Chuyên mục
Bệnh Học Chuyên Khoa

Tìm hiểu về hội chứng loét đường tiêu hóa

Bệnh loét đường tiêu hoá nặng có thể để lại nhiều biến chứng bệnh nguy hiểm, vì thế bạn cần biết thông tin về căn bệnh này để có hướng điều trị và phòng ngừa kịp thời.

    Căn nguyên gây loét đường tiêu hóa

    Căn nguyên gây loét đường tiêu hóa

    Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học, có rất nhiều nguyên nhân gây ra hội chứng loét đường tiêu hóa, cụ thể như;

    – U gastrin là loại khối u nhỏ, có một hoặc nhiều u, cấu tạo bởi những tế bào không β (tế bào không phải beta) ở các đảo Langerhans của tuỵ tạng, các tế bào này chết tiết ra gastrin, là hormon có tác dụng kích thích tiết acid ở niêm mạc dạ dày. U gastrin thường nằm ở phần đầu hoặc phần đuôi tuy.

    – U gastrin có thể đơn độc hoặc nhiều khối u (nên còn gọi là tăng sản u tuyến ở tuỵ) hoặc lạc chỗ (nằm ở tá tràng, hang vị), đôi khi kết hợp với những loại u nội tiết khác trong hội chứng tân sinh đa tuyến nội tiết type I.

    – Khoảng 2/3 số u gastrin là u ác tính và có di căn. Đôi khi người ta không tìm thấy khối u vì quá nhỏ bé và bằng mọi biện pháp đều không phát hiện được hoặc là trường hợp tăng sản lan toả những đảo Langerhans của tụy hoặc chỉ là những vi u tuyến (hoặc u tuyến vi thể).

    Triệu chứng loét đường tiêu hóa

    Là một căn bệnh thường gặp nên mọi người có thể phát hiện bệnh qua các triệu chứng như sau:

    Triệu chứng loét đường tiêu hóa

    – Lâm sàng:

    + Đau bụng do những ổ loét dạ dày – tá tràng đơn độc hoặc nhiều ổ mà vị trí đôi khi không ở nơi điển hình. Đau bụng thường dữ dội và điều trị nội khoa không có hiệu quả. Thường hay có biến chứng nhất là chảy máu và thủng. Tuy nhiên, một nửa số trường hợp bệnh nhân không có triệu chứng điển hình.

    + Ỉa chảy nói chung xảy ra trước khi bị loét và có thể kèm theo tình trạng kém hấp thu với phân có mỡ nhẹ.

    + Tình trạng toàn thân bị suy kiệt.

    – Xét nghiệm cận lâm sàng:

    + Thông dạ dày: Lưu lượng cơ bản của acid dạ dày vượt quá 10 mmol/giờ ở nam giới.

    + Định lượng gastrin huyết lúc đói: Giới hạn trên của chuẩn bình thường là 160 pg/ml. Những chỉ định định lượng gastrin huyết là:

    • Có nhiều ổ loét dạ dày – tá tràng hoặc ổ loét với biến chứng ỉa chảy dai dẳng.
    • Ổ loét nằm ở khúc IV của tá tràng hoặc ở hồi tràng.
    • Ổ loét điều trị nội khoa đúng cách nhưng vẫn không hiệu quả hoặc tái phát sau phẫu thuật cắt bỏ.
    • Ổ loét đi kèm với tăng calci huyết và/hoặc sỏi đường niệu (MEN type I: Multiple Endocrine Neoplasia – Hội chứng tân sinh đa tuyến nội tiết type I).
    • Tiền sử gia đình có bệnh loét tiêu hoá.
    • Ỉa chảy mạn tính mà căn nguyên không được xác định.
    • Khảo sát chuyên vận baryt thấy các nếp niêm mạc dạ dày khổng lồ.

    -Test gây tăng chế tiết:

    Gastrin huyết tăng lên trong trường hợp giảm acid chlorhydric hoặc mất acid chlorhydric trong dạ dày (viêm dạ dày teo đét, ung thư dạ dày, thiếu máu ác tính, cắt dây thần kinh phế vị), những test này được sử dụng để xác định chẩn đoán hội chứng loét đường tiêu hóa.

    • Nếu gastrin huyết tăng lên, người ta đo mức chế tiết cơ bản acid và mức chế tiết sau khi kích thích bằng pentagastrin. Tỷ số giữa mức chế tiết cơ bản acid và mức chế tiết đỉnh trong giờ, sau khi kích thích bằng pentagastrin thông thường vượt quá 0,4 trong hội chứng loét đường tiêu hóa.
    • Nếu lưu lượng cơ bản acid rất cao (cao hơn 15 mmol/giờ), cũng như gastrin huyết (cao hơn 1.000 pg/ml) thì chẩn đoán hội chứng loét đường tiêu hóa là chắc chắn.
    • Test với secretin: Trong những trường hợp nghi ngờ, người ta truyền tĩnh mạch secretin 2 đơn vị quốc tế/kg trong vòng 1 giờ. Nếu vào phút thứ 20 mà thấy gastrin huyết tăng lên trên 200 pg/ml thì chẩn đoán xác định hội chứng loét đường tiêu hóa. Mức tăng gastrin huyết dưới 200 pg/ml thường là dấu hiệu của viêm dạ dày mạn tính, thiếu máu ác tính, cắt đoạn tiểu tràng quá dài và suy thận.

    Khi phát hiện ra bệnh bạn nên đến các trung tâm Y tế để thăm khám và điều trị

    Ghi hình y học và nội soi

    • Khảo sát chuyển vận baryt cho thấy có một hoặc nhiều ổ loét, các nếp niêm mạc dạ dày và tá tràng phì đại không đặc hiệu. Tốc độ tống đẩy baryt khỏi vùng hang vị tăng nhanh.
    • Soi dạ dày có thể phát hiện thấy u gastrin.
    • Soi tá tràng: Các gastrin tương đối hay thấy ở vùng tá tràng.
    • Những kỹ thuật ghi hình khác: Chụp động mạch chọn lọc, chụp cắt lớp vi tính, siêu âm – nội soi, định lượng riêng gastrin trong máu tĩnh mạch của hệ thống tĩnh mạch cửa. Chụp cộng hưởng từ là phương pháp hàng đầu để phát hiện di căn gan của u gastrin.

    Sau khi đã phát hiện được nguyên nhân và triệu chứng báo bệnh thì bạn nên đến các trung tâm Y tế để thăm khám và điều trị bệnh kịp thời, tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Y Học Cổ Truyền

    Hướng dẫn phòng trị viêm chân răng theo Y học cổ truyền

    Viêm chân răng là bệnh răng miệng phổ biến. Bên cạnh phương pháp điều trị hiện đại, bạn cũng có thể phòng trị viêm răng theo Y học cổ truyền.

