi của các loại vắc xin chống lại cả hai loại vi khuẩn này đã giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng máu tiềm ẩn.

Có một số nguyên nhân khác nhau cho sốt cấp tính không phải do nhiễm trùng. Các nguyên nhân này bao gồm bệnh Kawasaki, say nắng và tiếp xúc với các chất độc (như thuốc có tác dụng kháng cholinergic). Đôi khi, một số loại tiêm chủng cũng có thể gây ra sốt trong vòng 24 đến 48 giờ đầu sau khi tiêm (ví dụ: tiêm phòng ho gà) hoặc 1-2 tuần sau khi tiêm (ví dụ: tiêm chủng vắc xin sởi). Sốt này thường kéo dài từ vài giờ đến một ngày. Nếu trẻ vẫn khỏe mạnh sau cơn sốt, không cần đưa trẻ đến bác sĩ kiểm tra lại. Mọc răng không thường gây ra sốt nặng hoặc kéo dài.

Sốt cấp tính có thể tái phát và xuất hiện theo chu kỳ, trong đó các đợt sốt xen kẽ với thời kỳ nhiệt độ bình thường (xem Bảng: Một số nguyên nhân phổ biến gây sốt ở trẻ em). Sốt mạn tính là khi sốt xảy ra hàng ngày trong ít nhất 2 tuần và các xét nghiệm và thăm dò khác không thể xác định được nguyên nhân của sốt (FUO – Fever of Unknown Origin).

Các nguyên nhân tiềm ẩn (xem Bảng: Một số nguyên nhân phổ biến gây sốt ở trẻ em) có thể bao gồm nhiễm trùng cục bộ hoặc toàn thân, bệnh mô liên kết và ung thư. Một số nguyên nhân cụ thể khác bao gồm viêm đại tràng, đái tháo đường với mất nước, và rối loạn điều hòa nhiệt độ cơ thể. Sốt không rõ nguyên nhân, có thể là do giả sốt, có thể phổ biến hơn nhiều so với sốt không rõ nguyên nhân vì những tình trạng nhiễm virus thường xuyên và tách rời, có thể được giải thích bằng cách khá lý. Ở trẻ em, mặc dù có nhiều nguyên nhân khác nhau, sốt không rõ nguyên nhân thực sự là một triệu chứng không phổ biến của bệnh thông thường hơn là của bệnh hiếm. Trong số các trường hợp sốt không rõ nguyên nhân, hỏi tiếng nhiệm hô hấp chiếm một phần lớn và có liên quan đến nhiễm trùng.

 

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Thuốc nam điều trị người tiểu ra máu

Theo y học cổ truyền, tiểu ra máu được gọi là niệu huyết, là tình trạng trong nước tiểu có một lượng hồng cầu bất thường nhất định.

Đông y gọi tiểu ra máu là niệu huyết. 

Nguyên nhân gây tiểu ra máu chủ yếu do sỏi đường tiết niệu, viêm đường tiết niệu, u bàng quang, lao thận, u thận, sang chấn… Người bệnh có thể tham khảo mộ số bài thuốc và món ăn thuốc điều trị tiểu ra máu.

Bài thuốc trị tiểu ra máu

– Trường hợp 1: Tiểu ra máu do viêm nhiễm cấp tính đường tiết niệu (viêm bàng quang cấp, viêm cầu thận cấp)

Bài 1: lá tre 16g, mộc hương 12g, cỏ nhọ nồi 16g, sinh địa 12g, cam thảo đất 12g, tam thất 4g, kim ngân 16g.

Bài 2: Tiểu kế ẩm tử: sinh địa 20g, mộc thông 12g, chích thảo 6g, tiểu kế 12g, hoạt thạch 16g, bồ hoàng (sao) 12g, ngẫu tiết 12g, đương quy 6g, đạm trúc diệp 12g, sơn chi 12g. Gia thêm: kim ngân, liên kiều, bồ công anh để thanh nhiệt giải độc. Sắc uống trong ngày.

– Trường hợp 2: Tiểu ra máu do viêm nhiễm mạn tính đường tiết niệu, viêm bàng quang mạn, lao thận

Bài 1: sinh địa 12g, mạch môn 12g, a giao 8g, thạch hộc 12g, sa sâm 12g, kỷ tử 12g, trắc bá diệp 12g, cỏ nhọ nồi 16g, rễ cỏ tranh 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

Bài 2: Đại bổ âm hoàn gia giảm: hoàng bá 12g, cỏ nhọ nồi 16g, quy bản 12g, tri mẫu 8g, thục địa 16g, rễ cỏ tranh 12g, chi tử (sao đen) 8g. Sắc uống ngày 1 thang.

