Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Gợi ý bài thuốc điều trị bệnh trĩ chữa đâu khỏi đó

Tùy theo từng thể bệnh mà y học cổ truyền có phương pháp điều trị bệnh trĩ khác nhau. Điều này giúp cải thiện các triệu chứng của bệnh và điều trị bệnh dứt điểm.

Gợi ý bài thuốc điều trị bệnh trĩ chữa đâu khỏi đó

Y học cổ truyền điều trị trĩ nội như thế nào?

Dấu hiệu nhận biết trĩ nội: Búi trĩ không lòi ra khỏi hậu môn, thường đi kèm với triệu chứng táo bón và đại tiện ra máu tươi.

Để cải thiện tình trạng này, bạn có thể sử dụng bài thuốc có tác dụng hoạt huyết và lương huyết để giải phóng huyết ứ trệ ở trực tràng. Bạn có thể tham khảo những bài thuốc sau:

Bài 1: Kinh giới sao đen 16g, bạch thược 12g, chỉ xác 8g, huyền sâm 2g, trắc bách diệp sao 16g, đương quy 8g, hòe hoa 10g, xuyên khung 8g, hạt vừng 12g, sinh địa 12g, cỏ nhọ nồi sao 16g, hồng hoa 8g, đại hoàng 4g. Sắc uống đều đặn mỗi ngày.

Bài 2: Sinh địa 20g, hoàng cầm 12g, xích thược 12g, đương quy 12g, hòe hoa 12g, kinh giới 12g và địa du 12g. Sắc lấy nước uống, ngày dùng 1 thang, cho đến khi khỏi.

Điều trị trĩ nội thể nhiệt độc

Biểu hiện: búi trĩ sưng nóng, đau nhức và buốt ở hậu môn. Tuy nhiên không thấy dịch vàng hay mủ chảy ra khi đại tiện dù thấy có máu tươi.

Sử dụng bài thuốc: hoàng liên, hạ khô thảo, kim ngân, hoàng bá, xuyên khung, hoàng cầm, hoàng kỳ, đương quy mỗi thứ 12g; sinh địa 16g, đại hoàng 4g. Đem các vị sắc lấy nước uống.

Điều trị trĩ nội thể thấp nhiệt

Biểu hiện: búi trĩ sưng nóng, đỏ, loét, đau rát, có thể chảy nước hoặc chảy mủ. Khi ngồi gây đau đớn khó chịu, đi kèm với triệu chứng táo bón và tiểu tiện vàng.

Đối với thể thấp nhiệt, người bệnh cần dùng những thảo dược có tính mát để hành khí, để thanh nhiệt, hoạt huyết và cầm máu.

Bài 1: Xích thược 12g, hoàng bá 12g, hoàng liên 12g với đào nhân 8g, đem sắc uống.

Bài 2: Chỉ xác, hòe hoa, kim ngân, hoàng bá, xích thược, chi tử sao mỗi thứ 12g. Đem sắc uống đều đặn.

Trị trĩ nội theo thể khí huyết hư yếu

Biểu hiện: Búi trĩ lòi ra bên ngoài hậu môn, người mệt mỏi, gầy yếu, hoa mắt, sắc mặt kém, ù tai,  mạch trầm tế, đoản hơi.

Sử dụng dược liệu có tác dụng chỉ huyết, bồi bổ khí huyết và thăng đề gồm các bài thuốc:

Bài 1: Hòe hoa sao 8g, bạch truật 12g, biển đậu 12g, đảng sâm 16g, kinh giới sao đen 12g, hoài sơn 16g, hà thủ ô 12g, kê huyết đằng 12g. Đem sắc uống ngày 1 thang.

Bài 2: Thăng ma 8g, hòe hoa sao đen 8g, đảng sâm 16g, địa du 8g, cam thảo 4g, đương quy 8g, kinh giới sao đen 12g, bạch thược 12g, trần bì 16g, thăng ma 8g, địa du 8g. Đem sắc uống ngày dùng 1 thang.

Thăng ma – vị thuốc trong bài thuốc điều trị bệnh trĩ

Điều trị trĩ ngoại bằng y học cổ truyền

Theo thầy thuốc YHCT Hữu Định – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, điều trị trĩ ngoại trị tương tự như trĩ nội thể huyết ứ. Điều trị bằng bài thuốc và châm cứu đối với trĩ ngoại thể nhiệt độc tương tự trĩ nội thể nhiệt độc.

Tuy nhiên do trĩ ngoại là tình trạng búi trĩ lòi ra bên ngoài hậu môn nên việc dùng các bài thuốc rửa và ngâm như thế nào vô cùng quan trọng. Bạn có thể sử dụng một trong những bài thuốc sau:

Bài 1: Hoàng liên 12g, phác tiêu 8g, kinh giới 16g, hoàng cầm 12g, khổ sâm 16g, phòng phong 12g, chi tử 10g, phòng phong 12g, đại hoàng 4g, hoàng bá 20g. Đem tất cả các vị đun sôi và ngâm rửa thường xuyên để giảm viêm nhiễm và cải thiện triệu chứng nóng rát.

