Chuyên mục
Tin Tức Y Dược

Giảm bớt áp lực thi cử cho học sinh trước các kỳ thi quan trọng

Ngày nay, học sinh phải chịu rất nhiều áp lực thi cử: áp lực từ bản thân, bạn bè, thầy cô, gia đình và xã hội. Làm sao để giảm bớt áp lực thi cử cho bạn học sinh là vấn đề đang được xã hội quan tâm.

    Nguyên nhân gây ra áp lực thi cử

    Hàng năm, khi đến gần kỳ thi THPT, tuyển sinh lớp 10, tỷ lệ học sinh bị các rối loạn liên quan tới căng thẳng, áp lực thi cử, học hành. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến stress ở học sinh, sinh viên.

    Sự kỳ vọng từ gia đình, thầy cô

    Đôi lúc sự kỳ vọng quá lớn từ phía phụ huynh và thầy cô đối đã tạo nên sức ép cho các bạn học sinh. Việc thường xuyên bị la mắng, khiển trách trước kết quả học tập ko tốt tạo cảm giác lo sợ cho các em. Lâu dần hình thành cần tâm lý căng thẳng, sức ép dẫn đến kết quả học tập ko được như mong đợi.

    Chương trình học ở Việt Nam được biết đến với khối lượng kiến thức nặng nề, dàn trải. Khi mất gốc mà không được bổ sung kiến thức kịp thời

    Một vài cách giảm bớt áp lực thi cử cho học sinh

    Theo bác sĩ Phương đang giảng dạy tại Trường Cao đẳng Y Dược Nam Định chia sẻ: Khi đã nhận ra được nguyên do gây ra áp lực thi cử, nên đưa ra các giải pháp hiệu quả nhằm khắc phục tình trạng trên. Những biện pháp này đều phải sự phấn đấu và tìm mọi cách từ bản thân cũng như sự quan tâm, tương trợ tâm lý từ cha mẹ, thầy cô cũng như những người xung quanh.

    Thay đổi thái độ sống tích cực

    Điểm số không buộc phải là khía cạnh quyết định tất cả. Đại học càng không phải là con đường số 1 để thành công. Với nghĩ suy tích cực như vậy sẽ giúp ý thức các bạn học sinh được thoải mái và bớt áp lực hơn.

    Năng lực và sở thích

    Mỗi người đều sở hữu 1 ưu thế của riêng mình. Công việc và ngành học yêu thích mang khả năng và đúng sẽ giúp bản thân thoải mái. Khi đó sẽ phát huy được năng lực một bí quyết tốt nhất. Đây là một phương pháp giảm áp lực thi cử hiệu quả, giúp những bạn học sinh tự tin, hứng thú và đạt kết quả cao trong học tập.

    Chia sẻ áp lực với người thân, bạn bè, thầy cô

    Khi cảm thấy lo âu quá mức, không kiểm soát được thì việc trao đổi hay chia sẻ có người khác là điều cần thiết. Giúp tinh thần trở bạn trở nên thoả thích hơn. Những người bên cạnh sẽ đưa ra được những lời khuyên hữu dụng giúp bạn với thể vượt qua các áp lực của những kỳ thi.

    Tạo tâm lý thoải mái, thư giãn, chế độ sinh hoạt khoa học

    Cần với 1 chế độ sinh hoạt khoa học có thời gian biểu tuyệt vời cộng thời gian thư giãn thông minh cho bản thân. Chơi thể thao, nghe nhạc vừa là cách tăng sức khỏe, vừa giải tỏa găng để đối phó những môn học một cách hiệu quả nhất.

    Cách ôn tập hiệu quả

    Hãy lên kế hoạch ôn tập thông minh và khoa học. Việc này sẽ giúp các bạn xây dựng lại hệ thống kiến thức. Đảm bảo được sức khỏe ý thức thật tốt cho các kỳ thi sắp tới.

    Ngủ đủ giấc

    Giấc ngủ vô cùng quan trọng đối với khía cạnh sức khỏe và tinh thần của các bạn học sinh. Ngủ đủ giấc, tránh thức khuya, hình thành thói quen dậy sớm sẽ tạo phải 1 thân thể khỏe mạnh. Tinh thần thoải mái khi tham gia học tập và khiến cho việc.

    Bổ sung các chất dinh dưỡng

    Theo Bác sĩ đang giảng dạy tại Trường Đại Học Lương Thế Vinh chia sẻ: Ngoài Sức khỏe tinh thần thì sức khỏe vật chất cũng phải được ưa chuộng và đảm bảo. Ăn uống gần như chất dinh dưỡng, bổ sung thêm các chiếc thực phẩm tốt cho não. Giúp những bạn có cơ thể khỏe mạnh, tăng cường trí nhớ

    Những cách giảm bớt sức ép thi cử trên sẽ phần nào giúp các bạn học sinh giải tỏa căng thẳng, luôn tự tin, đạt kết quả cao trong những kỳ thi quan trọng.

    Chuyên mục
    Bệnh Học Chuyên Khoa

    Hỏi Đáp Bệnh Học – Triệu Chứng Của Bệnh Tâm Phế Mạn

    Dạo gần đây tôi hay bị ho, cảm giác  lúc nào cũng có đờm trong cổ và đặc biệt là thở khó khăn. Qua tìm hiểu trên sách báo thì được biết đó là bệnh tâm phế mạn. Vậy xin hỏi bác sĩ dấu hiệu bệnh tâm phế mạn như thế nào?

    Vũ Hải Trung (Thanh Hóa)

      Theo bệnh học chuyên khoa, bệnh tâm phế mạn có những dấu hiệu sau:

      Tâm phế mạn là tình trạng suy tim phải do tăng áp lực động mạch phổi gây nên bởi các bệnh mạn tính của phổi và hệ cơ, xương của lồng ngực.

