Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Trị loãng xương bằng y học cổ truyền

Loãng xương là nguyên nhân phổ biến gây ra gãy xương. Để điều trị, y học cổ truyền đã có những bài thuốc hay mà người bệnh có thể tham khảo.

Trị loãng xương bằng y học cổ truyền

Theo y học cổ truyền, nguyên nhân gây loãng xương là do ăn uống thất thường, thiếu dinh dưỡng, chân tay và toàn thân ít vận động. Tỳ vị bị tổn hại, tinh huyết thiếu hụt làm cho tủy kém, xương khô mà sinh ra bệnh. Dưới đây là một số bài thuốc trị theo từng thể lâm sàng mà người bệnh có thể tham khảo.

Bài thuốc trị loãng xương thể thận dương hư

Người bệnh có biểu hiện cơ thể yếu mệt, lưng đau gối mỏi, chân tay không có lực, lạnh lưng và lạnh chân tay, đầu choáng mắt hoa, liệt dương, tiểu đêm nhiều lần, phân lỏng…

Phép trị: ôn bổ thận dương, cường kiện gân cốt. Dùng 1 trong các bài thuốc:

Bài 1: ngưu tất 16g, cẩu tích 12g, tang ký sinh 12g, đại táo 10g, nam tục đoạn 16g, ngũ gia bì 16g, tần giao 12g, đỗ trọng 10g, thục địa (sao khô) 12g, dâm dương hoắc 10g, quế 6g, thiên niên kiện 10g, cam thảo 12g. Sắc uống ngày 1 thang, sắc 3 lần uống 3 lần.

Bài 2: bạch truật (sao hoàng thổ) 12g, cây lá lốt 12g, nam tục đoạn 16g, đỗ trọng 10g, cỏ xước 16g, hy thiêm 16g, hoài sơn 16g, khởi tử 12g, cao lương khương 10g, quế 6g, sơn thù 12g, ba kích 16g, thiên niên kiện 10g, cam thảo 12g. Sắc uống ngày 1 thang, sắc 3 lần uống 3 lần.

Bài thuốc trị loãng xương thể tỳ hư

Người bệnh có biểu hiện cơ thể gầy xanh, ăn ngủ kém, chân tay yếu mềm, hay bị lạnh bụng, phân lỏng, ngại vận động, mình mẩy nặng nề, chất lưỡi nhợt, mạch trầm tế.

Dùng bài: bạch truật 12g, bán hạ 10g, hậu phác 12g, sơn tra 10g, thần khúc 12g, cao lương khương 10g, phòng sâm 12g, bạch linh 10g, sa nhân 10g, lá lốt 12g, chích thảo 10g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần.

Gia giảm: nếu đau đầu mất ngủ, gia hắc táo nhân 12g, viễn chí 12g; hay sôi bụng, phân lỏng, gia quế chi 8g, sinh khương 6g; đau nhức các khớp, gia đỗ trọng 12g, tục đoạn 12g; ho hen có đờm, gia cát cánh 12g, tía tô 16g, sinh khương 6g.

Bài thuốc trị loãng xương thể thận âm suy tổn

Người bệnh có biểu hiện mắt hoa, vận động chậm chạp, ù tai, lưng gối đau mỏi, mắt kém, tâm phiền, triều nhiệt, đại tiện táo kết, tóc rụng, răng đau, lợi sưng, tinh thần mệt mỏi.

Bài thuốc trị loãng xương thể thận âm suy tổn

Theo thầy thuốc Hữu Định – giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, phép trị: tư bổ thận âm, dưỡng tinh tủy. Dùng 1 trong các bài thuốc:

Bài 1: hoài sơn 10g, , trạch tả 12g, bạch linh 10g, sơn thù 12g, đan bì 10g thục địa 12g, đỗ trọng 10g, khởi tử 12g, quy bản (sao) 12g, đương quy 12g, đại táo 10g, viễn chí 10g, hắc táo nhân 16g, cam thảo 12g. Sắc uống ngày 1 thang, sắc 3 lần uống 3 lần.

Bài 2: hoài sơn 12g, khởi tử 12g, tang thầm 12g, sơn thù 12g, đương quy 12g, khiếm thực 12g, đại táo 10g, hoàng bá 12g, thục địa 12g, bạch linh 10g, mẫu lệ chế 16g, cỏ mực 16g, quy bản (sao) 12g, kim ngân hoa 10g, tang diệp 16g, cam thảo 12g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần. Mỗi lần uống thuốc pha thêm vào 20ml mật ong.

Bài thuốc trị loãng xương thể huyết ứ

Người bệnh có biểu hiện đau nhức các khớp, chất lưỡi tía, có thể có những điểm xuất huyết, cơ thể mỏi mệt, da sạm, đau mình mẩy…

Phép trị: hoạt huyết, hóa ứ, tán kết, giảm đau.

Dùng bài: xuyên khung 12g, tô mộc 20g, ngải diệp 10g, hoàng kỳ 16g, hồng hoa 10g, kê huyết đằng 12g, bạch truật 12g, xa tiền 12g, tục đoạn 12g, phòng sâm 12g, uất kim 10g, trần bì 10g, hương phụ tử chế 12g, cam thảo 12g. Sắc uống ngày 1 thang. Công dụng: hoạt huyết, phá ứ, thông lạc, giảm đau.

Ngoài ra, chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe xương khớp, trong đó bao gồm cả bệnh loãng xương. Vì vậy bạn nên xây dựng cho mình chế độ dinh dưỡng khoa học kết hợp tập luyện khoa học. Đồng thời khám sức khỏe định kỳ và khám ngay khi phát hiện các biểu hiện của bệnh loãng xương.

Nguồn: suckhoedoisong.vn – benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Sinh Sản - Tình Dục Học

Tất tần tật thông tin về hội chứng HELLP

Hội chứng HELLP là một biến chứng sản khoa có thể đe dọa đến tính mạng sản phụ với các biểu hiện như thiếu máu do tan máu, tăng men gan và giảm tiểu cầu xuất hiện vào giai đoạn cuối thai kỳ.

    Bệnh nhân mắc hội chứng HELLP

    Yếu tố nguy cơ của hội chứng HELLP

    Các chuyên gia Sinh sản – tình dục học cho hay, ở bệnh nhân nữ có chỉ số khối cơ thể (BMI) cao, rối loạn chuyển hóa cũng như hội chứng kháng phospholipid (APLS) sẽ làm tăng rõ rệt nguy cơ mắc hội chứng HELLP (viết tắt của cụm từ Hemolysis, Elevated Liver enzymes, Low Platelet count).