Bài 2: Phèn phi và kha tử mỗi thứ 10g. Đem đun sôi kha tử với nước sôi sau đó pha thêm phèn phi vào, ngâm rửa hậu môn.

Theo các chuyên gia, đối với tình trạng thiếu máu trong bệnh trĩ cần phải điều trị căn nguyên bệnh trước, bởi bệnh trĩ cải thiện thì tình trạng chảy máu cũng sẽ được cải thiện. Vì vậy người bệnh cần thăm khám theo định kỳ để sớm phát hiện và điều trị đúng cách, kịp thời.

Nguồn: suckhoedoisong – benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Lời khuyên hay cho bệnh nhân nhiệt miệng

Nhiệt miệng là bệnh lý răng miệng phổ biến có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Bệnh gây ra những khó chịu ảnh hưởng đến thói quen hàng ngày, đặc biệt là trẻ nhỏ.

Lời khuyên hay cho bệnh nhân nhiệt miệng

Chắc chắn trong đời mỗi chúng ta đều từng ít nhất một lần bị nhiệt miệng gây đau đớn, khó chịu ảnh hưởng đến thói quen cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. Tuy nhiên những kiến thức về phòng trị còn rất mơ hồ đối với nhiều người. Theo đó, để có cái nhìn tổng quan về căn bệnh này cũng như mang đến những thông tin hữu ích, chuyên trang Bệnh học đã có cuộc trao đổi với các chuyên gia, đồng thời là giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur.

Hỏi : Thưa chuyên gia, khái niệm như thế nào về nhiệt miệng?

Trả lời

Trong y học hiện đại nhiệt miệng, hay loét áp-tơ, là một vết loét ở vùng miệng hoặc vết rộp nhỏ, có màu trắng, vàng hoặc đỏ bao quanh. Các vết loét lớn nhỏ khác nhau tùy thuộc vào mức độ xuất hiện trên các mô mềm trong miệng hoặc ngay trên nướu. Vết loét trong nhiệt miệng không xảy ra ở trên bề mặt môi và không có hiện tượng lây truyền giống như một bệnh lý hay gặp là herpex ở môi

Hỏi: Những nguyên nhân gây ra nhiệt miệng là gì thưa chuyên gia?

Trả lời

Những nguyên nhân nhiệt miệng có rất nhiều có thể kể đến như:

  • Những tổn thương nhỏ thương nhỏ xuất hiện trong khoang miệng do đánh răng quá mức, các tai nạn khi chơi thể thao, vô tình tự cắn vào má bên trong miệng
  • Sử dụng những loại thức ăn nhạy cảm, đặc biệt là sô-cô-la, cà phê, dâu tây, trứng, các loại hạt, phô mai và thực phẩm nhiều gia vị hoặc có vị chua
  • Thiếu hụt các loại vitamin và khoảng chất như vitamin B-12, kẽm, folate (axic folic) hoặc sắt
  • Phản ứng dị ứng với một số vi khuẩn trong miệng
  • Vi khuẩn gây loét dạ dày tá tràng cũng là một trong những tác nhân gây ra viêm miệng
  • Chị em phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt cũng là nguyên nhân gây viêm màng não
  • Căng thẳng stress

Sử dụng nhiều cà phê là tác nhân gây nhiệt miệng

Hỏi: Khi bị nhiệt miệng, triệu chứng của bệnh biểu hiện như thế nào ?

Trả lời

– Xuất hiện các vết loét nhỏ, hình bầu dục, có màu trắng hoặc vàng trên niêm mạc miệng

– Xuất hiện cảm giác ngứa râm ran trong miệng.

Bên cạnh đó khi bệnh viêm miệng còn gây một số biến chứng như: Vết loét lớn, bùng phát nhiều vết loét, đau buốt, sốt cao, tiêu chảy, phát ban, đau đầu. Hiện có rất nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc nhiệt miệng, tuy nhiên nữ có mức độ cao hơn so với nam giới.

Hỏi: Chuyên gia có thể cho độc giả biết được hướng điều trị nhiệt miệng hiện nay?

Trả lời

Nếu các bạn theo dõi chương mục Hỏi đáp Bệnh học thì chắc hẳn bạn đã biết sơ qua về cách điều trị bệnh này. Trên thực tế nhiệt miệng bình thường có thể tự khỏi mà không cần phải điểu trị gì cả.  Tuy nhiên trong trường hợp bệnh nhân có biểu hiện loét sâu và cảm thấy đau quá mức bệnh nhân cần phải :

  • Súc miệng liên tục bằng NaCl 0,9% có tác dụng sát khuẩn
  • Bổ sung thêm các chất dinh dưỡng (folate, vitamin B6, vitamin B12, kẽm)
  • Kết hợp các dạng thuốc ở dạng kem, mỡ bôi nhiệt miệng (benzocaine, fluocinonide, hydrogen peroxide)
  • Thuốc trị nhiệt miệng dạng súc miệng corticosteroid (dexamethasone).

