Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Tìm hiểu về cách điều trị bệnh Gout hiệu quả

Bệnh gout là căn bệnh nguy hiểm, ngoài ảnh hưởng đến xương khớp, còn liên quan đến hệ thống thận tiết niệu. Vì vậy, bệnh gout cần phải phòng tránh, chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời.

Tìm hiểu về cách điều trị bệnh Gout hiệu quả

Nguyên tắc trong việc điều trị bệnh gout

Theo nhiều chia sẻ từ các chuyên gia đầu ngành trên trang tin tức Y tế, để điều trị tốt bệnh gout cần tuân theo nguyên tắc như:

  • Hạ acid uric máu nhằm mục đích phòng những đợt viêm khớp cấp tái phát, làm ổn định bệnh lâu dài, ngăn ngừa biến chứng (bằng chế độ ăn và thuốc hạ acid uric máu nếu cần).
  • Điều trị các bệnh lý kèm theo (tăng huyết áp, đái tháo đường, tăng mỡ máu, béo phì).
  • Cần điều trị viêm khớp cấp trước. Chỉ sau khi tình trạng viêm khớp đã hết hoặc thuyên giảm mới bắt đầu dùng các thuốc hạ acid uric máu.

Ngoài ra, để điều trị có hiệu quả cần thường xuyên kiểm tra acid uric máu và niệu,chức năng thận. Nếu ở tình trạng tăng bài tiết acid uric niệu (trên 600 mg/24h), không được dùng nhóm thuốc hạ acid uric có cơ chế tăng đào thải. Các thuốc hạ acid uric máu có thể phải dùng suốt đời.

Hướng dẫn điều trị bệnh gout theo ACR 2012 và EULAR 2016

Bệnh nhân cần được giải thích về bệnh bệnh, tuân thủ lối sống, chế độ tập luyện và điều tiết chế độ dinh dưỡng, chế độ điều trị, về cách thức dự phòng và mục tiêu điều trị. Tầm soát một cách có hệ thống và điều trị các bệnh lý kèm theo và các yếu tố nguy cơ tim mạch, bao gồm suy thận, bệnh mạch vành, suy tim, đột quỵ, bệnh động mạch ngoại biên, béo phì, tăng lipid máu, tăng huyết áp, tiểu đường và hút thuốc.

Bên cạnh đó, để điều trị các bệnh thường gặp như gout cần chống viêm khớp trong các đợt cấp: colchicin- có thể kết hợp với thuốc chống viêm không steroid (NSAID) – kèm thuốc ức chế bơm proton khi cần. Trong số các thuốc NSAIDs, etoricoxib 120 mg một lần một ngày trong vòng 03 ngày có thể kiểm soát tốt cơn gút cấp [7] (tuy nhiên, theo kinh nghiệm của chúng tôi, đối với người Việt Nam chỉ cần sử dụng 90 mg mỗi ngày đã có kết quả). Cần lưu ý các chống chỉ định hoặc tương tác thuốc khi chỉ định Colchicine và NSAID. Corticosteroid đường uống (30-35 prednisolone mg/ngày hoặc các chế phẩm tương đương trong 3-5 ngày sẽ được chỉ định nếu có chống chỉ định với thuốc chống viêm không steroid (NSAID). Có thể chọc hút dịch khớp và tiêm corticoid nội khớp.

Hướng dẫn điều trị bệnh gout theo ACR 2012 và EULAR 2016

Dự phòng đợt cấp được khuyến cáo trong 6 tháng đầu của trị liệu hạ acid uric; với colchicine 0,5-1 mg / ngày, nên giảm ở bệnh nhân suy thận. Nếu colchicine không dung nạp hoặc chống chỉ định thì nên xem xét điều trị dự phòng NSAIDs với liều thấp, nếu không có chống chỉ định. Mục tiêu điều trị hạ acid uric: Cần duy trì mức acid uric huyết thanh < 6 mg/dL (<0.36 mmol/L). Mục tiêu < 5 mg/dL (< 0.30 mmol/L) giúp giải phóng vi tinh thể nhanh hơn được khuyến cáo cho những bệnh nhân bị bệnh gút nặng (có hạt tophi, tổn thương khớp mạn mãn tính, hoặc có các đợt tấn công thường xuyên). Mức acid uric huyết thanh <6 mg / dL (360 mmol/L) nên được duy trì suốt đời vì trị liệu giảm urate có thể đóng vai trò ngăn ngừa bệnh thận do gút. Các thuốc điều trị hạ acid uric: Ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường, allopurinol được khuyến cáo đầu tiên, bắt đầu với liều thấp (100 mg/ngày) và tăng dần 100 mg mỗi 2-4 tuần nếu cần, để đạt được mục tiêu về mức acid uric huyết thanh. Nếu không thể đạt được mục tiêu bằng liều allopurinol thích hợp, hoặc nếu không dung nạp, nên chuyển allopurinol thành febuxostat hoặc thuốc tăng thải acid uric (uricosuric).

Lưu ý allopurinol tuy rất thông dụng song có một số nhược điểm là cần phải điều chỉnh liều theo chức năng thận. Đặc biệt allopurinol có thể gây phản ứng dị ứng nặng như hội chứng Stevens-Johnson; có thể gây tử vong hoặc các biến cố trầm trọng. Các yếu tố nguy cơ gây các phản ứng dị ứng bao gồm suy thận; tuổi trên 65; và sự có mặt của yếu tố HLA-B*5801 (đặc biệt hay gặp ở chủng tộc người châu Á như dân tộc Hán ở Trung quốc, Thái lan, Hàn quốc, ở Việt Nam cũng thấy có gen này). Tương tác thuốc cũng phức tạp (ví dụ: ampicillin, thiazide, ức chế men chuyển…) có thể gây nên các phản ứng dị ứng.

Nguồn: benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Học Chuyên Khoa

Thông tin về bệnh viêm lợi loét hoại tử cấp tính

Nắm bắt được thông tin về bệnh viêm lợi loét hoại tử cấp tính sẽ giúp bác sĩ chuyên khoa đưa ra được chuẩn đoán và hướng điều trị kịp thời.

Chẩn đoán viêm lợi loét hoại tử cấp tính

Viêm lợi loét hoại tử cấp là bệnh chuyên khoa nhiễm khuẩn cấp tính ở lợi với các tổn thương đặc trưng là sự loét và hoại tử ở mô lợi. Nguyên nhân gây viêm loét hoại tử cấp tính là do sự bùng phát của các loại vi khuẩn gây bệnh trong miệng, sự bùng phát này hay gặp ở những người có nguy cơ cao.

Chẩn đoán viêm lợi loét hoại tử cấp tính

 Các triệu chứng lâm sàng:

+ Toàn thân: Sốt, người mệt mỏi, biếng ăn.