    Biểu hiện của viêm chân răng

    Biểu hiện và nguyên nhân gây viêm chân răng

    Nếu thấy phần chân răng bị sưng nhẹ, đau, đỏ ở lợi hoặc chảy máu khi đánh răng thì có thể bạn đã bị viêm chân răng. Nguyên nhân có thể do nhiễm khuẩn tại chỗ. Theo thời gian, những vi khuẩn trong mảng bám răng sẽ dày lên thành cao răng gây chảy máu chân răng và hôi miệng.

    Theo y học cổ truyền, viêm chân răng do ngoại cảm phong tà kết hợp với phong nhiệt gây nên bệnh cấp tính. Bệnh kéo dài lâu ngày thận âm hư, vị âm hư, dạ dày tích nhiệt, thận hư hỏa vượng tân dịch giảm, vi khuẩn đục chân răng gây nên thành bệnh mạn tính.

    Để phòng bệnh viêm chân răng, cách đơn giản và tốt nhất là chải răng sau khi ăn sẽ giúp làm sạch mảng bám răng. Kiểm tra răng miệng định kỳ tại các phòng khám răng uy tín 6 tháng/1 lần để làm sạch răng và phát hiện sớm các bệnh vùng họng miệng.

    Điều trị viêm chân răng bằng phương pháp y học cổ truyền

    Giảng viên YHCT – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, thầy thuốc Hữu Định cho hay, bạn có thể tham khảo một số bài thuốc dưới đây để điều trị viêm chân răng. Tùy thể thể bệnh mà áp dụng bài thuốc phù hợp.

    Vị thuốc Ngưu bàng tử trong bài thuốc điều trị viêm chân răng

    Thể cấp tính

    Biểu hiện: Lợi bị sưng, đau, phù nề, ấn mạnh có thể ra mủ, nếu đau nặng có thể gây sốt, ăn uống kém, đại tiện táo, có hạch ở dưới hàm.

    Phương pháp điều trị: Thanh nhiệt, sơ phong, tiêu thũng.

    Bài thuốc: Dùng một trong số bài thuốc sau, sắc uống ngày một thang.

    Bài 1: ngưu bàng tử 12g, bạc hà 6g, hạt khô thảo 8g, chi tử 12g, kim ngân 20g, liên kiều 20g, tạo thích giác 20g, xuyên sơn giáp 6g.

    Bài 2: ngưu bàng tử 12g, bạc hà 8g, hạt khô thảo 16g, kim ngân hoa 16g, bồ công anh 20g, gai bồ kết 8g.

    Bài 3: thăng ma 4g, hoàng liên 8g, sinh địa 20g, đan bì 8g, thạch cao 40g, kim ngân hoa 16g, liên kiều 16g, ngưu bàng tử 12g, bạc hà 8g.

    Thể mạn tính

    Biểu hiện: Lợi đỏ, có cảm giác mềm hơn bình thường, có mủ chân răng, răng lung lay, hơi thở hôi, họng khô, đầu lưỡi đỏ, rêu lưỡi ít, mạch tế sác.

    Phương pháp điều trị: Dưỡng âm thanh nhiệt.

    Bài thuốc: Dùng 1 trong 2 bài thuốc sau, sắc uống ngày 1 thang.

    Bài 1: hoài sơn 12g, trạch tả 8, thục địa 12g, sơn thù 8g, đan bì 8g, phục linh 8g, ngọc trúc 12g, thăng ma 12g, tri mẫu 8g, hoàng bá 8g, bạch thược 12g, kỷ tử 12g.

    Bài 2: sa sâm 12g, bạch thược 8g, sinh địa 12g, huyền sâm 12g, kỷ tử 12g, kim ngọc trúc 12g, ngân hoa 16g, quy bản 12g.

    Nguồn: suckhoedoisong.vn – benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Bệnh Thường Gặp

    Bệnh nhân mắc cao huyết áp vào mùa lạnh cần chú ý điều gì để bảo vệ sức khỏe?

    Thời tiết lạnh khiến các mạch máu trong cơ thể co lại, huyết áp đột ngột tăng cao, dễ dẫn tới các biến chứng nguy hiểm. Vậy những bệnh nhân mắc bệnh cao huyết áp cần chú ý điều gì?

          Những lưu ý dành cho bệnh nhân cao tuổi mắc cao huyết áp vào mùa lạnh

          Những lưu ý dành cho bệnh nhân cao tuổi mắc cao huyết áp vào mùa lạnh

          Bệnh cao huyết áp là căn bệnh thường gặp ở người cao tuổi, vì thế vào thời tiết trở lạnh những đối tượng này cần đặc biệt chú ý để phòng ngừa những biến chứng có thể xảy ra.

          Giữ ấm cơ thể

          -Đây là điều cơ bản nhất mà người bệnh cao huyết áp cũng như bất cứ ai đều phải tuân thủ khi trời lạnh. Mặc đủ ấm ngay cả khi ở trong nhà và khi ra ngoài. Dùng khẩu trang che kín mũi, miệng nếu phải đi ra ngoài có gió lạnh để tránh hít thở không khí lạnh. Đeo tất tay, tất chân, quàng khăn ấm để không bị mất nhiệt, đảm bảo quá trình lưu thông máu diễn ra bình thường.

          Tạo môi trường ấm áp khi làm việc, tập luyện và nghỉ ngơi. Có thể dùng máy điều hòa, máy sưởi hoặc bóng điện đỏ cho ấm nhưng tuyệt đối không dùng bếp than tổ ong hoặc than củi để sưởi ấm trong phòng kín dễ gây ngộ độc khí CO.

          Ăn uống khoa học

          Người bệnh cao huyết áp nên duy trì chế độ ăn nhạt, tránh xa các loại thực phẩm chứa nhiều muối như dưa, cà muối. Bên cạnh đó cũng nên hạn chế các thực phẩm giàu chất béo như nội tạng (tim, gan, óc, thận..), đồ ăn chiên rán nhiều dầu mỡ.

          Tăng cường tiêu thụ những thực phẩm giàu dinh dưỡng như thịt nạc, gà, cá, sữa và chế phẩm từ đậu nành. Đừng bỏ qua rau xanh, ngũ cốc nguyên hạt, hoa quả tươi đặc biệt là cam, quýt, dưa hấu, bưởi…vì chúng giàu kali giúp lợi tiểu, hỗ trợ làm giảm huyết áp và nhiều căn bệnh học chuyên khoa khác.