Xúc miệng nhiều lần bằng nước muối để chữa nhiệt miệng

Hỏi: Với kinh nghiệm thực tế nhiều năm trong nghề, chuyên gia có lời khuyên này giúp phòng trị nhiệt miệng không còn là vấn đề đáng sợ?

Trả lời

Để có thể hạn chế và phòng ngừa tình trạng bị nhiệt miệng, bạn nên

– Có một chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý: Không ăn đồ ăn đồ cay nóng, các món nướng và rán, rượu bia và các chất kích thích . Những món ăn này chỉ làm tình trạng nhiệt miệng nghiêm trọng hơn. Bổ sung các loại rau củ quả chứa hàm lượng cao vitamin và khoáng chất

– Súc miệng thường xuyên bằng nước muối: Điều này gớp góp phần trong việc vệ sinh răng miệng, sát khuẩn vùng khoang miệng. Súc miệng bằng nước muối ấm 3 lần/ngày có thể chữa được nhiệt miệng. Chú ý là nước muối nhạt (độ mặn tương đương nước mắt hoặc hơn một chút). Súc miệng bằng nước của một trong những thảo mộc tự nhiên như nước lô hội, nước chiết xuất từ hạt nho, nước mận hoặc dầu trà giúp nhanh khỏi nhiệt miệng. Không dùng nước súc miệng có cồn, kích ứng mạnh.

– Đánh răng nhẹ nhàng và đúng cách: Vệ sinh răng miệng tốt để tránh viêm nhiễm niêm mạc miệng, họng.

– Đối với trẻ em: Không nên để thức khuya, ăn uống tùy tiện không theo giờ giấc, hướng dẫn bé đánh răng đúng cách để không làm rách niêm mạc miệng. Nên tập cho bé thói quen súc miệng nước muối ấm mỗi ngày.

Nhiệt miệng là căn bệnh thường gặp mà bất kỳ ai cũng có thể gặp phải. Do đó việc trang bị cho mình những kiến thức cần thiết là điều căn bản giúp bản thân khỏe mạnh hơn.

Cám ơn chuyên gia về buổi trò chuyện ngày hôm nay!

Nguồn: benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Học Chuyên Khoa

Dược sĩ khuyên bạn cách phòng tránh bệnh ung thư gan

Bệnh ung thư gan không phân biệt bạn bao nhiêu tuổi mới mác bệnh mà nó ở mọi lứa tuổi, vậy có những cách phòng tránh bệnh ung thư gan như thế nào?

Dược sĩ khuyên bạn cách phòng tránh bệnh ung thư gan

Dược sĩ khuyên bạn một số cách phòng tránh bệnh ung thư gan

Theo chuyên gia sức khỏe giảng viên Nguyễn Thị Hồng giảng dạy Văn bằng 2 Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Bệnh ung thư gan đang dần là căn bệnh rất phổ biến trên toàn thế giới và ở mọi lứa tuổi khác nhau. Dưới đây là một số cách phòng tránh bệnh ung thư như sau:

Không uống rượu bia:

Uống rượu bia là một thói quen sinh hoạt có hại cho sức khoẻ, có thể gây ung thư, phổ biến nhất là ung thư gan.

Theo các bác sĩ và các chuyên gia, rượu có thể gây xơ gan – tình trạng tế bào lành ở gan bị thay thế bằng các mô sẹo không hồi phục và rất dễ chuyển thành ung thư. Khi uống nhiều rượu bia, sức thải qua gan lớn, nguy cơ mắc ung thư gan cao. Vì vậy, không uống bia rượu là một cách phòng bệnh hiệu quả.

Duy trì cân nặng ổn định:

Theo các chuyên gia, những người béo phì có nguy cơ mắc bệnh ung  thư gan cao hơn gấp khoảng 2 lần so với những người bình thường. Do vậy, để không có nguy cơ mắc ung thư gan, bạn hãy luôn duy trì cân nặng của mình một cách ổn định, hợp lí nhé!

Không ăn uống quá nhiều chất:

Các chuyên gia cho rằng nguyên nhân của bệnh gan ngày càng gia tăng là do chế độ ăn uống không hợp lý. Hiện nay, vì đời sống cao, con người ăn uống dư thừa quá nhiều chất dẫn đến tình trạng gan nhiễm mỡ ngày càng phổ biến và phát triển nhanh chóng trên mọi độ tuổi.

Trong số đó, nhóm người mắc gan nhiễm mỡ không cồn (NASH) với xác suất 20% có thể bị chuyển đổi sang xơ gan, ung thư gan. Do đó, để sức khoẻ của mình luôn ổn định, bạn đừng ăn quá nhiều dẫn đến thừa chất – một trong những nguyên nhân dẫn đến ung thư gan.