    Phụ nữ đã có hoặc có quan hệ (họ hàng) với bệnh nhân nữ trước đó đã mắc hội chứng HELLP thường có nguy cơ cao hơn trong các lần mang thai tiếp. Bên cạnh đó, nguy cơ mắc hội chứng HELLP không liên quan đến một biến thể di truyền cụ thể nhưng rất có khả năng là sự kết hợp của các biến thể di truyền.

    Dấu hiệu nhận biết và chẩn đoán hội chứng HELLP

    Bệnh nhân mắc hội chứng HELLP thường đã được theo dõi trước đó với tình trạng đã được nghi ngờ có thể diễn biến đến tiền sản giật (tăng huyết áp và protein niệu) hoặc tăng huyết áp do thai nghén. Trường hợp xảy ra sau khi sinh chiếm khoảng 8%.

    Hội chứng HELLP được chẩn đoán xác định bằng các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng sau:

    – Triệu chứng lâm sàng:

    • Phần lớn hội chứng HELLP xuất hiện trên nền một nhiễm độc thai nghén như tiền sản giật hoặc sản giật.
    • Các triệu chứng bao gồm: cảm giác khó chịu (90%), đau thượng vị (65%), nhức đầu (31%), buồn nôn và nôn.

    – Triệu chứng cận lâm sàng:

    • Tan máu do tổn thương vi mạch.
    • Tăng men gan, nguyên nhân là do thiếu máu tại gan, có thể dẫn đến nhồi máu gan, gây đau vùng hạ sườn phải.
    • Giảm tiểu cầu do ngưng kết trong lòng mạch, do lớp nội mô bị tổn thương lan tỏa

    – Phân loại hội chứng HELLP:

    • Theo MEMPHIS: Hội chứng HELLP một phần (có 1 hoặc 2 dấu hiệu bất thường); Hội chứng HELLP đầy đủ: gồm đầy đủ 3 tiêu chí chẩn đoán lâm sàng, có nhiều biến chứng cho mẹ, nên chấm dứt thai kì.
    • Dựa trên số lượng tiểu cầu: Độ I dưới 50.000 mm3; Độ II: 50.000 – 100.000 mm3; Độ III: 100.000 – 150.000 mm3. Mức độ nặng tùy thuộc vào số lượng tiểu cầu.

    Bệnh nhân mắc hội chứng HELLP cần khám sức khỏe thường xuyên

    Điều trị hội chứng Hellp như thế nào?

    Đối với từng trường hợp cụ thể mà các bác sĩ bệnh học chuyên khoa sẽ xử lý. Cụ thể:

    Hạ huyết áp: Nên khống chế huyết áp dưới 150/90 mmHg, tốt nhất hạ con số huyết áp xuống khoảng 10 – 15% con số trong một vài giờ đầu. Nên dùng thuốc hạ huyết áp đường tĩnh mạch có tác dụng nhanh, ngắn, dễ điều chỉnh, thuốc đường uống được gối dần thay thế đường tĩnh mạch.

    Thuốc ưu tiên: Nicardipin 1 – 5 mg/giờ, gối dần thuốc uống nifedipin, labetalol.

    Phòng ngừa co giật: Sử dụng MgSO4 liều bolus tĩnh mạch 2 – 4 g, sau đó duy trì truyền tĩnh mạch 1 – 2 g/giờ (thận trọng khi suy thận). Sử dụng các chế phẩm máu: Tùy thuộc vào mức độ giảm hematocrit và mục đích dự phòng chảy máu.

    Dịch truyền: Biện pháp điều trị duy nhất được khuyến cáo và có hiệu quả nhất hiện nay là sinh con vì các dấu hiệu đã giảm dần và biến mất sau khi sinh.

    Một số loại thuốc steroid, chẳng hạn như corticosteroid giúp sự trưởng thành phổi thai, có thể làm tăng số lượng tiểu cầu của người mẹ và cải thiện sức khỏe trẻ sơ sinh, tuy nhiên, số lượng và mức độ nghiêm trọng của các tác dụng phụ của chúng là không thuyết phục và chưa có sự đồng thuận. Theo đó bạn nên tham khảo ý kiến tư vấn từ các bác sĩ giàu kinh nghiệm để đảm bảo sức khỏe mẹ và con.

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Hỏi Đáp Bệnh Học

    Hỏi Đáp Bệnh Học – Bệnh Giang Mai Lây Truyền Qua Đường Nào?

    Bệnh giang mai là một trong những bệnh lây truyền qua đường tình dục. Bệnh này trong giai đoạn đầu thường không có biểu hiện nên khó chẩn đoán và điều trị.

    Những con đường lây nhiễm bệnh giang mai.

    Những thắc mắc xung quanh bệnh giang mai.

    Chào các bác sĩ, em đang rất lo lắng về nguy cơ mình có thể bị lây bệnh giang mai. Em đã có quan hệ tình dục với bạn trai, mà mới đây anh ấy đi khám thì biết bị bệnh giang mai. Em không biết mình có bị lây bệnh từ anh ấy hay không. Các bác sĩ cho em hỏi, bệnh giang mai lây qua những con đường nào. Em xin cảm ơn bác sĩ!

    Trả lời:

    Bệnh giang mai là một trong những bệnh lây truyền qua đường tình dục. Bệnh thường không có biểu hiện ở những giai đoạn đầu nên khó chẩn đoán và điều trị. Hơn nữa, bệnh cũng khó được điều trị triệt để nên có thể gây ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe của người bệnh, thậm chí có thể dẫn tới vô sinh. Bệnh giang mai rất dễ lây nhiễm nên điều quan trọng nhất là bạn cần biết cách phòng bệnh để bảo vệ chính mình.

    Những con đường lây truyền bệnh giang mai.

    Bệnh giang mai  là một trong số những bệnh lây truyền qua đường tình dục không có biểu hiện ở những giai đoạn đầu nên khó chẩn đoán và điều trị. Ảnh minh họa

    – Lây nhiễm do quan hệ tình dục: 95-98% số người mắc giang mai là do lây nhiễm trực tiếp từ bạn tình khi quan hệ. Da và niêm mạc trên cơ quan sinh dục của người bệnh thường có rất nhiều tổn thương, các tổn thương đó là các vết loét tiết ra nhiều chất dịch có chứa xoắn khuẩn giang mai.

    Các tổn thương ở quan sinh dục của người mắc bệnh giang mai thường không gây đau rát, không gây ngứa, không ảnh hưởng đến chức năng sinh hoạt, vì vậy người mắc bệnh thường không biết vì thế tiếp tục quan hệ và lây truyền cho những người khác, khiến giang mai trở thành bệnh có tính lây nhiễm cao. Ngoài ra, các tiếp xúc khác như quan hệ đường miệng cũng có thể khiến bệnh phát triển ở môi miệng, lưỡi, cổ họng, tay và các bộ phận khác.