          Hạn chế rượu bia

          Nhiều người vẫn nghĩ rượu bia là thức uống làm nóng cơ thể. Thực tế đồ uống có cồn là yếu tố nguy cơ hàng đầu trong việc khởi phát cơn tăng huyết áp cũng như các biến chứng của tăng huyết áp.

          Giữ tâm lý thoải mái

          Người bị cao huyết áp nên giữ tinh thần thoải mái, thư giãn, tránh căng thẳng lo âu. Những trạng thái tình cảm như lo lắng, căng thẳng, tức giận…sẽ gây ảnh hưởng đến huyết áp.

          Bệnh nhân mắc bệnh cao huyết áp nên chú ý rèn luyện sức khỏe

          Chú ý việc luyện tập

          Tập luyện thể dục đều đặn là điều rất cần thiết với người bị cao huyết áp, vừa có tác dụng nâng cao khả năng vừa ổn định huyết áp. Nên lựa chọn các hình thức luyện tập nhẹ nhàng như đi bộ, tập dưỡng sinh, thái cực quyền, khí công, yoga…Khi tập thể dục nên chọn chỗ kín gió, ấm áp và khởi động kỹ trước khi tập. Những ngày thời tiết quá lạnh hãy tập trong nhà.

          Những điều cần tránh làm vào mùa lạnh với các bệnh nhân mắc bệnh cao huyết áp

          Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học, bệnh nhân nên tránh đi ra ngoài vào trời lạnh đặc biệt là ban đêm. Nếu không có nhà vệ sinh trong nhà thì nên dậy sớm, mặc đủ ấm, mặc từ từ cho quen với nhiệt độ thấp bên ngoài sau đó mới ra. Đồng thời, bệnh nhân cũng nên tránh dậy quá sớm và tránh tự ý ngừng uống thuốc kể cả khi huyết áp đã bình thường. Bởi có không ít trường hợp tự ý ngừng uống thuốc khi huyết áp đã ổn định, khi thấy huyết áp đã tăng cao thì lại uống. Thói quen này sẽ khiến huyết áp tăng cao trở lại, thậm chí cao hơn cả trước khi điều trị, dễ dẫn tới những biến chứng nguy hiểm như nhồi máu cơ tim, xuất huyết não…

          Những điều cần tránh làm vào mùa lạnh với các bệnh nhân mắc bệnh cao huyết áp

          Ngoài ra, bệnh nhân cần tắm nước ấm và khi tắm không nên đột ngột xối nước vào cơ thể mà hãy vớt nước ấm từ từ lên tay, chân rồi mới đến cơ thể để tránh sự thay đổi nhiệt đột ngột. Đặc biệt người bệnh cần biết “lắng nghe cơ thể”, khi phát hiện có những biểu hiện như mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, yếu chi, nói khó, đau tức ngực,  mất thị lực thoáng qua…cần kiểm tra huyết áp ngay. Nếu huyết áp có bất thường, cần nhanh chóng đến bệnh viện để điều trị kịp thời.

          Nguồn: benhhoc.edu.vn

            Chuyên mục
            Hỏi Đáp Bệnh Học

            Hỏi Đáp Bệnh Học – Bệnh Mày Đay

            Thưa các bác sĩ, em thường bị nổi những vết ửng đỏ từng vùng trên khắp người. Những vết này khoảng một thời gian là hết rồi lại chuyển sang vùng khác. Em bị cả ở mắt, lòng bàn tay và trên mu bàn chân. Em đã sử dụng thuốc của nhà thuốc mà không hết. Thuốc em uống gồm: telfast,prednism,betasiphon. Xin bác sĩ tư vấn giúp em là loại thuốc em dùng như thế có đúng không?

            Bác sĩ trả lời:

            Mày đay là một bệnh da dị ứng do nhiều nguyên nhân khác nhau ở bên trong cũng như bên ngoài cơ thể

            –  Do thức ăn: Trứng, nấm ăn, tôm, cua, ốc, sò cá, thịt, đồ hộp…

            –  Do thuốc: nguyên tắc là bất kỳ một thuốc nào đưa vào trong cơ thể cũng có thể gây dị ứng, kể cả thuốc điều trị dị ứng… Một số thuốc hay gây dị ứng như: Kháng sinh, huyết thanh, văcxin, sulfamid, quinin,…

            –  Ký sinh vật: giun, sán

            –  Côn trùng đốt: Muỗi, rệp

            – Tiếp xúc với lá cây (lá han), sâu bọ, nước, gió lạnh…

            – Do điều kiện sinh lý: mệt nhọc, gắng sức, cảm xúc, bệnh rối loạn thần kinh vận mạch, tăng thẩm thấu thành mạch, tăng hoạt động của các chất sinh học trung gian như histamin, serotonin. Kết hợp với rối loạn thần kinh trung ương.

            Những xét nghiệm cần làm trong bệnh mày đay:

            – Công thức máu, xét nghiệm phân tìm ký sinh trùng đường ruột, tìm ấu trùng giun chỉ trong máu.

            – Khám dịch vị để xác định có triệu chứng thiểu toan hoặc vô toan.

            – Xét nghiệm về cơ địa dị ứng, dị ứng thuốc, phản ứng nội bì với histamin.

            Triệu chứng lâm sàng bệnh mày đay:

            – Ngứa là triệu chứng chủ yếu.

            – Sẩn phù: là những tổn thương có giới hạn rõ rệt, tròn hoặc không đều, kích thước vài mm đến vài cm, vung trung tâm trắng, ngoại vi màu hồng nhạt, ấn có cảm giác căng. Có thể sẩn có ở một vùng giới hạn hoặc ở khắp cơ thể. Khi xuấthiện ở những tổ chức lỏng lẻo như bộ phận sinh dục, mi mắt, có thể gây phù rất lớn., các thương tổn có thể xẹp dần xuống và thay thế vào đó là các thương tổn mới. có thể do ngứa gãi mà có thêm tổn thương như xây xước da, mụn mủ bội nhiễm…

            – Các thương tổn mày đay nếu xuất hiện ở niêm mạc đường hô hấp có thể gây khó thở, ở niêm mạc dạ dày bệnh nhân có thể có đau bụng từng cơn.

            – Mày đay tiến triển thành từng đợt, mỗi đợt không quá vài ba ngày. Có những trường hợp bệnh tái phát liên tục nhiều lần, trở thành mạn tính.

            Điều trị bệnh mày đay

            Điều trị bệnh mày đay bằng Y học Cổ truyền cho kết quả khá tốt.