Không hút thuốc lá (cả chủ động và thụ động):

Bên cạnh rượu bia, thuốc lá cũng được đưa vào danh sách những thành phần có hại đến gan. Không chỉ là nguyên nhân chính gây ung thư phổi mà thuốc lá còn ảnh hưởng rất nhiều đến các cơ quan khác, trong đó có gan. Vì vậy, nếu không muốn mắc ung thư gan, bạn hãy đừng hút thuốc lá cũng như ở trong môi trường có khói thuốc.

Điều trị bệnh tiểu đường theo một cách tích cực

Điều trị bệnh tiểu đường một cách tích cực:

Các chuyên gia đã chỉ ra, những người mắc bệnh tiểu đường (đặc biệt là tiểu đường tuýp 2) có nguy cơ mắc ung thư gan cao gấp khoảng 2 lần so với những người không bị tiểu đường. Vậy nên nếu bị tiểu đường, bạn hãy tích cực điều trị để bệnh tiểu đường nhanh khỏi cũng như có thể thoát khỏi nguy cơ mắc ung thư gan.

Tiêm phòng viêm gan B:

Khi bị nhiễm virus viêm gan B mạn tính, người bệnh dễ bị xơ gan và tiến triển thành ung thư gan. Các chuyên gia cho biết có 10-20% bệnh nhân xơ gan có thể chuyển hoá thành ung thư gan. Vì vậy, tiêm phòng viêm gan B là một việc làm cần thiết để phòng tránh ung thư gan.

Khám sức khoẻ định kì:

Theo các bác sĩ và các nhà chuyên gia, có rất nhiều các lí do khác dẫn đến ung thư gan như do di truyền, mang gen đột biến có khả năng gây ung thư,… Vì thế, để chắc chắn rằng sức khoẻ của mình luôn tốt thì bạn hãy đi khám sức khoẻ định kỳ để có thể phát hiện và chữa trị ung thư gan càng sớm càng tốt.

Tránh xa các tác nhân gây bệnh như virut viêm gan B, C:

Viêm gan virut B và viêm gan virut C được xem là đại dịch và là mối nguy hại chết người gây xơ gan, ung thư gan. Cứ 100 người ung thư gan thì có 80 người do viêm gan virut B và 20 người do viêm gan virut C.

Nguồn: Bệnh học

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Món ăn thuốc từ sen dễ làm, tác dụng lớn

Tất cả các bộ phận của sen có thể sử dụng trong sinh học đời thường. Đặc biệt, sen có thể làm thuốc, với nhiều tác dụng trong việc bồi bổ cơ thể.

Món ăn thuốc từ sen dễ làm, tác dụng lớn

Món ăn thuốc từ sen

Sen thường thu hái từ tháng 7 đến tháng 9 và bạn có thể tham khảo một trong những món ăn thuốc sau theo gợi ý của trang Bệnh học – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur:

– Chè trứng gà hạt sen: hạt sen 30g, rượu 30ml, đường 30g và trứng gà 1 quả. Hạt sen nấu chín nhừ cho đường, rượu vào khuấy đều, đập trứng vào, đun sôi, ăn trước khi đi ngủ.

Tác dụng: Chè trứng gà hạt sen thích hợp cho người bị bệnh lâu ngày, phụ nữ sau đẻ cơ thể suy nhược, người cao tuổi.

– Chè hạt sen củ súng: hạt sen 30g, củ súng 30g, đường vừa đủ. Tất cả nấu chè, ăn vào bữa sáng. Món ăn thuốc tốt cho người di tinh, đái hạ huyết trắng, tảo tiết, kinh nguyệt quá nhiều, tiểu đêm nhiều.

– Hạt sen hầm thịt lợn: hạt sen 30g, thịt lợn nạc 150g, thêm gia vị hầm nhừ. Ăn ngày 1 lần. Dùng tốt cho phụ nữ sẩy thai liên tiếp, mang thai dọa sẩy, có thai bị đau lưng.

– Nước ép ngó sen tươi: nước ép ngó sen 60-100ml (khoảng 100g tươi) cho uống 1 lần. Nước uống được đánh giá rất tốt cho người bị viêm khí phế quản ho lẫn máu, ngộ độc cua cá,…

– Cháo hạt sen: hạt sen 30g, gạo tẻ 150g. Tất cả đem nấu cháo ăn, thêm đường hoặc muối. Món cháo tốt cho người suy nhược cơ thể, đại tiện lỏng dài ngày.

– Nước ép ngó sen sinh địa củ cải: ngó sen 30g, củ cải 30g, sinh địa 30g. Tất cả xay, ép, lọc lấy nước. Mỗi lần dùng 1 chén (khoảng 100ml) uống với mật hoặc nước đường nóng.

Nước uống thích hợp cho người bị tiểu dắt, buốt.

– Nước ép ngó sen hòa mật: ngó sen tươi 100g, mật mía tươi (hoặc nước mía) 50g (50ml). Ngó sen ép lấy nước, đem khuấy trộn với nước mía, chia 2 lần uống trong ngày.

