Chuyên mục
Tin Tức Y Dược

Cha mẹ cần lưu ý những gì về bệnh viêm tai giữa ở trẻ?

Viêm tai giữa cấp ở trẻ là bệnh thường gặp. Việc điều trị bệnh không đúng cách có thể gây khó khăn trong quá trình chẩn đoán, điều trị bệnh thậm chí gây ra những hậu quả không mong muốn.

    Vì sao trẻ em dễ mắc viêm tai giữa hơn người lớn

    Trẻ nhỏ thường bị viêm tai giữa nhiều hơn người lớn. Lý do bởi vòi nhĩ nối từ tai giữa xuống vùng mũi họng của trẻ em ngắn, hẹp, nhỏ hơn và nằm ngang hơn so với người lớn. Điều này dẫn tới rối loạn thông khí từ mũi họng đến tai giữa giảm, gây viêm tai giữa cấp. Do vậy mỗi đợt viêm mũi họng cấp ở người lớn cũng có nguy cơ bị viêm tai giữa cấp. Tuy nhiên tần suất gặp sẽ ít hơn so với ở trẻ em.

    Ở trẻ nhỏ, viêm tai giữa cấp xảy ra do các yếu tố nguy cơ gây viêm tai giữa cấp bao gồm:viêm VA; viêm mũi xoang;viêm mũi dị ứng; trào ngược dạ dày thực quản

    Chẩn đoán sớm viêm tai giữa cấp

    Cha mẹ cần chú ý những biểu hiện của trẻ trên nền đang mắc viêm mũi họng để có thể phát hiện sớm viêm tai giữa như: trẻ quấy khóc nhiều; nghiêng đầu về một bên; đưa tay lên dụi tai.

    Đây là những dấu hiệu cho thấy trẻ đang bị đau tai. Lúc này trẻ thường đã ở giai đoạn ứ mủ. Khi soi màng nhĩ có thể thấy màng nhĩ đỏ, phồng, ứ đọng mủ ở bên trong.

    Điều trị và phòng ngừa viêm tai giữa cấp ở trẻ

    Việc điều trị viêm tai giữa ở trẻ bao gồm điều trị nội khoa, ngoại khoa. Trong đó chủ yếu là điều trị nội khoa, điều trị triệu chứng như giảm đau, hạ sốt, chống viêm, loãng đờm… Hoặc sử dụng kháng sinh theo phác đồ điều trị. Trong trường hợp điều trị kháng sinh không đỡ có thể sử dụng phương pháp trích màng nhĩ để cấy vi khuẩn điều trị theo kháng sinh đồ.

    Trường hợp bệnh viêm tai giữa ở trẻ tái đi tái lại nhiều lần. Có thể áp dụng phương pháp đặt ống thông khí để dẫn lưu dịch ra ngoài và đưa thuốc từ ngoài vào tai giữa.

    Đối với trường hợp trẻ trên 2 tuổi, mắc viêm tai giữa cấp một bên, mức độ nhẹ, không có suy giảm miễn dịch có thể lựa chọn chưa sử dụng kháng sinh và theo dõi, đánh giá trong vòng 48-72h. Bên cạnh đó có nhóm trẻ dưới 2 tuổi, viêm tai giữa 2 bên hoặc ở mức độ nặng hay có suy giảm miễn dịch sẽ được chỉ định dùng kháng sinh ngay từ đầu.

    Để phòng ngừa viêm tai giữa cấp ở trẻ em. Cha mẹ cần lưu ý những yếu tố thuận lợi có thể gây viêm tai giữa hoặc tái phát viêm tai giữa ở trẻ như: viêm va tái phát nhiều lần; viêm mũi xoang, viêm mũi dị ứng; trào ngược dạ dày; trẻ tiếp xúc với khói thuốc lá; trẻ đi nhà trẻ; trẻ bú bình. Từ đó cha mẹ có thể phòng các bệnh viêm mũi họng nói chung và viêm tai giữa ở trẻ nói riêng. Ngoài ra cha mẹ có thể hạn chế nguy cơ mắc viêm tai giữa ở trẻ bằng cách tiêm phòng đầy đủ các mũi phế cầu.

    Cảnh báo việc điều trị sai cách viêm tai giữa ở trẻ

    Trong quá trình thăm khám, có nhiều bậc phụ huynh khi thấy trẻ bị viêm tai giữa thường dùng các phương pháp dân gian để điều trị như thổi bồ hóng, bột đá… vào trong tai. Điều này gây khó khăn cho bác sĩ trong quá trình chẩn đoán và điều trị. Bởi khi chẩn đoán và theo dõi quá trình điều trị viêm tai giữa cần thăm khám màng nhĩ bằng nội soi. Việc cha mẹ thổi các dị vật vào trong tai khiến màng nhĩ bị che lấp, khó quan sát. Bên cạnh đó những dị vật này thường khó để lấy ra, gây ảnh hưởng tới quá trình điều trị.

    Cha mẹ cần lưu ý, ở giai đoạn viêm tai giữa màng nhĩ chưa thủng, mọi thứ đưa vào tai ngoài không thể tác động đến tai giữa. Vì vậy việc áp dụng các biện pháp dân gian để điều trị trong viêm tai giữa ở trẻ là không hiệu quả và gây khó khăn trong việc chẩn đoán, điều trị sau này. Khi trẻ có những dấu hiệu sốt, quấy khóc trên nền bệnh mũi họng, cần đưa trẻ đến cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị.

    Với viêm tai giữa ở trẻ giai đoạn 3 là giai đoạn chảy mủ chảy ra ống tai ngoài qua lỗ thủng màng nhĩ cần thăm khám bác sĩ tai mũi họng để làm thuốc tai, nhỏ thuốc kháng sinh qua lỗ thủng vào tai giữa. Đặc biệt lưu ý không tự mua thuốc nhỏ tai vì có một số thuốc có độc tính cho tai trong có thể gây mất thính lực không phục hồi và chóng mặt.

    Chuyên mục
    Bệnh Học Chuyên Khoa

    Những Điều Cần Biết Về Bệnh Zona Thần Kinh

    Bệnh Zona là bệnh da liễu do virus gây phát ban và đau đớn. Bệnh Zona có thể xảy ra bất cứ nơi nào trên cơ thể, thường xuất hiện nhất ở vùng từ giữa lưng xung quanh một bên ngực vào xương ức.

    Bệnh Zona là do virus varicella-zoster – cùng một loại virus gây bệnh thủy đậu. Sau khi đã bị bệnh thủy đậu, virus này nằm không hoạt động trong mô thần kinh gần tủy sống và não. Nhiều năm sau, virus có thể kích hoạt lại gây bệnh zona.

    Trong khi bệnh zona không phải là một tình trạng đe dọa tính mạng, bệnh zona có thể rất đau đớn. Vắc xin có thể giúp giảm nguy cơ bệnh zona, trong khi điều trị sớm có thể giúp rút ngắn thời gian bị nhiễm bệnh zona và làm giảm nguy cơ biến chứng.