            • Thông thường điều trị  bằng các thuốc kháng histamin tổng hợp tức thời trong vòng 10 đến 15 ngày đầu phát bệnh. Sau đó phải tiếp tục điều trị để loại trừ các nguyên nhân gây bệnh.
            • Tuỳ thuộc vào từng tình trạng bệnh cụ thể mà bác sĩ sẽ quyết định đường dùng thuốc cho người bệnh như uống, tiêm, truyền…
            • Có thể có kết hợp với điều trị giải mẫn cảm với những chất nghi ngờ là yếu tố dị nguyên.
            • Có thể kết hợp với vật lý trị liệu, tia tử ngoại, nhiệt điện, thay đổi môi trường sống.
            • Điều trị mày đay bằng Y học Cổ truyền cho kết quả tương đối tốt. Chế độ ăn cần lưu ý: Ăn nhẹ, ăn sữa, chế độ ăn lỏng trong thời gian phát bệnh, tránh ăn uống những chất kích thích và các thức ăn làm tăng bệnh. Tránh những nguyên nhân gây kích thích da như quần áo chật, xà phòng không thích hợp…
            • Chúc bạn thành công!
            Chuyên mục
            Bệnh Thường Gặp

            Bệnh thoát vị bẹn có nguy hiểm hay không?

            Thoát vị bẹn thường gặp ở nam giới nhiều hơn nữ giới, bệnh thường không gây đau nhưng nếu không được xử lý đúng có thể gây nguy cơ tắc ruột rất nguy hiểm do thoát vị bẹn nghẹt.

            Thoát vị bẹn là căn bệnh khá nguy hiểm và có thể để lại biến chứng

            Thoát vị bẹn là căn bệnh như thế nào?

            Thoát vị là tình trạng các cơ quan trong cơ thể di lệch nghiêm trọng ra khỏi vị trí vốn có. Thường gặp nhất tình trạng thoát vị ổ bụng với các cấu trúc như phúc mạc, mạc nối, ruột chui ra ngoài ổ bụng qua lỗ mở bất thường trên cơ thành bụng. Tùy theo vị trí mà phân thành thoát vị bẹn, thoát vị đùi, thoát vị rốn.

            Thoát vị thường xảy ra trên các đối tượng có bất thường của cơ thành bụng: Cơ thành bụng yếu, khiếm khuyết trên cơ thành bụng. Thoát vị xảy ra khi ổ bụng tăng áp lực ( rặn đại tiện, ho, có thai), làm tăng áp suất lên vị trí xung yếu, làm dãn rộng đẩy cấu trúc thoát vị ra ngoài thành bụng, vì thế bệnh thoát vị bẹn là bệnh thường gặp ở nam giới hơn nữ giới.

            Theo đó các bệnh nhân có thể phát hiện bệnh thoát vị bẹn dựa vào một số triệu chứng sau: Khối u vùng bẹn xuất hiện khi gắng sức, đi đứng, rặn, ho… khối u có thể tự mất đi khi nằm xuống hoặc dùng tay đẩy vào. Trên thực tế, bệnh thoát vị bẹn hình thành có thể do yếu tố bẩm sinh như do sự tồn tại của ống phúc mạc tinh khi tinh hoàn di chuyển từ ổ bụng xuống dưới bìu trong thời kỳ bào thai, đường ống có sẵn này tạo điều kiện cho thoát vị dễ dàng xảy ra. Hoặc do cơ thành bụng suy yếu do tuổi già, hay do thương tích vùng bẹn. Một số yếu tố nguy cơ khác kể đến như: Táo bón kinh niên, tiểu khó do niệu đạp hẹp, ho kéo dài, có thai, cổ trướng…

            Phương pháp điều trị bệnh thoát vị bẹn như thế nào?

            Điều trị thoát vị bẹn như thế nào?

            Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học, bệnh thoát vị bẹn thường không đau, tuy nhiên nếu để lâu không điều trị sẽ có nguy cơ thoát vị bẹn nghẹt. Vì thế khi được chẩn đoán thoát vị bệnh nhân có thể được yêu cầu phẫu thuật. Phẫu thuật có thể gây tê tủy sống hoặc gây mê để gia cố lại vị trí xung yếu trên thành bụng, ngăn ngừa nguy cơ tái thoát vị. Đối với biến chứng thoát vị bẹn nghẹt – đoạn ruột chui vào vị trí thoát vị gây tắc ruột. Bệnh nhân sẽ có cảm giác đau bụng, đau từng cơn nơi khối thoát vị và dấu hiệu tắc ruột nói chung. Trong trường hợp này, người bệnh sẽ được mổ cấp cứu để giải phóng khối tắc, tái lập lưu thông đường ruột.

            Sau mổ thoát vị bẹn bệnh nhân cần lưu ý những điều sau: Tránh làm việc nặng trong thời gian 2-3 tháng sau mổ đặc biệt những thao tác làm tăng áp lực ổ bụng vì nguy cơ thoát vị lại là có thể. Ngoài ra, chế độ ăn uống phòng táo bón để hạn chế động tác rặn. Khi có thoát vị lại người bệnh nên nằm và dùng tay ấn lại. Nếu như có các dấu hiệu của tắc ruột do thoát vị nghẹt kể trên, bệnh nhân cần nhịn ăn uống và đến bệnh viện ngay.

            Sau khi mổ thoát vị bẹn bệnh nhân có thể quan hệ tình dục nhưng không nên gắng sức

            Về vấn đề sinh sản tình dục, khi mổ thoát vị không ảnh hưởng đến hoạt động tình dục, tuy nhiên không nên quá gắng sức trong giai đoạn đầu sau mổ để đảm bảo sức khỏe.

            Nguồn: benhhoc.edu.vn

            Chuyên mục
            Bệnh Học Chuyên Khoa

            Những điểm phân biệt ung thư vú và u vú lành tính theo góc nhìn chuyên gia

            Việc phân biệt bệnh ung thư vú và u vú lành tính khá khó khăn đối với những người không có kiến thức về y khoa do hai bệnh này có nhiều triệu chứng tương tự nhau.

              Những điểm phân biệt ung thư vú và u vú lành tính theo góc nhìn chuyên gia

              Theo đó, những điểm phân biệt ung thư vú và u vú lành tính theo góc nhìn chuyên gia sẽ giúp bạn phần nào có thêm kiến thức về bệnh học để có thể phát hiện, kết hợp ăn ý cùng bác sĩ điều trị để đạt được kết quả tốt nhất.

