Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Tham khảo trị viêm tắc tĩnh mạch theo y học cổ truyền

Viêm tắc tĩnh mạch nếu không được điều trị đúng cách, kịp thời có thể gây ra những hệ lụy không mong muốn. Theo đó, những phương pháp trị viêm tắc tĩnh mạch bằng y học cổ truyền đang được nhiều người tìm đến và áp dụng.

Biểu hiện viêm tắc tĩnh mạch

Nguyên nhân gây bệnh viêm tắc tĩnh mạch do:

  • Mạch lạc bị nghẽn tắc khí huyết không được lưu thông.
  • Do người bệnh ăn nhiều chất béo mỡ hoặc hút thuốc, nghiện rượu là những yếu tố thuận lợi để phát sinh bệnh.
  • Thận khí hư tổn.
  • Người bệnh cảm thụ hàn thấp.
  • Tổ chức bì phu cơ nhục không được nuôi dưỡng gây nên bệnh.
  • Người bệnh bị ứ đọng, nhiễm độc.
  • Do hàn và thấp ứ đọng lâu ngày làm cản trở vận hành của kinh mạch, khí huyết.

Để điều trị viêm tắc tĩnh mạch, y học cổ truyền áp dụng các phép trị sau:

Phép điều trị ôn kinh, tán hàn, hoạt huyết, thông lạc

Biểu hiện: Người mệt mỏi, thích ấm sợ lạnh, sắc mặt tái nhợt, chi mắc bệnh lạnh sắc da tái nhợt, tê dại đau, cẳng chân, tay hay giật, chườm nóng hoặc đắp ấm dễ chịu, đau mỏi tăng dần, nhiều khi đang đi phải đứng lại vì đau (đau cách hồi), đầy bụng hoặc sôi bụng, đại tiện lỏng, tiểu tiện trong; lưỡi nhợt, rêu trắng mỏng; Mạch trầm trì vô lực.

Bài thuốc: Đào hồng tứ vật thang gia giảm: xích thược 12g, đương quy 12g, đào nhân 10g, quế chi 8g, hồng  hoa 8g, đan sâm 12g, tang ký sinh 16g, ngưu tất 16g, bạch giới tử 8g, xuyên luyện tử 12g, sinh hoàng kỳ 12g, hắc phụ tử 10g, bào khương 8g.

Cách dùng: Các vị trên sắc với 2.000ml nước, sắc lọc bỏ bã lấy 200ml.  Sắc uống ngày 1 thang, chia làm 3 lần.

Phép điều trị thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết thông lạc

Biểu hiện: Người bứt rứt khó chịu, ù tai chóng mặt, sắc mặt sạm khô, chi mắc bệnh đen tím, sưng to mọng, tại chỗ bắt đầu lở loét hoại tử, đau liên tục, chảy nước hoặc chảy máu, mủ, chi phù da bóng; chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng dày. Mạch tế sác.

Bài thuốc: Tứ diệu thang gia giảm: đương quy 12g, hoàng kỳ 16g, kim ngân hoa 16g, đan sâm 12g, sinh cam thảo 6g, tử thảo nhung 12g, ngưu tất 12g, xích thược 12g, nhũ hương 10g, địa miết trùng 10g, một dược 10g, địa long 12g.

Cách dùng: Các vị trên sắc với 2.000ml nước, sắc lọc bỏ bã lấy 200ml. Sắc uống ngày 1 thang chia làm 3 lần.

Vị thuốc đương quy trong bài thuốc điều trị viêm tắc tĩnh mạch

Phép điều trị bổ khí dưỡng huyết, hoạt huyết thông lạc

Biểu hiện: Người gầy yếu, mệt mỏi, ra nhiều mồ hôi, chi bị bệnh đau ít hoặc đỡ đau, máu hoặc nước vàng, vết loét lâu ngày chảy mủ, không liền miệng, da sắc vàng sạm; Chất lưỡi bệu, nhợt, mạch trầm tế vô lực.

Bài thuốc: Cố bộ thang gia giảm: đương quy 12g, kim ngân hoa 16g, thạch hộc 12g, sâm cát lâm 10g, hoàng kỳ 16g, xuyên sơn giáp 10g, ngưu tất 12g, theo thầy thuốc YHCT Hữu Định – giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur.

Cách dùng: Các vị trên sắc với 2.000ml nước, lọc bỏ bã lấy 200ml. Sắc uống ngày 1 thang chia làm 3 lần.

Phép điều trị hoạt huyết khứ ứ, hành khí giải uất

Biểu hiện: Sắc mặt tối sạm, tinh thần bứt rứt, dễ nóng nảy, ủ rũ, đêm đau tăng, chân hoặc tay lạnh, sắc da thâm tím, khô; chất lưỡi đỏ hoặc tím thâm. Mạch trầm tế.

Bài thuốc: Thông mạch hoạt huyết thang: hoàng kỳ 16g, đương quy 12g, sinh địa 12g, kim ngân hoa 10g, huyền sâm 12g, bồ công anh 10g, đan sâm 12g, tử hoa địa đinh 12g, hồng hoa 8g, một dược 10g, nhũ hương 10g, cam thảo 6g, diên hồ sách 8g.