    Các triệu chứng cơ bản

    Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh zona thường ảnh hưởng đến chỉ một phần nhỏ của một bên của cơ thể. Những dấu hiệu và triệu chứng có thể bao gồm:

    • Đau, rát, tê hoặc ngứa ran.
    • Phát ban đỏ bắt đầu vài ngày sau khi cơn đau.
    • Chứa đầy dịch vỉ, vỡ ra và đóng vảy.
    • Ngứa.
    • Một số người cũng có trải nghiệm:
    • Sốt và ớn lạnh.
    • Đau nhức.
    • Nhức đầu.
    • Mệt mỏi.

    Đau thường là triệu chứng đầu tiên của bệnh zona. Đối với một số người, nó có thể cường độ cao. Tùy thuộc vào vị trí của cơn đau, đôi khi nó có thể bị nhầm lẫn với một triệu chứng của các vấn đề ảnh hưởng đến tim, phổi hay thận. Một số người bệnh zona trải nghiệm đau mà không bao giờ phát triển có phát ban.

    Thông thường nhất, phát ban bệnh zona phát triển như là một vùng các mụn nước bao phủ xung quanh một bên ngực từ cột sống đến xương ức. Đôi khi bệnh zona phát ban xảy ra xung quanh một mắt hoặc trên một bên mặt.

    Liên hệ với bác sĩ ngay nếu nghi ngờ bệnh zona, nhưng đặc biệt là trong các tình huống sau đây:

    • Đau đớn và phát ban xảy ra gần mắt. Nếu không chữa trị, bệnh này có thể dẫn đến hư hỏng mắt vĩnh viễn.
    • Có một hệ thống miễn dịch suy yếu (do bệnh ung thư, thuốc hoặc bị bệnh mãn tính).
    • Phát ban rộng và đau đớn.

    Nguyên nhân gây ra bệnh

    Bệnh zona là do virus varicella-zoster – cùng một loại virus gây bệnh thủy đậu. Bất cứ ai bị bệnh thủy đậu có thể phát triển bệnh zona. Sau khi phục hồi từ bệnh thủy đậu, virus có thể nhập vào hệ thống thần kinh và nằm ẩn trong nhiều năm. Cuối cùng, nó có thể kích hoạt và đi dọc theo đường dây thần kinh đến làn da.

    Lý do không rõ ràng. Nhưng nó có thể là do giảm khả năng miễn dịch nhiễm trùng khi già đi. Phổ biến hơn ở người lớn tuổi và ở những người có hệ thống miễn dịch yếu.

    Varicella-zoster là một phần của một nhóm vi rus gọi là herpes virus, trong đó bao gồm các vi rút gây loét lạnh và herpes sinh dục. Bởi vì điều này, bệnh zona còn được gọi là herpes zoster. Nhưng vi rút gây bệnh thủy đậu và bệnh zona không phải là virus cùng chịu trách nhiệm về vết loét lạnh hoặc herpes sinh dục, một căn bệnh qua đường tình dục.

    Nguy cơ lây nhiễm bệnh Zona

    • Một người bị bệnh zona có thể lây siêu vi khuẩn varicella-zoster cho bất cứ ai chưa bị bệnh thủy đậu. Điều này thường xảy ra thông qua tiếp xúc trực tiếp với các vết loét bệnh zona. Khi bị nhiễm, sẽ phát triển thủy đậu, tuy nhiên, không phải bệnh zona.
    • Bệnh thủy đậu có thể nguy hiểm đối với một số nhóm người. Cho đến khi mụn nước đóng vảy, và nên tránh tiếp xúc với:
    • Bất cứ ai có một hệ thống miễn dịch yếu.
    • Trẻ sơ sinh.
    • Phụ nữ mang thai.

    Những yếu tố nguy cơ gây bệnh

    Đã bị bệnh thủy đậu: Bất cứ ai từng bị bệnh thủy đậu có thể phát triển bệnh zona. Hầu hết người lớn ở Hoa Kỳ bị thủy đậu khi họ là trẻ em, trước khi sự ra đời của chủng ngừa giờ bảo vệ chống lại bệnh thủy đậu.

    Tuổi tác cũng là yếu tố gây ra bệnh Zona

    Tuổi tác: Bệnh zona thường gặp nhất ở người trên 50 tuổi. Nguy cơ gia tăng theo tuổi. Một số chuyên gia ước tính rằng một nửa những người sống đến tuổi 85 sẽ bị bệnh zona ở một số điểm trong cuộc sống của họ.

    Suy yếu hệ thống miễn dịch: Những người có hệ thống miễn dịch suy yếu có nguy cơ cao hơn phát triển bệnh zona. Hệ thống miễn dịch suy yếu có thể được gây ra bởi:

    • HIV / AIDS.
    • Phương pháp điều trị ung thư hoặc ung thư, chẳng hạn như bức xạ và hóa trị.
    • Sử dụng steroid kéo dài, chẳng hạn như prednisone.
    • Thuốc ngăn chặn từ chối của các cơ quan cấy ghép.
    Chuyên mục
    Tin Tức Y Dược

    Lưu ý quan trọng trong cách sử dụng thuốc điều trị đau mắt đỏ

    Đau mắt đỏ là tình trạng mắt bị viêm, kích ứng và thường đi kèm với các triệu chứng như ngứa, chảy nước mắt. Có nhiều nguyên nhân có thể gây ra đau mắt đỏ, bao gồm viêm nhiễm bởi vi khuẩn, virus, hoặc dị ứng.

      Những loại thuốc điều trị bệnh đau mắt đỏ

      Theo bác sĩ giảng viên Trường Cao đẳng Dược TPHCM việc sử dụng thuốc nhỏ mắt để điều trị đau mắt đỏ là một phần quan trọng trong quá trình chăm sóc mắt của bạn. Dưới đây là một số lựa chọn thuốc và lưu ý quan trọng:

      Nước muối sinh lý NaCl 0,9%: Nước muối sinh lý là một dung dịch chứa nồng độ muối 0,9% và có nhiều lợi ích. Nó giúp làm sạch mắt, loại bỏ các chất nhầy và bụi bẩn, cung cấp độ ẩm cho mắt, và rửa trôi vi khuẩn hoặc virus có thể gây nhiễm trùng. Nước muối sinh lý thường được sử dụng cùng với các loại thuốc khác để điều trị đau mắt đỏ.

      Nước mắt nhân tạo: Nước mắt nhân tạo có thành phần tương tự nước mắt tự nhiên của cơ thể. Nó không điều trị nguyên nhân gốc rễ của đau mắt đỏ, nhưng giúp giảm triệu chứng khô mắt, đau rát và cung cấp độ ẩm cho mắt.

      Thuốc nhỏ mắt kháng sinh: Trong trường hợp đau mắt đỏ do vi khuẩn gây ra, kháng sinh nhỏ mắt có thể rất hiệu quả. Tuy nhiên, sử dụng kháng sinh cần phải theo đúng hướng dẫn của bác sĩ, và không nên lạm dụng chúng.