              Phân biệt theo góc độ nguyên nhân dẫn đến sự hình thành

              U vú lành tính xuất hiện có thể do các lý do như nhiễm trùng, chấn thương, tăng trưởng không phải ung thư. Cụ thể:

              Nhiễm trùng: Trường hợp này có thể xảy ra khi núm vú bị thương hoặc nứt do cho con bú, khiến vi khuẩn có thể xâm nhập vào và gây nhiễm trùng.

              Chấn thương: Khi vú bị chấn thương do va chạm, các mạch máu nhỏ có thể vỡ ra, gây tụ máu và cảm giác giống như một khối u. Việc chấn thương ở vú cũng có thể làm tổn thương đến các tế bào mỡ trong mô vú và gây hoại tử. Các tổn thương cũng có thể tạo thành khối u.

              Tăng trưởng không phải ung thư gây ra khối u ở vú: Trường hợp này thường xảy ra ở phụ nữ độ tuổi từ 30 đến 35, các bướu sợi tuyến lành tình rất rắn xuất hiện trong ngực, thường không gây đau. Một số trường hợp, bướu sợi tuyến phát triển xuất hiện ở cả tuổi thiếu niên.

              Trong khí đó, ung thư vú (khối u ác tính) được hình thành bởi nhiều nguyên nhân như tiền sử gia đình từng có người mắc bệnh ung thư vú hoặc ung thư buồng trứng, tiền căn thai sản, do uống thuốc hoocmon – tránh thai, do thừa cân, do hút thuốc – uống rượu, do thức khuya dậy muộn, do yếu tố nội tiết…

              Triệu chứng ung thư vú và u vú lành tính khác nhau như thế nào?

              – Đối với khối u lành tính: Triệu chứng xuất hiện có thể là: ngứa da, núm vú nhạy cảm, đau và khó chịu ở vú, cục u bất thường.

              – Đối với ung thư vú gồm:  Núm vú tiết dịch, hình dạng vú tha đổi, da vú sần vỏ cam, mẩn đỏ, khối u cứng chắc, hình dạng không đều, bám chặt vào da…

              Hình ảnh u vú lành tính

              Phân biệt về sự phát triển bệnh và điều trị

              Trả lời trên chuyên mục Hỏi đáp bệnh học, bác sĩ – giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, bà Linh Thị Công cho biết, điểm chung có thể dễ dàng nhận thấy chính là  cả hai u vú lành tính và ung thư vú đều có thể tăng quy mô và kích thước. Trong đó u lành tính thường mở rộng chậm hơn, không xâm lấn các mô xung quanh và có nhiều khả năng ổn định theo thời gian. Tuy nhiên ung thư vú thì lại khác, quá trình phát triển nhanh, xâm lấn và mở rộng sang các mô xung quanh, trừ khi bị tiêu diệt. Đặc biệt, nó thường lây lan qua máu hoặc mạch bạch huyết đến các phần ở xa của cơ thể, phát triển các mô ác tính mới tại các hạch bạch huyết, xương, phổi, gan…. Khối u lành tính tuy không nguy hiểm nhưng khi phát triển đến một kích thước lớn thì có thể chèn ép và gây ra tác hại đối với các mô lân cận. Điều này đặc biệt có hại cho bộ não và tủy sống.

              Khối u lành tính sinh trưởng trên bề mặt da và thường có màng ngăn cách với các tế bào khác nên có thể dễ phát hiện qua việc sờ nắn. Khi thấy khối u xuất hiện kèm cảm giác đau thì người bệnh cũng không nên quá lo lắng vì thường các khối u gây triệu chứng đau là khối u lành tính. Trong khi đó, ung thư vú là xâm lấn sâu vào các tế bào khác, hình khối không rõ ràng và không đau. Bệnh nhân chỉ có thể sờ thấy khối u nếu chúng nằm ngay dưới da, trường hợp nằm sâu vào xương sườn thì rất khó phát hiện nhưng chúng có thể gây ra hiện tượng đau lưng, đau vai gáy. Sau một thời gian, khi phát triển lớn, chúng sẽ làm biến dạng khối vú, tiết dịch từ núm, thay đổi màu da… Các tế bào ung thư vú có hiện tượng liên kết lỏng lẻo, dễ di căn nên khó khăn hơn trong việc điều trị dứt điểm.

              Thắm khắm sức khỏe định kỳ nhằm phòng ngừa u vú lành tính và ung thu vú

              Các bác sĩ bệnh học chuyên khoa cũng cho hay, u vú lành tính có thể được chữa khỏi bằng phẫu thuật hoặc điều trị khác và ít để lại di chứng cho bệnh nhân. Đây cũng là phương pháp được áp dụng đối với ung thu vú. Tuy nhiên sau khi phẫu thuật, xạ trị hoặc hóa trị, bệnh nhân cần phải được theo dõi liên tục để phòng bệnh tái phát.

              Dù ung thư vú hay u vú lành tính thì đều gây tổn hại đến sức khỏe. Nếu không được điều trị kịp thời và triệt để thì mức tổn hại đối với sức khỏe vô cùng lớn. Do đó khám sức khỏe định kỳ cũng như tiến hành điều trị theo phác đồ điều trị là điều cần thiết mỗi người nên thực hiện để có một sức khỏe tốt.

              Nguồn: benhhoc.edu.vn

              Chuyên mục
              Y Học Cổ Truyền

              Món ăn bài thuốc tác dụng dưỡng gan, tăng cường thị lực

              Đông y diệu kỳ không chỉ với những bài thuốc trị bệnh hay mà còn bởi những món ăn thuốc mang tác dụng tuyệt vời trong việc dưỡng gan, tăng cường thị lực.

              Món ăn bài thuốc tác dụng dưỡng gan, tăng cường thị lực

              Theo y học cổ truyền, yếu tố bẩm sinh hoặc bệnh tật đều là nguyên nhân khiến can thận suy yếu, khí huyết hư suy. Để khắc phục tình trạng này, bạn có thể tham khảo một số món ăn bài thuốc dưới đây có tác dụng bổ dưỡng can thận, ích khí dưỡng huyết giúp tăng cường thị lực.

              Món ăn thuốc tác dụng dưỡng gan, tăng cường thị lực

              Canh gan lợn, rau chân vịt: gan lợn 100g, rau chân vịt 150g, gừng, hành, bột gia vị, dầu ăn vừa đủ.

              Thực hiện: Gan rửa sạch thái mỏng, rau rửa sạch cắt ngắn. Đổ nước vào nồi, cho gừng băm nhỏ, dầu ăn, bột gia vị, đun to lửa cho sôi rồi cho gan và rau vào, gan chín là được, ăn trong bữa.