Cách dùng: Các vị trên sắc với 2.000ml nước, lọc bỏ bã lấy 200ml. Sắc uống ngày 1 thang chia làm 3 lần.

Các bài thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, bạn không nên tự ý sử dụng khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Vì vậy bạn nên đến các cơ sở y tế, phòng khám đông y uy tín để được khám và điều trị đúng cách.

Nguồn: suckhoedoisong.vn – benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Hỏi Đáp Bệnh Học – Bệnh Mày Đay Khi Mang Thai

Phụ nữ khi mang thai  bị bệnh mày đay (mề đay) ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe và tâm lý. Các chuyên gia bệnh học khuyến cáo khi điều trị bệnh mày đay, thai phụ cần lưu ý những vấn đề nhất định.


Hỏi:

Tôi có thai được 7 tháng. Hơn 1 tuần nay da bụng tôi ngứa, rát. Liệu đó có phải chứng mày đay hay không? Tôi có thể dùng loại thuốc nào để hết rát, ngứa? (Tô Thị Hương – Nghĩa Đàn – Nghệ An)

Trả lời:

Như bạn mô tả thì bạn đã bị ban sẩn dạng mày đay. Đây là bệnh lý hay gặp nhất ở phụ nữ có thai, thường xảy ra trong 3 tháng cuối của thai kỳ con so, ít khi tái phát trong những lần mang thai sau, dễ xảy ra ở những bà mẹ mang đa thai. Bệnh không gây ảnh hưởng trực tiếp đến thai.

Trường hợp bệnh mày đay nhẹ nên dùng các biện pháp chăm sóc da không đặc hiệu như dùng kem làm trơn và ẩm da trước khi ngủ và ngay sau tắm, hạn chế số lần tắm, tắm bằng nước ấm. Sau khi tắm nhanh chóng lau khô da và dùng ngay các kem dưỡng da, nên sử dụng các loại xà phòng hoặc sữa tắm trung tính. Các bà mẹ nên mặc đồ rộng, thoáng mát.

Tránh những loại xà bông kích ứng cao

Thuốc chống ngứa tại chỗ: Crotamiton, menthol, camphor. Tránh sử dụng các yếu tố gây kích ứng da hoặc giãn mạch: xà phòng, bia rượu, nước nóng… Các thuốc kháng histamin có tác dụng an thần, giảm tốt các triệu chứng ngứa, ban đỏ và tương đối an toàn với thai.

Các kháng histamin bôi ngoài thường ít hiệu quả và có nguy cơ gây kích ứng da. Trường hợp nặng có thể chiếu tia cực tím B. Nếu ngứa dai dẳng có thể dùng một đợt ngắn ngày corticosteroid đường uống.

Tránh sử dụng kéo dài corticoid bôi tại chỗ vì có nguy cơ gây giãn mạch và teo da. Những trường hợp nặng không đáp ứng với điều trị bằng thuốc có thể cân nhắc việc đình chỉ thai nghén sớm.

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Cùng chuyên gia sức khỏe tìm hiểu về chứng nhược thị

Nhược thị, tuy không phải là một bệnh phổ biến nhưng hiện nay tỷ lệ mắc phải đang có dấu hiệu gia tăng, néu không điều trị sớm sẽ nguy hiểm đến thị giác.


Cùng chuyên gia sức khỏe tìm hiểu về chứng nhược thị

Chứng nhược thị là gì ?

Nhược thị hay còn được gọi là bệnh “mắt lười”, là hiện tượng suy giảm khả năng hoạt động của các cơ quan thị giác. Thị lực giảm sút ở một hay cả hai bên mắt xảy ra do một sự cản trở trong quá trình phát triển thị lực bình thường suốt thời thơ ấu có thể dẫn đến tình trạng kéo dài suốt đời được gọi là “nhược thị”.

Triệu chứng bệnh nhược thị là gì ?

Bệnh nhược thị thường hay xảy ra ở lứa tuổi từ sơ sinh cho đến 7 tuổi, các triệu chứng thường gặp ở trẻ bao gồm:

  • Nheo mắt, nghiêng đầu hoặc vẹo cổ khi nhìn, thi thoảng có nhức đầu nhức mắt.
  • Cũng có thể thấy được những bệnh ở mắt thường gây ra nhược thị như: lác, sụp mi hoặc đục thể thuỷ tinh…
  • Nhược thị được biểu hiện bằng thị lực kém ở một bên hoặc hai bên mắt. Mắt gọi là nhược thị khi thị lực ở mức dưới 7/10 sau khi đã chỉnh kính tối ưu hoặc khi chênh lệch thị lực giữa hai mắt trái và phải là trên 2/10 mà sự giảm thị lực này không có kèm theo bệnh lí thực thể nào hoặc nếu có thì mức độ giảm thị lực đó không tương xứng với mức độ của bệnh lí đi kèm.

Nguyên nhân gây ra nhược thị là gì ?

Theo chuyên gia sức khỏe tại Cao đẳng Y Dược Hà Nội cho hay: Nhược thị do sự phát triển thị lực không hoàn thiện trong não. Não người đòi hỏi được kích thích thị giác để có thể phát triển đầy đủ. Bất cứ điều gì làm cản trở đến thị lực rõ ở một trong hai mắt từ lúc được sinh ra cho đến khi 8 tuổi đều có thể gây nên chứng giảm thị lực.