      Thuốc corticoid: Corticoid có thể giúp giảm viêm nhiễm và triệu chứng đau mắt đỏ nhanh chóng. Tuy nhiên, chúng cần được sử dụng cẩn thận và theo chỉ định của bác sĩ, do sử dụng không đúng cách hoặc lâu dài có thể gây tác dụng phụ.

      Sử dụng thuốc kháng histamin đường uống: Trong trường hợp đau mắt đỏ do dị ứng, việc sử dụng thuốc kháng histamin đường uống có thể giúp kiểm soát triệu chứng.

      Sử dụng kháng sinh đường tiêm: Theo dược sĩ Cao đẳng dược TPHCM kháng sinh đường tiêm thường được chỉ định trong các trường hợp nặng hoặc khi nhiễm trùng đã lan toàn bộ cơ thể.

      Lưu ý quan trọng khi sử dụng thuốc điều trị đau mắt đỏ

      Khi sử dụng thuốc điều trị bệnh lý thường gặp như đau mắt đỏ hãy lưu ý:

      • Hãy tuân thủ hướng dẫn và liều lượng của bác sĩ.
      • Tránh lạm dụng thuốc nhỏ mắt, và không sử dụng khi không cần thiết.
      • Nếu triệu chứng không giảm trong khoảng thời gian được quy định, hãy tham khảo bác sĩ để điều chỉnh phương pháp điều trị.
      • Lưu ý rằng việc lạm dụng thuốc nhỏ mắt có thể gây tác dụng phụ và không mong muốn, cũng như tạo điều kiện cho vi khuẩn kháng kháng sinh phát triển.

      Quan trọng nhất, nếu bạn gặp tình trạng đau mắt đỏ, hãy tìm kiếm sự tư vấn và chăm sóc từ bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để xác định nguyên nhân và phương pháp điều trị phù hợp nhất cho trường hợp cụ thể của bạn. Chăm sóc mắt đúng cách là quan trọng để bảo vệ và duy trì sức khỏe của bạn.

      Chuyên mục
      Bệnh Học Chuyên Khoa

      Bệnh Zona – Các Biến Chứng Và Cách Điều Trị

      Các chuyên gia bệnh học cho biết các biến chứng từ bệnh zona có thể từ nhẹ đến nặng, mức độ nhiễm trùng da khác nhau, từ ít cho đến đau dây thần kinh.

        Những biến chứng thường thấy

        • Đau dây thần kinh

        Đối với một số người, bệnh Zona đau tiếp tục lâu dài sau khi các mụn nước đã hết. Tình trạng này được gọi là đau dây thần kinh sau Zona, và nó xảy ra khi các sợi thần kinh bị hư hại gửi thông điệp lẫn lộn và phóng đại đau từ làn da đến bộ não. Thuốc giảm đau, thuốc chống trầm cảm hoặc thuốc chống co giật có thể giúp cung cấp cứu trợ cho đến khi cơn đau giảm xuống.

        • Mất tầm nhìn

        Bệnh zona trong hoặc xung quanh mắt (bệnh mắt zona) có thể gây ra nhiễm trùng mắt đau đớn và có thể dẫn đến mất thị lực.

        • Vấn đề về thần kinh

        Tùy theo các dây thần kinh bị ảnh hưởng, bệnh zona có thể gây ra:

        – Viêm não, viêm màng não.

        – Các vấn đề về nghe.

        – Liệt mặt.

        – Nhiễm trùng da.

        Nếu mụn bệnh zona không điều trị đúng cách, nhiễm trùng da do vi khuẩn có thể phát triển.

        Các xét nghiệm và chẩn đoán bệnh Zona

        Bệnh zona thường được chẩn đoán dựa trên lịch sử đau ở một bên của cơ thể, cùng với các ban hiệu có và mụn nước. Bác sĩ cũng có thể cào mô hay các mụn nước để kiểm tra trong phòng thí nghiệm.

        Phương pháp và thuốc điều trị 

        Một đợt bệnh zona thường tự cải thiện trong vòng một vài tuần, nhưng điều trị nhanh chóng có thể dễ dàng đẩy nhanh tốc độ chữa bệnh, và giảm nguy cơ biến chứng.

        • Thuốc kháng siêu vi

        Đối với kết quả tốt nhất, bắt đầu từ những loại thuốc này trong vòng 72 giờ từ khi các dấu hiệu đầu tiên của bệnh zona. Uống thuốc kháng virus bao gồm:

        Acyclovir (Zovirax).

        Valacyclovir (Valtrex).

        Famciclovir (Famvir).

        • Thuốc điều trị đau

        Bệnh zona có thể gây ra đau nặng, vì vậy có thể cần thuốc theo toa để điều trị. Có thể bao gồm:

        Giảm đau opi, như oxycodone.

        Thuốc chống trầm cảm ba vòng, như amitriptylin.

        Thuốc chống co giật, như gabapentin (Neurontin).

        Làm tê, chẳng hạn như lidocain, kem xịt, gel hay miếng dán da.

        Lối sống và biện pháp khắc phục

        • Tùy thuộc vào mức độ của cơn đau, có thể không cảm thấy thích làm việc, và có thể cảm thấy yếu và mệt mỏi. Nếu đây là trường hợp, hãy lắng nghe cơ thể – nghỉ ngơi nhiều và tránh các hoạt động vất vả trong khi đang hồi phục.
        • Ngoài ra, tránh căng thẳng, chúng có thể làm đau đớn. Kỹ thuật thư giãn, bao gồm nghe nhạc, có thể giúp đỡ. Để tận tâm quên đi nỗi đau, hãy cố gắng làm các hoạt động khác, chẳng hạn như đọc sách, xem một bộ phim hoặc làm việc sở thích.
        • Tắm mát hoặc sử dụng đồ mát, áp ướt trên mụn vỉ có thể giúp làm giảm ngứa và đau đớn.
        • Thuốc toa cũng có thể giúp đỡ. Ví dụ như: Thuốc giảm đau như ibuprofen (Advil, Motrin, những loại khác) hoặc naproxen (Aleve).
        • Kem chống ngứa hoặc lotion calamin.
        • Uống thuốc kháng histamine, chẳng hạn như diphenhydramine (Benadryl, những loại khác).

        Phòng chống bệnh Zona

        Hai loại vắc-xin có thể giúp ngăn ngừa bệnh zona – các bệnh thủy đậu (trái rạ) và thuốc chủng bệnh zona (varicella-zoster).

        • Thuốc chủng ngừa bệnh thủy đậu

        Thuốc chủng ngừa thủy đậu (Varivax) đã trở thành loại chủng ngừa ở trẻ em thường xuyên để ngăn ngừa bệnh thủy đậu. Thuốc chủng này cũng đề nghị cho người lớn chưa bao giờ bị bệnh thủy đậu. Mặc dù vắc xin không đảm bảo sẽ không mắc bệnh thủy đậu hoặc bệnh zona, nó có thể giảm nguy cơ biến chứng và làm giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh.