      Các triệu chứng của bệnh phổi mạn tính thường là ho nhiều và khạc đờm nhiều, đặc biệt là khó thở. Khó thở ban đầu chỉ xuất hiện lúc gắng sức, sau đó thì khó thở thường xuyên, ngay cả những lúc nghỉ ngơi. Suy tim phải do bệnh phổi mạn tính có thể nhầm lẫn với các bệnh tim khác như: suy tim do bệnh của van tim, cơ tim, viêm màng ngoài tim co rút, bệnh mạch vành và xơ tim ở người cao tuổi. Nhìn chung, bệnh tâm phế mạn tiến triển từ từ. Những đợt cấp của bệnh phổi mạn tính làm cho suy tim phải nặng thêm. Nếu người bệnh không được chăm sóc và điều trị tốt, những đợt kịch phát xảy ra ngày càng nhiều và càng nặng, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, cuối cùng là suy hô hấp và suy tim không hồi phục. Để hạn chế mắc bệnh tâm phế mạn thì cần phải kiêng không được hút thuốc lá, lào. Nếu làm việc trong môi trường khói bụi thì phải có các phương tiện phòng hộ. Cần chăm chỉ luyện tập thể thao thao phù hợp với sức khỏe của mình. Tránh làm việc gắng sức, nên có chế độ ăn nhạt và khi đã suy tim thì nghỉ ngơi hoàn toàn.

      Chuyên mục
      Tin Tức Y Dược

      Điểm chuẩn tuyển sinh vào 10 tại Hà Nội năm nay dự báo tăng nhẹ

      Ngày nay (20/6), kỳ thi tuyển sinh vào 10 tại HN chính thức khép lại, theo đánh giá đề thi năm nay tương đối dễ thở, điểm chuẩn sẽ tăng nhẹ. Dự kiến của Sở GD&ĐT Hà Nội, chậm nhất ngày 10/7 sẽ công bố điểm thi.

        Điểm chuẩn tuyển sinh vào 10 tại Hà Nội năm nay dự báo tăng nhẹ

        Điểm chuẩn tuyển sinh vào 10 tại Hà Nội năm nay dự báo tăng nhẹ:

        Ghi nhận của ban truyền thông trường ĐH Lương Thế Vinh, sau khi kết thúc 3 môn thi: văn, toán, ngoại ngữ hệ không chuyên (trong hai ngày thi 18 và 19/6), theo đánh giá của nhiều giáo viên, học sinh, và các chuyên gia giáo dục, đề thi vào 10 tại Hà Nội năm nay khá vừa sức với học sinh, dự kiến điểm chuẩn có thể tăng nhẹ so với năm ngoái.

        Hai năm học vừa qua, dịch bệnh đã khiến thời gian ở nhà của học sinh nhiều hơn trên lớp, bởi thế đề thi năm nay không đánh đố. Riêng đề thi môn Ngữ văn có ý nghĩa tích cực, nhân văn với các em. Đề gồm hai phần,  phần I tập trung kiểm tra kiến thức, kỹ năng thông qua bài “Mùa xuân nho nhỏ”; phần II là câu hỏi nghị luận xã hội với chủ đề “sự cần thiết của việc nuôi dưỡng vẻ đẹp tâm hồn”. Các giáo viên tổ Xã hội của trường THCS Nguyễn Tri Phương, quận Ba Đình nhận xét đề thi vừa sức, dạng đề không thay đổi so với mọi năm nên thí sinh dễ xử lý. Về yêu cầu kiến thức đề ra ở mức độ cơ bản, chủ yếu nằm trong chương trình học kỳ II lớp 9 – thời điểm này, các em đã trở lại học trực tiếp nên quá trình ôn tập thuận lợi. Dự đoán phổ điểm trung bình môn Văn là trên dưới 7, tương tự mọi năm.

        Với môn Tiếng Anh, nhiều giáo viên cho rằng đỉnh phổ điểm sẽ rơi vào 7-8 khi đề thi có 75% câu hỏi thuộc cấp độ nhận biết, thông hiểu. Nhìn chung, đề thi năm nay khi không đưa ra nhiều câu đánh đố, tăng số lượng câu hỏi kiểm tra vốn từ vựng của thí sinh.

        Với môn Toán, cấu trúc đề giữ ổn định so với mọi năm. Dù khá nhẹ nhàng và không bất ngờ, đề vẫn có tính phân loại các học sinh trung bình, khá, giỏi nhờ các câu I.3, III.2b; IV.3 và bài V – những câu mà học sinh cũng thường lo lắng ở đề thi mọi năm. Tuy vậy, mức độ khó của các câu này đã được giảm nhẹ để phù hợp với lứa học sinh bị ảnh hưởng bởi Covid-19. Riêng bài IV.3 và bài V khó, mang tính phân loại cao. Dự đoán, mức điểm phổ biến sẽ là 7-8.

        Không chỉ giáo viên, nhiều học sinh cũng nhận định đề thi ba môn năm nay “dễ thở”. Huỳnh Quang Vinh, THCS Yên Hòa (quận Cầu Giấy), cho rằng cấu trúc đề quen thuộc, câu hỏi không đánh đố. Như môn Tiếng Anh, em chỉ phân vân một câu và nhiều khả năng đạt 10. Còn với Ngữ văn – môn học không phải thế mạnh, Vinh vẫn chắc chắn đạt trên 7 bởi những yêu cầu được đưa ra nằm trong phần trọng tâm, đã được giáo viên ôn luyện kỹ lưỡng.

        Điểm chuẩn tuyển sinh vào 10 tại Hà Nội năm nay dự báo tăng nhẹ

        Điểm thi vào lớp 10 tại Hà Nội sẽ được công bố trước ngày 10/7:

        Hôm nay, ngày 20/6 những em học sinh có nguyện vọng thi vào các trường THPT chuyên trực thuộc Sở GD&ĐT Hà Nội sẽ tham gia thi nốt các môn chuyên. Trong đó lịch thi buổi sáng các môn: Ngữ văn, Toán, Sinh học, Tin học,; buổi chiều thi các môn tiếng Anh, Vật lý, Hoá học, Lịch sử, Địa lý,.