Các nguyên nhân phổ biến gồm có loạn thị, viễn thị, cận thị, tật lác mắt, hay bất kì tắt nghẽn trục nhìn của một bên mắt.

Chứng nhược thị thường chỉ ảnh hưởng một bên mắt, nhưng đôi khi chứng nhược thị có thể phát triển ở cả hai mắt.


Năm 2019 Nhà trường tuyển sinh Cao đẳng Điều dưỡng chỉ cần tốt nghiệp THPT

Vậy bệnh nhược thị có nguy hiểm không ?

Những năm tháng đầu đời là quan trọng nhất cho sự phát triển của thị lực. Trong suốt những năm từ 7 đến 10 tuổi, sự kết nối giữa mắt và bộ não được thiết lập. sẽ hiệu quả hơn cho việc điều trị bệnh nhược thị trong khi kết nối này vẫn dang phát triển. Sau khi hệ thống thị lưc của trẻ em đã phát triển hoàn toàn, sẽ khó để có thể thay đổi. Nếu như nhược thị vẫn không được điều trị, trẻ hầu như sẽ bị thị lực kém trong suốt quãng đời còn lại, sẽ không thể điều trị được bằng kính, miếng dán hay các phương pháp trị liệu khác.

Có thử nghiệm lâm sàng đã chỉ ra rằng có thể có lợi ích cho việc điều trị trẻ lên đến 17 tuổi, cần nhiều nghiên cứu hơn về việc điều trị cho trẻ thành niên và người trưởng thành.

Chữa nhược thị có khó không ?

Nhược thị có thể chữa khỏi nếu được chẩn đoán kịp thời và điều trị đúng cách.

Nếu nhược thị không kèm tổn thương nhìn thấy được ở mắt, hoặc không phát hiện được các nguyên nhân thực thể bằng phương pháp thăm khám thì bác sĩ thường sử dụng miếng dán che mắt lành để kích thích bắt mắt “lười” hoạt động. Đây là phương pháp cổ xưa nhất nhưng đến nay vẫn được ứng dụng nhiều nhất do có hiệu quả nhanh, cao và dễ thực hiện.

Nếu nhược thị xuất phát từ các nguyên nhân thực thể như chứng lác, tật khúc xạ, đục thủy tinh thể hay có tổn thương võng mạc, cần can thiệp kịp thời và hợp lý để giúp cải thiện thị lực cho mắt.

Ngoài ra, trẻ mắc bệnh nhược thị có thể được điều trị bằng phương pháp tập luyện phục hồi chức năng thị giác với các bài tập luyện mắt bằng thiết bị y tế chuyên dụng với sự hướng dẫn của các bác sĩ và kỹ thuật viên chuyên khoa.

Nguồn: Bệnh học

Chuyên mục
Bệnh Học Chuyên Khoa

Chế độ tập thể dụng thường xuyên có làm giảm huyết áp không?

Gần đây một số nghiên cứu cho rằng, những người thường xuyên tập thể dục khả năng tăng huyết áp là thấp hơn, mang lại hiệu tương tự việc uống thuốc hạ huyết áp.

Chế độ tập thể dụng thường xuyên có làm giảm huyết áp không?

Tập thể dục đều đặn làm giảm huyết áp như thế nào?

Huyết áp và tập luyện liên quan đến nhau như thế nào? Hoạt động thể chất thường xuyên giúp tim bạn khỏe mạnh hơn, bơm máu nhiều hơn và chịu ít kháng trở hơn. Khi đó, áp lực lên thành mạch giảm, từ đó dẫn đến việc giảm huyết áp.

Tăng cường vận động có thể giúp hạ huyết áp tâm thu (huyết áp tối đa) trung bình từ 4 đến 9 mmHg. Hiệu quả này tương đương với một số thuốc điều trị tăng huyết áp. Đối với một số người, việc tập luyện có thể giúp họ giảm liều, hoặc thậm chí không cần sử dụng thuốc.

Nếu huyết áp của bạn đã nằm trong giới hạn bình thường, việc tập thể dục có thể giúp ngăn ngừa tăng huyết áp ở quãng thời gian sau đó. Tập thể dục thường xuyên cũng giúp bạn duy trì cân nặng hợp lý, một tiêu chí quan trọng trong kiểm soát huyết áp.

Nhưng để có thể hạ huyết áp hay giữ nó ở giới hạn bình thường, việc tập luyện cần được duy trì  thường xuyên. Phải mất từ một đến ba tháng thì quá trình này mới có tác động đến huyết áp. Và để duy trì hiệu quả này, bạn đương nhiên phải tiếp tục duy trì việc luyện tập.

Khối lượng tập luyện thể thao bao nhiều là đủ ?

Tập luyện aerobic là một cách hiệu quả để kiểm soát huyết áp. Tuy vậy, bạn không cần phải đến phòng gym mỗi ngày hàng giờ đồng hồ. Đơn giản chỉ cần tăng dần độ linh hoạt, cường độ và tần số vận động trong những bài tập hằng ngày của bạn là được.