        • Thuốc chủng ngừa bệnh zona

        Thuốc chủng ngừa varicella-zoster (Zostavax) có thể giúp ngăn ngừa bệnh zona ở người lớn 60 tuổi và lớn tuổi hơn đã bị bệnh thủy đậu. Cũng giống như các thuốc chủng ngừa bệnh thủy đậu, thuốc chủng ngừa bệnh zona không đảm bảo sẽ không mắc bệnh zona. Tuy nhiên, vắc-xin này có khả năng sống sẽ làm giảm quá trình và mức độ nghiêm trọng của bệnh và giảm nguy cơ đau dây thần kinh sau đó.

        Thuốc chủng ngừa bệnh zona được khuyến khích cho tất cả người lớn 60 tuổi trở lên, dù có hoặc không có bệnh zona trước đó. Thuốc chủng ngừa bệnh zona chỉ được sử dụng như một chiến lược phòng chống, tuy nhiên. Nó không nhằm để chữa trị những người đang có bệnh.

        Thuốc chủng ngừa bệnh zona này không được khuyến cáo nếu

        • Đã từng có một phản ứng đe dọa dị ứng với gelatin, kháng sinh neomycin hoặc một thành phần nào khác của thuốc chủng ngừa bệnh zona.
        • Có một hệ thống miễn dịch suy yếu từ HIV / AIDS hoặc bệnh khác có ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch.
        • Được tiếp nhận điều trị y tế như bức xạ, steroids và hóa trị.
        • Có lịch sử của ung thư tủy xương hay bạch huyết.
        Chuyên mục
        Bệnh Học Chuyên Khoa

        Bệnh Á Sừng Là Gì Và Những Thông Tin Cần Biết

        Theo bệnh học chuyên khoa, bệnh á sừng là trạng thái lớp sừng chuyển hóa dở dang, tế bào còn nhân và nguyên sinh, chưa chuyển hóa hết thành sừng…

        Những triệu chứng cơ bản bệnh á sừng

        – Triệu chứng của bệnh là trên da đầu xuất hiện những lớp vẩy trắng lấp lánh, gỡ dễ tróc từng mảng, gồm nhiều lớp mọc chồng chất, giòn có thể bẻ vụn và rơi nhiều. Có những mảng vẩy khi cạy, vẩy da hồng đỏ, sau lại đùn vẩy lên hết đợt này đến đợt khác. Bệnh nặng loang xuống cả mặt, người, ăn các móng tay, chân sưng dày, sưng móng…

        – Lớp sừng chuyển hóa dở dang gọi là lớp sừng non, sừng bở, sừng tạp, kém chất lượng. Bệnh á sừng không nguy hại đến sức khỏe nhưng lại gây nhiều phiền toái cho sinh hoạt hàng ngày. Được điều trị dứt điểm, bệnh sẽ dần ổn định.

        – Tuy nhiên, nếu không tránh được các yếu tố nguy cơ, bệnh sẽ nhanh chóng tái phát và tình trạng bong tróc da ngày càng nặng nề hơ. Bệnh á sừng là một bệnh viêm da cơ địa dị ứng, là một bệnh ngoài da khá phổ biến, có thể gặp ở nhiều vị trí da khác nhau, nhưng rõ rệt nhất là ở các đầu ngón tay, chân, gót chân. Lớp da ở những vị trí này thường khô ráp, róc da, nứt nẻ gây đau đớn.

        – Vị trí hay gặp là bàn tay, ngón tay, đặc biệt là ở 1/3 trước của bàn chân. Bệnh nặng về mùa đông, giảm về mùa hè, đôi khi khỏi hẳn, đến mùa đông năm sau lại tái phát. Bệnh viêm nhiễm mãn tính, khi cơ thể có sự thay đổi về nội tiết có thể tự khỏi như: đến tuổi dậy thì, chửa đẻ, mãn kinh… Chẩn đoán bệnh không khó nhưng cần phân biệt với bệnh vảy nến, nấm da bàn tay, bàn chân, tổ đỉa, viêm da tiếp xúc…

        Bệnh á sừng có lây không?

        Bệnh á sừng là một bệnh da liễu do viêm da cơ địa dị ứng, là một bệnh ngoài da khá phổ biến, có thể gặp ở nhiều vị trí da khác nhau, nhưng rõ rệt nhất là ở các đầu ngón tay, chân, gót chân. Lớp da ở những vị trí này thường khô ráp, róc da, nứt nẻ gây đau đớn.

        Bệnh á sừng không nguy hại đến sức khoẻ nhưng lại gây nhiều phiền toái trong sinh hoạt hàng ngày. Được điều trị dứt điểm, bệnh sẽ dần ổn định. Tuy nhiên, nếu không tránh được các yếu tố nguy cơ, bệnh sẽ nhanh chóng tái phát và tình trạng bong tróc da ngày càng nặng nề hơn.

        Để được điều trị tốt nhất, bạn nên đến chuyên khoa da liễu khám để được bác sĩ hướng dẫn cụ thể cách dùng thuốc. Sau liệu trình điều trị bằng thuốc, quan trọng nhất là bạn cần biết cách phòng tránh, hạn chế các yếu tố nguy cơ khiến bệnh nhanh tái phát. Người bệnh cần tránh những điều sau:

        • Tuyệt đối không bóc vẩy da, chà xát kỳ cọ quá mạnh bằng đá kỳ, bàn chải. Khi cố gắng chịu đau chà hết lớp vẩy bong, bạn có thể thấy da đỡ sần sùi, nhẵn hơn nhưng thực tế không như vậy, việc bóc vẩy, chà xát mạnh này càng làm tổn thương lớp sừng, khiến quá trình bong da sau đó còn mạnh mẽ hơn.

        • Hạn chế tối đa tiếp xúc với nước. Sau khi rửa chân tay, cần dùng khăn lau khô, nhất là các kẽ tay, kẽ chân. Nếu tiếp xúc với nước nhiều càng tạo thuận lợi để lớp sừng bong vảy. Khi chế biến thức ăn, tránh tiếp xúc với mỡ, gia vị như ớt, muối…. bằng cách đeo găng tay. Nếu lớp mỡ bám nhiều vào da càng khiến lớp sừng trở nên thô ráp, bong vảy. Hạn chế dùng xà phòng, chất tẩy rửa cao. Nếu buộc phải tiếp xúc cần đeo găng bảo vệ.

        • Luôn giữ ẩm cho da, nhất là vào mùa đông. Sau khi vệ sinh da sạch sẽ, khô ráo, bạn nên bôi một lớp kem dưỡng ẩm vào những vị trí dễ bị bong sừng như gót chân, đầu ngón chân, tay. Vì thời tiết khô hanh càng làm da thô ráp, khiến lớp sừng dễ nứt nẻ.