– Trường hợp 3: Tiểu ra máu do sỏi đường tiết niệu, sang chấn

Phép chữa là hoạt huyết chỉ huyết.

Dùng bài thuốc: đan sâm 12g, uất kim 12g, chỉ thực 6g, ích mẫu 12g, ngưu tất 12g, cỏ nhọ nồi 16g, bách thảo sương 4g, huyết dư 12g, ngẫu tiết 16g. Sắc uống ngày 1 thang.

– Trường hợp 4: Tiểu ra máu kéo dài do tỳ hư không thống huyết

Phép chữa là kiện tỳ chỉ huyết.

Bài 1: hoài sơn 12g, thạch hộc 12g, trắc bá diệp 12g, ngẫu tiết (sao đen) 12g, đảng sâm 16g, bạch truật 12g, cỏ nhọ nồi 16g, ngải cứu 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

Bài 2: Bổ trung ích khí thang gia giảm: hoàng kỳ 12g, đương quy 8g, cam thảo 6g, đảng sâm 12g, bạch truật 12g, trần bì 8g, sài hồ 12g, ngải cứu (sao) 12g, xích thạch chi 12g, thăng ma 8g, cỏ nhọ nồi (sao) 16g, ngẫu tiết (sao) 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

Thuốc nam điều trị người tiểu ra máu

Dược thiện hỗ trợ điều trị tiểu ra máu

– Món ăn thuốc 1: Rau muống 500g, mật ong 50g. Rau muống đem rửa sạch thái nhỏ, đổ 500ml nước nấu chín nhừ, chắt lấy nước, bỏ bã; tiếp tục nấu cô lại còn 400ml, cho mật ong vào. Ngày uống 2 lần. Tác dụng: lương huyết chỉ huyết; trị đi tiểu ra máu, đi ngoài ra máu, chảy máu cam.

– Món ăn thuốc 2: Hồng khô 2 quả, rễ cỏ tranh 30g, cỏ bấc đèn 6g, đường trắng vừa đủ. Các vị thuốc rửa sạch cho vào nồi, đổ nước vừa đủ nấu 20 phút, vớt bỏ bã, thêm đường. Ngày 1 thang chia 2 lần sáng và tối, ăn hồng uống nước. Ăn liên tục 4-5 ngày. Tác dụng: thanh nhiệt lợi tiểu cầm máu.

– Món ăn thuốc 3: Ô mai 15g, rau mã đề 15g. Hai thứ cho vào nồi, đổ nước vừa đủ sắc 10 phút, cho ít đường, uống thay nước trà. Tác dụng: bổ huyết, bổ âm, thanh nhiệt giải độc, thanh nhiệt lợi tiểu giữ ấm cầm máu. Món ăn thích hợp cho người đi tiểu ra máu do âm hư hỏa vượng.

– Món ăn thuốc 4: Đại hoàng 2g, trứng gà 2 quả. Đại hoàng nghiền nát, trứng gà luộc bóc bỏ vỏ. Hai thứ cho vào bát, nấu cách thủy; ăn khi đói; mỗi ngày ăn 1 lần, ăn liền 3-4 ngày. Tác dụng: mát máu nhuận táo, bổ âm huyết, chữa tiểu ra máu do âm hư hỏa vượng.

– Món ăn thuốc 5: Mướp đắng 200-300g rửa sạch bỏ ruột thái mỏng; lươn vàng 200g làm sạch, bỏ nội tạng. Tất cả nấu với lượng nước vừa phải, chia làm 2 lần ăn trong ngày.

Ngoài ra còn nhiều món ăn khác có tác dụng trong việc điều trị tiểu ra máu và bạn có thể tham khảo trong những bài viết tiếp theo.

Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc. Vì vậy để đảm bảo an toàn và đúng bệnh, bạn nên đến các cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị tốt nhất.