    – Do viêm nhiễm gián tiếp: Mặc dù con đường lây nhiễm này không phổ biến nhưng nó cũng có thể xảy ra. Đó là khi có sự tiếp xúc với những vật dụng mà người bệnh đã sử dụng như: đồ lót, quần lót, giường ngủ, khăn mặt, dao cạo, khăn tắm, bồn tắm…Các dụng cụ này có thể chứa xoắn khuẩn giang mai của người bệnh và lây truyền sang cho người khác qua việc dùng chung đồ đạc.

    – Lây nhiễm qua con đường truyền máu: Đây cũng là cách truyền bệnh nhanh nhất, nếu người cho máu đang mang các xoắn khuẩn giang mai thi người nhận cũng sẽ mang bệnh. Người bị lây nhiễm này sẽ không mang các biểu hiện giai đoạn đầu của giang mai và trực tiếp có các triệu chứng ở giai đoạn 2 của bệnh.

    Bệnh giang mai có thể lây nhiễm qua đường tình dục.

    Như vậy, bạn đã biết các con đường lây nhiễm chính của bệnh thì sẽ biết mình có nguy cơ mắc bệnh hay không. Tuy nhiên, như bạn vừa biết, bệnh có thể không có biểu hiện gì rõ rệt trong thời gian đầu nên rất khó tự chẩn đoán. Vì thế, tốt nhất bạn nên đến các cơ sở y tế để được khám và làm các xét nghiệm cần thiết. Trong trường hợp bạn có nguy cơ phát bệnh, các bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn cách điều trị tích cực kịp thời.

    Chuyên mục
    Bệnh Thường Gặp

    Chăm sóc xử trí đúng khi viêm mũi họng cấp

    Viêm mũi họng cấp tính là bệnh khá phổ biến, xảy ra quanh năm, nhưng khi thời tiết chuyển mùa thì viêm mũi họng cấp dễ dàng xuất hiện.

    Viêm mũi họng cấp là căn bệnh thường gặp khi thời tiết chuyển mùa

    Một số triệu chứng điển hình của viêm mũi họng cấp

    Đầu tiên bệnh nhân ngứa mũi, hắt hơi, nặng đầu, mỏi tay chân.

    Sau đó mũi bắt đầu nghẹt chảy nước trong và loãng, kèm sốt cao, đột ngột (39-40 độ C), ớn lạnh, nhức đầu, nuốt đau, đau mỏi thân mình, ăn ngủ kém.

    Một số trường hợp có hạch cổ sưng và đau.

    Người bệnh ở giai đoạn đầu có cảm giác khô nóng trong họng, khát nước, dần dần có cảm giác đau rát tăng lên khi nuốt và khi nói, đau lan lên tai và đau nhói khi nuốt. Thông thường có đau rát và ho khan. Vài ba ngày sau, nếu không được phát hiện và điều trị có thể khàn tiếng.

    Khi mũi bị viêm sẽ sinh ra dịch chảy xuống họng khiến họng rất dễ bị viêm nhiễm dẫn viêm họng. Hơn thế khi bị viêm mũi người ta sẽ không tự thở bằng mũi như thông thường mà sẽ phải thở bằng miệng. Vô hình chung, lượng không khí đi từ ngoài vào cơ thể không được làm ấm và thanh lọc như bình thường sẽ đi thẳng xuống họng. Lúc này họng sẽ dễ dàng bị lạnh và tổn thương khiến cho các bệnh về đường hô hấp dễ xâm nhập.

    Tình trạng này gây khó tập trung suy nghĩ, đôi khi ăn không ngon, ngủ không yên giấc, ảnh hưởng đến sức khỏe. Các bệnh viêm mũi, họng cũng rất dễ phát sinh trong thời tiết khô lạnh và thường kéo dài, nếu để lâu có thể trở nặng, thành mạn tính.

    Khi khám sẽ thấy toàn bộ niêm mạc mũi họng rực đỏ, thành sau họng phù nề, đỏ, xuất tiết. Hai amidan sưng to, thường có hốc, có thể có mủ hoặc bựa trắng như nước cháo phủ trên bề mặt.

    Trong trường hợp viêm họng cấp do virus cúm thì các triệu chứng khá nặng, nhức đầu, đau rát họng, xuất huyết ở thành sau họng. Hoặc viêm họng cấp do virus APC thì xuất tiết mũi, niêm mạc họng đỏ, viêm màng tiếp hợp và sưng hạch cổ.

    Bệnh viêm mũi họng cấp là căn Bệnh thường gặp khi thời tiết chuyển mùa thường diễn ra trong vòng 3-4 ngày, nếu sức đề kháng tốt bệnh sẽ lui dần, các triệu chứng trên sẽ mất đi rất nhanh. Nhưng khi sức đề kháng yếu (trẻ em, người cao tuổi) thì bệnh diễn tiến phức tạp hơn, nặng hơn và có thể gây biến chứng, như: viêm tai, viêm mũi, phế quản phế viêm và trở thành viêm mũi họng mạn tính; hoặc thấp tim tiến triển, viêm cầu thận cấp nếu tác nhân gây bệnh là vi khuẩn liên cầu nhóm A.

    Nguyên tắc điều trị và chăm sóc bệnh viêm mũi họng cấp

    Nguyên tắc điều trị viêm mũi họng cấp

    Theo các bác sĩ giảng viên tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur Bình Thạnh cho biết: nguyên tắc điều trị phải dựa vào nguyên nhân gây bệnh. Trường hợp xác định được vi khuẩn và có kết quả của kháng sinh đồ thì nên lựa chọn kháng sinh để điều trị cho thích hợp. Việc dùng thuốc để điều trị phải tuân theo chỉ định của bác sĩ khám bệnh, không tự động mua thuốc.

    Cần bù nước và chất điện giải do sốt cao gây ra. Tốt nhất là uống dung dịch oresol, sử dụng như sau:

    • Trẻ nhũ nhi thì dùng 50 ml/lần, 2-3 lần/ngày
    • Trẻ 2-6 tuổi dùng 100 ml/lần, 2-3 lần/ngày.
    • Trẻ 6-12 tuổi dùng 150 ml/lần, 2-3 lần/ngày.
    • Với người lớn dùng theo nhu cầu.

    Chế độ chăm sóc, nghỉ ngơi

    Đối với bệnh nhân nhức mỏi cần nghỉ ngơi, nếu sốt cần bù nước và chất điện giải  bằng cách uống dung dịch oresol (ORS) theo đúng khuyến của của bác sĩ hoặc ghi trên bao bì. Ngoài ra, khi viêm họng cấp bệnh nhân cần ăn tăng cường các chất dinh dưỡng, thức ăn nên dùng loại mềm, nhuyễn, dễ nuốt, ăn thêm rau, trái cây.