+ Tại chỗ:

  • Ngoài miệng có thể có hạch dưới hàm.
  • Trong miệng có tổn thương loét và hoại tử ở vùng viền lợi và nhú lợi, tổn thương loét hoại tử tiến triển nhanh bắt đầu ở nhú lợi và lan sang viền lợi, tạo vết lõm ở trung tâm, tổn thương hoại tử thường có hình đáy chén. Tổn thương có giới hạn rõ ràng và thường không lan tới lợi dính; Giả mạc trên vùng tổn thương hoại tử phủ một lớp màng màu trắng, được cấu tạo bởi bạch cầu, mô hoại tử, fibrin. Khi lớp giả mạc được lấy đi sẽ làm tổn thương chảy máu; Đường viền ban đỏ nằm giữa vùng hoại tử và mô lợi còn tương đối lành; Chảy máu tự nhiên hoặc khi va chạm; Đau nhức vừa phải khi bệnh tiến triển nặng thì đau nhiều hơn, đau tăng khi ăn nhai, kèm theo tăng tiết nước bọt; Miệng rất hôi.

Các triệu chứng cận lâm sàng:

+ Các xét nghiệm máu có bạch cầu tăng, máu lắng tăng.

+ Cấy vi khuẩn.

+ X quang: Không có tổn thương ổ răng.

Hướng điều trị viêm lợi loét hoại tử cấp tính

Hướng điều trị viêm lợi loét hoại tử cấp tính

Theo nguồn tin tức Y Dược, hướng điều trị bệnh viêm lợi loét hoại tử cấp tính như sau:

– Lần 1: Điều trị phải được giới hạn ở các vùng liên quan tới tình trạng cấp tính.

+ Cách ly và làm khô tổn thương bằng gòn bông.

+ Giảm đau tại chỗ: Kem có chứa benzocaine, amlexanox, fluocinoide 2 – 4 lần mỗi ngày, tùy thuộc vào tình trạng nặng nhẹ.

+ Nếu ổ loét gây đau nhiều, cho bệnh nhân uống thêm giảm đau paracetamol.

+ Lấy giả mạc và các cặn không dính ở bề mặt tổn thương.

+ Làm sạch vùng tổn thương bằng nước ấm.

+ Có thể lấy cao răng trên lợi nông bằng siêu âm.

+ Cho bệnh nhân xúc miệng bằng hỗn dịch nước oxy già ấm 2 giờ thực hiện 1 lần theo công thức trộn một cốc nước ấm với oxy già 3% theo tỷ lệ 1:1.

+ Trường hợp viêm lợi loét hoại tử trung bình, nặng có hạch và các triệu chứng toàn thân thì dùng kháng sinh phối hợp.

+ Lưu ý: Không được lấy cao răng dưới lợi hoặc nạo túi lợi vì có thể gây nhiễm khuẩn máu. Các thủ thuật nhổ răng hoặc phẫu thuật quanh răng phải trì hoãn sau khi hết triệu chứng 4 tuần.

+ Hướng dẫn bệnh nhân xúc miệng bằng hỗn dịch nước oxy già ấm 2 giờ thực hiện 1 lần theo công thức trộn một cốc nước ấm với oxy già 3% theo tỷ lệ 1:1. Xúc miệng Chlohexidine 0,12% mỗi ngày 2 lần. Không hút thuốc, không uống rượu, không ăn đồ gia vị. Hạn chế chải răng. Tránh gắng sức quá mức.

– Lần 2: Thường sau 1 – 2 ngày. Việc điều trị lần này tùy thuộc vào tình trạng bệnh nhân và tình trạng tổn thương.

+ Có thể lấy cao răng nhẹ nhàng bằng máy siêu âm. Tránh làm sang chấn các tổn thương đang hồi phục.

+ Hướng dẫn bệnh nhân như lần 1.

– Lần 3: Sau lần 2 từ 1 đến 2 ngày.

+ Lấy cao răng và làm nhẵn chân răng.

+ Hướng dẫn bệnh nhân ngừng xúc miệng nước oxy già. Duy trì xúc miệng bằng Chlohexidine 0,12% thêm 2 đến 3 tuần. Thực hiện các biện pháp kiểm soát mảng bám răng.

Bệnh viêm lợi có thể để lại nhiều biến chứng nguy hiểm

Khi xác định được bệnh thì cần đưa ra hướng điều trị kịp thời để tránh những biến chứng bệnh nguy hiểm có thể xảy ra. Hi vọng với thông mà các bác sĩ giới thiệu sẽ đem lại thông tin bổ ích cho tất cả mọi người.

Nguồn: benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Trị ngộ độc thực phẩm đơn giản từ bài thuốc dân gian rẻ tiền

Trong cuộc sống có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng ngộ độc thực phẩm. Vì vậy việc biết được các bài thuốc điều trị ngộ độc đơn giản sẽ giúp bạn tránh khỏi kết quả không mong muốn.

Ngộ độc thực phẩm có nhiều nguyên nhân gây ra

Nguyên nhân gây ngộ độc thức ăn có thể kể đến như do nấm mốc, ký sinh trùng, vi khuẩn, các chất gây ô nhiễm, do chất gây dị ứng, chế biến bảo quản thực phẩm với các chất phụ gia độc hại, rau quả có chứa lượng tồn dư thuốc bảo vệ thực vật,…

Biểu hiện của chứng ngộ độc thực phẩm gồm: trướng bụng, đau bụng dưới, nôn, buồn nôn, tiêu chảy, mẩn ngứa, dị ứng,…các triệu chứng sẽ giảm dần trong vòng 48 giờ. Trong trường hợp nhẹ, người bệnh có thể chữa trị ngay tại nhà hoặc điều trị sơ cứu bằng một trong những bài thuốc dân gian hay y học cổ truyền. Trong trường hợp nặng, bạn cần đến cơ sở y tế trong thời gian sớm nhất.

Chữa ngộ độc thức ăn

Bài 1: Hạt đậu xanh nghiền sống hòa nước, uống thật nhiều để nôn ra và giải độc.

Bài 2: Quả khế (2-3 quả) ép lấy nước uống.

Bài 3: Củ chuối tiêu thái miếng cho đầy nồi, đổ ngập nước, nấu với 40g muối, lấy 0,5 lít nước sắc uống để gây nôn. Quả chuối xanh chát, chuối hột non thái lát làm rau ăn sống với sứa, cá gỏi cùng với rau thơm để cho bớt tanh và phòng tiêu chảy.

Điều trị nôn, đầy bụng giải độc thức ăn, giúp tiêu hóa: Hạt thìa là 3-6g nhai nuốt.

Nếu ngộ độc gây tiêu chảy: Tỏi 100g sắc với 300ml, còn 100ml uống ấm.

Bài thuốc điều trị ngộ độc thực phẩm bằng gừng sống và hành trắng

Chữa dị ứng mẩn ngứa do ăn hải sản

Bài 1: Gừng sống và hành trắng, mỗi vị 15-20g cho vào ấm đậy kín sắc lấy nước uống nóng.