Bất kỳ hoạt động thể chất nào làm tăng nhịp tim và hô hấp của bạn đều được coi là hoạt động aerobic, bao gồm:

  • Làm việc nhà, như cắt cỏ, cào lá, làm vườn, lau nhà,…
  • Hoạt động thể thao, như bóng rổ, tennis
  • Leo cầu thang
  • Đi dạo
  • Chạy bộ
  • Đi xe đạp
  • Bơi lội
  • Khiêu vũ

Theo các chuyên gia cho biết nếu có thể thì nên có ít nhất 150 phút/tuần đối với vận động cường độ vừa phải, hoặc 75 phút/tuần đối với các vận động cường độ cao. Hãy cố gắng dành ra ít nhất 30 phút cho các hoạt động aerobic từ 5 ngày trở lên trong tuần.

Ngoài ra, nếu công việc yêu cầu phải ngồi một chỗ nhiều giờ mỗi ngày, hãy cố gắng giảm thời gian ngồi của bạn. Mỗi giờ hãy dành ra khoảng 5 đến 10 phút vận động cường độ thấp, như đi uống nước hoặc đi bộ ngắn. Có thể dùng đặt chuông báo điện thoại để duy trì thói quen này.

Khi nào mọi người cần ý kiến của bác sĩ?

Nên gặp bác sĩ để được tư vấn trước khi bắt đầu quá trình tập luyện, đặc biệt trong các trường hợp sau:

  • Nam giới trên 45 tuổi hoặc nữ giới trên 55 tuổi.
  • Hút thuốc hoặc bỏ hút thuốc trong vòng 6 tháng.
  • Thừa cân hoặc béo phì.
  • Mắc các bệnh mạn tính, như đái tháo đường, bệnh tim mạch hoặc bệnh lý hô hấp.
  • Rối loạn mỡ máu hoặc tăng huyết áp.
  • Có tiền sử gia đình về các bệnh lý tim mạch trước 55 tuổi ở nam giới và 65 tuổi ở nữ giới.
  • Đã từng có cảm giác đau hoặc khó chịu tại các vị trí: ngực, cổ, hàm hoặc cánh tay mỗi khi vận động gắng sức.
  • Cảm thấy chóng mặt mỗi khi gắng sức.
  • Bạn không rõ về tình trạng sức khỏe mình hoặc chưa từng tập luyện thường xuyên.

Khi đang trong quá trình vẫn uống thuốc thường xuyên, bệnh nhân nên hỏi ý kiến bác sĩ xem quá trình tập luyện có thể làm thay đổi khả năng hấp thu hay các tác dụng không mong của thuốc hay không. Và ngược lại, thuốc của bạn có ảnh hưởng gì đến quá trình tập luyện hay không.

Nguồn: Bệnh học

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Mách bạn bài thuốc đơn giản trị phong thấp ở người cao tuổi

Với kinh nghiệm ngàn năm cùng nguồn dược liệu đa dạng và phong phú, y học cổ truyền đã không ngừng hội tụ tinh hoa và tạo ra những bài thuốc điều trị chứng bệnh phong thấp rất có hiệu quả.

Mách bạn bài thuốc đơn giản trị phong thấp ở người cao tuổi

Phong thấp là căn bệnh thường gặp ở những đối tượng cao tuổi. Bệnh diễn biến phức tạp và dai dẳng. Do tiền sử bệnh tật, vị trí địa lý sinh sống, điều kiện hoàn cảnh sinh hoạt khác nhau, từ đó mà mức độ và thể bệnh cũng không giống nhau.

Tất cả những điều này cần được quan tâm và tiến hành điều trị một cách khoa học từ những người có chuyên môn.

Trị phong thấp từ bài thuốc y học cổ truyền

Khi thời tiết thay đổi, các khớp xuất hiện đau nhức âm ỉ, người bệnh đi lại khó khăn, ít ngủ, trằn trọc thì có thể dùng một trong các bài thuốc sau:

Bài 1: Ngải diệp 16g, cẩu tích 12g, trinh nữ 16g, kinh giới 16g, ngũ gia bì 12g,  thổ phục linh 20g, thiên niên kiện 10g, quế chi 10g, nước 1.000ml, sắc lọc bỏ bã lấy 350ml, chia 2 lần uống trong ngày.

Bài 2: Xương bồ 12g, tang chi 12g, rễ cỏ xước 12g, quế 10g, thổ phục linh 16g, nam tục đoạn 20g, rễ bưởi bung 16g, cam thảo 12g. Đổ 1.000ml nước, sắc lọc bỏ bã lấy 350ml, chia 2 lần uống trong ngày.

Trường hợp khớp đau nhưng lại chạy từ khớp này đến khớp kia, có thể xuất hiện sốt, toàn thân mệt mỏi (thể phong thấp), đau tức ngực, khó thở. Người bệnh có thể dùng một trong các bài thuốc sau:

Bài 1:  Hoài sơn 16g, hà thủ ô (chế) 12g, ngũ gia bì 16g, liên nhục 12g, cẩu tích 12g, nam tục đoạn 16g, hy thiêm 12g, phòng phong 10g, đơn hoa 12g, độc hoạt 16g, kinh giới 16g. Uống ngày 1 thang, sắc 3 lần uống 3 lần.