Nguồn: Sưu tầm

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Bật mí 5 loại mặt nạ “thần dược” giúp phụ nữ không cần đi spa làm đẹp

Làm đẹp từ thiên nhiên là phương pháp an toàn và hiệu quả được nhiều chuyên gia khuyến cáo sử dụng. Hãy điểm danh 5 lọa mặt nạ “thần dược” khiến các Spa cũng phải chào thua.

           

Làm đẹp từ thiên nhiên vừa an toàn, vừa hiệu quả

Các loại mặt nạ dưỡng trắng da từ thiên nhiên

Thời tiết thay đổi nắng nóng, khiến làn da của bạn trở nên nám sạm, nhăn nheo và thiếu sức sống cùng với việc thời tiết đột ngột chuyển từ nóng sang lạnh cũng có ảnh hưởng rất  lớn đến các tế bào của da. Do vậy, các chuyên gia y tế chương trình Sức khỏe làm đẹp có khuyến cáo nên sử dụng các nguyên liệu thiên nhiên kết hợp với các dược phẩm để bảo vệ và tái tạo làn da mới trắng sáng, trả lại làn da trắng mịn ban đầu của bạn.

Mặt nạ cà chua kết hợp sữa chua và yến mạch

Đây là một công thức làm mặt nạ dưỡng trắng da tuyệt vời mà moị người đều có thể áp dụng được.

Nguyên liệu cần có cho loại mặt nạ này có sữa chua không đường, cà chua và bột yến mạch. Bạn làm mặt nạ theo cách sau: Bạn trộn sữa chua không đường với 2 muỗng cà phê bột yến mạch, sau đó bạn trộn với 1 muỗng nước cốt cà chua xay nhỏ. Khi được hỗn hợp đặc sệt, bạn thoa lên mặt rồi nằm thư giãn trong 30 phút. Dưỡng chất và lượng vitamin có trong cà chua sẽ thẩm thấu, nuôi dưỡng và cân bằng độ ẩm cho da. Nếu kiên trì sử dụng phương pháp đắp mặt nạ thiên nhiên dưỡng da này bạn sẽ thấy tình trạng da của mình sẽ có hiệu quả rõ rệt.

           

Mặt nạ cà chua kết hợp yến mạch được nhiều chị em sử dụng

Mặt nạ cà chua và rau ngò

Mặt nạ từ cà chua và rau ngò rất thích hợp cho những ai có làn da khô và nhiều dầu bởi vì dưỡng chất từ 2 nguyên liệu này có thể thẩm thấu sâu nuôi dưỡng da, hút hết các chất kiềm dầu, bụi bẩn và nám sạm trên da mặt. Cách làm như sau: Xay nhuyễn rau ngò và cà chua thu được hỗn hợp nước cốt thì bạn vắt thêm nửa quả chanh và đất sét dưỡng da, sau đó bạn trộn đều và thoa lên mặt, nằm thư giãn khoảng 1 tiếng, sau đó rửa sạch mặt.

Mặt nạ mật ong và nha đam

Công dụng của mật ong với sức khỏe và làm đẹp hẳn không còn xa lại với chúng ta nữa, mật ong không chỉ tốt cho sức khỏe mà còn có nhiều công dụng trong việc điều chế ra các loại mặt nạ thần dược cho các chị em phụ nữ. Với mặt nạ từ mật ong bạn có thể kết hợp với nha đam- “một người bạn đồng hành” không thể thiếu với các chị em phụ nữ.  Bạn sử dụng gel của cây nha đam kết hợp với 2 muỗng cà phê mật ong, sau đó thoa lên mặt, nằm thư giãn rồi rửa sạch. Bạn nên kiên trì sử dụng tuần 2 lần để đạt hiệu quả tốt nhất.

            

Mật ong và nha đam là nguyên liệu làm đẹp hiệu quả

Mặt nạ đu đủ

Theo Y học cổ truyền trong quả đu đủ có chứa rất nhiều dưỡng chất và vitamin thiết yếu để dưỡng trắng da. Bạn có thể sử dụng đu đủ bằng cách ăn trực tiếp hoặc làm mặt nạ dưỡng tắng da theo cách sau: Xay nhỏ đu đủ chín và nhỏ thêm vài giotjn nước cốt chanh, khi được hỗn hợp sền sệt bắt đầu bạn thoa lên mặt và cổ trong vòng 30 phút. Ngoài ra, bạn có thể sử dụng đủ đủ làm đẹp da bằng cách chà miếng đu đủ tươi lên mặt để các dưỡng chất và vitamin thẩm thấu vào da. Các dưỡng chất này có tác dụng nuôi dưỡng, bổ sung dưỡng chất cho da và hút các tinh dầu, nám sạm trên da mặt.