    Cần phải giữ ấm cơ thể, nhất là cổ, ngực, gan bàn chân. Nên tắm bằng nước ấm trong phòng kín gió, tắm xong phải lau người thật khô rồi mặc quần áo sạch. Cần vệ sinh họng, miệng như đánh răng sau khi ăn, trước và sau khi ngủ dậy. Nên súc họng bằng nước muối nhạt hằng ngày. Tránh quạt máy, máy lạnh, bụi khói, nước đá, thức khuya. Đối với người lớn cần tập thể dục nhẹ nhàng. Không tự ý nhỏ mũi bằng các thuốc co mạch kéo dài nhất là đối với trẻ em.

    benhhoc.edu.vn tổng hợp

     

    Chuyên mục
    Bệnh Học Chuyên Khoa

    Hỏi đáp chuyên gia về bệnh xơ vữa động mạch

    Bệnh xơ vữa động mạch là căn bệnh thường gặp ở người cao tuổi và có nguy cơ trẻ hóa nhưng không phải ai cũng hiểu biết hết về căn bệnh này.

      Hỏi đáp chuyên gia về bệnh xơ vữa động mạch

      Bệnh xơ vữa động mạch là một bệnh rất phổ biến ở người lớn tuổi ở các nước phát triển và đang xu hướng gia tăng ở nước ta. Để người bệnh có thể hiểu rõ hơn về căn bệnh này thì bạn có thể tham khảo thông tin từ các chuyên gia chữa bệnh học chuyên khoa đang công tác tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur để tìm hiểu rõ hơn về bệnh lý này.

      Hỏi: Chào chuyên gia, xin chuyên gia cho biết thế nào là bệnh xơ vữa động mạch?

      Trả lời:

      Theo tổ chức Y tế thế giới “bệnh vữa xơ động mạch là sự phối hợp những biến đổi của lớp nội mạc động mạch (lớp áo trong) bao gồm sự tích tụ tại chỗ các lipid, phức hợp glucid, máu và các sản phẩm của máu, tổ chức xơ và calci kèm theo những biến đổi lớp trung mạc (lớp áo giữa)”.

      Hỏi: Được biết hiện nay xu hướng xơ vữa động mạch ngày càng gia tăng. Vậy chuyên gia có thể cho độc giả biết có những yếu tố nguy cơ nào khiến xơ vữa động mạch tăng cao như vậy?

      Trả lời: Bệnh xơ vữa động mạch có nhiều yếu tố nguy cơ, sau đây là các yếu tố chính:

      • Tuổi: càng nhiều tuổi, bệnh xơ vữa động mạch càng phát triển và càng nặng.
      • Giới: nữ có tổn thương vữa xơ chậm hơn nam từ 10 đến 15 năm, biến chứng của bệnh cũng xuất hiện chậm hơn. Nhưng sau tuổi mãn kinh, tiến triển của bệnh như nhau ở cả 2 giới.
      • Yếu tố di truyền: gia đình có bố mẹ nhồi máu cơ tim, tai biến mạch não thì nguy cơ mắc bệnh ở con tăng gấp 2 lần.
      • Rối loạn lipid máu: chế độ ăn nhiều mỡ động vật, thực phẩm chứa nhiều cholesterol như  trứng,  gan,  nội  tạng…làm tăng  nồng  độ  cholesterol máu,  nồng  độ cholesterol máu càng cao thì tỷ lệ mắc VXĐM và tai biến của bệnh càng nhiều.
      • Bệnh tăng huyết áp: Bệnh tăng huyết áp và xơ vữa động mạch là hai bệnh hay phối hợp với nhau, thúc đẩy sự phát triển của bệnh và khiến biểu hiện lâm sàng càng phức tạp. Tăng huyết áp làm tổn thương nội mạc do áp lực dòng máu cao, liên tục, làm tăng tính thấm thành mạch đối với các lipoprotein máu. Vì vậy, xơ vữa động mạch càng dễ phát triển, dễ hình thành tai biến.
      • Thuốc lá: oxyd cacbon làm giảm cung cấp oxy cho mô, làm tổn thương nội mạc động mạch, nicotin kích thích hệ thần kinh giao cảm làm tăng nhịp tim, tăng công cơ tim và co mạch ngoại vi gây tăng huyết áp. Thuốc làm làm tăng kết tập tiểu cầu, dễ hình thành huyết khối.
      • Bệnh đái tháo đường: bệnh gây rối loạn lipid máu (tăng LDL, VLDL, triglycerid, giảm HDL) làm tế bào nội mạc giảm khả năng tổng hợp PGI2 là một chất giãn mạch. Bệnh làm tăng nguy cơ tử vong do nhồi máu cơ tim lên 3,9 lần so với người có đường máu bình thường.
      • Trạng thái ít vận động thể lực, stress..đều tăng khả năng mắc xơ vữa động mạch.

      Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh xơ vữa động mạch

      Hỏi: Vậy hiện nay trong y học, phác đồ điều trị bệnh xơ vữa động mạch là gì thưa chuyên gia?

      Trả lời: Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học, vì nguyên nhân gây bệnh đến nay chưa xác định rõ nên chưa có cách điều trị cơ bản, chưa có thuốc làm mất đi các mảng vữa xơ. Hướng can thiệp cho đến nay chủ yếu là:

      – Dự phòng bậc 1: hạn chế sự hình thành, phát triển của bệnh thông qua chế độ ăn khoa học, hợp lý và giải quyết các yếu tố nguy cơ. Điều trị biến chứng khi xảy ra.

      – Dự phòng bậc 2 để tránh tái phát, bằng các cách:

      Điều chỉnh chế độ ăn uống hợp lý

      Tổng lượng calo dưới 2500 calo/ngày. Nếu thừa cân, béo phì thì cần giảm calo đầu vào, đưa chỉ số khối cơ thể (BMI) xuống khoảng 22.

      • Giảm ăn mỡ động vật, tăng dầu thực vật. Giảm ăn thức ăn chứa nhiều cholesterol như lòng đỏ trứng, nội tạng động vật…
      • Xen kẽ đạm động vật và đạm thực vật.
      • Ăn rau quả, thức ăn chứa nhiều vitamin, hạn chế thức ăn đóng hộp.
      • Ăn giảm muối nếu có bệnh tăng huyết áp kèm theo.