        • Tăng cường ăn rau quả tươi, rau xanh, đặc biệt là rau quả có nhiều sinh tố C, vitamin E. Thực tế cho thấy đại đa số người bị bệnh đều là những người ít ăn rau quả. Thiếu vitamin nhất là A, C, D, E… sẽ ảnh hưởng đến chất lượng lớp sừng.

        Bạn nên đến chuyên khoa da liễu khám để được bác sĩ khám và kê đơn thuốc.

        Chuyên mục
        Tin Tức Y Dược

        Thuốc điều trị tăng mỡ máu có tác dụng phụ như thế nào?

        Thuốc điều trị tăng mỡ máu có thể là một phần quan trọng trong quá trình quản lý sức khỏe của bạn. Tuy nhiên, như bất kỳ loại thuốc nào, chúng cũng đi kèm với một số tác dụng phụ tiềm năng.

        Thuốc điều trị tăng mỡ máu có tác dụng phụ như thế nào?

        Tác dụng phụ của các loại thuốc điều trị tăng mỡ máu

        Dược sĩ Cao đẳng Dược TP.HCM chia sẻ: Sau khi sử dụng các loại thuốc để điều trị tình trạng tăng mỡ máu trong một khoảng thời gian dài, người bệnh có thể mắc phải một loạt các tác dụng phụ từ nhẹ đến nghiêm trọng. Dưới đây là các tác dụng phụ phổ biến của các loại thuốc này:

        1. Đối với gan: Tác dụng phụ của thuốc có thể làm rối loạn chức năng gan, gây tăng men gan SGOT/SGPT, có thể dẫn đến tổn thương tế bào gan. Nếu men gan SGOT/SGPT tăng lên gấp ba lần so với giá trị bình thường, người bệnh phải ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức. Nếu trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh trải qua các triệu chứng như mệt mỏi, suy yếu, mất cảm giác đói, đau bên trên bụng, da và mắt biến màu vàng, nước tiểu đổi màu, cần liên hệ ngay với bác sĩ. Trong những trường hợp bị viêm gan cấp hoặc mãn tính, hoặc men gan tăng kéo dài, việc sử dụng thuốc hạ mỡ máu có thể bị ngưng lại hoặc không được khuyến nghị.
        2. Đối với hệ tiêu hóa: Các loại thuốc hạ mỡ máu có thể gây rối loạn tiêu hóa, bao gồm khó tiêu, táo bón (đối với nhóm fibrat); đầy hơi, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón, đau bụng và mất cảm giác đói (đối với nhóm statin).
        3. Đối với hệ thần kinh: Khi sử dụng thuốc hạ mỡ máu thuộc nhóm statin, một số người có thể trải qua các tác dụng phụ như suy giảm trí nhớ, sự nhầm lẫn, phù mạch thần kinh, chuột rút, và các vấn đề về hệ thần kinh ngoại biên.
        4. Đối với da, cơ, xương và khớp: Thuốc hạ mỡ máu có thể gây đau cơ, yếu cơ, đau khớp, dị ứng da, ngứa và mề đay. Đau khớp là một tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng các loại thuốc hạ mỡ máu.

        Chú ý: Không phải tất cả mọi người khi sử dụng thuốc điều trị tăng mỡ máu đều trải qua các tác dụng phụ được đề cập. Những người có nguy cơ cao mắc phải tác dụng phụ bao gồm những người dùng nhiều loại thuốc giảm cholesterol cùng lúc, phụ nữ, người bị bệnh thận hoặc gan, người trên 65 tuổi và người tiêu thụ quá nhiều rượu.

        Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur tuyển sinh Cao đẳng Dược học cuối tuần

        Những lưu ý quan trọng khi sử dụng thuốc hạ mỡ máu

        Giảng viên Cao đẳng Dược tại các trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội, TP.HCM chia sẻ lưu ý:

        1. Trong trường hợp mắc tình trạng tăng mỡ máu nhẹ mà không bị tiểu đường, tăng huyết áp, hoặc vận động ít, và không hút thuốc, hãy chỉ sử dụng thuốc nhóm statin sau khi bạn đã thực hiện chế độ ăn kiêng và tập thể dục, nhưng vẫn không đạt được mức lipid máu mong muốn.
        2. Các loại thuốc điều trị tăng mỡ máu là không nên dùng cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.
        3. Khi sử dụng thuốc nhóm fibrate, hãy dùng chúng trong hoặc sau bữa ăn chính.
        4. Khi sử dụng thuốc nhóm statin, hãy dùng chúng trước hoặc sau bữa ăn.
        5. Trong quá trình sử dụng thuốc nhóm statin, hãy duy trì chặt chẽ chế độ ăn theo khuyến cáo và việc tập thể dục. Hạn chế việc tiêu thụ mỡ động vật và thực phẩm có nhiều cholesterol, và hãy ưa thích thực phẩm như rau, trái cây, ngũ cốc nguyên cám, dầu olive, các loại quả hạch, đậu đỗ và cá.
        6. Không nên ăn bưởi khi bạn đang sử dụng thuốc nhóm statin, vì nước bưởi chứa một hợp chất có thể tương tác với enzyme phân giải statin trong hệ thống tiêu hóa.
        7. Một số loại thuốc có thể tương tác với thuốc nhóm statin và làm tăng nguy cơ tác dụng phụ, bao gồm amiodarone, clarithromycin, cyclosporine, itraconazole, gemfibrozil, saquinavir, ritonavir… Để giảm nguy cơ này, hãy thảo luận với bác sĩ về tình trạng sức khỏe của bạn và liệt kê tất cả các loại thuốc bạn đã hoặc đang sử dụng, để bác sĩ có thể tư vấn về việc sử dụng thuốc hạ mỡ máu phù hợp nhất.
        8. Hãy nghỉ ngơi ngắn hạn khi bắt đầu sử dụng thuốc nhóm statin để làm dịu tác dụng phụ của thuốc.
        9. Thực hiện các bài tập nhẹ nhàng và tăng dần cường độ để tránh đau cơ.
        10. Tránh tiêu thụ đồ uống có cồn và không hút thuốc lá.

        Thông tin tại mục tin tức y dược chỉ mang tính chất tham khảo!

        Nguồn:  benhhoc.edu.vn

        Chuyên mục
        Bệnh Học Chuyên Khoa

        Lupus Ban Đỏ – Bệnh Nguyên Và Cách Điều Trị

        Theo bệnh học chuyên khoa, Lupus ban đỏ là một bệnh tự miễn mạn tính, trên da xuất hiện những vết hồng ban, các triệu chứng nặng hoặc nhẹ luân phiên thay đổi theo thời gian.

          Hầu hết những người bị bệnh lupus ban đỏ vẫn có một cuộc sống bình thường, tuy nhiên, nếu không chú ý kiểm soát bệnh, nó có thể trở nên rất nguy hiểm.

          Bệnh lupus ảnh hưởng đến cơ thể như nào?