        Theo chỉ đạo của Sở GD&ĐT Hà Nội, ngay sau khi kết thúc kỳ thi, công tác tổ chức chấm thi sẽ được triển khai và hoàm thiện sớm các thủ tục để công bố điểm thi cho các thí sinh thi vào lớp 10 THPT công lập, và THPT chuyên năm học 2022- 2023. Dự kiến thời gian công bố điểm thi vào 10 THPT công lập trên địa bàn Hà Nội sẽ vào khoảng trước ngày 10/7. Sở sẽ công bố điểm bài thi các môn của thí sinh trên cổng thông tin điện tử của Sở, địa chỉ http://hanoi.edu.vn, hệ thống hỗ trợ 1080 hoặc sổ liên lạc điện tử.

        Phương thức tính điểm của thí sinh, đối với điểm xét tuyển hệ không chuyên sẽ được tính bằng tổng điểm thi hai môn Toán và Văn nhân hệ số 2, cộng với điểm môn ngoại ngữ và điểm ưu tiên.

        Điểm xét tuyển hệ chuyên được tính bằng tổng điểm các bài thi không chuyên (hệ số 1) + Điểm bài thi chuyên (hệ số 2).

        Dự kiến từ ngày 10 đến 12/7, các thí sinh trúng tuyển sẽ xác nhận nhập học theo hai hình thức trực tuyến và trực tiếp.

        Năm học 2021-2022, Hà Nội có khoảng 129.000 học sinh xét tốt nghiệp THCS nhưng gần 107.000 em đăng ký thi vào lớp 10. Trong số này, khoảng 64,7% sẽ trúng tuyển vào các trường THPT công lập. Số còn lại học tại các trường tư thục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên.

        Tin tức giáo dục tổng hợp: http://benhhoc.edu.vn/

        Chuyên mục
        Bệnh Học Chuyên Khoa

        Rung Nhĩ – Những Điều Cần Biết Về Bệnh Loạn Nhịp Tim Thường Gặp

        Theo thống kê của các chuyên gia bệnh học tại Mỹ có hơn 3 triệu người mắc bệnh rung nhĩ. Bình thường, hệ thống dẫn truyền điện học của tim phát ra các xung điện đến từng tế bào cơ tim, qua đó khiến quả tim co bóp một cách nhịp nhàng.

          Rung nhĩ là rối loạn nhịp tim thường gặp nhất

          Rung nhĩ xuất hiện do sự rối loạn hình thành các xung động điện học của tim. Khi xuất hiện rung nhĩ: tâm nhĩ rung lên với tần số trên 350 chu kì/ phút thay vì co bóp một cách nhịp nhàng. Điều này làm hạn chế lưu chuyển của dòng máu và khiến cho máu bị quẩn lại trong nhĩ qua đó hình thành các cục máu đông và nếu cục máu đông rời khỏi nhĩ trái gây tắc mạch não có thể gây ra đột quỵ.

          Thống kê cho thấy bệnh nhân mắc rung nhĩ có nguy cơ bị đột quỵ cao gấp 5 lần người bình thường. Rung nhĩ là nguyên nhân trực tiếp gây ra khoảng 120,000 trường hợp nhồi máu não mỗi năm và chiếm 25% tổng số trường hợp đột quỵ não.

          Đột quỵ não ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của các bệnh nhân, chính vì vậy việc phòng ngừa tai biến đột quỵ là mục tiêu nền tảng trong điều trị rung nhĩ.

          Mặc dù có nhiều phương pháp để phòng ngừa đột quỵ, tuy nhiên việc sử dụng các chống đông luôn là phương pháp đầu tay trong điều trị rung nhĩ. Các thuốc chống đông thực sự hiệu quả trong việc làm giảm nguy cơ nhồi máu não.

          Ngoài nguy cơ gây đột qụy, rung nhĩ còn là nguyên nhân dẫn đến các tình trạng như suy tim, mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt, khó thở. Rung nhĩ là bệnh lý tiến triển, điều này đồng nghĩa với việc nếu không điều trị bệnh sẽ ngày càng nặng lên. Khi đó các triệu chứng sẽ xảy ra thường xuyên và kéo dài hơn. Rung nhĩ bền bỉ sẽ gây ra rất nhiều khó khăn cho việc điều trị vì vậy hãy đi khám bệnh ngay khi có các triệu chứng của rung nhĩ.

          Các nguyên nhân gây nên rung nhĩ

          Tuổi già là một trong những nguyên nhân gây rung nhĩ.

          Kể cả những người có lối sống lành mạnh và không mắc các bệnh lý nào khác cũng có thể bị rung nhĩ. Các yếu tố nguy cơ chính của rung nhĩ bao gồm:

          • Tuổi trên 60
          • Tăng huyết áp
          • Bệnh động mạch vành
          • Suy tim
          • Bệnh lý van tim
          • Tiền sử phẫu thuật tim mở
          • Ngừng thở khi ngủ
          • Bệnh lý tuyến giáp
          • Đái tháo đường
          • Bệnh phổi mạn tính
          • Lạm dụng rượu hoặc sử dụng chất kích thích
          • Tình trạng nhiễm trùng hoặc bệnh lý nội ngoại khoa nặng

          Những triệu chứng của rung nhĩ

          Rất nhiều bệnh nhân rung nhĩ nhưng hoàn toàn không có triệu chứng, mặt khác nhiều bệnh nhân có triệu chứng ngay từ khi mới mắc. Các triệu chứng của rung nhĩ khác nhau tùy từng bệnh nhân, phụ thuộc vào tuổi, nguyên nhân gây rung nhĩ (do bệnh tim mạch hay bệnh cơ quan khác) và ảnh hưởng của rung nhĩ đến sự co bóp của tim. Các triệu chứng bao gồm:

          • Cảm giác mệt mỏi hoặc thiếu năng lượng (thường gặp nhất)
          • Nhịp tim nhanh hơn bình thường và không đều (lúc nhanh lúc chậm)
          • Thở nông
          • Hồi hộp trống ngực (cảm giác tim đập nhanh, thình thịch, rộn ràng)
          • Khó khăn trong hoạt động sinh hoạt hàng ngày hoặc giảm khả năng đáp ứng với vận động thể lực
          • Đau hoặc cảm giác tức nặng ngực
          • Tiểu tiện nhiều lần

          Điều trị và chẩn đoán rung nhĩ

          Chẩn đoán xác định rung nhĩ bằng điện tâm đồ – đây là một xét nghiệm thường quy. Ngoài ra rung nhĩ có thể được phát hiện nhờ các thiết bị di động gắn trên người bệnh nhân để theo dõi nhịp tim trong khoảng thời gian dài như Holter điện tâm đồ.