Mặt nạ chiết xuất từ bột gạo

Để làm mặt nạ dưỡng trắng da bạn có thể sử dụng bột gạo kết hợp với sữa tươi và nước ấm bằng cách: trộn 3 muỗng cà phê bột gạo vào một cốc sữa tươi không đường và một chút nước ấm, sao cho thành một hỗn hợp sền sệt. Sau đó bạn thoa hỗn hợp này lên da mặt để các axit aminobenzoic, viatmin C và E có trong bột gạo có thể phát huy tốt nhất tác dụng của chúng. Loại mặt nạ này có tác dụng làm trắng sáng và ngăn ngừa tình trạng lão hóa da rất hiệu quả.

Không cần tốn quá nhiều tiền để đến các Spa làm đẹp mà vẫn có thể có làn da trắng sáng như mong muốn từ các nguyên liệu thiên nhiên an toàn, hiệu quả mà chi phí không hề đắt đỏ là điều các chị em vẫn hằng mơ ước. Nếu kiên trì sử dụng các phương pháp mặt nạ trên thì làn da trắng sáng, mịn màng sẽ không là ước mơ xa vời nữa.

Hi vọng bài viết trên đây có thể phần nào giúp các chị em có được các phương pháp làm trắng da từ các nguyên liệu thiên nhiên đạt được hiệu quả như mong muốn.

Nguồn: Sưu tầm 

Chuyên mục
Bệnh Học Chuyên Khoa

Phân biệt giữa sốt xuất huyết và sốt siêu vi

Sốt xuất huyết và sốt siêu vi là hai loại bệnh phổ biến gây ra bởi vi rút, tuy nhiên chúng có những đặc điểm khác biệt quan trọng trong triệu chứng và biến chứng. Hãy cùng tìm hiểu nội dung trong bài viết sau đây!


Phân biệt giữa sốt xuất huyết và sốt siêu vi

Sốt siêu vi là gì?

Sốt siêu vi, hay còn được gọi là sốt vi rút, là một loại sốt được gây ra bởi vi rút. Vi rút có thể gây nên nhiều loại sốt siêu vi khác nhau như cúm, sốt dengue, sốt hồi hộp, và nhiều bệnh truyền nhiễm khác.

Những triệu chứng của sốt siêu vi có thể bao gồm sốt cao, đau cơ, đau đầu, mệt mỏi, đau họng và cảm giác không khỏe. Trong nhiều trường hợp, các triệu chứng này thường tự giảm đi sau một vài ngày, nhưng có thể trở nên nghiêm trọng đối với một số người, đặc biệt là trẻ em, người già hoặc những người có hệ miễn dịch yếu.

Điều quan trọng là duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, nhiều nước và nghỉ ngơi đủ để giúp cơ thể đối phó với vi rút và hồi phục nhanh chóng. Nếu bạn nghi ngờ mình mắc phải sốt siêu vi, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để có hướng dẫn và điều trị chính xác.

Sốt xuất huyết là gì?

Sốt xuất huyết là một bệnh truyền nhiễm gây ra bởi vi rút dengue, được truyền từ con muỗi cắn người sang người. Bệnh này thường gây ra một loạt các triệu chứng nghiêm trọng, bao gồm sốt cao, đau đầu, đau cơ, đau xương, đau lưng, đau rụt thịt, mệt mỏi và ban đêm có thể xuất hiện các cơn sốt mạnh.

Sốt xuất huyết có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm, bao gồm huyết áp thấp, gây ra suy tim, suy thận hoặc kể cả tử vong. Trong các trường hợp nghiêm trọng, bệnh nhân có thể mắc hội chứng sốt xuất huyết nặng, gây ra giảm tiểu cầu và tăng tiểu cầu cũng như các vấn đề liên quan đến đông máu.

Điều quan trọng là tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu bạn hoặc ai đó nghi ngờ mắc phải sốt xuất huyết, đặc biệt là nếu có các triệu chứng cần chú ý như chảy máu nội tạng, nôn mửa nhiều lần, hoặc da bắt đầu xuất hiện các vết chảy máu. Điều trị sớm và quản lý cẩn thận có thể giúp giảm nguy cơ biến chứng và tăng cơ hội phục hồi.