          Hệ thống miễn dịch bình thường của cơ thể được “thiết kế” để tấn công các tác nhân lạ (virus, vi khuẩn…). Nhưng khi bạn bị lupus, hệ thống miễn dịch của bạn có sự nhận diện nhầm – thay vì tấn công tác nhân lạ, nó lại tấn công chính các tế bào và các mô khỏe mạnh. Điều này có thể gây tổn thương nhiều cơ quan trong cơ thể như: khớp, da, thận, tim, phổi, mạch máu, thậm chí cả não bộ, dẫn tới tử vong.

          Có rất nhiều thể lupus, trong đó lupus ban đỏ hệ thống là thể phổ biến nhất, ảnh hưởng đến nhiều bộ phận của cơ thể. Các thể khác của lupus là: Lupus ban đỏ dạng đĩa – gây phát ban da mạn tính; Lupus ban đỏ ở da bán cấp – gây loét da trên các bộ phận của cơ thể khi có tiếp xúc với ánh nắng mặt trời; Lupus do thuốc – lupus có thể được gây ra bởi thuốc; Lupus sơ sinh – một thể hiếm của lupus có ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh.

          Ai có thể bị bệnh lupus?

          Bất cứ ai cũng có thể bị lupus, nhưng bệnh thường gặp nhiều hơn ở phụ nữ. Lupus cũng phổ biến hơn ở phụ nữ Mỹ gốc Phi, người Mỹ La tinh, người châu Á.

          Nguyên nhân gây ra lupus

          Nguyên nhân gây lupus ban đỏ được cho là do rối loạn miễn dịch, hoặc do di truyền. Các nghiên cứu cũng cho thấy rằng, gen đóng vai trò quan trọng với bệnh này. Nhưng nếu chỉ dựa vào gen thì không xác định được người nào có thể bị lupus.

          Triệu chứng cơ bản của bệnh lupus

          Các triệu chứng của bệnh lupus rất đa dạng, nhưng một số triệu chứng phổ biến nhất là: Đau hoặc sưng ở các khớp, đau cơ, sốt không rõ nguyên nhân, phát ban đỏ (thường xuất hiện hình cánh bướm trên mặt), đau ngực khi hít một hơi thật sâu, rụng tóc, ngón tay hoặc ngón chân nhợt nhạt hoặc tím, nhạy cảm với ánh nắng mặt trời, sưng ở chân hoặc xung quanh mắt, loét miệng, cảm thấy rất mệt mỏi. Các triệu chứng ít gặp hơn bao gồm: thiếu máu (giảm các tế bào hồng cầu), nhức đầu, co giật.

          Điều trị bệnh lupus

          Mục tiêu trong điều trị lupus là: phòng ngừa, ngăn chặn và giảm tổn thương cho các cơ quan khi bệnh bùng phát, hạn chế các đợt tái phát bệnh; Phương pháp điều trị có thể bao gồm các loại thuốc giảm sưng và giảm đau, thuốc giúp cân bằng hệ miễn dịch, giảm hoặc ngăn ngừa tổn thương khớp, cân bằng hormon… Ngoài thuốc đặc trị lupus, đôi khi bệnh nhân cũng cần dùng thuốc để điều trị các vấn đề liên quan đến lupus như cholesterol cao, tăng huyết áp, hoặc nhiễm trùng.

          Dùng sản phẩm thảo dược để hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân bị lupus

          Bên cạnh các phương pháp từ tây y, y học cổ truyền Việt Nam cũng có nhiều vị thuốc quý giúp tác động vào nguyên nhân sâu xa gây lupus ban đỏ là rối loạn hệ miễn dịch. Trong đó, cây sói rừng được chứng minh giúp điều hòa miễn dịch trong các bệnh tự miễn như lupus ban đỏ. Ngày nay, các nhà khoa học đã sử dụng cây sói rừng, kết hợp với bạch thược, nhũ hương, hoàng bá… và bào chế thành viên nén giúp phòng ngừa, hỗ trợ điều trị, cải thiện triệu chứng cho bệnh nhân lupus ban đỏ, ngăn chặn tái phát, kéo dài thời gian lành bệnh; tránh được biến chứng nguy hiểm từ lupus nói chung và các bệnh tự miễn khác nói riêng như vẩy nến, viêm da cơ địa,… Sản phẩm thiên nhiên này đã được nghiên cứu trên lâm sàng, rất an toàn, kể cả khi người bệnh phối hợp với các thuốc tây y để điều trị lupus.

          Cây sói rừng có tác dụng tốt với bệnh lupus

          Cây sói rừng dùng để điểu trị bệnh Lupus

          Chính bản thân người bệnh cũng đóng một vai trò quan trọng trong điều trị bệnh. Để chung sống hòa bình với bệnh lupus, bạn phải hiểu rõ về căn bệnh này và các tác động nguy hiểm của nó. Từ đó, bạn có thể ngăn chặn sự bùng phát của bệnh. Hãy tham gia vào các tổ chức cộng đồng để hỗ trợ cho những người bị lupus ban đỏ. Tham gia một nhóm hỗ trợ không chỉ làm cho bản thân bạn cảm thấy tốt hơn mà còn giúp bạn làm được những việc có ích hơn cho cộng đồng và những người bị lupus ban đỏ khác. Đồng thời, sử dụng các sản phẩm thiên nhiên chứa cây sói rừng là cách hay giúp bạn sống chung hòa bình với căn bệnh này.

          Chuyên mục
          Tin Tức Y Dược

          Những sai lầm phổ biến khi tự điều trị viêm phế quản tại nhà

          Viêm phế quản là một bệnh lý phổ biến trong hệ hô hấp. Tuy nhiên, nhiều người thường mắc phải sai lầm khi tự điều trị tại nhà, dẫn đến những biến chứng nguy hiểm.

            Nhận biết sớm dấu hiệu viêm phế quản

            Để nhận biết sớm dấu hiệu viêm phế quản, người bệnh nên chú ý các triệu chứng như ho và khó thở, thay đổi âm thanh tiếng ho, đau tức ngực, thay đổi trong hô hấp, mệt mỏi và khó chịu, và có thể có sốt nhẹ.

            Theo bác sĩ giảng viên Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn điều trị viêm phế quản tập trung vào giảm triệu chứng và hỗ trợ phục hồi. Nhiều người bệnh thường tự chữa viêm phế quản tại nhà, nhưng điều này có thể gây ra những sai lầm đáng nguy hiểm. Một số sai lầm thường gặp bao gồm:

            Tự ý điều trị: Người dân thường sử dụng đơn thuốc cũ, mua thuốc trên mạng hoặc tự chọn loại thuốc mà không có hướng dẫn từ bác sĩ. Điều này dẫn đến việc sử dụng thuốc không hiệu quả hoặc gây ra tác dụng phụ không mong muốn.

            Không tuân thủ đúng liều lượng: Việc không tuân thủ đúng liều lượng được chỉ định cũng là một sai lầm thường gặp. Điều này có thể làm giảm hiệu quả điều trị và tăng nguy cơ tái phát hoặc biến chứng.