          Bệnh nhân được đeo Holter điện tâm đồ theo dõi nhịp tim trong khoảng từ 1-7 ngày có khi vài tuần. Các thiết bị này giúp ghi lại nhịp tim cả ngày lẫn đêm qua đó cung cấp những thông tin chính xác về biến thiên nhịp tim kể cả khi hoạt động lẫn khi nghỉ ngơi. Điều trị rung nhĩ cần được bắt đầu ngay khi xác định được chẩn đoán.

          Để điều trị rung nhĩ có hiệu quả chống được đột quỵ với ba mục tiêu chính là kiểm soat tần số thất, chuyển rung nhĩ về nhịp xoang và dùng thuốc chống đông phòng ngừa huyết khối. Có nhiều phương pháp khác nhau để điều trị rung nhĩ. Một số bệnh nhân có thể được sốc điện chuyển nhịp về nhịp xoang.

          Triệt đốt rung nhĩ qua đường ống thông là phương pháp mới được chi định cho các bệnh nhân không đáp ứng với các phương pháp điều trị khác hoặc không muốn điều trị nội khoa. Đây là phương pháp dùng năng lượng tạo ra những vết cắt nhỏ lên bề mặt nội mạc nhĩ trái để cô lập các đường xung động bất thường của rung nhĩ gây ra.

          Rung nhĩ có thể dẫn đến đột quỵ do hình thành các cục máu đông, chính vì vậy, các bác sỹ thường phải sử dụng thuốc chống đông máu cho bệnh nhân. Sự lựa chọn cũng như tính toán lợi ích, nguy cơ của việc sử dụng các thuốc chống đông cần được tính toán kĩ lưỡng dựa trên tuổi, bệnh lý kèm theo (như suy tim, tăng huyết áp, tiểu đường).

          Chuyên mục
          Tin Tức Y Dược

          Bệnh huyết sắc tố là gì? Biểu hiện và cách phòng tránh

          Theo ghi nhận vào năm 2012, số người mang gen Thalassemia và bệnh huyết sắc tố (HST) nói chung chiếm khoảng 7% dân số thế giới. Trong đó, tan máu bẩm sinh (Thalassemia) có tỷ lệ cao nhất trong các bệnh di truyền.

          Bệnh huyết sắc tố là gì?

          Tổng hợp tại mục Tin tức Y tế chia sẻ, báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới WHO cho biết Thalassemia và bệnh huyết sắc tố (HST) ảnh hưởng tới hơn 70% số nước trên thế giới: khoảng 7% phụ nữ có gen bệnh huyết sắc tố đang mang thai ; khoảng 1,1% các cặp vợ chồng có mang gen bệnh có thể truyền cho con. Bệnh có đặc tính vùng miền: trên thế giới tập trung chủ yếu ở vùng Địa Trung Hải, Trung Đông, Châu Á – Thái Bình Dương; tại Việt Nam tập trung chủ yếu ở các vùng miền núi, dân tập thiểu số với tỉ lệ rất cao.

          1. Bệnh huyết sắc tố và Thalassemia là gì?

          “Bệnh HST là bệnh gây ra do rối loạn đơn gen di truyền tạo ra những bất thường về cấu trúc globin (bản chất là protein) – thành phần tạo nên Hemoglobin (HST). Trong khi đó Thalassemia là bệnh do đột biến gen dẫn đến bất thường trong tổng hợp chuỗi globin, cụ thể là làm thiếu hụt globin của HST. Như vậy, đây đều là nhóm bệnh thuộc khiếm khuyết di truyền – liên quan đến đột biến  gen, dẫn đến bất thường về cấu trúc và/hoặc số lượng của một trong các chuỗi globin của phân tử HST.”

          2. Biểu hiện của bệnh HST và Thalassemia

          Bệnh huyết sắc tố thường gặp bao gồm bệnh hồng cầu hình liềm (HbS), phân bố chủ yếu ở châu Phi. Ngoài ra còn có một số bệnh khác như hồng cầu bia bắn Hb E, gặp nhiều ở Việt Nam và Đông Nam Á, huyết sắc tố Bart’s (Hb Bart’s), huyết sắc tố H (HbH),…

          Tan máu bẩm sinh – Thalassemia có 2 loại là Alpha Thalassemia và Beta Thalassemia . Bệnh Alpha Thalassemia  tập trung ở người Châu Phi, Địa Trung Hải hay Đông Nam Á, trong khi Beta Thalassemia lại phổ biến hơn người Địa Trung Hải, Trung Đông, Đông Nam Á, Ấn Độ.

          Nhóm bệnh này đều gây thiếu máu với các biểu hiện từ nhẹ đến nặng. Người bệnh có thể chỉ có các biểu hiện thiếu máu nhẹ như người gầy gò, xanh xao; hay chóng mặt, mệt mỏi khi lao động nặng hoặc leo cầu thang,… đến những biểu hiện nặng như  thiếu máu trầm trọng, tủy xương tăng sản mạnh (Thalassemia), bệnh nhân bị vàng da, loét chân, sỏi mật (như trong HbS). Những bệnh nhân  này có thể bị biến dạng xương do hoạt động quá mức của tủy để sinh máu, hay bị ứ sắt tại các mô cơ quan (do hoạt động vỡ hồng cầu trong cơ thể làm giải phóng sắt gây thừa sắt ) và từ đó gây ra suy tim, suy giảm chức năng gan, xơ gan. Đặc biệt thường có biểu hiện lách to đến  rất to. Việc truyền máu và theo dõi thải trừ sắt rất quan trọng.