      Giải quyết yếu tố nguy cơ

      • Không hút thuốc lá, hạn chế rượu, bia.
      • Tăng cường luyện tập thể thao.
      • Sinh hoạt điều độ: kết hợp lao động, tập thể thao và nghỉ ngơi.
      • Kiểm soát huyết áp: ăn giảm muối và dùng thuốc theo hướng dẫn của thầy thuốc, nhằm đạt mục tiêu đưa huyết áp dưới 130/85 mmHg cho người thanh niên, trung niên hoặc có bệnh đái tháo đường và đưa huyết áp dưới 140/90 mmHg cho người lớn tuổi
      • Điều chỉnh tình trạng rối loạn lipid máu: thay đổi chế độ ăn hợp lý, nếu không hiệu quả phải dùng thuốc. Mục tiêu điều trị: Điều trị bệnh đái tháo đường: kiểm soát tốt đường máu bằng chế độ ăn, thuốc nhằm mục tiêu: glucose máu < 6,1 mmol/l, HbA1c < 7%.
      • Dùng thuốc bảo vệ thành mạch: vitamin C, P… làm tăng sức bền thành mạch.

      Bệnh nhân nên đến các trung tâm Y tế để điều trị bệnh xơ vữa động mạch

      Điều trị khi có biến chứng hẹp tắc động mạch

      Đây là những biến chứng cấp tính cần điều trị can thiệp và hồi sức tích cực. Điều trị can thiệp như đặt giá đỡ (stent), can thiệp qua da, thuốc tiêu huyết khối nhàm tái lập lưu thông lòng mạch.

      Bệnh xơ vữa động mạch là căn bệnh thường gặp ở người cao tuổi. Vì thế khi mắc phải căn bệnh này thì bệnh nhân nên đến các trung tâm Y tế để thăm khám và điều trị bệnh kịp thời.

      Nguồn: benhhoc.edu.vn

       

      Chuyên mục
      Y Học Cổ Truyền

      Bài thuốc tiêu viêm, lợi niệu từ Đạm trúc diệp

      Đạm trúc diệp là vị thuốc trong Y học cổ truyền, có thể dùng tươi hoặc phơi sấy khô; tác dụng tiêu viêm, lợi niệu, thanh nhiệt, trừ phiền,…

      Đạm trúc diệp

      Đặc điểm của Đạm trúc diệp

      Tên gọi khác: cỏ lá tre, áp chích thảo, cỏ cú, hay thủy trúc

      Tên khoa học là Lophatherum glacile Brongn, họ lúa Poaceae.

      Bộ phận dùng làm thuốc: toàn cây, bỏ gốc và rễ; có thể dùng tươi hoặc phơi sấy khô.

      Theo y học cổ truyền, đạm trúc diệp vị ngọt, tính hơi hàn, quy kinh tâm, bàng quang và tiểu trường. Tác dụng tiêu viêm, lợi niệu, thanh nhiệt, trừ phiền và giải độc.

      Bài thuốc trị bệnh từ Đạm trúc diệp

      Một số bài thuốc có đạm trúc diệp được dùng trong điều trị như sau:

      Bài 1: Chữa sốt nóng, khát nước, ra nhiều mồ hôi dùng đạm trúc diệp 12g, thạch cao 12g hoặc cát căn 20g, sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần.

      Bài 2: Chữa các chứng nhiệt, ra nhiều mồ hôi, sốt, làm cho khí, âm lưỡng thương, tâm phiền, người hư, miệng khô, môi ráo, nhược.

      Dùng bài Trúc diệp thạch cao thang: đạm trúc diệp 12g, bán hạ 16g, thạch cao 24g, cam thảo 6g, mạch đông 16g, nhân sâm 12g, ngạnh mễ 32g, sắc uống.

      Bài 3: Trị chứng tà nhiệt nhập vào phế vệ đau đầu, phong ôn sơ khởi, sốt sợ lạnh, mình nóng, không ra mồ hôi, đau họng, miệng khát dùng bài Thông sị cát cánh thang: đạm trúc diệp 12g, thông bạch 3 củ, cát cánh 12g, sơn chi 12g, đạm đậu sị 16g, bạc hà 8g, liên kiều 8g, cam thảo 6g. Sắc uống.

      Bài 4: Trường hợp kinh tâm bị thực nhiệt dẫn đến phiền nhiệt, sốt cao, nước tiểu đỏ, niêm mạc miệng lở loét do vị hỏa bốc lên dùng bài thuốc: đạm trúc diệp 10g, hoàng liên 5g, hoàng cầm 10g, hoàng bá 10g, cam thảo 5g, chi tử 10g. Sắc uống.

      Đạm trúc diệp dạng khô

      Bài 5: Trị chứng thấp nhiệt uất ở phần khí, mê man, đàm trọc che lấp tâm bào, nói nhảm dùng bài thuốc Ý dĩ trúc diệp thang: “đạm trúc diệp tươi 12g, ý dĩ 24g, hoạt thạch 24g, liên kiều 8g, phục linh 12g, bạch đậu khấu nhân 8g, thông thảo 6g”, thầy thuốc Hữu Định, giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết.

      Bài 6: Chữa viêm niệu đạo tiểu tiện ngắn đỏ, đái dắt, đái buốt, nước tiểu ít dùng: đạm trúc diệp 20g, sinh cam thảo 6g, thông thảo 10g, thiên hoa phấn 10g, hoàng bá 10g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3-4 lần.

      Hoặc đạm trúc diệp 20g, sinh địa 10g, mộc thông 10g, kim ngân hoa 12g, sắc uống

      Bài 7: Trường hợp thử tà tổn thương tân dịch và khí, chân tay rời rã, sốt có mồ hôi, nước tiểu vàng, mạch hư vô lực dùng Thanh thử ích khí thang: đạm trúc diệp tươi 12g, đảng sâm 8g, mạch môn đông 10g, thạch hộc 10g, hoàng liên 4g, tri mẫu 12g, ngạnh mễ 32g, tây qua 12g, tô ngạnh 8g, cam thảo 4g. Sắc uống.

      Bài 8: Trường hợp bị ngộ độc do ăn uống dùng đạm trúc diệp 10g, lá găng trắng 10g, lá đơn răng cưa 10g, lá thường sơn 10g, tất cả dùng tươi, giã nát, thêm ít nước chín, gạn, lọc rồi uống, ngày 3 lần.

      Lưu ý: Không dùng cho phụ nữ có thai.

      Để đảm bảo sức khỏe cũng như tăng giá trị hiệu quả sử dụng, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ, thầy thuốc có chuyên môn trước khi sử dụng. Những thông tin trên không thể thay thế hoàn toàn lời khuyên của chuyên gia.

      Ngoài ra bạn có thể tham gia group Hội Nhà Thuốc – Quầy Thuốc Chữa Bệnh Việt Nam để cập nhật những thông tin về thuốc cũng như điều trị các bệnh lý bằng thuốc.

      Nguồn: suckhoedoisong.vn – benhhoc.edu.vn

      Chuyên mục
      Sinh Sản - Tình Dục Học

      Nguyên nhân và cách phòng ngừa bệnh nhiễm nấm âm đạo

      Nhiễm nấm âm đạo ngày càng có dấu hiệu tăng lên ở những phụ nữ đang ở độ tuổi sinh đẻ. Bệnh vừa tổn thương đến sức khỏe vừa ảnh hưởng xấu đến tinh thần của phụ nữ.