Bài 2: Xuyên khung 12g, kinh giới 16g, ngải diệp 16g, đan sâm 12g, phòng phong 12g, ngưu tất 12g, đương quy 12g, thổ phục linh 16g, thục địa 10g, bạch thược 12g, độc hoạt 16g, huyết đằng 16g. Ngày uống 1 thang, sắc 3 lần uống 3 lần.

Trị khớp gối đau mỏi, chân tay lạnh bằng y học cổ truyền

Trường hợp khớp gối đau mỏi, chân tay lạnh, khớp cứng, cơ thể suy nhược, đi đứng chậm chạp (thể hàn thấp), thầy thuốc Hữu Định – giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur gợi ý người bệnh có thể dùng một trong các bài thuốc sau:

Bài 1:  Hà thủ ô (chế) 12g, thổ phục linh 16g, xấu hổ 20g, rễ cúc tần 12g, tục đoạn 12g, cỏ xước 20g, thiên niên kiện 10g, đơn hoa 16g, độc hoạt 16g, quế chi 10g. Đổ 1.000ml nước, sắc lọc bỏ bã lấy 400ml, chia 2 – 3 lần uống trong ngày.

Bài 2: Phòng phong 10g, xuyên khung 12g, huyết đằng 16g, kinh giới 16g, tế tân 12g, nam tục đoạn 16g, cà gai leo 12g, thiên niên kiện 10g, cẩu tích 12g, bưởi bung 16g, quế chi 10g, chích thảo 12g. Đổ 1.000ml nước, sắc lọc bỏ bã lấy 400ml, chia 2 – 3 lần uống trong ngày.

Trường hợp đau vai cổ, đau lan xuống một bên cánh tay. Đầu khó cử động, có cảm giác tê bì. Người bệnh có thể dùng một trong các bài thuốc sau:

Bài 1:  Thổ phục linh 20g, ngải diệp 16g, hà thủ ô (chế) 12g, tục đoạn 12g, lá lốt 12g, rễ cỏ xước 16g, rễ bưởi bung 16g, rễ cúc tần 12g, cà gai leo 12g, quế chi 10g, thiên niên kiện 10g, chích thảo 12g. Sắc uống ngày 1 thang, uống nóng.

Bài 2:  Ngưu tất 16g, thiên niên kiện 12g, quế chi 10g, trần bì 10g, cố chỉ 10g, ngải diệp 16g, tế tân 10g, kinh giới 16g, đương quy 12g, xương bồ 12g. Sắc uống ngày 1 thang, uống nóng.

Hi vọng những bài thuốc trên có thể giúp người cao tuổi loại trừ được căn bệnh phong thấp. Tuy nhiên điều này không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ/thầy thuốc có chuyên môn. Hãy tham khảo và đừng quên khám sức khỏe định kỳ để sớm phát hiện và điều trị bệnh kịp thời.

Nguồn: suckhoedoisong.vn – benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Hỏi Đáp Bệnh Học – Tư Vấn Chăm Sóc Khi Bị Blốc Nhĩ Thất

Thưa các bác sĩ, tôi được chẩn đoán bị rối loạn nhịp tim, blốc nhĩ thất cấp độ I. Tôi nghe nói bệnh này phải đặt máy tạo nhịp phải có không bác sĩ? Phiền bác sĩ tư vấn giúp.

Blốc tâm nhĩ độ I có phải đặt máy tạo nhịp.

Trả lời:

Blốc nhĩ thất là sự tắc nghẽn một phần hoặc hoàn toàn sự dẫn truyền xung động từ tâm nhĩ xuống tâm thất. Xơ hoá hay hoại tử hệ thống dẫn truyền chính là nguyên nhân thường thấy nhất. Tùy vào mức độ tắc nghẽn sự dẫn truyền xung động từ tâm nhĩ xuống tâm thất mà người ta chia blốc nhĩ thất thành 3 độ khác nhau ( độ I, II và III).

Blốc nhĩ thất độ I là bệnh của hệ thống dẫn truyền xung động điện của tim làm cho khoảng PR kéo dài hơn bình thường. Nguyên nhân phổ biến nhất của blốc nhĩ thất độ I là bệnh lý nút nhĩ thất, cường thần kinh phó giao cảm (ví dụ như ở các vận động viên), viêm cơ tim, nhồi máu cơ tim cấp (đặc biệt là NMCT sau dưới), rối loạn điện giải máu và do dùng thuốc.

Việc điều trị bao gồm xác định và điều chỉnh lại sự rối loạn điện giải máu và giảm liều hoặc thay các thuốc có thể gây blốc nhĩ thất. Tình trạng bệnh không cần thiết phải nhập viện trừ khi bệnh nhân bị NMCT cấp. Bệnh thường không tiến triển thành blốc nhĩ thất mức độ cao ngoại trừ một số trường hợp blốc nhĩ thất độ I kèm blốc nhánh phải và blốc một trong 2 phân nhánh bên trái (phân nhánh trái trước và phân nhánh trái sau) có thể tăng nguy cơ tiến triển thành blốc nhĩ thất độ III nên cần phải theo dõi chặt hơn. Vì thế tình trạng bệnh của bác là blốc độ I thì chưa phải đặt máy tạo nhịp, bác nên tuân thủ điều trị theo chỉ định của bác sĩ tim mạch và thay đổi lối sống phù hợp với bệnh.