Tác dụng: Dùng tốt khi bị cảm cúm, trúng nắng, trúng nóng, hoặc khí hậu khô hanh gây kích ứng, sốt, vật vã, khát nước.

– Ngó sen hầm đại táo: ngó sen 150g, đại táo 250g. Ngó sen rửa sạch, cắt đoạn, đại táo cắt thành 2-4 lát. Tất cả đem nấu nhừ, gạn lấy nước uống. Ngó sen hầm đại táo theo các thầy thuốc y học cổ truyền có tác dụng tốt đối với những người bị chảy máu chân răng, ban xuất huyết dưới da, do giảm tiểu cầu, trợ tiêu hóa, khai vị giúp ăn ngon miệng.

Ngó sen tươi có tác dụng tốt đối với cơ thể

– Nước ép ngó sen gừng tươi: ngó sen tươi 30-50g, gừng tươi 5-8g. Tất cả giã nát, vắt lấy nước, chia 3 lần uống trong ngày.

Tác dụng: tốt cho người bị nôn dai dẳng khát nước.

– Đậu xanh hầm ngó sen: ngó sen cả đọt 50-100g cho vào nồi, đổ nước vừa đủ nấu chín ăn. Món này rất tốt cho người bệnh đau mắt đỏ.

– Ngó sen hầm: ngó sen 150-200g, hầm nhừ ăn. Tác dụng chữa thực nhiệt ở hạ tiêu, bổ ngũ tạng.

– Bột gạo hạt sen củ mài phục linh: hạt sen sao 30g, củ mài 30g, gạo tẻ sao vàng 30g, phục linh 15g. Tất cả đem tán thành bột mịn, khuấy trong nước sôi, thêm đường trắng thành dạng chè, ăn ngày một lần sáng hoặc tối. Dùng tốt cho người bị tỳ hư tiêu chảy.

– Hạt sen hầm long nhãn táo tàu: hạt sen, long nhãn mỗi loại 30g, táo tàu 5- 6 quả, đường phèn lượng vừa đủ. Đầu tiên ngâm hạt sen cho nở, bỏ tâm, rửa sạch. Sau đó cho hạt sen, táo tàu, long nhãn vào nồi, đổ nước vừa đủ nấu nhừ, thêm đường phèn.

Tác dụng: bổ huyết dưỡng tâm an thần, làm da tươi nhuận.

Để phù hợp hơn với cơ thể, bạn nên đến các bệnh viện, cơ sở y tế chuyên khoa để được tư vấn sử dụng từ những người có chuyên môn. Lưu ý: Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế hoàn toàn cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc.

Nguồn: suckhoedoisong – benhhoc.edu.vn

 

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Chuyên gia điều dưỡng cho biết những nguyên nhân gây rối loạn mỡ máu

Có rất nhiều nguyên nhân gây nên tình trạng rối loạn mỡ máu, tuy nhiên chúng ta phải tìm hiểu rõ nguyên nhân để phòng ngừa và điều trị dứt điểm.

Chuyên gia điều dưỡng cho biết những nguyên nhân gây rối loạn mỡ máu

Nguyên nhân gây nên bệnh rối loạn mỡ máu có mấy loại?

  • Nguyên nhân tiên phát: Liên quan đến di truyền, tức là người bệnh bẩm sinh có sự khiếm khuyết về gen, dẫn đến thiếu lipoprotein, lipase để phân giải triglycerid, làm giảm thành phần này xuống hoặc bề mặt tế bào không tổng hợp đủ thụ thể LDL để tiếp nhận LDL và tiêu thụ nên làm giảm lượng cholesterol.
  • Nguyên nhân thứ phát: Do chế độ ăn uống (ăn quá nhiều mỡ động vật, uống quá nhiều rượu), do bị bệnh (tiểu đường kiểm soát kém, suy giáp, suy thận), do thuốc (thuốc lợi tiểu thiazid, glucocorticoid, chẹn beta, thuốc trị mụn trứng cá isotretionoid…).

Thường gặp những nguyên nhân nào gây rối loạn mỡ máu?

  • Chế độ ăn

Theo chuyên gia cho biết: Ăn quá nhiều chất béo bão hòa có thể khiến mức cholesterol tăng cao. Các loại thực phẩm có hàm lượng chất béo bão hòa cao như thịt bò, thịt lợn, thịt bê, sữa, trứng. Thực phẩm đóng gói, đồ hộp chứa dầu dừa, dầu cọ, bơ ca cao cũng có thể chứa hàm lượng chất béo cao. Ngoài ra còn có bơ thực vât, chất tạo xốp, bánh quy, và các loại snack. Nên có chế độ ăn phù hợp để cân bằng các chất giúp cơ thể hấp thụ tốt tránh bệnh tật.

  • Mức độ vận động

Tập thể dục luôn luôn tốt cho sức khỏe. Nếu thiếu hoạt động thể chất sẽ làm tăng lipoprotein xấu (LDL – tăng khả năng bệnh tim), giảm HDL hoặc cholesterol tốt.