          3. Chẩn đoán và phòng bệnh

          3.1 Chẩn đoán

          Có nhiều phương pháp xét nghiệm chẩn đoán giúp phát hiện bất thường chuỗi Hemoglobin, tuy nhiên điện di huyết sắc tố (hay điện di hemoglobin) là phương pháp được dụng rộng rãi tại các bệnh viện và trung tâm xét nghiệm hiện nay.

          Đây là một phương pháp đơn giản, an toàn và hiệu quả, không chỉ giúp phát hiện bệnh mà còn giúp phát hiện gen bệnh ở người lành (với những bệnh do đột biến gen lặn). Điều này có ý nghĩa vô cùng lớn trong di truyền, cụ thể nó được áp dụng trong sàng lọc trước sinh – dành cho những cặp vợ chồng có ý định sinh con để tránh việc truyền gen bệnh cho con.

          3.2 Phòng bệnh

          Đây là nhóm bệnh di truyền nên biện pháp phòng bệnh quan trọng nhất là xét nghiệm sàng lọc gen bệnh.

          Vậy những trường hợp nào cần đặc biệt lưu ý để thực hiện xét nghiệm này?

          • Tư vấn di truyền tiền hôn nhân và trước sinh: dành cho những cặp đôi có ý định tiến đến hôn nhân, đây là một việc làm có ý nghĩa mà nhiều người thường bỏ qua bởi việc bố và mẹ đều mang gen bệnh sẽ làm tăng nguy cơ sinh con mắc bệnh hoặc cũng mang gen bệnh. Mặt khác tránh kết hôn gần/cận huyết vì đây cũng là một yếu tố nguy cơ cao.
          • Tư vấn trước sinh và làm các xét nghiệm sàng lọc trước sinh trong trường hợp bố và/hoặc mẹ có mang gen bệnh để được bác sĩ thăm khám, kiểm tra và có hướng dẫn cụ thể.
          • Chú ý làm xét nghiệm sàng lọc càng sớm càng tốt khi thấy trong gia đình và họ hàng có người mắc bệnh hoặc có gen bệnh.

          Hiểu về bệnh huyết sắc tố nói chung và Thalassemia nói riêng vô cùng cần thiết vì đây là bệnh lý di truyền, có ảnh hưởng đến không chỉ một thế hệ. Bệnh chỉ có thể điều trị giảm nhẹ, không thể chữa khỏi hoàn toàn và sẽ đi theo người bệnh suốt đời. Tuy nhiên, việc phát hiện người lành mang gen bệnh và chủ động thực hiện các xét nghiệm sàng lọc giúp giảm tỷ lệ mắc bệnh, nâng cao chất lượng dân số.

          Chuyên mục
          Bệnh Học Chuyên Khoa

          Cách Chữa Trị Hiệu Quả Bệnh Ung Thư Đại – Trực Tràng

          Theo bệnh học chuyên khoa ung thư bắt đầu ở đại tràng được gọi là ung thư đại tràng, còn ung thư bắt đầu ở trực tràng được gọi là ung thư trực tràng. Ung thư ảnh hưởng tới cả hai phần này được gọi là ung thư đại – trực tràng.

            Những yếu tố gây ung thư đại – trực tràng

            Nguyên nhân chính gây ra ung thư đại – trực tràng vẫn chưa được xác định. Tuy nhiên, các nghiên cứu chỉ ra các yếu tố nguy cơ dưới đây có thể tăng nguy cơ mắc bệnh:

            Độ tuổi: Những người nhiều tuổi có nguy cơ mắc bệnh cao, thường trên 50 tuổi. Nhưng cũng không loại trừ một số trường hợp hiếm gặp ở lứa tuổi thanh niên.

            Chế độ ăn: Ung thư đại trực tràng dường như có liên quan tới chế độ ăn có hàm lượng mỡ và calo cao, hàm lượng chất xơ thấp.

            Polyp là các u lành tính ở thành trong của đại tràng và trực tràng, thường phổ biến ở những người trên 50 tuổi. Một số loại polyp làm tăng nguy cơ phát triển ung thư đại – trực tràng.

            Viêm loét đại tràng cũng làm tăng nguy cơ phát triển ung thư đại – trực tràng.

            Tiền sử cá nhân: Những phụ nữ có tiền sử ung thư buồng trứng, tử cung, hay ung thư vú có nguy cơ phát triển ung thư đại – trực tràng cao hơn. Những người đã bị ung thư đại – trực tràng có thể mắc lại bệnh này lần thứ hai.

            Tiền sử gia đình: Những người có người thân trong cùng gia đình như bố mẹ, anh chị em ruột, con cái mắc bệnh ung thư đại – trực tràng có nguy cơ mắc bệnh cao.

            Các giai đoạn của bênh ung thư đại – trực tràng

            • Giai đoạn 0: Ung thư ở giai đoạn rất sớm. Nó chỉ mới xuất hiện ở lớp niêm mạc trên cùng của đại tràng hoặc trực tràng.
            • Giai đoạn I: Ung thư lan rộng ra thành trong của địa tràng hoặc trực tràng
            • Giai đoạn II: Ung thư đã lan ra bên ngoài đại tràng hoặc trực tràng tới các mô lân cận nhưng chưa tới hạch.
            • Giai đoạn III: Ung thư đã lan sang các hạch lân cận, nhưng chưa tới các bộ phận khác của cơ thể.
            • Giai đoạn IV: Ung thư đã lan sang các bộ phận khác của cơ thể. Ung thư đại – trực tràng có xu hướng lan tới gan và/hoặc phổi.

            Liệu pháp mới trong điều trị ung thư đại – trực tràng

             

            Hiện nay, một số phương pháp điều trị ung thư đại – trực tràng phổ biến là phẫu thuật để cắt bỏ khối u, hóa trị liệu, xạ trị. Nhược điểm của các phương pháp này là gây ra những tác dụng phụ không mong muốn cho người bệnh.