              Tác dụng: Dưỡng huyết, bổ gan, bổ âm nhuận táo. Trị cận thị, hoa mắt, nhìn vật lờ mờ, váng đầu ù tai.

              Canh gan lợn trứng gà: gan lợn 200g, trứng gà 1 quả, hành lá.

              Thực hiện: Gan rửa sạch thái lát, cho nước luộc chín, đập trứng vào khuấy đều cho hành, nêm gia vị. Ăn tùy ý.

              Tác dụng: Bổ huyết, dưỡng gan, sáng mắt. Điều trị cận thị, quáng gà.

              Cháo quyết minh cúc hoa: quyết minh tử 15g, cúc hoa 8g, gạo lức 100g.

              Thực hiện: Quyết minh tử sao cho thơm, hoa cúc trắng sao qua, hai thứ cho vào nồi, đổ 200ml nước ninh còn 100ml, bỏ bã, cho thêm nước vừa đủ rồi cho gạo đã vo sạch và đường phèn vào nấu cháo. Ngày ăn 1-2 lần, ăn liền 5-7 ngày là một liệu trình.

              Tác dụng: Bổ can, tỳ. Trị hoa mắt, cận thị, đục thủy tinh thể.

              Canh gan lợn kỷ tử: gan lợn 200g, kỷ tử 100g.

              Thực hiện: Rửa sạch gan, thái mỏng cho vào nồi, đổ nước vừa đủ, nấu chín gan cho kỷ tử vào đun sôi, nêm gia vị. Ăn kèm trong bữa.

              Tác dụng: Thanh nhiệt, giải độc, dưỡng huyết, sáng mắt. Công dụng trị mắt cay nhức, chảy nước mắt, thị lực giảm, quáng gà.

              Cháo gan dê dưỡng can sáng mắt

              Cháo gan dê: Gan dê 1 cái, gạo 60g, hành, bột gia vị vừa đủ.

              Thực hiện: Gan dê rửa sạch thái miếng, đổ nước vừa đủ đun chín, cho gạo đã vo sạch vào nấu cháo, cháo chín cho gia vị. Ngày ăn 1 lần, ăn liền 7 ngày.

              Tác dụng: Dưỡng can sáng mắt. Điều trị quáng gà, hoa mắt, cận thị, theo thầy thuốc YHCT, giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur.

              Cháo củ từ dạ minh sa: dạ minh sa 10g, gạo lức 60g, củ từ 30g, dây tơ hồng 10g, đường đỏ vừa đủ.

              Thực hiện: Tất cả cho vào túi vải đổ 1.000ml nước, ninh còn 500ml, cho gạo đã vo sạch vào nấu cháo, cháo chín cho đường. Ăn trong ngày, liền 15-20 ngày.

              Tác dụng: Bổ tỳ, can. Trị cận thị hoa mắt, đục thủy tinh thể.

              Cháo kỷ tử: Câu kỷ tử 20g, gạo nếp 50g, đường trắng vừa đủ.

              Thực hiện: Tất cả cho vào nồi, đổ nước nấu cháo. Ăn vào sáng và tối, có thể ăn lâu dài.

              Tác dụng: Dưỡng âm, ích tinh, bổ huyết, minh mục. Trị hoa mắt chóng mặt, thị lực giảm, cận thị, váng đầu ù tai, lưng gối mỏi, viêm gan mạn tính, xơ cứng động mạch.

              Hi vọng những thông tin trên mang đến cho bạn những kiến thức cần thiết. Tuy nhiên điều này không thể thay thế hoàn toàn cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc có chuyên môn. Vì vậy bạn nên đến các cơ sở y tế, phòng khám để được tư vấn bài thuốc, món ăn thuốc phù hợp với cơ thể.

              Nguồn: suckhoedoisong.vn – benhhoc.edu.vn

              Chuyên mục
              Hỏi Đáp Bệnh Học

              Hỏi Đáp Bệnh Học – Bệnh Mày Đay Ở Trẻ Nhỏ

              Nguyên nhân gây ra bệnh mày đay ở trẻ nhỏ thường là do thức ăn hay điều kiện vệ sinh môi trường. Các chuyên gia bệnh học khuyên các bậc cha mẹ cần phải theo dõi tỉ mỉ để phát  hiện ra chính xác nguyên nhân gây dị ứng (bệnh mày đay) ở trẻ nhỏ.

              Hỏi:

              Từ vài tháng nay, cứ đến chiều tối là cháu gái của tôi (15 tuổi) lại bị nổi những cục to như ngón tay và ngứa (dạng như mề đay) ở tay, chân và bụng, lưng (không nổi ở mặt).

              Sáng ra thì các cục đó đều lặn hết, không để lại dấu hiệu gì. Nhưng đến chiều tối lại bị nổi ngứa như cũ. Tôi có nhiều lần mua thuốc dị ứng cho cháu uống nhưng tình hình vẫn vậy. Về điều kiện khí hậu thì cháu ở Nha Trang, gần biển. Có lẽ không phải do khí hậu, vì khi vào Sài Gòn cháu vẫn bị.

              Về ăn uống thì cháu chỉ ăn đồ ở nhà nấu, mua ở siêu thị rất sạch sẽ. Và những hôm không ăn tôm, cua, cá, mực, gà, vịt… vẫn bị nổi ngứa. Xin hỏi cháu tôi bị bệnh gì? Phải chữa trị như thế nào?(H.H)

              Trả lời:

              Theo như chị mô tả thì cháu bị bệnh mề đay. Đây là một bệnh dị ứng với biểu hiện là các mảng da đỏ phù nề, có hình dạng và kích thước thay đổi, có thể nổi ở bất kỳ vùng da nào trên cơ thể tập trung ở một vùng nhất định hoặc lan rộng toàn cơ thể.

              Mỗi tổn thương ở da tồn tại kéo dài từ 8-12g.

              Bệnh mày đay có 2 dạng:

              1. Mề đay cấp tính: Đợt bệnh kéo dài ít hơn sáu tuần. Nguyên nhân thường là do dị ứng với thuốc hoặc thức ăn (tôm cua, đậu, trứng, dâu, cà chua, chocolate, cá, trái cây họ chanh), nhiễm trùng (ký sinh trùng đường ruột, nhiễm nấm, viêm xoang, sâu răng.

              2. Mề đay mãn tính: Đợt bệnh kéo dài nhiều hơn sáu tuần. Nguyên nhân chưa rõ nhưng có liên quan đến nhiều yếu tố thúc đẩy bệnh như thuốc, thực phẩm, phụ gia, phấn hoa, mạt bụi nhà, lông vật nuôi, nhiễm ký sinh trùng (ghẻ, giun). Thời gian trung bình của một đợt mề đay mãn tính là sáu tháng. Trong đó 50% trường hợp sẽ hết bệnh sau 1 năm, 20% trường hợp hết bệnh sau nhiều năm.