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Viêm bờ mi và cách khắc phục những rắc rối mà bệnh gây ra

Viêm bờ mi được biết đến là tình trạng viêm các tuyến nhỏ gần các nang lông của lông mi. Tình trạng này không quá nguy hiểm cho người bệnh nhưng nó khiến cho người bệnh gặp phải các triệu chứng khó chịu.

Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh viêm bờ mi

Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh viêm bờ mi

Bệnh viêm bờ mi là căn bệnh thường gặp về mắt, có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh như: những người có tiền sử mắc bệnh viêm da tiết bã nhờn, phần da dầu hay lông mày thường xuyên tiết dầu rất dễ dẫn tới viêm bờ mi. Một số người gặp phải các bất thường ở tuyến mi mắt sẽ dẫn tới tình trạng viêm. Ngoài ra bệnh còn do nhiễm trùng bởi vi khuẩn gây bệnh. Một số trường hợp khác có thể là do sự xuất hiện của trứng cá đỏ, hay bị rụng lông mi bất thường, hoặc cũng có thể là do dị ứng với thuốc nhỏ mắt…

Theo đó, người bệnh có thể nhận biết viêm bờ mi từ các triệu chứng như: ngứa và kích thích khó chịu cho mi mắt. Người bệnh thường bị chảy nước mắt, mắt cộm và đau do có rỉ. Mí mắt sưng đỏ, gây cộm, phần da bọng mắt có hiện tượng bong ra… Mặc dù không quá nghiêm trọng nhưng bệnh viêm bờ mi có thể để lại các biến chứng nguy hiểm như:

  • Khi mắc viêm bờ mi, phần lông mi tại mi mắt bị viêm có thể bị rụng, hoặc tạo ra các bất thường về vị trí, hướng mọc của lông mi.
  • Nếu bệnh kéo dài có thể để lại sẹo tại mí mắt và có thể tái phát lại nhiều lần, gây ra viêm kết mạc.
  • Bệnh nhân có thể bị nổi các nốt nhiễm trùng cages, khi đó vùng mí mắt sưng và đau.
  • Khi các tuyến dầu ở mí mắt bị tắc nghẽn, nhiễm khuẩn sẽ tạo các mụn nhỏ, nổi rõ bên trong mí mắt, gây khó chịu, sưng đỏ.
  • Khi viêm, dịch tiết và các vụn mô bong ra, tăng tiết cùng nước mắt gây ra tình trạng kích ứng cho mắt hoặc khô mắt.

Ngoài ra, trong một vài trường hợp, người bệnh có thể bị nhiễm trùng giác mạc do bị tổn thương.

Phương pháp điều trị và khắc phục bệnh viêm bờ mi

Phương pháp điều trị và khắc phục bệnh viêm bờ mi

Theo các bác sĩ điều trị bệnh học chuyên khoa cho biết, để hạn chế tối đa các biến chứng do viêm bờ mi gây ra cần có phương pháp điều trị phù hợp như:

  • Vệ sinh sạch sẽ khu vực mắt, có thể chườm mắt bằng khăn ấm giúp giảm bớt sưng và đau, có thể kèm theo massage nhẹ nhàng vùng quanh mắt. Tuy nhiên trước khi vệ sinh mắt cần vệ sinh tay sạch sẽ dể tránh nhiễm vi khuẩn gây bệnh khác.
  • Nhỏ mắt bằng thuốc kháng sinh, hoặc cũng có thể dùng thuốc dạng gel hoặc uống thuốc viên. Thuốc sẽ giúp cải thiện tình trạng viêm nhanh chóng.
  • Do tình trạng viêm kéo dài dẫn tới khô mắt, có thể nhỏ mắt bằng nước mắt nhân tạo để tạo độ ẩm cho mắt, sau đó nhỏ mắt bằng thuốc mỡ steroid.
  • Nếu tình trạng viêm nặng, để tránh gây viêm cho giác mạc cần vệ sinh kĩ và sạch vùng khóe mắt, làm sạch các cặn mi. Nếu không thấy tình trạng được cải thiện cần gặp bác sĩ để được giúp đỡ.
  • Bệnh có thể tái phát nhiều lần nên cần điều trị lâu dài khi các triệu chứng mất hẳn.
  • Nên dùng riêng khăn rửa mặt, đảm bảo khăn luôn sạch để tránh lây sang người xung quanh, hoặc lây nhiễm bệnh từ người khác.
  • Viêm tiết bã cũng là một trong các nguyên nhân gây bệnh, nên dùng loại thuốc đặc trị gàu để giúp hạn chế tình trạng viêm xảy ra.

Tuy không nguy hiểm tới tính mạng nhưng để lâu dần thì bệnh có thể để lại những nguy hiểm cho mắt, vì thế khi mắc bệnh, bạn nên đến các trung tâm Y tế để thăm khám và điều trị kịp thời.

Nguồn: benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Học Chuyên Khoa

Biện pháp phòng ngừa bệnh trĩ ở phụ nữ mang thai là gì?

Bệnh trĩ là một bệnh khá phổ biến ở phụ nữ mang thai gây ra rất nhiều khó chịu, làm chị em ăn không ngon ngủ không yên. Vậy cần làm gì để phòng ngừa bệnh một cách hiệu quả?