Phân biệt giữa sốt xuất huyết và sốt siêu vi

Sốt xuất huyết và sốt siêu vi là hai loại bệnh khác nhau, mặc dù cả hai đều có thể được gây ra bởi vi rút và gây ra các triệu chứng sốt. Dưới đây là một số điểm khác biệt quan trọng giữa chúng:

Sốt xuất huyết:

  1. Nguyên nhân: Do vi rút dengue gây ra, truyền từ muỗi sang người.
  2. Triệu chứng: Gồm sốt cao, đau đầu, đau cơ, đau lưng, ban đêm có thể có các cơn sốt mạnh, đau xương, mệt mỏi.
  3. Các biến chứng: Có thể dẫn đến huyết áp thấp, suy tim, suy thận, hoặc nguy hiểm hơn là hội chứng sốt xuất huyết nặng, gây giảm tiểu cầu và tăng tiểu cầu, có thể gây ra các vấn đề về đông máu và các vết chảy máu.
  4. Phương pháp phòng ngừa: Kiểm soát muỗi, đảm bảo môi trường sống sạch sẽ để ngăn chặn sự phát triển của muỗi và phát tán bệnh.

Sốt siêu vi (hoặc sốt vi rút):

  1. Nguyên nhân: Có thể do nhiều loại vi rút gây ra, bao gồm cúm, sốt hồi hộp, và nhiều loại vi rút khác.
  2. Triệu chứng: Bao gồm sốt cao, đau cơ, đau đầu, mệt mỏi, đau họng và cảm giác không khỏe.
  3. Biến chứng: Thường ít gây biến chứng nghiêm trọng hơn so với sốt xuất huyết.
  4. Phương pháp phòng ngừa: Hỗ trợ miễn dịch, duy trì vệ sinh cá nhân và tránh tiếp xúc với người bệnh để ngăn chặn sự lây lan của vi rút.

Việc phân biệt chính xác giữa hai loại bệnh này đòi hỏi sự chẩn đoán từ các chuyên gia y tế thông qua các xét nghiệm và triệu chứng cụ thể mà bệnh nhân trải qua. Nếu bạn hoặc người thân của bạn có các triệu chứng nghi ngờ, việc tham khảo ý kiến bác sĩ sẽ là cách tốt nhất để xác định và điều trị chính xác.

Người bệnh mắc sốt xuất huyết và sốt siêu vi cần được chăm sóc tốt

Phương pháp điều trị sốt xuất huyết và sốt siêu vi

Cách điều trị sốt xuất huyết và sốt siêu vi có thể khác nhau do chúng được gây ra bởi các nguyên nhân và vi rút khác nhau. Dưới đây là cách điều trị chung và cần thiết để giúp người bệnh ổn định và hồi phục:

Sốt xuất huyết:

  1. Chăm sóc y tế:
    • Việc chăm sóc y tế định kỳ để theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng cũng như đảm bảo người bệnh được điều trị chính xác.
  2. Nước và dinh dưỡng:
    • Uống đủ nước để ngăn ngừa sự mất nước do sốt cao.
    • Dinh dưỡng cần thiết để hỗ trợ cơ thể trong quá trình hồi phục.
  3. Nghỉ ngơi:
    • Nghỉ ngơi đủ để giúp cơ thể đối phó với vi rút và hồi phục.
  4. Quản lý triệu chứng:
    • Sử dụng thuốc giảm đau như paracetamol để giảm đau và sốt. Tuyệt đối không sử dụng aspirin hoặc ibuprofen vì chúng có thể làm tăng nguy cơ chảy máu do dịch cầu.
  5. Chăm sóc y tế khẩn cấp:
    • Trong trường hợp triệu chứng trở nên nghiêm trọng, như chảy máu nội tạng hoặc tụt huyết áp nặng, cần chăm sóc y tế ngay lập tức.