              Trường hợp bé nhà chị là bệnh mề đay mãn tính. Việc chữa trị bệnh bao gồm hai yếu tố: phòng bệnh và điều trị các tổn thương da.

              Điều trị và ngăn ngừa bệnh mày đay mãn tính ở trẻ nhỏ:

              Không nên dùng aspirin khi trẻ bị bệnh mày đay.

              – Tránh dùng một số thuốc như aspirin, thuốc kháng viêm; tránh ăn các thức ăn có chứa phụ gia, phẩm màu, đậu, đồ lên men (tương, mắm…), đồ biển, trứng.

              – Vệ sinh môi trường sống, không nuôi vật nuôi hoặc trồng hoa, cây trong nhà.

              – Dùng nước ấm, không dùng nước lạnh hoặc nóng.

              – Chọn các sản phẩm tắm êm dịu da tức không chứa chất xà bông hay chất tẩy rửa.

              – Tránh để hơi quạt hoặc máy lạnh thổi trực tiếp vào người.

              – Sổ giun định kỳ.

              – Khi cháu bị nổi tổn thương da thì có thể dùng thuốc uống như nhóm thuốc kháng histamin gây buồn ngủ nhưng có hiệu quả cao (chlorpheniramin, hydroxyzine, cyproheptadine…) hoặc nhóm thuốc kháng histamin không gây buồn ngủ (cetirizine, fexofenadine, loratadine…).

              – Nếu bệnh mày đay không hết sau một tháng thì chị nên đưa cháu đến khám tại chuyên khoa Da liễu để có thể được điều trị bằng các thuốc tích cực hơn và thực hiện một số xét nghiệm tầm soát để tìm ra yếu tố thúc đẩy bệnh.

              Nguồn: Cao đẳng Dược TPHCM

               

              Chuyên mục
              Bệnh Thường Gặp

              Chuyên gia Điều dưỡng chỉ ra phương pháp trị đau mắt đỏ tại nhà

              Đau mắt đỏ tuy là một bệnh cấp tính, triệu chứng rầm rộ, dễ lây nhưng thường lành tính ít để lại di chứng, tuy nhiên bệnh thường gây ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt, …


              Chuyên gia Điều dưỡng chỉ ra phương pháp trị đau mắt đỏ tại nhà

              Chuyên gia hướng dẫn trị bệnh đau mắt đỏ hiệu quả tại nhà

              Năm nào cũng vậy, khoảng thời gian chuyển mùa sau ngày tựu trường là lúc dịch đau mắt đỏ lại bắt đầu xuất hiện và lan rộng. Nếu không được chữa trị và phát hiện kịp thời, đúng cách, bệnh đau mắt đỏ sẽ gây nhiều biến chứng nguy hiểm như gây giảm thị lực, thậm chí mù lòa. Do đó, ngay khi phát hiện trẻ hoặc người thân trong gia đình xuất hiện các triệu chứng ban đầu của bệnh đau mắt đỏ (đỏ mắt, cộm mắt như có cát trong mắt, chói mắt, chảy nước mắt, nhiều rử mắt, sốt nhẹ 37 – 38 độ C), các bà mẹ có thể áp dụng những cách chữa bệnh đau mắt đỏ tại nhà một cách nhanh chóng, an toàn và hiệu quả nhất.

              • Dùng nước muối sinh lý trị bệnh đau mắt đỏ an toàn tại nhà

              Nên rửa mắt bằng nước muối sinh lý 0,9% dạng nhỏ mắt nhiều lần trong ngày. Việc rửa mắt bằng nước muối sinh lý có tác dụng làm trôi đi mầm bệnh, đẩy rỉ ra ngoài, làm ẩm và an dịu cho bề mặt nhãn cầu. Người bị bệnh có thể rửa mắt mỗi khi thấy kèm nhèm hoặc trung bình 10 lần/ngày.

              • Chườm nước đá

              Bạn có thể dùng đá chườm trực tiếp hoặc sử dụng khăn nhúng vào nước đá để chườm vào vùng quanh mắt. Biện pháp khắc phục này không điều trị được nhiễm trùng nhưng có thể giúp co tĩnh mạch, làm giảm sưng, ngứa mắt rất hiệu quả.

              • Mật ong và sữa

              Cách sử dụng: trộn hỗn hợp mật ong và sữa với tỉ lệ 1:1, sau đó lấy hỗn hợp này để xoa quanh vùng mắt. Hoặc có thể dùng miếng vải sạch ngâm trong hỗ hợp này và đắp lên mắt từ 10-15p sau đó rửa sạch lại mặt.

              • Hạt cây thì là

              Cách dùng: đun sôi một ít hạt cây thì là với nước, sau đó để nguội và lọc lấy nước để rửa mặt. Bạn có thể làm vậy 2 lần/ngày để giảm đau, tấy đỏ và viêm ở mắt.

              • Khoai tây

              Cách dùng: cắt một lát khoai tây và đặt nó lên vùng mắt bị đau. Bạn hãy làm trong 3 đêm liên tiếp, sự khó chịu ở mắt sẽ giảm dần.

              Cần lưu ý khi điều trị bệnh đau mắt đỏ, nhanh chóng và an toàn

              • Giặt sạch, phơi nắng gối, chăn, vải trải giường của người bị bệnh đau mắt đỏ.
              • Chuẩn bị 3 loại khăn lau mắt, lau tay, lau người dùng riêng cho người bị đau mắt, tránh sử dụng chung
              • Khi bị đau mắt đỏ, thông thường sẽ bị một bên mắt trước, người nhà cần chăm sóc người bệnh thật cẩn thận, để tránh nhiễm bệnh cho mắt còn lại.
              • Nếu trẻ đang đi học có dấu hiệu đau mắt đỏ, bố mẹ cần chú ý ngay lập tức xin phép nghỉ học cho bé để tránh xảy ra tình trạng lây nhiễm chéo. Đồng thời tránh khói bụi ngoài đường khi di chuyển tiếp xúc với mắt bé.
              • Mua bông gòn và nước muối sinh lý để vệ sinh mắt. Chú ý rửa mắt nhiều lần trong ngày để tránh gỉ mắt mọc dầy, cộm gây ngứa ngáy cho bên mắt bị đau của người bệnh. Lau xong vứt bỏ bông gòn và không sử dụng lại lần sau.
              • Nên lấy rử mắt ngay lúc ướt, tránh để khô bởi khi lấy ghèn mắt đã khô sẽ gây đau đớn cho người bệnh và trẻ bị đau mắt đỏ.
              • Trước và sau khi vệ sinh mắt, nhỏ mắt cho người bị đau mắt đỏ, cần rửa tay thật sạch bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn.
              • Tăng cường cho người bệnh đau mắt đỏ uống nước cam, ăn sữa chua để bổ sung vitamin, tăng sức đề kháng phòng chống bệnh.
              • Hạn chế không cho xem tivi, ipad, iphone, điện thoại, máy tính, sách truyện…