            Liệu pháp Fucoidan được coi là liệu pháp thay thế được nhiều người bệnh và gia đình lựa chọn nhờ khả năng tìm và diệt tế bào ung thư trong khi vẫn duy trì chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

            Những ưu điểm vượt trội của liệu pháp Fucoidan trong việc hỗ trợ điều trị ung thư đại – trực tràng gồm có:

            • Thúc đẩy các tế bào ung thư tự chết theo chương trình (Apoptosis). Yoho Mekabu Fucoidan không trực tiếp tấn công tế bào ung thư đại – trực tràng mà tìm ra chúng, khiến chúng “đầu hàng vô điều kiện” và tự chết.
            • Yoho Mekabu Fucoidan không tác động tới các tế bào bình thường trong cơ thể do đó Fucoidan không hề gây ra tác dụng phụ như các phương pháp điều trị khác. Vì vậy, bệnh nhân ung thư đại – trực tràng không phải chịu thêm thương tổn hoặc đau đớn trong quá trình điều trị.
            • Yoho Mekabu Fucoidan ngăn chặn sự hình thành mạch máu mới quanh tế bào ung thư
            • Tăng cường khả năng tự làm lành vết thương tự nhiên của bệnh nhân.
            • Tăng cường hệ miễn dịch của người bệnh.
            • Sử dụng kèm Yoho Mekabu Fucoidan sẽ giúp giảm tác dụng phụ không mong muốn ở những bệnh nhân đang điều trị bằng phương pháp hóa trị và xạ trị.

            Chuyên mục
            Tin Tức Y Dược

            Những lưu ý về các cơn đau đột ngột bất thường

            Nếu có thể xuất hiện những cơn đau xuất hiện đột ngột, dữ dội thường đi kèm một số triệu chứng nguy hiểm thì chúng ta phải hết sức lưu ý

            Đau đầu đột ngột

            Theo các bác sĩ, giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn cho biết nếu cơn đau đầu xảy ra đột ngột và đau đến mức không thể chịu đựng được, thì rất có thể bị phình động mạch não. Nếu như không được điều trị kịp thời mạch máu có thể vỡ ra dẫn đến đột quỵ gây tử vong hoặc chảy máu não

            Đau răng khi uống đồ lạnh

            Lớp men răng bị hỏng hoặc sâu răng có thể làm lộ dây thần kinh bên trong, bị đau khi khu vực này tiếp xúc với bất kỳ chất lạnh hoặc nóng nào. Ngoài ra việc lộ dây thần kình có thể gây nguy cơ nhiễm vi khuẩn và lây lan sang các bộ phận khác của cơ thể. Tốt nhất hãy đến nha sĩ để kiểm tra nếu bạn thường xuyên xuất hiện triệu chứng này

            Đau ở bàn tay, cổ tay, cẳng tay

            Đây có thể là dấu hiệu các căn bệnh thường gặp, nếu bạn cảm giác đau hoặc tê xuất hiện ở bàn tay, đặc biệt là ở ngón cái, ngón trỏ và ngón giữa, lòng bàn tay, cổ tay và lan đến cẳng tay, rất có thể bạn đang mắc hội chứng ống cổ tay. Cơ bàn tay sẽ bị co rút, thậm chí mất khả năng vận động nếu bạn không được điều trị kịp thời

            Đau ngực

            Là dấu hiệu điển hình của một cơn đau tim bởi thiếu oxy đến tim, cơn đau cũng có thể di chuyển về phía hàm, vai hoặc cổ của bạn.

            Đau âm ỉ ở giữa lưng

            Cơn đau trở nên tồi tệ kèm theo sốt và buồn nôn có thể bị nhiễm trùng thận có thể gây tổn thương vĩnh viễn cho thận, nhiễm độc máu hoặc tắt thận hoàn toàn

            Đau phía dưới bên phải ruột

            Cùng với tình trạng sốt, buồn nôn hoặc nôn có thể bị viêm ruột thừa. Chuyên gia ngành Điều Dưỡng cho biết nếu ruột thừa bị vỡ sẽ dẫn đến nhiễm trùng có khả năng đe dọa tính mạng

            Đau ở xương chậu hoặc bụng

            Chuột rút kinh nguyệt là bình thường đối với nhiều phụ nữ nhưng nếu cơn đau liên tục trở nên tồi tệ hơn hoặc không biến mất, bạn có thể bị lạc nội mạc tử cung.

            Đau nhức hoặc chuột rút ở chân

            Các bác sĩ tư vấn cho biết đau nhức hoặc chuột rút ở chân kèm với đỏ, ấm và sưng, bạn có thể có cục máu đông gọi là huyết khối tĩnh mạch sâu. Không nên xoa bóp vùng đau khiến cục máu đông di chuyển đến tim hoặc phổi của bạn

            Ngoài ra, bàn chân bị tê, nóng rát, bạn có thể bị tổn thương thần kinh do bệnh tiểu đường khiến chân mất cảm giác, giai đoạn muộn, bệnh nhân có thể phải cắt bỏ chân để ngăn bệnh phát triển.

            Bài viết chỉ có giá trị tham khảo!

            Bệnh viện thẩm mỹ Gangwhoo Bệnh viện thẩm mỹ Gangwhoo Bệnh viện thẩm mỹ Gangwhoo Bệnh viện thẩm mỹ Gangwhoo Bác sĩ Phùng Mạnh Cường Bác sĩ Phùng Mạnh Cường

            Chuyên mục
            Bệnh Học Chuyên Khoa

            Nguyên Nhân Chính Dẫn Tới Viêm Loét Dạ Dày

            Các chuyên gia bệnh học cho biết có nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm loét dạ dày nhưng nhìn chung, có 3 nguyên nhân chính dưới đây.