Bài 2: Lá tía tô một nắm giã vắt lấy nước cốt uống, lấy bã xát vào chỗ ngứa. Lưu ý kiêng dầm nước và ra gió.

Chữa ngộ độc thức ăn gây đau bụng, nôn nhiều, đại tiện lỏng

Bài 1: Đậu ván trắng 20g, hậu phác 12g, hương nhu 16g, sắc uống.

Bài 2: Giềng khô, củ gấu, gừng khô, lượng bằng nhau, tán nhỏ, uống mỗi lần 6g, ngày uống 3 lần.

Chữa ngộ độc thức ăn gây nôn mửa, tiêu chảy

Đậu ván trắng 20g, hương nhu 16g, hậu phác 12g. Sắc uống.

Giải độc đối với ngộ độc thịt và nấm

Cam thảo bắc (không sao, đồ mềm, sấy khô) 20g, đại hoàng 20g. Sắc uống.

Theo thầy thuốc Hữu Định – giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, người bệnh mắc chứng ngộ độc cần theo dõi thường xuyên nhiệt độ, số lần đi đại tiện, tính chất dịch ói, phân và nước tiểu. Nếu xuất hiện các trường hợp như: đau bụng nhiều, nôn nhiều, chất nôn có máu hoặc ngả màu xanh, sốt cao, phân có máu, khát nhiều, trẻ em không thể uống được hoặc bỏ bú, mệt nhiều, bụng sình, nhức đầu hoặc bệnh kéo dài trên 2 ngày.

Thực hiện an toàn thực phẩm phòng tránh ngộ độc thực phẩm

Cách phòng ngừa ngộ độc thực phẩm

Tốt nhất các thực phẩm tiêu thụ vào cơ thể cần đảm bảo an toàn và hợp vệ sinh. Bạn nên chọn các loại thực phẩm chế biến an toàn, tránh đồ ô nhiễm.

Lưu ý cần ăn chín uống sôi; bảo quản thức ăn đã nấu cẩn thận, tốt nhất là giữ trong tủ lạnh, không để ở nhiệt độ phòng quá 2 giờ.

Hâm kỹ lại thức ăn trước khi ăn.

Đặc biệt hãy tạo thói quen cho bản thân và trẻ nhỏ rửa tay trước khi ăn, người lớn rửa tay trước khi chế biến thức ăn hoặc cho bé ăn và sau khi đi vệ sinh.

Hãy là bác sĩ của chính bạn bằng những kiến thức y học bằng cách tạo cho mình lối sống lành mạnh, ăn uống khoa học và không quên tuân theo chỉ định điều trị của bác sĩ nếu được chẩn đoán ngộ độc thực phẩm.

Nguồn: suckhoedoisong – benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Những dấu hiệu ở bàn chân cảnh báo vấn đề sức khỏe bạn nên biết

Những dấu hiệu bất thường về hình dạng, màu sắc, móng chân, hay mùi khó chịu của đôi bàn chân đều cảnh báo những căn bệnh nguy hiểm bạn không nên bỏ qua.

    Dấu hiệu ở bàn chân cảnh báo vấn đề sức khỏe như thế nào?

    Bàn chân có hình dạng, màu sắc bất thường hay thường xuyên bị lạnh, chuột rút, móng chân có màu vàng hoặc mảng tối đều là dấu hiệu cảnh báo những vấn đề sức khỏe. Tham khảo bài viết được thầy cô Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur chia sẻ để hiểu thêm về vấn đề này.

    Dấu hiệu ở bàn chân cảnh báo vấn đề sức khỏe như thế nào?

    Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học, bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể cũng có thể cảnh báo cho chúng ta về dấu hiệu mắc bệnh, vì thế ngoài việc luyện tập thể dục thì bạn nên chú ý các dấu hiệu ở bàn chân để biết được tình trạng sức khỏe của mình.

    Hình dạng

    Khi đặt bàn chân trần trên mặt sàn phẳng, lòng bàn chân nên có cấu tạo vòm. Những trường hợp bàn chân bẹt (lòng bàn chân phẳng lì khi đặt trên sàn nhà) có thể gây ra do một số nguyên nhân như dị tật bẩm sinh, viêm khớp, thấp khớp hoặc vấn đề về thần kinh. Những trường hợp mắc các bệnh béo phì, tiểu đường, phụ nữ mang thai hoặc người cao tuổi cũng làm tăng nguy cơ phát triển dị tật bàn chân bẹt.

    Bàn chân bẹt gây ảnh hưởng tới khả năng đi lại bình thường, gây các cơn đau gót chân, cổ chân, thậm chí có thể gây ảnh hưởng  bà mắc một số căn bệnh thường gặp như đau xương lưng, xương hông, gây đau, viêm, thoái hóa khớp gối. Dị tật này còn có thể gây ảnh hưởng tới lưng, cổ do khiến các xương ở cẳng chân bị xoay khi đi lại, khiến khớp gối bị xoay lệch. Bàn chân bẹt cũng khiến ngón cái có cấu trúc bất thường, viêm cân gan chân, gai gót chân…Do đó, bạn nên mang những đôi giày vừa chân, thoải mái kèm theo những miếng đệm giúp đôi chân đỡ đau nhức.

    Màu sắc và nhiệt độ

    Đôi bàn chân nên có cùng màu sắc với làn da trên toàn cơ thể. Da bàn chân thường xuyên có màu xanh cho thấy vấn đề trong việc lưu thông máu. Hãy thử ấn ngón tay vào phần thịt ở mặt dưới ngón chân. Làn da của đôi chân khỏe mạnh sẽ trở nên trắng hơn ở khu vực ấn ngón tay và nhanh chóng khôi phục màu sắc ban đầu khi ngừng tạo áp lực. Nếu quá trình này mất một khoảng thời gian, đây có thể là dấu hiệu của việc lưu thông máu kém.

    Tương tự, đôi bàn chân thường xuyên bị lạnh cũng là dấu hiệu của việc lưu thông máu kém. Vì vậy, bạn chớ nên coi thường và nên đi khám bác sĩ khi da bàn chân có màu sắc bất thường.

    Màu sắc và nhiệt độ ở bàn chân có thể cảnh báo nguy cơ mắc bệnh

    Chuột rút

    Những cơn đau co rút bàn chân bình thường sẽ biến mất sau khi bạn thực hiện động tác duỗi thẳng hoặc xoa bóp bàn chân. Tuy nhiên, nếu hiện tượng này xảy ra quá thường xuyên, việc lưu thông máu có thể đang gặp vấn đề. Ngoài ra, hãy lưu ý bổ sung đủ nước cho cơ thể. Khi cơ thể bị mất nước và các chất điện giải, các cơ bắp sẽ dễ bị co rút đau đớn hơn.