              Phòng bệnh đau mắt đỏ tại nhà khi xảy ra dịch bệnh

              Bệnh đau mắt đỏ rất dễ mắc, dễ lây cho cả nhà và cộng đồng vì vậy cần phải giữ vệ sinh thật tốt để kiểm soát tránh lây lan bệnh cho mình và những người xung quanh:

              • Không dụi mắt bằng tay.
              • Rửa mặt ít nhất 3 lần/ngày bằng nước sạch, khăn sạch, riêng. Giặt khăn bằng xà phòng, phơi khăn ngoài nắng. Rửa tay kỹ và thường xuyên với nước ấm, nhất là trước và sau khi tra thuốc nhỏ mắt.
              • Sử dụng nước muối sinh lý để rửa mắt hàng ngày, loại trừ vi khuẩn và bụi bẩn

              Đau mắt đỏ tuy là một bệnh cấp tính, triệu chứng rầm rộ, dễ lây nhưng thường lành tính, không quá nguy hiểm và ít để lại di chứng, tuy nhiên bệnh thường gây ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt, học tập và lao động, có không ít trường hợp bệnh kéo dài và có biến chứng xấu ảnh hưởng thị lực sau này nên mọi người luôn có ý thức phòng bệnh tốt và cần được can thiệp kịp thời khi bị mắc bệnh.

              Nguồn: Bệnh học

              Chuyên mục
              Bệnh Học Chuyên Khoa

              Nguyên nhân gây bệnh ung thư máu là gì?

              Ung thư máu là bệnh cực kỳ nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời thì bệnh nhân có tỷ lệ tử vong rất cao. Vậy nguyên nhân và cách phòng bệnh là gì?

                Nguyên nhân gây bệnh ung thư máu là gì?

                Bệnh ung thư máu là gì?

                Ung thư máu là căn bệnh của mô tạo máu gồm tủy xương và mô tạo máu và căn nguyên bệnh này xuất phát từ tủy xương. Bình thường, tủy xương sản xuất ra các tế bào hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu theo nhu cầu của cơ thể. Các tế bào bạch cầu thường phát triển, hoạt động một cách trình tự, có nhiệm vụ chống lại các yếu tố lạ như hóa chất, vi sinh vật lạ xâm nhập cơ thể và tạo ra kháng thể cho cơ thể.

                Khi quá trình sản xuất bị gián đoạn, các tế bào tủy chưa trưởng thành được sản sinh ra hay còn gọi là sự bộc phát bạch cầu. Theo tìm hiểu của trang tin tức Y Dược, bạch cầu trong cơ thể bình thường cũng khá “thèm ăn” do đảm nhận chức năng bảo vệ nên có phần hung dữ. Vì vậy, khi số lượng tế bào bạch cầu tăng lên đột biến, chúng sẽ đói mà “ăn” luôn tế bào hồng cầu của cơ thể khiến cho máu không hoàn thành được nhiệm vụ như thường lệ.

                Nguyên nhân của bệnh ung thư máu

                Hiện nay, các nhà khoa học chưa tìm được nguyên nhân chính xác của bệnh ung thư máu. Dự đoán từ sự phát triển các yếu tố di truyền và môi trường sống tác động. Các nhà nghiên cứu cũng đã tìm ra được những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư máu là:

                • Bệnh nhân ung thư được điều trị từ dược phẩm từ trước có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư máu: Những người đã có sử dụng một số loại hóa trị và xạ trị cho bệnh ung thư khác có nguy cơ cao phát triển căn bệnh ung thư máu. Khi sử dụng phương pháp điều trị bệnh ung thư trước đó, lượng hóa chất vào cơ thể có thể tác động làm tăng lượng bạch cầu đột biến và làm biến chất một lượng bạch cầu nhất định.
                • Mắc một số rối loạn máu: Nguy cơ những người đã từng bị chuẩn đoán mắc chứng rối loạn máu như hội chứng myelodysplastic,… có nguy cơ bị ung thư máu cũng cao hơn so với bình thường.
                • Mắc ung thư máu do bệnh di truyền: Một số bệnh thường gặp có tính di truyền như hội chứng Down kết hợp cũng làm tăng nguy cơ mắc căn bệnh ung thư bạch cầu. Bất thường trong di truyền được chuẩn đoán là một trong những nguyên nhân chính và đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của ung thư máu.
                • Hút thuốc, thuốc lào – nguyên nhân của bệnh ung thư máu: Hút thuốc lá, thuốc lào làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư máu nguyên bào tủy cấp. Hút thuốc luôn có hại cho cơ thể, không chỉ tác động xấu đến phổi, vòm họng mà các cơ quan khác của cơ thể cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

                Nguyên nhân của bệnh ung thư máu

                • Lịch sử gia đình có người bị mắc bệnh: Nếu trong gia đình đã có người bị mắc bệnh ung thư máu thì nguy cơ những thành viên khác trong gia đình mắc bệnh này cũng cao hơn người bình thường do yếu tố di truyền.
                • Tiếp xúc với những loại hóa chất nhất định: Việc tiếp xúc với hóa chất độc hại nhất định như benzen – thành phần được tìm thấy trong xăng dầu, ngành công nghiệp hóa chất – cũng tác động không nhỏ đến sự phát triển của căn bệnh ung thư bạch cầu, tăng nguy cơ mắc một số bệnh bạch cầu ác tính. Người thường xuyên tiếp xúc với hóa chất độc hại không chỉ có nguy cơ mắc bệnh ung thư máu mà còn có khả năng mắc các bệnh nguy hiểm khác.
                • Tiếp xúc với nguồn bức xạ cao: Trường hợp này đã xảy ra ở các nạn nhân của bom nguyên tử ở Nhật vào chiến tranh thế giới II, vụ tai nạn nổ lò nguyên tử nghiêm trọng ở Ukraine hoặc ngay cả các bệnh nhân ung thư tiếp nhận điều trị xạ trị.

                Nguồn: benhhoc.edu.vn

                Exit mobile version