        Dấu hiệu nhận biết bệnh nhiễm nấm âm đạo

        Nhiễm nấm âm đạo có thể chữa trị và phòng tránh thông qua việc chăm sóc và chế độ ăn uống khoa học. Bằng những kiến thức về bệnh học chuyên khoa, các chuyên gia hàng đầu về chăm sóc sức khỏe sức khỏe giới tính sẽ tư vấn đến bạn nguyên nhân và cách phòng ngừa bệnh nhiễm nấm âm đạo hiệu quả nhất.

        Yếu tố nguy cơ gây bệnh nhiễm nấm âm đạo

        Nhiễm nấm âm đạo xuất phát từ rất nhiều nguyên nhân, việc nhận thức được các yếu tố nguy cơ gây bệnh giúp phụ nữ có thể phòng tránh bệnh một cách tốt hơn. Dưới đây là một số yếu tố nguy cơ thường gặp gây bệnh:

        • Các yếu tố gây thay đổi cân bằng hormone bình thường trong cơ thể, ví dụ như thuốc tránh thai.
        • Sử dụng kháng sinh thường xuyên: Việc sử dụng kháng sinh thường xuyên có thể giết chết các vi khuẩn có lợi trong âm đạo. Các vi khuẩn này có vai trò duy trì cân bằng pH trong âm đạo, kiểm soát không cho nấm Candida phát triển.
        • Đái tháo đường không kiểm soát làm tăng nồng độ đường trong màng âm đạo, kích thích nấm men phát triển.
        • Bệnh suy giảm miễn dịch HIV.
        • Béo phì.
        • Quần áo bó sát và vải sợi nilon: Làm vùng âm đạo ẩm ướt, tạo điều kiện phát triển nấm men.
        • Quan hệ tình dục không an toàn, quan hệ với nhiều bạn tình.

        Cách phòng ngừa nhiễm nấm nấm âm đạo

        Dựa trên những nguyên nhân trên, các bạn có thể tự loại bỏ những yếu tố gây bệnh, thay vào đó là những thói quen, lối sống lành mạnh hoặc theo lời khuyên của các chuyên gia về sinh sản và tình dục học như sau:

        Giữ cho âm đạo khô ráo, thoáng mát là cách phòng bệnh nhiễm nấm âm đạo hiệu quả

        • Mặc quần chất liệu vải bông cotton giúp âm đạo khô thoáng, thoải mái. Tránh mặc đồ lót chất liệu nilon gây ẩm ướt âm đạo, tạo môi trường cho nấm men phát triển. Nên thay quần lót ướt sau khi tập thể dục do mồ hôi cũng thúc đẩy nấm men. Do nấm men phát triển mạnh trong môi trường ẩm ướt nên điều quan trọng nhất bạn cần chú ý là luôn giữ cho âm đạo khô ráo, thoáng mát.
        • Tránh sử dụng các loại băng vệ sinh có mùi thơm, băng vệ sinh và giấy vệ sinh có màu, thuốc nhuộm.
        • Không được thụt rửa sâu trong âm đạo, điều này gây mất cân bằng hệ vi khuẩn trong âm đạo, tạo điều kiện cho nấm men phát triển.
        • Sử dụng kháng sinh hợp lý, theo chỉ định của bác sĩ. Tránh tự ý mua về dùng và lạm dụng kháng sinh.
        • Có chế độ ngủ và tập thể dục hợp lí để giảm căng thẳng, tăng sức đề kháng cho cơ thể.
        • Hạn chế ăn nhiều đường. Một chế độ ăn uống chứa nhiều đường có thể tăng nguy cơ mắc bệnh nhiễm trùng nấm men ở phụ nữ. Do đó, nên hạn chế các loại thực phẩm chứa nhiều đường như tinh bột, bánh kẹo và sữa.
        • Bổ sung sữa chua hàng ngày. Sữa chua là thực phẩm có lợi cho sức khỏe làm đẹp, bổ sung hệ vi khuẩn tốt, Lactobacillus acidophiluscho đường ruột và âm đạo. Do đó, việc ăn sữa chua thường xuyên góp phần quan trọng trong việc chống lại sự phát triển của nấm men, ngăn ngừa nhiễm nấm âm đạo.
        • Khám phụ khoa ít nhất một năm một lần để có thể phát hiện bệnh sớm nhất và có phương pháp điều trị kịp thời.

        Phụ nữ là đối tượng dễ mắc các bệnh vùng kín, tuy nhiên các chị em hoàn toàn có thể chủ động trong việc phòng ngừa. Một trong những cách đơn giản là khám sức khỏe định kỳ, việc thăm khám thường xuyên sẽ giúp bạn sớm phát hiện và điều trị bệnh dứt điểm ngay khi bệnh ở giai đoạn đầu theo chỉ dẫn của bác sĩ. Hãy bảo vệ chính bản thân mình từ những thói quen hàng ngày!

        Nguồn: benhhoc.edu.vn

        Chuyên mục
        Hỏi Đáp Bệnh Học

        Bệnh Tình Dục Có Những Triệu Chứng Gì?

        Để xác định chính xác bệnh tình dục hay bệnh phụ khoa bệnh nhân cần đến làm xét nghiệm tại bệnh viện hoặc các cơ sở y tế khám chữa bệnh chuyên khoa vì 2 bệnh này có biểu hiện khá giống nhau.

        Cần đi khám để biết chính xác bệnh truyền nhiễm hay bệnh tình dục.

        Thưa bác sĩ, em chưa kết hôn nhưng đã có quan hệ tình dục với bạn trai trong hơn 1 năm gần đây. Dạo này, em thấy xuất hiện những dấu hiệu lạ như đau bụng, ra dịch âm đạo nhiều, kèm theo đau ở vùng xương chậu mặc dù không phải ngày có kinh nguyệt. Em còn bị mụn ở “vùng kín” nữa.

        Bác sĩ cho em hỏi, có phải em bị mắc bệnh tình dục do lây từ bạn trai không? Những triệu chứng khi bị mắc bệnh tình dục là gì? Mong các bác sĩ tư vấn giúp em. (P.H)

        Trả lời:

        Bạn P.H thân mến!

        Qua những mô tả của bạn rất khó để chẩn đoán chính xác bạn có bị bệnh lây nhiễm qua đường tình dục hay không. Đau bụng, dịch âm đạo ra nhiều hay đau ở xương chậu cũng có khả năng là những biểu hiện của bệnh phụ khoa.