    Hiện tượng chuột rút bàn chân xảy ra thường xuyên cũng có thể đi kèm co rút cả phần cẳng chân. Đây có thể là dấu hiệu dây thần kinh bị chèn ép. Việc cơ thể thiếu các khoáng chất như kali, magie và canxi cũng có thể khiến cơ bắp bị co rút.

    Thay đổi bất thường ở móng chân

    Móng chân màu vàng có thể do lạm dụng sơn móng hoặc là dấu hiệu nhiễm nấm. Nấm móng cũng có thể khiến móng chân dày, dễ gãy, thay đổi hình dạng hoặc gây ra một số bệnh da liễu. Đa số trường hợp, nấm phát triển ở mặt trên hoặc các cạnh bên của móng chân.

    Nếu phát hiện những sọc sẫm màu hoặc những mảng tối ở móng chân (không phải do chấn thương), bạn không nên chủ quan và nên đi kiểm tra càng sớm càng tốt vì đây có thể là dấu hiệu ung thư da.

    Da bàn chân khô, nứt nẻ

    Những hoạt động thường xuyên tạo áp lực lên bàn chân như chạy nhảy hoặc đi bộ trên chân trần cũng có thể khiến hình thành các vết chai. Da bàn chân khô nứt còn có thể gây ra bởi một số bệnh như viêm da, vảy nến, eczema, chứng dày sừng, nhiễm nấm.

    Da bàn chân khô, nứt nẻ là những dấu hiệu bị nhiễm nấm

    Ngoài ra, khi bàn chân có mùi thì có thể đây là dấu hiệu bị nhiễm nấm. Phần da giữa các ngón chân và gan bàn chân có thể bị ngứa, cảm giác châm chích nhức nhối, nứt nẻ và khô. Nấm sinh sôi nhiều ở những môi trường nóng ẩm, nhiều mồ hôi, trong đó có bể bơi… Vì thế bạn nên chú ý để có thể phát hiện kịp thời, phòng tránh các căn bệnh nguy hiểm cho mình.

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Bệnh Học Chuyên Khoa

    8 dấu hiệu nhận biết hiện tượng cục máu đông cực kỳ nguy hiểm

    Nếu huyết khối tĩnh mạch sâu rời khỏi vị trí ban đầu và di chuyển vào phổi gây nghẽn động mạch phổi. Do đó việc nhận biết hiện tượng cục máu đông sẽ giúp bạn tránh được tình trạng nguy hiểm.

    8 dấu hiệu nhận biết hiện tượng cục máu đông cực kỳ nguy hiểm

    Hậu quả mà cục máu đông gây ra có thể khiến phổi cũng như các cơ quan khác bị tổn thương do không nhận đủ máu và oxy cần thiết và có thể dẫn đến tử vong. Vì thế, bài viết dưới đây sẽ chia sẻ dấu hiệu nhận biết hiện tượng cục máu đông gây nguy hiểm này để có thể phòng tránh trường hợp xấu nhất xảy ra.

    Dấu hiệu da nhợt nhạt, nhạt màu

    Hiện tượng huyết khối sẽ gây cản trở dòng máu luân chuyển bình thường của máu, khiến da sẽ bị tái nhợt. Do đó, khi khu vực chân có một vùng da trở nên nhợt nhạt hoặc nhạt hẳn màu một cách bất thường, bạn cần đi khám và kiểm tra hiện tượng huyết khối trong cơ thể, vì khả năng bạn bị mắc chứng bệnh học chuyên khoa này rất cao.

    Nhiệt độ khác biệt trên cơ thể

    Nhiệt độ khác biệt ở vùng da có huyết khối cũng là một trong những dấu hiệu nhận biết. Khi chạm vào, bạn sẽ có thể cảm nhận được sự khác biệt, chỗ ấm, chỗ lạnh. Nguyên nhân của triệu chứng này cũng do dòng máu lưu thông bị cản trở. Nếu bạn thấy tình trạng này kéo dài thì bạn nên đi kiểm tra tại các cơ sở y tế đảm bảo để có thông tin chính xác và biện pháp xử lý kịp thời.

    Đau lưng – dấu hiệu có cục máu đông trong cơ thể

    Đây không phải là dấu hiệu đặc trưng của hiện tượng huyết khối tĩnh mạch sâu nhưng có thể là tín hiệu ngầm cho biết huyết khối đã xuất hiện ở khu vực xương chậu hoặc tĩnh mạch bụng chính. Nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời, nó có thể chặn máu đến các chi và gây nguy hiểm khó phục hồi.

    Cảm giác ngứa ngáy như kiến bò

    Nếu bạn bị cảm giác ngứa ngáy khó chịu như kiến bò ở chân/tay một thời gian dài thì bạn cần chú ý hơn bởi đây là dấu hiệu phổ biến của hiện tượng huyết khối. Triệu chứng này kéo dài, bạn nên đến các trung tâm y tế để được khám và chẩn bệnh chính xác.

    Chân đau nhức do cục máu đông

    Nếu bạn thường xuyên bị đau chân giống như bị co rút cơ bắp nhưng không rõ nguyên nhân thì đây rất có thể là dấu hiệu bị chứng huyết khối tĩnh mạch sâu. Đây là triệu chứng bạn không thể bỏ qua vì có thể chỉ sau một vài ngày, bạn sẽ bị tắc phổi do huyết khối tĩnh mạch sâu đi vào phổi.

    Chân đau nhức do cục máu đông

    Sưng phồng một chi – dấu hiệu của hiện tượng cục máu đông

    Dấu hiệu phổ biến của huyết khối tĩnh mạch sâu là một bên chân hoặc một bên tay sưng húp. Điều này được giải thích bởi các chuyên gia trong các chương trình Hỏi đáp bệnh học – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur như sau: cục máu đông có thể gây tắc nghẽn dòng tuần hoàn ở chân/tay, máu sẽ đổ về phía sau cục máu đông gây nên hiện tượng sưng tấy. Khi một bên chân/tay bị sưng to hay cứng đờ khi bất động trong một thời gian dài, nhiều người thường bỏ qua, cho rằng đây là triệu chứng bình thường. Tuy nhiên, nếu triệu chứng này xảy ra nhanh kết hợp với một bên chân/tay bị đau thì bạn nên đi khám và kiểm tra huyết khối tĩnh mạch sâu.

    Dấu hiệu mồ hôi đổ nhiều

    Đây có thể là dấu hiệu cho thấy huyết khối tĩnh mạch sâu đã di chuyển đến tim hoặc phổi cực kỳ nguy hiểm. Nếu bạn có những dấu hiệu ở trên và kèm theo triệu chứng này thì tốt nhất nên đến cơ sở y tế để khám chữa kịp thời.