            Không đảm bảo môi trường sống lành mạnh: Môi trường không khỏe mạnh, ô nhiễm không khí và tiếp xúc với các chất gây kích thích như khói thuốc lá có thể làm gia tăng triệu chứng và kéo dài thời gian phục hồi.

            Thiếu nghỉ ngơi đủ: Người bệnh cần được nghỉ ngơi đủ để cơ thể phục hồi. Nếu không, triệu chứng mệt mỏi và khó chịu có thể trầm trọng hơn.

            Không tìm kiếm sự tư vấn và giám sát y tế: Viêm phế quản có thể gây ra biến chứng nghiêm trọng như viêm phổi, cấp tính suy hô hấp hoặc khó thở nặng. Việc tìm kiếm sự giúp đỡ từ chuyên gia y tế là rất quan trọng.

            Trì hoãn tìm kiếm sự trợ giúp y tế: Nếu triệu chứng không giảm đi sau một thời gian nhất định hoặc trở nên nghiêm trọng hơn, người bệnh cần tìm kiếm sự trợ giúp y tế ngay lập tức. Trì hoãn này có thể dẫn đến biến chứng và tổn thương sức khỏe nghiêm trọng hơn.

            Viêm phế quản là một bệnh có thể gây biến chứng nếu không được chăm sóc đúng cách. Người bệnh nên thăm khám tại các cơ sở y tế để đảm bảo điều trị hiệu quả và tránh những sai lầm có thể gây hại cho sức khỏe.

            Phân biệt viêm phế quản và hen suyễn

            Viêm phế quản và hen suyễn là hai bệnh lý thường gặp về hệ hô hấp, có triệu chứng chung là ho, gây nhầm lẫn trong nhiều trường hợp. Để phân biệt hai bệnh này, cần kiểm tra các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng.

            Dấu hiệu của viêm phế quản:

            • Viêm phế quản là tình trạng viêm nhiễm niêm mạc phế quản ở người trước đó không có tổn thương. Nguyên nhân thường do vi khuẩn, virus hoặc cả hai, và cũng có thể do tiếp xúc với khói thuốc lá và các chất kích thích khác.
            • Người mắc viêm phế quản thường ho nhiều và dai dẳng, có thể có đờm trắng, trong, vàng hoặc xanh, đôi khi có máu.
            • Các triệu chứng khác bao gồm sốt, cảm giác ớn lạnh, mệt mỏi, đau cơ, khó thở và tức ngực.

            Triệu chứng của hen suyễn:

            • Hen suyễn là tình trạng viêm mạn tính đường thở, gây tắc nghẽn và hạn chế luồng khí đường thở. Tính đáp ứng đường thở tăng, dẫn đến co thắt, phù nề và tăng tiết đờm.
            • Người bệnh hen suyễn thường có triệu chứng khò khè, khó thở, nặng ngực và ho tái diễn nhiều lần.
            • Các triệu chứng thường xảy ra vào ban đêm và sáng sớm, có thể tự hồi phục hoặc được kiểm soát bằng thuốc.

            Các nguyên nhân khởi phát cơn hen có thể là do tác nhân dị ứng như dị nguyên đường hô hấp, dị nguyên thực phẩm, thuốc, tác nhân nhiễm khuẩn và còn nhiều nguyên nhân khác. Còn các tác nhân không dị ứng như yếu tố di truyền hoặc các bệnh lý nhiễm khuẩn đường hô hấp trên cũng có thể gây ra hen suyễn. Theo lời khuyên từ bác sĩ giảng viên Cao đẳng Y Dược TPHCM  để xác định chẩn đoán chính xác và điều trị đúng bệnh, bác sĩ cần kiểm tra kỹ lưỡng các triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng của bệnh nhân.

            Chuyên mục
            Bệnh Học Chuyên Khoa

            Thoái Hóa Khớp – Dấu Hiệu Và Điều Trị

            Thoái hóa khớp là một bệnh thường gặp ở người cao tuổi, là sự lão hóa tất yếu của cơ thể không phải là một bệnh lý thực sự, xuất hiện từ tuổi 40 và tăng dần theo thời gian. Từ tuổi 70 trở lên hầu như mọi người đều có dấu hiệu thoái hóa khớp.

              Dối tượng dễ bị bệnh nhất nào dễ mắc bệnh nhất

              Thoái hóa chủ yếu là suy khớp và đĩa đệm cột sống khiến những nơi này mất sự nhẵn bóng. Chúng trở nên xơ cứng, mất sự đàn hồi sau đó là hiện tượng đặc phần đầu xương, có thể mọc thêm các gai khớp xương do hiện tượng lắng đọng canxi ở mép dây chằng bám vào cột sống tạo ra hình ảnh gai xương trên phim Xquang.

              Thoái hóa khớp thường gặp ở người từ 50 tuổi trở lên và phụ nữ tuổi mãn kinh thường bị nhiều hơn nam giới. Những người có dị dạng khớp, thừa cân béo phì, chấn thương khớp, khi trẻ lao động nặng thì đến tuổi trung niên hoặc về già cũng dễ mắc bệnh.

              Có thể gặp tổn thương ở cột sống, đốt sống cổ, khớp gối, khớp háng, khớp vai. Thường chỉ 1-2 khớp bị, ít khi bị nhiều khớp.

              Dấu hiệu bị thoái hóa

              Người bệnh thường có các triệu chứng đau khớp, hạn chế vận động hay sưng khớp, biến dạng khớp. Đau là triệu chứng sớm và nổi bật nhất. Thoạt đầu chỉ đau khi vận động, nghỉ ngơi sẽ hết; sau đau sẽ âm ỉ, liên tục, tăng lên khi cử động.

              Nếu thoái hóa khớp gối: đau khi đi lại, đứng lên ngồi xuống. Khó khăn nhất là lúc lên xuống cầu thang hoặc ngồi xổm đứng lên, xuống cầu thang đau nhiều hơn. Các vận động gấp và duỗi cẳng chân bị hạn chế. Cả 2 bên khớp đầu gối đều bị. Có thể nghe thấy tiếng kêu lắc rắc khi cử động. Thoái hóa khớp gối thường gặp ở những phụ nữ thừa cân vào độ tuổi mãn kinh.

              Nếu thoái hóa khớp háng: đau khi vận động, nghỉ ngơi sẽ hết đau. Vị trí đau thay đổi, lúc thì đau ở bẹn, lúc thì ở vùng trước đùi, khi thì đau cả vùng mông lan xuống mặt sau đùi. Bệnh nhân đi lại khập khiễng, dạng háng khó khăn, khó gấp đùi vào bụng.

              Nếu thoái hóa cột sống: thoái hóa cột sống thường gặp ở cột sống vùng thắt lưng và cột sống cổ. Người bệnh cảm thấy đau âm ỉ ở vùng thắt lưng và thường đau trội lên sau 1 ngày làm việc phải đứng nhiều hay lao động nặng. Nếu nằm nghỉ đau sẽ giảm. Các động tác cúi, nghiêng, ngửa hoặc xoay người thường rất khó khăn làm bệnh nhân rất đau.