Biện pháp phòng ngừa bệnh trĩ ở phụ nữ mang thai là gì?

Vì sao phụ nữ mang thai lại dễ mắc bệnh trĩ

Trong 9 tháng 10 ngày mang thai, thai phát triển ngày một to, đè lên vùng bụng làm chèn ép các mạch máu, các tĩnh mạch ở tầng sinh môn và đáy chậu khó lưu thông dẫn đến cương lên, dễ gây ra bệnh trĩ.

Hơn nữa, để cung cấp oxy và chất dinh dưỡng cho thai nhi, lượng máu người mẹ cần phải gấp 1.5 lần so với bình thường. Chính vì sự gia tăng lưu lượng máu mà hệ thống vận chuyển động mạch, tĩnh mạch như cũ làm cho các tĩnh mạch trong thành ruột phình và căng lên hết cỡ và trở nên yếu dần đi. Theo tìm hiểu của trang tin tức Y Dược, nội tiết tố progesterone tiết ra khi mang thai cũng gây ra sự lỏng lẽo ở thành tĩnh mạch, nghĩa là các thành tĩnh mạch có xu hướng sưng lên và phồng lên.

Dấu hiệu bệnh trĩ nội khó phát hiện hơn dấu hiệu bệnh trĩ ngoại. Có thể phát hiện khi thấy máu dính vào giấy vệ sinh ra từ hậu môn. Ngoài ra, bệnh còn có những triệu chứng như:

  • Trĩ nội không có thần kinh cảm giác, bình thường không đau; thường gây ra diễn tiến và biến chứng như chảy máu, sa, nghẹt, viêm da quanh hậu môn.
  • Người mắc bệnh trĩ nội có dấu hiệu chảy máu khi đại tiện; xuất hiện búi trĩ cố rặn. Búi trĩ nội sa là một khối mềm, ấn xẹp, buông phồng. Màu sắc đỏ tươi, bề mặt ướt.
  • Khi bạn mắc bệnh trĩ ngoại, bạn sẽ thấy búi trĩ phình to lồi ra ngoài ống hậu môn với hình dạng như một quả nho và bạn sẽ thấy được.

Vì sao phụ nữ mang thai lại dễ mắc bệnh trĩ

Hiện tượng chảy máu nếu trĩ lớn và căng. Bạn sẽ có cảm giác khó chịu và đau phía trong và xung quanh hậu môn, cảm thấy ngứa và áp lực trong cơ thể. Ngay cả khi ngồi cũng khó chịu và gây đau đớn do búi trĩ lồi ra ngoài. Nhất là khi đi đại tiện thường gây chảy máu và đau đớn.

Biện pháp ngăn ngừa bệnh trĩ ở phụ nữ mang thai

Theo các chuyên gia chăm sóc sức khỏe về bệnh học chuyên khoa cho biết, để ngăn chặn bệnh trĩ hiệu quả cần thực hiện theo biện pháp sau đây:

  • Tránh táo bón. Việc phân cứng và rặn trong thời gian lâu cũng là yếu tố góp phần gây ra bệnh trĩ.
  • Uống nhiều nước, ít nhất 2 lít/ngày. Nước sẽ giúp làm mềm phân và dễ đào thải ra ngoài.
  • Cải thiện chế độ ăn: ăn nhiều rau củ quả tươi, các loại hạt nhiều chất xơ, nên ăn các loại như khoai lang, các loại rau có màu đậm, các loại quả như quả bơ, cam, quýt,…
  • Tránh ăn nhiều thịt đỏ như thịt bò, thịt lợn, thay thế bằng thịt gà, cá,… Tránh bánh mì trắng và thực phẩm lên men, đóng hộp sẵn.
  • Tránh việc ngồi xổm khi đi vệ sinh trong một thời gian dài, đừng áp lực, hãy thoải mái khi đi vệ sinh, cũng không nên ngồi trong nhà vệ sinh quá lâu gây áp lực lên đại tràng gây tình trạng trĩ nặng hơn.
  • Tập thể dục thường xuyên. Đơn giản là đi bộ mỗi ngày để tăng lưu thông máu và cải thiện tiêu hóa. Ngoài ra yoga cũng là một phương pháp tốt phòng ngừa và cải thiện bệnh trĩ cho người mắc phải.
  • Tránh tăng cân quá nhiều. Việc tăng cân lành mạnh nhất trong thai kỳ là ở trong khoảng 10-12 kg, nhiều hơn sẽ làm tăng nguy cơ dẫn đến hàng loạt các biến chứng khác, trong đó có bệnh trĩ.

Ngoài ra, cần tránh nâng vật nặng. Điều này sẽ làm tăng áp lực lên ổ bụng và vùng chậu. Nếu nâng thì nên đứng đúng tư thế và đưa lên từ từ.

Nguồn: benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Bài thuốc từ hà thủ ô vang danh bất hư truyền

Hà thủ ô mang trong mình tác dụng kỳ diệu trong phòng và trị bệnh. Từ xa xưa, vị thuốc này đã được các bậc thầy y học sử dụng và lưu truyền đến tận ngày nay.