    Khó thở hoặc tim đập nhanh

    Khi huyết khối tĩnh mạch sâu đi vào phổi, lượng oxy sẽ bị giảm đột ngột và nhịp tim tăng lên để bù đắp cho sự thiếu hụt đó. Cho nên, khi bạn thấy tim đập nhanh và gặp rắc rối khi hít thở sâu, đây có thể là tín hiệu cảnh báo bạn đang bị nghẽn động mạch phổi. Nếu triệu chứng này kèm theo sự buồn nôn, chóng mặt thì cần nhanh chóng gọi cấp cứu kịp thời.

    Dấu hiệu nhận biết hiện tượng cục máu đông trên đây chính là những dấu hiệu quan trọng để nhận biết huyết khối tĩnh mạch sâu hay cục máu đông nguy hiểm. Những dấu hiệu trên thường bị nhầm lẫn sang triệu chứng của bệnh khác nên mọi người hết sức thận trọng theo dõi.

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Y Học Cổ Truyền

    Hướng dẫn dùng bạch tuyết hoa trị bệnh

    Bạch tuyết hoa được sử dụng trong nhiều bài thuốc điều trị với tác dụng tán ứ, giảm đau, giải độc, tiêu thũng, khử phong…

    Hướng dẫn dùng bạch tuyết hoa trị bệnh

    Bạch tuyết hoa còn có tên gọi khác như cây lá đinh, thiên lý cập, bạch hoa xà, đuôi công, đuôi công hoa trắng,… Cây cao 0,3 – 0,6m, có gốc dạng thân rễ. Là cây cỏ mọc hoang và được trồng ở nhiều nơi để làm thuốc.

    Lá mọc so le, hình trái xoan, nhẵn, nhưng hơi trắng ở mặt dưới. Hoa màu trắng, thành bông ở ngọn và ở nách lá, phủ lông dính, tràng hoa dài gấp đôi đài. Cây ra hoa quả gần như quanh năm. Cây được thu hái lá và rễ quanh năm. Rễ sau khi đào về sẽ được đem rửa sạch, cắt đoạn ngắn rồi phơi khô dùng dần nhưng nếu dùng tươi tốt hơn.

    7 bài thuốc điều trị bệnh có dùng bạch tuyết hoa

    Bạch tuyết hoa được sử dụng trong nhiều bài thuốc điều trị bệnh. Người bệnh có thể tham khảo những bài thuốc y học cổ truyền dưới đây để giúp bản thân khỏe mạnh hơn:

    Bài 1: Chữa kinh nguyệt không đều (bế kinh) thể huyết ứ: bạch tuyết hoa (toàn cây) 16g, lá móng tay 40g, cam thảo đất 16g, nghệ đen 20g. Tất cả rửa sạch cho vào ấm đổ 700ml nước sắc còn 200ml, chia 3 lần uống trong ngày.  Khi thấy kinh phải ngừng uống ngay.

    Bài 2: Chữa bong gân: Rễ bạch tuyết hoa 20g, cam thảo đất 16g. Đổ 500ml nước sắc còn 150ml, chia 2 lần uống trong ngày. Dùng từ 3-5 ngày.

    Bài 3: Trị bầm tím do chấn thương: Rễ hoặc lá bạch tuyết hoa rửa sạch, sao ấm, đắp lên chỗ sưng đau ngày 2 – 4 lần, dùng liền 3 ngày.

    Bài 4: Hỗ trợ điều trị phong thấp: Rễ bạch tuyết hoa 12g, thổ phục linh 16g, dây đau xương 12g. Sắc uống ngày một thang. Tất cả rửa sạch, cho 500ml nước sắc còn 150ml, chia 2 lần uống trong ngày. Dùng 10 ngày một liệu trình.

    Bạch tuyết hoa trị bệnh tăng huyết áp hiệu quả

    Bài 5: Hỗ trợ điều trị tăng huyết áp: Bạch tuyết hoa (toàn cây) 16g, hoa đại 12g, lá dâu 20g, hạt muồng 16g, ích mẫu 12g, cỏ xước 12g. Tất cả rửa sạch cho vào ấm đổ 800ml nước sắc còn 250ml, chia 3 lần uống trong ngày. Dùng 10 ngày một liệu trình.

    Bài 6: Chữa mụn, nhọt sưng tấy: Lá bạch tuyết hoa, giã nát. Để 2 lớp vải sạch (gạc)  phủ trên mụn nhọt. Sau đó đắp lá bạch tuyết hoa, chỉ đắp khoảng 15 -20 phút, khi nào thấy hơi nóng cần bỏ ra, có tác dụng làm tan nhọt.

    Bài 7: Chữa ghẻ khô: Lấy 20g rễ bạch tuyết hoa, sắc lấy nước. Dùng nước này để bôi ghẻ, ngày 3 lần, bôi từ 3-5 ngày.

    Tuy nhiên thầy thuốc Hữu Định – giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cần lưu ý rằng, mỗi người có một cơ địa khác nhau, các vị thuốc theo đó cũng sẽ được gia giảm một cách phù hợp. Vì vậy nếu muốn sử dụng một trong những bài thuốc trên, bạn nên tham khảo ý kiến từ những người có chuyên môn; tốt nhất nên khám tại các bệnh viện, cơ sở y tế uy tín để được tư vấn bài thuốc phù hợp với cơ địa cũng như tình trạng bệnh.

    Lưu ý: Phụ nữ có thai không dùng bài thuốc có bạch tuyết hoa.

    Nguồn: suckhoedoisong – benhhoc.edu.vn

     

    Chuyên mục
    Bệnh Thường Gặp

    Bạn đã biết những thông tin gì về bệnh Basedow?

    Bệnh Basedow là bệnh thuộc bệnh lý nguy hiểm do tuyến giáp sản xuất quá nhiều hóc môn cao trong máu gây ra những tổn hại về mô và chuyển hóa.

      Bệnh Basedow là căn bệnh thường gặp ở nữ giới

      Bệnh Basedow có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng bệnh thường gặp ở các đối tượng là nữ giới và nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là do di truyền. Để độc giả có thể tìm hiểu rõ hơn thì các giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur xin cung cấp một số thông tin cụ thể về căn bệnh này như sau:

      Triệu chứng của bệnh Basedow là gì?