              Nguyên nhân chính gây viêm loét dạ dày

              Thứ nhất là do dùng các thuốc giảm đau, chống viêm không chứa steroid, aspirin và một số loại thuốc khác. Thứ hai là do stress tâm lý, thói quen sử dụng rượu bia, thuốc lá, các loại thực phẩm gây kích thích niêm mạc dạ dày như trà, cà phê, ớt, tiêu, chanh, dấm… dẫn tới việc dạ dày tiết nhiều axít. Thứ ba và là nguyên nhân quan trọng nhất là sự xuất hiện của 1 loại vi khuẩn có tên là Helicobacter Pylori trong dạ dày.

              Viêm loét ung thư dạ dày do 1 vi khuẩn có tên là Helicobacter Pylori

              Phần lớn các ca viêm dạ dày – tá tràng đều do vi khuẩn HP gây ra và có thể tiến triển thành ung thư. Chúng có mặt trong cơ thể của một nửa dân số thế giới.

              HP là một loại xoắn khuẩn gram âm, dài khoảng 2,5 mm và rộng 0,5 mm, có 4-6 roi nên dễ di chuyển trong lớp chất nhày của niêm mạc dạ dày và đây cũng là môi trường trú ngụ của chúng. Chính lớp chất nhày dạ dày đã bảo vệ cho vi khuẩn khỏi sự tác động của axit có trong dịch vị. HP có nhiều men để giúp chúng tồn tại, phát triển và gây bệnh tại dạ dày như men urease: một loại men thủy phân ure (chất có sẵn trong dạ dày) thành ammoniac và từ đó tạo ra môi trường axit thích hợp cho vi khuẩn phát triển nhưng lại gây tổn thương loét cho niêm mạc dạ dày.

              Khoảng 65-85% bệnh nhân viêm loét dạ dày có nhiễm HP và khi dùng thuốc diệt HP thì phần lớn khỏi viêm loét. Nhiều nghiên cứu thực nghiệm cũng cho thấy HP là thủ phạm chính gây tổn thương niêm mạc dạ dày. Đã có hàng nghìn công trình nghiên cứu trên thế giới khẳng định, HP không chỉ gây viêm loét mà còn có vai trò trong nhiều bệnh lý khác ở dạ dày – hành tá tràng như rối loạn tiêu hóa không loét, u lympho ác tính, ung thư.

              Chuyên mục
              Tin Tức Y Dược

              Tình trạng ợ hơi nhiều là dấu hiệu của bệnh lý gì?

              Ợ hơi về bản chất là một hiện tượng sinh lý, tuy nhiên nếu xảy ra liên tục thì có thể đang cảnh báo sức khỏe gặp. Vậy ợ hơi là dấu hiệu của bệnh gì?

              Hiện tượng ợ hơi là gì? 

              Giảng viên Cao đẳng Y dược Sài Gòn chia sẻ, khi ăn uống, hành động nhai nuốt làm giãn cơ thực quản dưới cùng với việc đưa không khí từ bên ngoài vào cơ thể sẽ làm cho lượng khí dư tích tụ lại. Lượng khí đã tích tụ một lượng đủ lớn sẽ được đẩy ra ngoài cơ thể bằng hiện tượng ợ hơi. Chính vì thế, không khí sẽ từ dạ dày lên ống thực quản và ra ngoài qua đường miệng, tạo nên âm thanh khi ợ.

              Ợ hơi gồm 2 dạng là ợ hơi bệnh lý và ợ hơi sinh lý:

              Ợ hơi bệnh lý: Hiện tượng ợ hơi không chỉ diễn ra sau bữa ăn mà kéo dài liên tục, kèm theo đó là các triệu chứng khác như ợ ra mùi chua, buồn nôn, nóng ruột, táo bón,… thì có thể đây chính là dấu hiệu của các bệnh lý như trào ngược dạ dày thực quản, viêm loét dạ dày, nhiễm khuẩn Hp,…

              Ợ hơi sinh lý: Ợ hơi sinh lý là một hiện tượng bình thường và không gây ảnh hưởng đến cơ thể. Thường xuất hiện sau bữa ăn khi bạn ăn quá no, ăn quá nhanh hay ăn đồ chua cay nhiều. 

              Các triệu chứng đi kèm ợ hơi thường gặp

              Khi ợ hơi đi kèm với một số triệu chứng khác thì rất có thể là dấu hiệu của bệnh thường gặp. Một số triệu chứng điển hình đi kèm ợ hơi thường gặp gồm:

              Ợ hơi có mùi chua: Ợ hơi có mùi chua hay đi kèm với cảm giác nóng rát phần ngực và vị chua đắng ở miệng. Một số bệnh gây ợ có mùi chua điển hình là thoát vị hoành, u hạt, xơ cứng bì, trào ngược dạ dày,… Tuy nhiên, nếu hiện tượng này diễn ra không quá 2 lần/tuần thì bạn cũng không cần quá lo lắng. 

              Ợ hơi buồn nôn: Ợ hơi buồn nôn xảy ra khi quá trình co bóp nhu động của dạ dày có vấn đề, cơ co bóp đẩy thức ăn ngược lên thực quản. Ngoài ra, khi hệ thần kinh thực vật có vấn đề, niêm mạc dạ dày nhạy cảm hơn và gây ra cảm giác buồn nôn.

              Ợ hơi đau tai: Ợ hơi bị đau tai chứng tỏ bạn có khả năng mắc các bệnh liên quan đến tiêu hóa hoặc dạ dày như trào ngược dạ dày thực quản, viêm thực quản, viêm loét dạ dày, hội chứng ruột kích thích.

              Ợ hơi khó thở: Nếu bạn không ăn quá nhiều, ăn no mà hiện tượng ợ hơi khó thở vẫn xảy ra thì có thể cảnh báo bệnh lý về dạ dày. Có thể kể đến như: trào ngược dạ dày thực quản, viêm thực quản, viêm loét dạ dày, hội chứng ruột kích thích. 

              Ợ hơi nhiều là bị bệnh gì?