Sốt siêu vi:

  1. Nước và nghỉ ngơi:
    • Uống đủ nước và nghỉ ngơi để giúp cơ thể đối phó với vi rút và hồi phục.
  2. Dinh dưỡng:
    • Bổ sung dinh dưỡng để hỗ trợ cơ thể.
  3. Chăm sóc triệu chứng:
    • Sử dụng thuốc giảm đau và hỗ trợ như paracetamol cho sốt và đau.
    • Nếu có các triệu chứng khác như đau họng, có thể sử dụng xịt họng hoặc các loại thuốc giảm đau cụ thể khác.
  4. Hỗ trợ miễn dịch:
    • Hỗ trợ miễn dịch bằng cách ăn uống lành mạnh, bổ sung vitamin, và duy trì sức khỏe tốt.

Ngoài ra, điều quan trọng là theo dõi triệu chứng và nếu có bất kỳ biến chứng nào hoặc nghi ngờ về bệnh trạng nặng hơn, nên tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức.

Việc tham khảo ý kiến bác sĩ là quan trọng để xác định chính xác và điều trị phù hợp với mỗi trường hợp cụ thể. Thông tin trong bài chỉ mang tính chất tham khảo!

Nguồn: Sưu tầm

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Món ăn thuốc tác dụng bổ nguyên khí trong ngày đông

Để nâng cao sức khỏe trong những ngày đông, người dân nên tham khảo một số món ăn thuốc trong y học cổ truyền có công dụng bồi bổ nguyên khí, ngũ tạng, ôn ấm tỳ vị.

Món ăn thuốc tác dụng bổ nguyên khí trong ngày đông

Việc chủ động phòng chống các bệnh lý trong những ngày đông là điều cần thiết, bởi thời tiết giá lạnh là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các bệnh lý về đường hô hấp, da khô, ngứa, nứt nẻ,…

Để phòng tránh cũng như nâng cao sức khỏe, người dân nên tham khảo một số món ăn thuốc có công dụng bồi bổ nguyên khí, ngũ tạng, ôn ấm tỳ vị dưới đây để tìm cho mình món ăn phù hợp.

5 món ăn thuốc tác dụng bổ nguyên khí trong ngày đông

– Bài 1: Gà trống 1 con, gừng tươi, rượu trắng, gia vị vừa đủ, hầm nhừ. Tác dụng: bồi bổ ngũ tạng, tráng dương, rất thích hợp với những người có thể chất dương hư.

– Bài 2: Ngân nhĩ 20g, kỷ tử 30g, hai thứ hầm mềm thêm chút đường phèn, ăn nóng. Tác dụng: Bồi bổ can thận, dưỡng âm sinh tân, hoạt huyết thông khí, đặc biệt thích hợp với những người mắc các bệnh đường hô hấp, da khô nứt nẻ.

– Bài 3: Dâm dương hoắc 200g, nhục thung dung 80g, tiên mao 80g, đương quy 160g, tri mẫu 40g, hoàng bá 40g.

Đem tất cả các vị ngâm với 500ml rượu, nấu khoảng một giờ rồi chôn xuống đất 3 ngày 3 đêm, để tiếp 7 ngày nữa thì vớt thuốc ra, phơi khô nghiền thành bột, hoàn viên hoàn bằng hạt đậu đen, rượu và thuốc uống cùng lúc, mỗi ngày 5 đến 10 viên. Tác dụng: trợ dương bổ âm, bổ thận sinh tinh.

Vị thuốc Dâm dương hoắc

– Bài 4: Chim bồ câu 1 con, hoài sơn 15g, ba kích 20g, kỷ tử 20g, gia vị vừa đủ, nước sâm sấp, tất cả cho vào nồi hầm nhừ, mỗi tuần ăn 1 – 2 lần. Tác dụng: ôn ấm tỳ vị, bổ thận tráng dương.

Lưu ý: Những người có thể chất nóng trong không nên dùng món ăn bài thuốc này.

– Bài 5: Nhân sâm 10g, hạt tiêu 2g, hoàng kỳ 20g, đinh hương 2g, nước xương vừa đủ, đun chín nhúng các loại thịt (thịt gà, thịt dê, thịt lợn nạc, tôm nõn…) ăn cùng ngồng cải, rau thơm, măng xé… Tác dụng: bồi bổ sức khỏe, bổ khí ôn dương, nâng cao sức đề kháng, chống rét hiệu quả.

Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc. Vì vậy để đảm bảo an toàn và đúng bệnh, bạn nên đến các cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị tốt nhất.

Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc. Vì vậy để đảm bảo an toàn và đúng bệnh, bạn nên đến các cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị tốt nhất.

Nguồn: Sưu tầm 

Exit mobile version