              Nếu thoái hóa khớp vai còn gọi là viêm quanh khớp vai: đau xuất hiện tăng dần lên và trở nên thường xuyên, khu trú ở mỏm vai xuyên ra cánh tay, đến khuỷu tay làm cho cử động khó khăn. Các cử động đưa tay ra trước, ra sau, quay tay bị hạn chế, có khi bệnh nhân không làm được cả những động tác đơn giản như gãi lưng hay chải đầu.

              Một điều cần lưu ý là thoái hóa khớp có thể làm biến dạng khớp nhưng không bao giờ làm mưng mủ tại chỗ, khớp không nóng, không đỏ, bệnh nhân không sốt.

              Lời khuyên của thầy thuốc

              Thoái hóa khớp là bệnh của người cao tuổi; là sự lão hóa tất yếu của cơ thể nên việc điều trị không có thuốc đặc hiệu, phòng bệnh cũng khó khăn. Để phòng và hạn chế thoái hóa khớp lúc về già nên tập thể dục đều đặn nhất là từ 40 tuổi trở đi. Tránh bị đái tháo đường; tránh béo phì bằng điều tiết ăn uống; tránh làm những động tác quá mạnh, bất chợt làm lệch trục khớp.

              Chuyên mục
              Tin Tức Y Dược

              Cử nhân Hộ sinh chia sẻ chế độ dinh dưỡng cho phụ nữ mãn kinh

              Đối với những phụ nữ bước vào giai đoạn tiền mãn kinh, người phụ nữ sẽ có rất nhiều những rối loạn về nội tiết tố cũng như là những chuyển hoá về các chất dinh dưỡng trong cơ thể. Nó cũng sẽ bị thiếu hụt hay được đề cập đến nhất là thiếu vitamin D và Ca ( calcium ), kế theo đó là vấn đề thiếu sắt Fe cùng với nhóm vitamin nhóm B.

              Cử nhân Hộ sinh chia sẻ chế độ dinh dưỡng cho phụ nữ mãn kinh

              Cử nhân Hộ sinh Trần Hương Ly – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur sẽ chia sẻ tới bạn đọc thông tin chế độ dinh dưỡng cho phụ nữ mãn kinh trong bài viết sau đây!

              Dinh dưỡng cho phụ nữ tiền mãn kinh

              Nguyên nhân vì sao thường chúng ta hay quan tâm đến bổ sung vitamin D ở trẻ em bởi vì khi đó trẻ em còn đang phát triển nhưng ta cũng quên mất rằng đối với những phụ nữ hoặc người lớn khi mà bước qua cái giai đoạn tuổi 40 thì việc tổng hợp vitamin D cái giai đoạn tạo xương ít hơn giai đoạn huỷ xương. Nghĩa là các tế bào xương bị mất đi nhiều hơn mỗi ngày và khi đó cơ thể chúng ta không có tạo xương kịp. Khi đó vai trò của vitamin D nó trở nên quan trọng hơn và nhu cầu cao hơn.

              Theo mục sức khỏe làm đẹp thống kê cho thấy rằng có khoảng 50-60% bệnh nhân ở độ tuổi mãn kinh là có thiếu vitamin D, bên cạnh thiếu vitamin D còn thiếu canxi ( Ca ).Đó là những khoáng chất người bệnh hay bị thiếu nhất và đối với phụ nữ trong giai đoạn tiền mãn kinh hay mãn kinh nếu như trước đó gặp những vấn đề về kinh nguyệt hoặc là quá trình ăn uống không đầy đủ chất thì thiếu sắt cúng là một trong những loại khoáng chất có thể thường gặp.

              Dược sĩ Cao đẳng Dược cũng chia sẻ, những loại vitamin nhóm B, nếu với một chế độ ăn đối với độ tuổi phụ nữ mãn kinh thì việc kiểm soát cân nặng sẽ trở nên khó khăn, vì vậy một số phụ nữ thường hay cắt giảm tinh bột điều này chưa đúng, trong độ tuổi này những phụ nữ mãn kinh chưa bổ sung hài hòa các nhóm chất dinh dưỡng do vậy thường thiếu các nhóm chất vitamin B có thể xảy ra.

              Vậy nếu lên một thực đơn hàng ngày cho một phụ nữ mãn kinh thì như thế nào? Việc lên một thực đơn đầy đủ cho một phụ nữ mãn kinh tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau và cần được cá thể hóa và dựa trên nhiều yếu tố. Ví dụ như người này có thừa cân hay người này có nhu cầu tăng cân hay không. Thói quen sinh hoạt hàng ngày có thường xuyên luyện tập vận động hàng ngày không, công việc hàng ngày của họ lao động chân tay hay trí óc, người này có bệnh lý nền như huyết áp cao, mỡ máu hay không hoặc có mắc các bệnh lý về chuyển hóa hay không… Dựa trên những yếu tố cơ bản trên đó để lập nên một thực đơn hoàn chỉnh phù hợp với từng đối tượng.

              Dinh dưỡng cho phụ nữ tiền mãn kinh

              Nên bổ sung đầy đủ các nhóm chất

              Dược sĩ các trường Cao đẳng Dược Hà Nội chia sẻ thêm: Đối với độ tuổi tiền mãn kinh sẽ trú trọng về những vấn đề bổ sung các khoáng chất và đặc biệt là vitamin D trong khẩu phần ăn mỗi ngày. Bên cạnh đó, ngoài chế độ dinh dưỡng ra cần quan tâm đến vấn đề lối sống, nên tập hình thành một lối sống lành mạnh. Giảm thiểu stress, tập luyện mỗi ngày, duy trì được tinh thần thoải mái. Từ đó giúp cho người phụ nữ ở giai đoạn tiền mãn kinh có một cái sức khỏe tốt. Đối với những đối tượng này thường sẽ suy giảm hoocmon estrogen, trước đây khi chúng ta còn dồi dào hoocmon này thì nó giúp quá trình chuyển hóa chất béo tốt hơn, làm tăng những chất béo tốt và làm giảm những chất béo có hại. Khi mà hoocmon estrogen bị suy giảm thì quá trình này chuyển hóa ngược lại. Tức là nếu chúng ta không có estrogen chúng ta sẽ dễ bị tích mỡ hơn. Đặc biệt những phụ nữ tiền mãn kinh sẽ bị thay đổi khi đang trong độ tuổi đi làm chuyển thành về hưu. Khi đó chúng ta lại bổ sung vận động tập thể dục mỗi ngày, việc cắt giảm tinh bột cũng đồng nghĩa chúng ta cắt giảm lượng calo năng lượng mỗi ngày.

              Chia sẻ và biên tập bởi Cử nhân Y khoa Trần Hương Ly!

              Tổng hợp bởi benhhoc.edu.vn

              Exit mobile version