  • Cân nặng

Béo bụng không chỉ khiến bạn mất tự tin mà còn tăng lượng triglyceride (một loại chất béo tự nhiên có trong mô động thực vật) và giảm lượng lipoprotein (HDl – một loại protein tốt bảo vệ tim), hoặc giảm cholesterol tốt.

  • Tuổi và giới tính

Sau tuổi 20, lượng cholesterol trong cơ  thể bắt đầu tăng. Ở nam giới, lượng cholesterol giảm sau tuổi 50. Còn ở phụ nữ, mức này giữ ở mức bình thường cho đến thời kỳ mãn kinh. Sau thời điểm này sẽ tăng cùng mức với nam giới.

  • Tiền sử gia đình

Và yếu tố cuối cùng đó là  nếu thành viên gia đình bạn có mức cholesterol cao, nguy cơ mắc phải của bạn cũng tăng cao theo gia đình.

  • Hút thuốc

Hút thuốc sẽ làm giảm lượng cholesterol tốt HDL trong cơ thể của bạn. Điều này có thể dẫn đến các bệnh về tim. Bạn nên từ bỏ thói quen hút thuốc ngay từ bây giờ.

  • Tình trạng sức khỏe chung

Nếu bạn mắc các bệnh như tiểu đường hoặc giảm hoạt động tuyến giáp có thể khiến lượng cholesterol tăng cao.

Nguồn: Bệnh học

Chuyên mục
Bệnh Học Chuyên Khoa

Những triệu chứng thường gặp của bệnh rối loạn thần kinh tim

Trái tim co bóp và bơm máu đi nuôi cơ thể được là nhờ sự điều khiển của hệ thần kinh thực vật, cụ thể là hệ thần kinh tim. Nó còn được gọi là hệ thần kinh tự động, do có chức năng điều khiển hoạt động của các cơ quan trong cơ thể.

Những triệu chứng thường gặp của bệnh rối loạn thần kinh tim

Rối loạn thần kinh tim là bệnh gì?

Theo Dược sĩ Văn bằng 2 Cao đẳng Dược cho biết: Rối loạn thần kinh tim (hay cường giao cảm, rối loạn thần kinh thực vật) không do các tổn thương ở tim gây ra nhưng lại có triệu chứng tương tự bệnh tim như: hồi hộp, chóng mặt, nhịp tim nhanh, choáng ngất hoặc rối loạn nhịp tim…

Nguyên nhân gây nên tình trạng rối loạn thần kinh tim là do đâu?

Rối loạn thần kinh tim là tình trạng không rõ nguyên nhân, thường xuất hiện khi người bệnh gặp trạng thái căng thẳng, lo âu, stress hay suy nhược thần kinh.

  • Nó cũng có thể là hậu quả của một thời gian dài sống trong môi trường chật chội, thiếu không khí;
  • Hút thuốc lá hoặc thường xuyên hít phải khói thuốc;
  • Sử dụng các chất kích thích như cà phê, rượu, bia, ma túy;
  • Chế độ ăn thiếu dinh dưỡng hoặc thực phẩm có chứa nhiều hóa chất độc hại;
  • Ngoài ra tác dụng phụ của một số loại thuốc dùng trong điều trị ung thư, trầm cảm và một số thuốc tim mạch cũng có thể là nguyên nhân gây bệnh.

Triệu chứng thường gặp của tình trạng rối loạn thần kinh tim là gì?

Rối loạn thần kinh tim gây ra các triệu chứng tương tự như bệnh tim mạch, mặc dù trong hầu hết các trường hợp, người bệnh không mắc các bệnh lý về tim mạch:

Mệt mỏi:

Người bệnh thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, kiệt sức kéo dài, ngay cả khi người bệnh có nghỉ ngơi hợp lý.

Đánh trống ngực:

Người bệnh có thể cảm nhận được tim đập loạn xạ và “thình thịch” trong lồng ngực, hiện tượng này gọi là đánh trống ngực – một bất thường về nhịp tim do rối loạn thần kinh tim.

Đau ngực:

Mặc dù đau ngực là hiện tượng gắn liền với bệnh tim cụ thể nhưng đây cũng có thể là triệu chứng của rối loạn thần kinh tim. Bệnh nhân có thể bị đau ngực từng cơn hay đau mạn tính tùy theo mức độ nghiêm trọng của tình trạng rối loạn thần kinh tim. Cơn đau ngực cấp tính thường xuất hiện bất chợt và kết thúc trong thời gian ngắn, tạo cảm giác giống như bị nghẹt thở. Đối với trường hợp đau ngực mạn tính, người bệnh thường có cảm giác đau tức ngực vào buổi sáng sớm, vị trí đau không rõ rệt.

Chóng mặt:

Cảm thấy choáng khi nhìn thấy ánh sáng hay đứng không vững hoặc muốn ngất xỉu, đó có thể là triệu chứng của rối loạn thần kinh tim. Tình trạng này đôi khi là nghiêm trọng và người bệnh phải nhập viện cấp cứu kịp thời.