        Những chị em đã có quan hệ tình dục dễ mắc các bệnh phụ khoa hoặc bệnh lây các bệnh truyền qua đường tình dục nếu không biết cách giữ gìn vệ sinh hay tự bảo vệ sự an toàn của chính mình. Tuy nhiên, biểu hiện của các bệnh này có thể nhầm lẫn với nhau và nó chỉ có thể được xác định chính xác nhờ xét nghiệm tại bệnh viện hoặc các cơ sở y tế chuyên khoa.

        Dù chưa kết hôn nhưng nếu đã có quan hệ tình dục thì bạn cũng có nguy cơ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Bởi vậy, bạn nên nắm được các dấu hiệu khi bị bệnh để có thể kịp thời phát hiện và đi khám, điều trị.

        Những triệu chứng cảnh báo bạn có nguy cơ bị ung thư cổ tử cung:

        – Dịch âm đạo bất thường: Nếu bạn hấy tiết dịch âm đạo bất thường, có khả năng bạn đang bị bệnh lây truyền qua đường tình dục nào đó, không loại trừ nhiễm khuẩn chlamydia.

        – Thay đổi thói quen tiểu tiện: Nếu có cảm giác nóng bỏng hay đau rát khi đi tiểu hoặc muốn đi tiểu khi giao hợp thì bạn nên đi kiểm tra để tìm ra nguyên nhân chính xác.

        – Bị chảy máu âm đạo bất thường: Khi nói đến các triệu chứng của bệnh nhiễm khuẩn chlamydia ở phụ nữ, không ít chị em thừa nhận rằng, một trong số những biểu hiện ban đầu mà họ gặp là chảy máu sau khi giao hợp qua đường âm đạo.

         Nếu bạn co những hiện tượng này, nên ngừng “quan hệ vợ chồng” và đi khám.

        Đâu vùng xương chậu có thể là triệu chứng bệnh phụ khoa.

        – Đau ở lưng dưới hoặc vùng xương chậu: Những cơn đau ở xương chậu hoặc ở phần lưng dưới có thể là triệu chứng đã nhiễm khuẩn chlamydia. Và khi những dấu hiệu này xuất hiện thì rất có thể nhiễm trùng đã lây lan từ cổ tử cung ra các ống dẫn trứng.

        Trong trường hợp của bạn, bạn nên đi khám sớm để biết mình đang bị làm sao. Ngoài ra bạn luôn phải ghi nhớ giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, sử dụng các biện pháp bảo vệ an toàn khi “quan hệ” như dùng bao cao su…

        Chuyên mục
        Bệnh Thường Gặp

        Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh ho gà

        Ho gà là bệnh truyền nhiễm cấp tính do trực khuẩn ho gà gây ra, bệnh lây theo đường hô hấp và có biểu hiện trên lâm sàng bằng những cơn ho dữ dội đặc biệt.

          Nguyên nhân gây bệnh ho gà là gì?

          Nguyên nhân gây bệnh ho gà là gì?

          Bệnh ho gà là bệnh truyền nhiễm cấp tính do trực khuẩn ho gà Bordetella pertussis gây ra. Trực khuẩn ho gà là trực khuẩn gram âm, phát triển tốt trong môi trường máu. Trực khuẩn kém chịu đựng với nhiệt độ, dưới ánh sáng mặt trời vi khuẩn chết sau 1 giờ, ở nhiệt độ 35 độ chết sau 30 phút. Nguồn lây bệnh là những bệnh nhân bị ho gà thể điển hình. Bệnh lây lan mạnh nhất trong tuần đầu tiên của bệnh, khi có biểu hiện viêm long đường hô hấp và những cơn ho đầu tiên. Đặc biệt lưu ý những trường hợp không điển hình, bệnh nhân không được cách ly nên dễ lây sang xung quanh, đến nay vẫn chưa xác định có người lành mang trùng.

          Bệnh ho gà lây trực tiếp từ bệnh nhân sang người lành bằng đường hô hấp di vi khuẩn có trong những giọt nước bắn ra từ mũi, miệng bệnh nhân khi ho, hắt hơi. Phạm vi lây lan khoảng dưới 3m. Bệnh thường gặp vào thời điểm quanh năm, mang tính lưu hành địa phương. Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi, dân tộc, giới tính, vùng địa lý nhưng chủ yếu là trẻ em 1 đến 6 tuổi dễ bị mắc hơn, trẻ càng ít tuổi thì bệnh càng nặng. Bệnh ho gà thường đi kèm với những bệnh làm giảm sức đề kháng của cơ thể như cúm, sởi….Sau khi mắc bệnh ho gà trẻ có miễn dịch suốt đời, rất hiếm khi mắc lại. Khoảng 30% trẻ em được tiêm chủng vaccine phòng ho gà vẫn có thể mắc bệnh nhưng mắc bệnh ở thể nhẹ.

          Triệu chứng lâm sàng ho gà như thế nào?

          Triệu chứng lâm sàng ho gà như thế nào?

          Thời kỳ ủ bệnh thông thường giao động từ 2-30 ngày, trung bình từ 5-12 ngày. Thời kỳ này triệu chứng lâm sàng thường im lặng, không biểu hiện triệu chứng. Tiếp đến thời kỳ khởi phát còn gọi là giai đoạn xuất tiết, giai đoạn viêm long. Bệnh diễn biến từ 3-14 ngày với các biểu hiện sốt nhẹ, từ từ tăng dần, biểu hiện viêm long đường hô hấp, bệnh nhân ho khan, hắt hơi, chảy nước mũi, đau rát họng, dần dần chuyển thành những cơn ho.

          Thời kỳ toàn phát hay còn gọi thời kỳ cơn ho. Bệnh kéo dài 1 đến 2 tuần, xuất hiện những cơn ho gà điển hình xảy ra bất chợt, vô cớ, cả ngày và đêm, bệnh nhân ho nhiều hơn về đêm, ho cả khi trẻ đang chơi, đang ăn hoặc khi quấy khóc. Cơn ho điển hình diễn biến qua 3 giai đoạn ho rũ rượi, thành cơn, mỗi cơn từ 5 đến 20 tiếng ho, ho liên tiếp, càng về sau càng ho yếu và giảm dần, khi ho lưỡi bị đẩy ra ngoài, lâu dần loét dây hãm lưỡi (ở trẻ chưa có răng không có triệu chứng này). Ho nhiều lần làm trẻ thở yếu dần có lúc như tắc thở , mặt tím tái, tĩnh mạch cổ nổi, chảy nước mũi và nước mắt. Thở rít vào xuất hiện cuối cơn ho hoặc xen kẽ sau mỗi tiếng ho trẻ thở rít vào nghe như tiếng gà rít. Khạc dãi trong: Khi trẻ khạc dãi trong, trắng, dính như lòng trắng trứng là lúc kết thúc một cơn ho. Trong dãi có trực khuẩn ho gà, tế bào biểu mô phế quản và bạch cầu Lympho. Sau mỗi cơn ho trẻ bơ phờ mệt mỏi, vã mồ hôi, mạch nhanh, ngoài ra thấy một số triệu chứng sốt hoặc không sốt, mắt và mi mắt nặng, loét dây hãm lưỡi, nghe phổi có thể thấy ran phế quản.