      Theo thầy Chu Hòa Sơn giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết, bệnh Basedow có 3 biểu hiện chính là: Bướu giáp, hội chứng cường giáp và lồi mắt nhưng mức độ trầm trọng của mỗi biểu hiện khác nhau tùy từng bệnh nhân. Cụ thể:

      • Bướu giáp: Tuyến giáp thường lan tỏa tương đối đều, mềm hoặc chắc. Nghe tại bướu có thể phát hiện được tiếng thổi liên tục hay trội hơn ở thì tâm thu. Bướu giáp lớn đôi khi gây chèn ép các cơ quan lân cận. Khoảng 7,4% trường hợp không có bướu.
      • Hội chứng cường giáp: Triệu chứng chính của Basedow do tăng sản xuất quá mức các hóc môn tuyến giáp. Bệnh nhân dễ nói nhiều, nóng giận; vận động nhiều hay mệt, run tay, yếu cơ và có thể teo cơ; tăng tiết mồ hôi tay…
      • Bệnh mắt: Bệnh mắt có thể bắt đầu trước hoặc sau khi được chẩn đoán Basedow 6 tháng. Hiếm có trường hợp bệnh mắt Basedow diễn ra sau 1 thời gian dài điều trị. Bệnh do thâm nhiễm tế bào Lympho đi kèm với sự phù nề của các mô, ở hốc mắt và sau nhãn cầu gây ra lồi mắt hay còn gọi là bệnh mắt Basedow. Bệnh mắt có thể lồi rất nhiều trên những bệnh nhân có bướu cổ nhỏ và ngược lại có thể lồi rất ít trên những bệnh nhân bướu cổ to. Lồi mắt thường xảy ra ở cả 2 mắt, đôi khi rõ rệt hơn ở một bên. Cũng có những bệnh nhân chỉ bị lồi một bên mắt nhưng rất hiếm gặp.

      Do vậy, khi bệnh nhân có các triệu chứng bất thường về mắt thì nên đến các trung tâm Y khoa mắt và nội tiết để khám và điều trị bệnh kịp thời.

      Có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh Basedow

      Nguyên nhân gây bệnh Basedow là gì?

      Cơ chế sinh lý bệnh học của Basedow nằm ở hệ miễn dịch. Bình thường, hệ miễn dịch có nhiệm vụ phá hủy những xâm nhập từ bên ngoài như virus, vi khuẩn. Tuy nhiên, theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học giải đáp, ở một số người hệ miễn dịch lại sinh ra những kháng thể chống lại các cơ quan của chính mình, gây phá hủy hoặc kích thích hoạt động. Ở bệnh Basedow, các kháng thể bám vào bề mặt tế bào tuyến giáp làm tăng tiết hoormon quá mức. Tương tự, điều này cũng có thể xảy ra ở bề mặt của các tế bào vùng sau nhãn cầu. Một vài giả thuyết cho rằng, bệnh Basedow có thể liên quan đến những sự kiện đau buồn như mất người thân, thất bại trong công việc (stress thần kinh)… gây kích thích bất thường tuyến giáp do rối loạn miễn dịch.

      Vì thế, bệnh Basedow được chẩn đoán dựa vào triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm hoormon tuyến giáp (thyroxine-T4, triiodothyronine T3 và hoormon kích thích tuyến giáp-TSH) trong máu. Đôi khi tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể các bác sĩ có thể chỉ định thêm xạ hình tuyến giáp hoặc một vài xét nghiệm khác như TRAb.

      Điều trị bệnh Basedow như thế nào?

      Hiện nay có nhiều phương pháp và phương tiện để điều trị bệnh Basedow như dùng thuốc kháng giáp hoặc phẫu thuật. Nếu dùng thuốc thì bệnh nhân phải tuân thủ chỉ định và theo dõi của thầy thuốc vì thuốc có thể kiểm soát và điều trị thành công nhưng hầu như bệnh nhân sẽ có nhược giáp sau điều trị. Nếu phẫu thuật bệnh nhân có thể gặp triệu chứng nhược giáp sớm hơn so với điều trị bằng thuốc kháng giáp.

      Việc điều trị bệnh Basedow cần có sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa

      Không giống với các căn bệnh hô hấp thông thường, nên việc lựa chọn phương pháp điều trị cần có sự tư vấn và phác đồ điều trị của các bác sĩ chuyên khoa, đặc biệt chúng còn dựa trên các yếu tố dung nạp, tuân thủ của bệnh nhân trong quá trình điều trị. Vì khi thuốc không đáp ứng hoặc đáp ứng kém thì bệnh nhân cần chuyển sang điều trị phẫu thuật. Ngoài ra, để phòng bệnh Basedow tiến triển bệnh, bệnh nhân cường giáp nên kiểm tra xét nghiệm chức năng tuyến giáp một năm một lần.

      Nguồn: benhhoc.edu.vn

      Chuyên mục
      Bệnh Học Chuyên Khoa

      Hội chứng suy tế bào gan – giai đoạn đầu của xơ gan và những nguy hiểm

      Nắm được thông tin về tình trạng gia đoạn đầu của xơ gan sẽ giúp bạn sớm có phương pháp phòng ngừa và điều trị kịp thời.

        Nguyên nhân gây ra bệnh xơ gan

        Nguyên nhân gây ra bệnh xơ gan

        Gan là tạng lớn nhất trong cơ thể nằm trong ổ bụng, là cơ quan vừa có chức năng nội tiết vừa có chức năng ngoại tiết, là kho dự trữ của nhiều chất đồng thời là trung tâm chuyển hóa quan trọng của cơ thể và có tính chất sinh mạng. Theo nguồn tin tức Y Dược, xơ gan là một căn bệnh mãn tính thường gặp do cấu trúc của gan đã bị thay đổi, được thay thế bởi các mô xơ, mô sẹo. Điều này làm suy giảm chức năng vốn có của gan trong việc đào thải các chất độc ra khỏi cơ thể, sản xuất protein, dự trữ sắt…Có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh xơ gan như do uống quá nhiều rượu bia, di truyền do viêm gan siêu vi, gan nhiễm mỡ. Hội chứng suy tế bào gan là một trong những hội chứng thường gặp trong bệnh xơ gan thời kì đầu. Đây là hội chứng chủ yếu mà biểu hiện nặng là hôn mê gan. Dưới đây là những thông tin cơ bản chỉ ra mối liên quan giữa suy tế bào gan với tình trạng xơ gan, hy vọng mọi người sẽ có thêm những thông tin hữu ích.

        Hội chứng suy tế bào gan nằm trong giai đoạn xơ gan

        Thông thường, Xơ gan trải qua hai giai đoạn: Còn bù và mất bù hay còn gọi là giai đoạn đầu và giai đoạn cuối, hội chứng suy tế bào gan nằm trong giai đoạn đầu của xơ gan.

        Hội chứng suy tế bào gan nằm trong giai đoạn xơ gan

        Xơ gan là quá trình tổn thương gan có tính chất lan tỏa, kéo dài ở gan biểu hiện bằng biểu hiện viêm, hoại tử tế bào nhu mô gan, tăng sinh xơ của tổ chức liên kết tạo sẹo xơ hóa và hình thành các hạt tái tạo từ tế bào gan còn nguyên vẹn, làm đảo lộn cấu trúc bình thường dẫn tới hình thành các u cục trong nhu mô gan, làm mất dần đi chức năng của gan. Bệnh nhân xơ gan thường không có biểu hiện rõ rệt trong giai đoạn đầu, đến khi nhận ra các triệu chứng thì bệnh đã ở giai đoạn cuối rất khó chữa. Cụ thể như sau:

        – Giai đoạn đầu: Người bệnh sẽ không thấy bất kì triệu chứng nào.