Tăng thông khí:

Người bệnh có cảm giác muốn hít thở nhanh và liên tục giống như một người bình thường sau khi đã nhịn thở trong một thời gian dài hết mức có thể hoặc một người cảm thấy khó thở, khó tiếp nhận oxy.

Một số triệu chứng khác có thể gặp là run rẩy, vã mồ hôi… Nếu có các triệu chứng trên, tốt nhất bạn cần đến bệnh viện để được khám và chẩn đoán bệnh. Nếu qua thăm khám không phát hiện thấy có tổn thương  hay bất thường bệnh lý nào của tim, bác sỹ thường sẽ nghĩ đến chứng rối loạn thần kinh tim.

Những phương pháp điều trị bệnh rối loạn thần kinh tim

Có những phương pháp nào được áp dụng để điều trị rối loạn thần kinh tim?

Rối loạn thần kinh tim là rối loạn lành tính, có tiên lượng tốt và có thể chữa trị được nếu được chẩn đoán rõ nguyên nhân dẫn tới rối loạn. Rối loạn thần kinh tim có thể được điều trị bằng thuốc hoặc các liệu pháp tự nhiên.

Các loại thuốc điều trị chứng rối loạn thần kinh tim thường là thuốc thuốc an thần, làm giảm lo lắng, căng thẳng cho người bệnh.

Tuy nhiên, dùng thuốc chỉ được coi là phương án giải quyết tạm thời, tức là chỉ làm giảm nhẹ triệu chứng mà không khắc phục nguyên nhân gốc rễ. Bạn nên hạn chế dùng thuốc, chỉ sử dụng trong trường hợp nặng và khi có sự chỉ định của bác sỹ bởi chúng có thể gây ra các tác dụng phụ không tốt cho sức khỏe.

Nhiều nhà nghiên cứu và các bác sỹ cho rằng người bệnh nên kết hợp điều trị bằng thuốc với các giải pháp tự nhiên, như giảm stress, dành thời gian nghỉ ngơi, thay đổi môi trường sống hoặc thực phẩm chức năng. Người bệnh nên bổ sung các vitamin nhóm B, vitamin C bởi đây là các chất giúp thư giãn thần kinh, giảm lo lắng và ổn định hoạt động của tim. Người bệnh cũng có thể tham khảo các sản phẩm hỗ trợ điều trị có nguồn gốc từ thảo dược an toàn.

 Làm thế nào để ngăn chặn tình trạng rối loạn thần kinh tim tái phát trở lại?

Người bệnh nên ăn nhiều rau, củ, quả tươi. Không nên tiêu thụ những loại đồ ăn thức uống có chứa chất kích thích như rượu, bia, cà phê, trà… và nhất là thuốc lá. Người bệnh cũng nên khuyên các thành viên khác trong gia đình bỏ thuốc lá vì việc hít phải khói thuốc cũng nguy hiểm không kém hút thuốc lá.

Tập thể dục khoảng 30 phút mỗi ngày để nâng cao sức khỏe. Những bộ môn hữu ích cho người bị rối loạn thần kinh tim là bơi lội, yoga, đi bộ, thái cực quyền…  Yoga và thái cực quyền là những bộ môn giúp điều chỉnh tâm trạng, giảm căng thẳng còn bơi lội và đi bộ giúp tăng cường sức khỏe trái tim.

Nếu thực hiện tốt điều trị theo hướng dẫn của bác sỹ, các triệu chứng rối loạn thần kinh tim sẽ dần thuyên giảm, trả lại cho bạn một trái tim khỏe mạnh.

Nguồn: Bệnh học

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Địa cốt bì: Vị thuốc trị bách bệnh qua bài thuốc món ăn

Địa cốt bì là vị thuốc hay trong y học cổ truyền, có tác dụng trong việc thanh phế, trừ cốt chưng, lương huyết, giáng hỏa, trị được nhiều chứng bệnh thường gặp.

Cây cây câu kỷ tử cho ra địa cốt bì

Đặc điểm về địa cốt bì

Địa cốt bì (kỷ tử cân bì) là vỏ rễ sấy khô của cây câu kỷ tử (Lycium sinense Mill.), họ cà (Solanaceae). Tuy nhiên, một số nơi dùng vỏ rễ cây bọ mảy (đại thanh – Clerodedron cyrtophyllum Turcz.), họ cỏ roi ngựa (Verbenaceae) với tên địa cốt bì.

Theo Đông y, địa cốt bì vị ngọt, tính hàn; vào can, phế và thận. Tác dụng của địa cốt bì bao gồm thanh phế, trừ cốt chưng, lương huyết, giáng hỏa; thường được dùng để điều trị ra mồ hôi trộm, đái tháo đường, hư lao triều nhiệt, ho hen, nôn ra máu, tiểu ra máu, tăng huyết áp, mụn nhọt… Liều dùng: 12 – 20g.