Hà thủ ô; Vị thuốc hay trong y học cổ truyền

Hà thủ ô còn có tên khác: Dạ giao đằng, dạ hợp, thủ ô…

Tên khoa học: Fallopia multiflora (Thunb.) Haraldson., thuộc họ Rau răm (Polygonaceae).

Hà thủ ô ở Việt Nam có hai loại chính là hà thủ ô trắng và hà thủ ô đỏ. Tuy nhiên loại hay thường dùng làm thuốc chữa bệnh là hà thủ ô đỏ.

Củ hà thủ ô trong y học cổ truyền, có vị đắng ngọt chát, tính hơi ôn. Vị đắng liên quan đến lạnh, vị chát liên quan đến táo sáp mới dẫn đến đại tiện đi nhiều lần, phân vừa táo vừa nát. Đây là những tác dụng không mong muốn nên trong các bài thuốc trị bệnh thường dùng hà thủ ô chế.

Bài thuốc y học cổ truyền có hà thủ ô

Bài 1: hà thủ ô chế, long cốt, bạch thược, bắc sa sâm, quy bản, mỗi vị 12g. Sắc uống. Công dụng bổ huyết, an thần. Trị huyết hư, lo lắng, mất ngủ, âm hư, huyết khô, râu tóc bạc sớm.

Bài 2: dạ giao đằng 12g, trân châu mẫu 60g, đan sâm 12g. Sắc uống ngày 1 thang. Trị chứng buồn bực, mất ngủ, mộng mị.

Bài 3: Thủ ô hợp tễ: hà thủ ô chế, bạch thược, hạn liên thảo, sinh địa, huyền sâm, sa uyển tật lê, tang ký sinh, hy thiêm thảo, ngưu tất mỗi vị 12g. Sắc uống. Dùng khi thiếu máu, tăng huyết áp, đầu váng, mắt hoa, chân tay tê cứng.

Bài 4: Thất bảo mỹ nhiệm đơn: hà thủ ô chế 20g, đương quy 12g, thỏ ty tử 12g, bạch linh 12g, ngưu tất 12g, phá cố chỉ 12g. Tất cả tán thành bột mịn, luyện với mật làm hoàn. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 12g, chiêu bằng nước muối nhạt. Công dụng ích thận, cố tinh. Trị gan thận yếu, lưng và đầu gối đau nhức, phụ nữ khí hư, nam giới di tinh.

Cây thuốc hà thủ ô

Bài 5: Trường hợp sốt rét lâu ngày hại đến chân âm, sốt li bì triền miên dùng 1 trong 2 bài: Hà nhân ẩm: hà thủ ô chế 16g, trần bì 12g, gừng lùi 12g, đảng sâm 12g, đương quy 12g. Sắc uống.

Hoặc Hà thủ ô sống 60g, đậu đen 20g, sài hồ 12g. Sắc với nước, đem phơi sương 1 đêm, sáng hôm sau hâm lại uống.

Bài 6: hà thủ ô tươi 30-60g. Sắc uống. Tác dụng nhuận trường, thông tiện. Trị các chứng huyết hư, tân dịch khô nên đại tiện bí.

Ngoài ra:

– Hà thủ ô uống hằng ngày có thể điều trị chứng tinh trùng yếu, tinh loãng.

– Phối hợp với nữ trinh tử, tang ký sinh có tác dụng điều trị tăng áp huyết do xơ vữa mạch ở người già.

Theo giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur – thầy thuốc YHCT Hữu Định, ở Việt Nam, thầy thuốc còn dùng rễ của cây hà thủ ô trắng (dây sữa bò, hà thủ ô nam) bên cạnh hà thủ ô đỏ.

Dùng thay hà thủ ô đỏ làm thuốc bổ máu, tuy nhiên hiện nay chưa có tài liệu nghiên cứu chi tiết. Theo kinh nghiệm dân gian, vị thuốc này có tác dụng chữa cảm sốt, cảm nắng, sốt rét, phụ nữ sau đẻ không có sữa uống để ra sữa.

Lưu ý: Cần hết sức tránh nhầm với dây càng cua hoặc cây Mác chim khi thu hái hà thủ ô trắng, bởi các cây này đều là cây có độc.

Nguồn: benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Hỏi đáp bệnh học – Đại tiện ra máu dấu hiệu bệnh gì?

Tôi có biểu hiện triệu chứng bị đau nhức sau lưng bên hông phải, đau bụng bên phải gần rốn, đại tiện ra máu.

Theo Bệnh học chuyên khoa, đi cầu ra máu là một triệu chứng nằm trong bệnh cảnh xuất huyết tiêu hóa dưới gây ra. Nguyên nhân xuất huyết tiêu hóa dưới thường gặp là do trĩ xuất huyết, nứt hậu môn, viêm loét đại tràng, viêm đại trực tràng sau xạ trị, u đại trực tràng… Tùy vào tính chất phân mà bước đầu có thể xác định nguyên nhân.

Nếu thấy máu ra sau phân, nhỏ giọt, bao quanh phân, kèm theo có khỏi phồng lồi ra khỏi hậu môn khi rặn sẽ gợi ý nhiều đến trĩ xuất huyết.

Em có thể đến khám chuyên khoa Ngoại tiêu hóa em nhé.

Exit mobile version