          Thời kỳ lui bệnh và hồi phục bệnh kéo dài 2-4 tuần, số cơn ho giảm dần, thời gian mỗi cơn ho ngắn lại, cường độ ho giảm, khạc đờm ít, sau đó hết hẳn. Tình trạng toàn thân tốt dần, trẻ ăn được và vui chơi bình thường. Một số trường hợp trẻ xuất hiện những cơn ho phản xạ kéo dài, thậm chí tới hàng tháng.

          Bệnh nhân nên đến các trung tâm Y tế để thăm khám và điều trị bệnh

          Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học thì bệnh nhân mắc bệnh ho gà vẫn có thể ăn uống bình thường, bổ sung đầy đủ các chất toàn trạng hồi phục dần nếu không bị biến chứng. Nếu để lâu không có cải thiện thì bệnh nhân nên đến các trung tâm Y tế để thăm khám và điều trị bệnh.

          Nguồn: benhhoc.edu.vn

          Chuyên mục
          Bệnh Học Chuyên Khoa

          Tìm hiểu về bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu

          Bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu có tác động lớn tới sức khỏe người mắc phải. Vì thế người bệnh cần nắm được những nguyên nhân triệu chứng gây bệnh để có biện pháp điều trị kịp thời.

          Triệu chứng của bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu là gì?

          Bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch hay còn gọi tắt là xuất huyết giảm tiểu cầu, là một loại bệnh thường gặp. Thông thường khi cơ thể bị vi trùng, vi rút, ký sinh trùng… tấn công, tế bào bạch cầu sẽ tạo ra một chất kháng thể để chống lại. Trong trường hợp mắc bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu, cơ thể người bệnh sẽ tự sinh ra kháng thể chống lại tiểu cầu  và làm tiểu cầu bị phá hủy ở lách. Tình trạng này gây giảm số lượng tiểu cầu trong máu, cơ thể sẽ dễ bị chảy máu dù chỉ có một tác động nhẹ.

          Triệu chứng của bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu là gì?

          Triệu chứng của bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu rất khó phát hiện, thực tế người bệnh chỉ tình cờ xét nghiệm máu phát hiện số lượng tiểu cầu giảm thấp. Trong đa số trường hợp, người bệnh dễ bị chảy máu ở nhiều mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng như: chấm xuất huyết ngoài da, bầm da, chảy máu nướu răng, chảy máu mũi, rong kinh, tiểu máu, ói máu, xuất huyết não….

          Để chuẩn đoán bệnh chính xác nhất thì các bác sĩ sẽ cho các bệnh nhân làm các xét nghiệm công thức máu, phết máu ngoại biên và tủy đồ. Xét nghiệm tủy đồ là một xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán bệnh: Sau khi gây tê tại chỗ thì bác sĩ sẽ dùng một kim lớn đâm xuyên vào xương chậu người bệnh để rút dịch tủy xương soi dưới kính hiển vi để quan sát tế bào máu. Ngoài ra để chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây bệnh thì bác sĩ sẽ thực hiện thêm một số xét nghiệm khác như:

          Bệnh xuất huyết tiểu cầu là căn bệnh nguy hiểm cần điều trị kịp thời

          – Các xét nghiệm vi sinh: Test HBsAg, anti HCV, anti HIV, …

          – Các xét nghiệm miễn dịch: ANA, Anti DsDNA, LE cell, ANA 8 profile, TSH, FT3, FT4…

          – Các xét nghiệm được thực hiện thêm nếu có kèm thêm tình trạng thiếu máu: hồng cầu lưới, sắt huyết thanh, Ferritin, Billirubin, Haptoglobin, LDH, nghiệm pháp Coombs trực tiếp…

          Điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu bằng cách nào?

          Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học, hiện nay có các phương pháp điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu như:

          Sử dụng thuốc (nội khoa): Loại thuốc phổ biến nhất và được chọn dùng trước tiên là nhóm Corticoids. Các thuốc này thường được chỉ định dùng liều cao và kéo dài để ức chế miễn dịch. Nếu dừng thuốc đột ngột, dễ xảy ra biến chứng suy tuyến thượng thận cấp. Khi dùng thuốc, người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ về liều dùng, thời gian dùng. mặc dù các thuốc nhóm này có thể gây ra một số tác dụng phụ nếu dùng kéo dài, tuy nhiên vẫn cần dùng thuốc vì mục đích chữa trị bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu nguy hiểm đến tính mạng vẫn được ưu tiên trên hết. Để chống lại các biến chứng, bác sĩ sẽ theo dõi, xử trí và giảm liều sao cho phù hợp với tình trạng bệnh.

          Ngoài ra, có thể dùng loại thuốc mới là Rituximab. Thuốc này sẽ được bác sĩ lựa chọn nếu người bệnh không đáp ứng với nhóm Corticoids và không thể thực hiện phẫu thuật cắt lách. Người bệnh cũng có thể được sử dụng thuốc kích thích tăng tạo tiểu cầu – được chỉ định khi người bệnh không đáp ứng với các phương pháp khác. Tuy nhiên những loại thuốc này giá thành cao, phải sử dụng lâu dài và khi dừng thuốc thì bệnh sẽ tái phát.

          Điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu bằng các phương pháp khác nhau

          Điều trị bằng ngoại khoa: Áp dụng với những bệnh nhân bị tái phát nhiều lần, phụ thuộc thuốc Corticoids hoặc khi có quá nhiều biến chứng do thuốc trong khi số lượng tiểu cầu còn thấp. Phẫu thuật nội soi cắt lách là giải pháp cần thiết và hiệu quả, với mức độ an toàn khá cao, tỷ lệ đáp ứng tăng tiểu cầu là 70-80% và tỉ lệ giữ được đáp ứng lâu dài là 60-70%. Tuy nhiên sau khi cắt lách, hệ miễn dịch của người bệnh sẽ suy yếu, có thể nhiễm trùng rất nặng. Sau khi cắt lách, người bệnh cần dùng kháng sinh phòng ngừa ít nhất trong 2 năm.

          Tuy rằng không ảnh hưởng đến quá trình sinh sản tình dục nhưng người bệnh nên đến các trung tâm Y tế để thăm khám điều trị và lắng nghe các ý kiến của các bác sĩ có chuyên môn.

          Nguồn: benhhoc.edu.vn

          Exit mobile version