              Bác sĩ Trường Cao đẳng Y Dược TPHCM cho biết, đa phần các biến đổi ở hệ tiêu hóa từ thực quản đến tá tràng đều có thể ảnh hưởng gây ra bất thường. Trong đó ợ hơi phổ biến ở các bệnh liên quan như:

              Bệnh đau dạ dày: Đau dạ dày làm cho khả năng tiêu hóa thức ăn kém đi. Do đó khi dịch vị dạ dày tiết càng nhiều thì chúng càng dễ bị lên men, tạo ra sinh khí và gây áp lực lên cơ thắt thực quản dưới, cùng cơ tâm vị. Từ đó gây rối loạn đóng mở cơ và làm ợ hơi.

              Trào ngược dạ dày: Hầu hết người bệnh trào ngược thực quản dạ dày đều bị ợ hơi kéo dài. Đó là do cơ vòng thực quản dưới bị suy giảm trương lực. Đồng thời axit dạ dày tăng cao khi cơ quan này co bóp khiến thức ăn và men tiêu hóa cùng với dịch vị bị đẩy lên gây ợ hơi và sôi bụng.

              Viêm loét dạ dày: Tổn thương ở niêm mạc dạ dày không chỉ gây viêm loét mà nó còn làm cho dịch vị dư thừa trộn vào thức ăn gây ợ liên tục.

              Ngoài ra có thể còn một số bệnh lý khác cũng làm gia tăng áp lực từ ổ bụng lên trên vào làm chúng ta bị ợ. Nên cẩn trọng và xem xét những biểu hiện liên quan để xác định đúng tình trạng của mình.

              Chuyên mục
              Bệnh Học Chuyên Khoa

              Tìm Hiểu Bệnh Đái Tháo Đường Ở Trẻ Em

              Các chuyên gia bệnh học cho biết bệnh đái tháo đường ở trẻ em mắc đái tháo đường typ 2 đang có xu hướng gia tăng. Đái tháo đường ở trẻ em rất khó khống chế do trẻ vẫn cần cung cấp đầy đủ dinh dưỡng để phát triển.

                Vậy chúng ta cần phải làm gì để ngăn chặn căn bệnh nguy hiểm này ở trẻ?

                Bệnh đái tháo đường ở trẻ

                – Do yếu tố duy truyền: Trong gia đình có người mắc bệnh đái tháo đường, hoặc do người mẹ mắc bệnh trong khi mang thai.

                – Béo phì ở trẻ: Là một trong những nguyên nhân chính gây ra bệnh đái tháo đường ở trẻ và nguy hiểm hơn, trẻ béo phì còn có thể mắc bệnh đái tháo đường typ 2 giống như người lớn.

                – Thừa dinh dưỡng: Những trẻ ăn nhiều chất béo, nhiều đường dẫn đến thừa năng lượng và glucose máu tăng. Mặt khác, do thiếu vận động nên năng lượng thừa ngày càng nhiều và dẫn đến béo phì, đây cũng là nguyên nhân gia tăng bệnh đái tháo đường ở trẻ.

                Thông thường, người mắc đái tháo đường typ 2 ngoài dùng thuốc còn phải tuân theo một chế độ ăn kiêng cực kỳ nghiêm ngặt. Nhưng với trẻ, nhất là những trẻ đang độ tuổi phát triển, không thể bắt trẻ kiêng khem quá mức. Hơn thế nữa, với trẻ, việc tạo lập một ý thức về bệnh không dễ.

                Làm gì khi trẻ có nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường?

                – Lập cho trẻ một kế hoạch tập luyện để trẻ giảm cân khi trẻ bị béo phì.

                – Thường xuyên kiểm tra nồng độ đường trong máu để bảo đảm glucose máu luôn ổn định. Nhằm giúp cho trẻ tránh được bệnh đái tháo đường và có một cuộc sống khoẻ mạnh.

                – Trong giai đoạn trẻ đang phát triển cơ thể trẻ cần cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng để cho trẻ tăng trưởng và phát triển. Vì vậy, cần phải có một chế độ dinh dưỡng phù hợp theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.

                – Nên cho trẻ ăn nhiều thức ăn có chứa nhiều chất vitamin, chất sắt, acid folic.

                – Không nên cho trẻ ăn những thực phẩm quá mặn, không để trẻ sử dụng nhiều đồ ăn đông lạnh, không cho trẻ em dùng những thức ăn có chứa chất màu tổng hợp và đặc biệt không để trẻ dùng thức uống của người lớn và ăn quá thừa chất dinh dưỡng. Vì như thế sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ.

                Ăn cân bằng, vận động hợp lý

                Để hạn chế tốt nhất bệnh đái tháo đường là áp dụng một chế độ ăn lành mạnh, khoa học, giàu chất xơ và tăng cường vận động cho trẻ. Trẻ mắc đái tháo đường nên hạn chế bánh kẹo, sô – cô – la, nước cốt dừa, đặc biệt, không nên dùng nước ngọt có gas. Các bậc cha mẹ nên cho trẻ ăn thành nhiều bữa trong ngày vì nếu ăn quá nhiều trong một bữa sẽ làm cho đường huyết tăng cao. Đồng thời, nên thường xuyên kiểm tra nồng độ đường trong máu của trẻ để có giải pháp thích hợp.

                Bên cạnh đó, chế độ vận động luyện tập thể dục thể thao đóng một vai trò quan trọng. Trẻ giảm được cân cũng có nghĩa là đã giảm được lượng đường trong máu.

                Hiện nay, trên thị trường đã có rất nhiều sản phẩm sử dụng những loại đường thay thế rất tốt cho người đái tháo đường nên trẻ đái tháo đường cũng không cần thiết phải kiêng đường hoàn toàn. Ngoài ra, nếu trẻ đái tháo đường buộc phải theo một chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt, trẻ có khả năng bị thiếu một số chất dinh dưỡng. Với những trường hợp này, nên cho trẻ sử dụng các thực phẩm bổ sung có nhiều chất xơ và vi chất dinh dưỡng, đặc biệt là những sản phẩm dành cho người thừa cân, béo phì và phải dùng theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

                Exit mobile version