        – Giai đoạn hai: Ở giai đoạn này, các biểu hiện không điển hình, hội chứng suy tế bào gan ở mức độ nhẹ, bệnh nhân sẽ cảm thấy toàn thân mệt mỏi, không có sức, thường xuyên mất ngủ, buồn nôn, ăn không ngon, khó tiêu. Biểu hiện thể trạng gầy, sút cân rất rõ ràng. Đối với nữ sẽ thấy kinh nguyệt không đều, tắt kinh hoặc rong kinh, đối với nam thì liệt dương, yếu tinh, teo tinh hoàn, vú to hơn bình thường…

        – Giai đoạn ba: Lúc này, khi bệnh gan đã phát triển đến mức độ nặng, bệnh nhân cảm nhận các biểu hiện rõ rệt hơn, cụ thể:

        • Vàng da, vàng mắt, độ đậm nhạt tùy theo mức độ tổn thương của gan. Nguyên nhân được xác định do tăng bilirubin máu; Rối loạn vận mạch, giãn các mao mạch dưới da: Móng tay trắng, lòng bàn tay hồng; Lông tóc rất dễ rụng; Lách to do ứ máu.
        • Hay chảy máu cam, chảy máu chân răng, khó cầm máu, xuất huyết dưới da; sưng phù ở bàn chân sau đó lan ra toàn thân, đặc biệt dịch cổ trướng ở vùng bụng; dễ bị bầm tím không rõ nguyên nhân; khi sờ sẽ thấy gan bị to, càng về sau, gan càng nhỏ lại. Tiến hành soi gan sẽ thấy chính xác gan bị to ra hoặc teo lại, gan nhạt màu hơn, bề mặt sắc, gồ ghề.

        Cần sớm đến các trung tâm Y tế để thăm khám khi mắc các bệnh về gan

        Ngoài ra, chúng còn để lại biến chứng hôn mê gan, đây là biến chứng xảy ra khi suy gan nặng và là một trong những nguyên nhân gây tử vong lớn ở bệnh nhân xơ gan. Hôn mê gan cũng trải qua các giai đoạn: Người bệnh từ những triệu chứng mất ngủ, ngủ lịm, chậm ý thức trong mọi việc, mất phương hướng, có những hành động kì lạ và cuối cùng là hôn mê. Bệnh nhân hôn mê gan rất dễ bị nhiễm khuẩn đường ruột. Ngưng cho bệnh nhân ăn bằng đường miệng, ngưng cho ăn các loại thực phẩm chứa đạm. Xơ gan nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫn tới xơ gan cổ trướng. Đây là giai đoạn gan bị tổn thương nặng nề, lúc này gan sẽ không hoạt động được nữa, mất đi chức năng trao đổi chất và có nước xuất hiện trong ổ bụng gây chèn ép các phủ tạng làm thay đổi cấu trúc tế bào gan, làm xơ hóa gan. Từ đó khiến chức năng lọc máu, tiêu hóa, bài tiết mật của gan kém đi, sức đề kháng của người bệnh bị giảm, dễ dàng mắc các bệnh về đường ruột, đường tiết niệu, đường hô hấp và ống mật hay một số bệnh thường gặp khác gây nguy hại đến tính mạng người bệnh.

        Nguồn: benhhoc.edu.vn

        Chuyên mục
        Y Học Cổ Truyền

        Khiếm thực trong y học cổ truyền có tác dụng gì?

        Khiếm thực trong y học cổ truyền là một trong những vị thuốc được dùng trong các bài thuốc với nhiều tác dụng chữa bệnh hiệu quả.

        Khiếm thực được sử dụng trong nhiều bài thuốc YHCT chữa bệnh

        Vài nét về vị thuốc khiếm thực

        Khiếm thực còn gọi bằng tên kê đầu mễ, đao khiếm,.., là nhân hạt đã chín già của cây khiếm thực (Euryale ferox Salisb.), họ súng (Nymphaeaceae).

        Trong khiếm thực chứa nhiều protein, tinh bột, cellulose, Ca, P, Fe; các sinh tố B, C, caroten và acid nicotinic. Khiếm thực Nam có protein, carbohydrat, chất béo, chất xơ…, nupharin (thuộc nhóm hợp chất oestrogen).

        Hiện nay, ở Việt Nam hay dùng củ của cây súng nhỏ (Nymphaea stellata Wild.) gọi là khiếm thực Nam thay cho khiếm thực Bắc. Do đó bạn cần chú ý phân biệt khi sử dụng.

        Tác dụng của vị thuốc khiếm thực trong Đông y

        Khiếm thực trong Đông y có vị ngọt, sáp, tính bình; vào thận, tỳ. Vị thuốc có tác dụng bổ tỳ, chỉ tiết tả, cố thận sáp tinh, trừ thấp tiêu trệ; trị các bệnh như di tinh di niệu, tỳ hư tiết tả, khí hư huyết trắng. Ngày dùng 15 – 30g bằng cách sắc, tán bột, luộc, ninh.

        Theo giảng viên YHCT – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, những bài thuốc Đông y có sử dụng khiếm thực bạn có thể tham khảo như:

        Tác dụng kiện tỳ, cầm tiêu chảy:

        Bài 1: Khiếm thực 30g, sơn dược 30g, biển đậu 30g, phục linh 30g, liên nhục 30g, bạch truật 30g, hạt ý dĩ 30g, nhân sâm 8g. Các vị tán bột, ngày uống 2 – 3 lần, mỗi lần 6 – 8g. Chữa chứng tỳ hư bất vận, tiêu chảy lâu ngày, người mệt mỏi, ăn uống kém.

        Khiếm thực có tác dụng kiện tỳ, cầm tiêu chảy

        Bài 2: Khiếm thực 12g, bạch truật 8g, sơn dược 12g, đảng sâm 12g, ý dĩ nhân 12g, phục linh 12g, trần bì 12g, thần khúc 8g, trạch tả 8g, cam thảo 4g. Sắc uống nóng. Trị trẻ em tỳ hư, tiêu hóa kém, tiêu chảy kéo dài.

        Tác dụng cố tinh, ích thận:

        Bài 1: Khiếm thực 40g, sa uyển tử 40g, liên tử 40g, long cốt 20g, mẫu lệ 20g. Liên tử nấu thành hồ, trộn với bột của các dược liệu khác làm hoàn. Ngày uống 16 – 20g. Bài thuốc có tác dụng điều trị di tinh, tinh tự ra.

        Bài 2: Khiếm thực, kim anh tử lượng bằng nhau, xay bột mịn, làm hoàn. Mỗi lần uống 8g, chiêu với nước cơm. Tác dụng trị chứng di tinh, bạch trọc (tinh tự ra, tiểu đục).

        Tác dụng trị đái tháo đường: Khiếm thực 63g, gan lợn 100 – 200g, nấu chín ăn.

        Tác dụng thử thấp, chỉ đới:

        Bài 1: Bột khiếm thực, bột phục linh, liều lượng bằng nhau, luyện với mật làm hoàn. Mỗi lần uống 12g, chiêu với nước muối nhạt. Bài thuốc có tác dụng trị bạch đới.

        Bài 2: Khiếm thực 12g, sơn dược 20g, bạch quả 12g, xa tiền tử 12g, hoàng bá 8g. Tất cả nghiền bột hoặc sắc uống. Trị chứng thấp nhiệt đới hạ.

        Kiêng kỵ: người bị táo bón đầy trướng bụng, cảm cúm mới phát không được dùng.

        Trên đây là những bài thuốc sử dụng vị thuốc khiếm thực có tác dụng điều trị bệnh, tuy nhiên không phải đối tượng nào cũng có thể sử dụng. Vì vậy để đảm bảo hiệu quả và an toàn, bạn nên tìm đến các bác sĩ, thầy thuốc Đông y uy tín, có trình độ chuyên môn để khám và điều trị đúng cách.

        Nguồn: suckhoedoisong.vn – benhhoc.edu.vn

        Chuyên mục
        Bệnh Thường Gặp

        Biểu hiện lâm sàng và phương pháp điều trị chứng ù tai

        Ù tai là tiếng kêu không mong muốn có nguồn gốc từ chính hệ thống thính giác hoặc các cơ quan lân cận và thường không thể nghe được bởi người khác.

          Biểu hiện lâm sàng và phương pháp điều trị chứng ù tai

          Phần lớn ù tai là những tiếng kêu đơn âm, tuy nhiên có trường hợp tiếng ù có dạng là những âm phức như tiếng sóng biển, tiếng dế kêu, tiếng chuông reo hoặc tiếng hơi nước thoát qua chỗ hẹp. Phân biệt ù tai với các âm thanh do ảo giác như tiếng nói trong tai, tiếng nhạc, thường là kết quả của của nhiễm độc thuốc, rối loạn tâm lý hoặc với tình trạng nghe tiếng nói, hơi thở của chính bệnh nhân do điếc dẫn truyền, vòi nhĩ dãn rộng.

          Biểu hiện lâm sàng của chứng ù tai

          Ù tai là chứng bệnh thường gặp hiện nay khi con người ngày mọt đối diện với nhiều nguy cơ mắc bệnh. Dựa vào những điều kiện sau bạn có thể dễ dàng nhận biết biểu hiện lâm sàng của chứng ù tai.

          – Bệnh sử: Thời gian khởi phát ù tai, tuổi, kiểu tiến triển của ù tai, tiền sử gia đình và các triệu chứng nghe và tiền đình kèm theo (nghe kém, đầy tai, chóng mặt).

          – Tính chất ù tai: Vị trí (trong đầu, một bên, hai bên), cao độ, âm đơn hay âm phức, kiểu tiếng ù (đều đều, theo nhịp mạch, tiếng click, tiếng thổi), cường độ, mức độ gây khó chịu, ảnh hưởng của môi trường, liên tục hay ngắt quãng.

          – Các triệu chứng kèm theo: Chấn thương đầu, tiếp xúc với tiếng ồn, sử dụng thuốc độc với tai.

          – Khám lâm sàng: Khám lâm sàng tai – thần kinh toàn diện kết hợp với đánh giá chức năng tai.

          Hướng điều trị chứng ù tai

          Điều trị phẫu thuật:

          – Nhiều phẫu thuật đã được đề xuất nhằm điều trị ù tai, chủ yếu là các ù tai có nguồn gốc cơ học cũng như các nguyên nhân gây ù tai là các khối choán chỗ trong góc cầu.

          – Phẫu thuật tiểu não, u tân sinh của thùy thái dương hoặc các ù tai đi kèm với điếc dẫn truyền.

          – Các phẫu thuật giảm áp tai túi nội dịch, dùng nhiệt để hủy ống bán khuyên ngoài, dùng muối đặt vào cửa sổ tròn, phẫu thuật cắt hạch sao để điều trị các trường hợp ù tai do Ménière.

          Phẫu thuật điều trị chứng ù tai

          – Phẫu thuật khoét mê nhĩ và phẫu thuật điều trị ù tai chóng mặt cắt dây thần kinh tiền đình. Tuy nhiên các bác sĩ phẫu thuật bệnh học chuyên khoa tai – mũi – họng cũng cho rằng, phương pháp này chỉ được áp dụng để điều trị ù tai trên các bệnh nhân điếc tiếp nhận hoàn toàn tai cùng bên.

          – Sử dụng hóa chất để phong bế tạm thời hoặc vĩnh viễn thần kinh giao cảm hòm tai như: dùng lidocain, procain, alcohol, ethylmorphine hydrochloride tiêm dưới niêm mạc ụ nhô. Phẫu thuật cắt bỏ thần kinh giao cảm được áp dụng khi phong bế tạm thời không hiệu quả.

          Điều trị nội khoa

          – Các thuốc cắt đứt các cơ chế bệnh sinh tạo nên tiếng ù.

          – Sử dụng các loại thuốc theo hướng dẫn của Dược sĩ tốt nghiệp trình độ Cao đẳng Dược, Đại học Dược nhằm giảm đi sự khó chịu đối với tiếng ù như:

          • Các thuốc tăng tuần hoàn ốc tai và hệ thần kinh trung ương: các adrenergic, các thuốc ức chế adrenergic, anti adrenergic, cholinomimetic, anticholinesterase, cholinolytic, các thuốc giãn cơ trơn, các plasma polypeptide và các vitamin.
          • Các thuốc kháng histamin và thuốc giảm phù nề trong các trường hợp nghi ngờ nguyên nhân ù tai do rối loạn chức năng vòi.
          • Các thuốc an thần, magnesi sulfate, barbiturate, meprobamate được sử dụng để giảm các ức chế trên hệ lưới của hệ thần kinh trung ương.
          • Các dẫn xuất của para-aminobenzoic acid (như procain) và nhóm aminoacyl amide (như lidocaine, lignocaine) cũng có thể được sử dụng đường tĩnh mạch để làm giảm độ nhạy cảm của các mô dẫn truyền thần kinh. Tương tự, chúng ta có thể sử dụng Tegretol, một thuốc chống co giật thường được sử dụng trong điều trị động kinh và đau thần kinh tam thoa, với mục đích tương tự, nhưng phải chú ý phản ứng phụ gây thiếu máu do suy tủy.

          Tùy theo từng trường hợp mà người bệnh sẽ được các bác sĩ tiến hành điều trị khác nhau. Quan trọng người bệnh thường xuyên khám sức khỏe định kỳ cũng như tuân thủ nghiêm ngặt liệu pháp điều trị của bác sĩ.

          Nguồn: benhhoc.edu.vn

          Exit mobile version