Bài thuốc hay trị bệnh dùng địa cốt bì

Mát phổi, dịu ho: dùng bài Tả bạch tán: địa cốt bì 12g, tang bạch bì 12g, ngạnh mễ 20g, sinh cam thảo 8g. Sắc uống.

Bài thuốc có tác dụng chữa ho do nhiệt ở phổi. Trị viêm phổi, viêm phế quản, sốt nhẹ, ho he.

Lương huyết, trị đau xương: Dùng bài Thang Địa cốt bì: địa cốt bì 12g, tri mẫu 12g, miết giáp 12g, ngân sài hồ 16g, bối mẫu 8g, tần giao 12g, đương quy 12g. Sắc uống.

Tác dụng trị lao phổi, sốt nhẹ, đau nóng trong xương, mồ hôi trộm, tự nhiên ra mồ hôi và các chứng sốt nhẹ khác.

Trị chai chân: địa cốt bì 6g, hồng hoa 3g. Các vị tán bột mịn, thêm dầu vừng trộn đều. Cắt bỏ lớp da cứng ở chai chân rồi đắp thuốc vào. 2 ngày thay thuốc 1 lần.

Cầm máu:

Bài 1: địa cốt bì tươi 30g, rửa sạch, giã nát, thêm ít nước sôi để nguội, lọc lấy nước uống. Trị tiểu ra máu.

Bài 2: địa cốt bì 15 – 20g. Sắc uống trong ngày. Trị nôn ra máu.

Sinh tân dịch, dịu khát:

Bài 1: địa cốt bì 12g, rễ cây lứt 6g, mạch môn 12g. Sắc uống. Chữa ho sốt, khát nước.

Bài 2: địa cốt bì 500g, râu ngô 500g. Chia làm 8 ngày. Sắc uống. Dùng cho người đái tháo đường, biểu hiện tiểu nhiều, miệng khát.

Bài 3: địa cốt bì 250g, rễ dâu 250g. Sắc uống. Trị tăng huyết áp. Nếu nhức đầu, thêm thương nhĩ thảo 24g hoặc cúc hoa 20g.

Vị thuốc địa cốt bì

Món ăn thuốc từ địa cốt bì

Trang Bệnh học – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur dẫn nguồn từ SK&ĐS gợi ý đến độc giả một số món ăn bài thuốc có chứa địa cốt bị trị bệnh:

Cháo địa cốt bì: địa cốt bì 30g, mạch đông 15g, tang bạch bì 15g, bột miến dong 100g. Đem 3 loại dược liệu cùng sắc lấy nước, đem nước sắc này nấu hồ cháo với bột miến dong.

Dùng tốt cho bệnh nhân đái tháo đường, gầy yếu suy kiệt, khát nước uống nhiều.

Canh địa cốt bì gan lợn: địa cốt bì 20g, thiến thảo 20g, lá khởi tử 20g, gan lợn 120g. Sắc dược liệu bỏ bã lấy nước; gan lợn rửa sạch, thái nhỏ, nấu với nước sắc dược liệu. Ăn trong ngày.

Trị trẻ em cam tích sốt nhẹ.

Cháo thận dê lá khởi: lá khởi tử 500g, thịt dê 250g, thận dê 2 đôi, gạo tẻ 250g, hành 5 củ. Thịt dê và thận dê làm sạch thái lát, lá củ khởi dùng vải xô gói lại. Gạo tẻ vo sạch. Tất cả cùng cho trong nồi, thêm nước nấu cháo, cháo chín nhừ nêm gia vị, chia ăn trong ngày, ăn nóng.

Cháo thận dê lá khởi thường được sử dụng và có hiệu quả cho người di tinh liệt dương đau bại vùng thắt lưng, thận hư suy giảm tính dục, đau mỏi đầu gối.

Lưu ý: Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo và không có tác dụng thay thế hoàn toàn cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc. Đặc biệt với những người bị cảm mạo phong hàn mà phát sốt thì không nên dùng.

Nguồn: suckhoedoisong.vn – benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Mẹ bầu mắc bệnh răng miệng làm tăng khả năng răng bé yếu và dễ bị sâu

Giai đoạn bầu bí là lúc vi khuẩn trong miệng hoạt động mạnh mẽ. Nếu mẹ không chú ý chăm sóc răng miệng sẽ khiến răng của bé yếu và dễ bị sâu răng từ rất sớm.

Vậy phòng và điều trị sỏi túi mật như thế nào?

Mẹ bầu mắc bệnh răng miệng làm tăng khả năng răng bé yếu và dễ bị sâu

Bệnh răng miệng không những tác động tiêu cực tới sức khỏe và tâm lý của bà bầu, mà còn ảnh hưởng xấu đến em bé ngay từ khi còn nằm trong bụng mẹ. Theo các bác sĩ bệnh học chuyên khoa răng miệng, những thai phụ mắc nha chu nặng được cảnh báo dễ sinh non hay sinh con nhẹ cân. Vi khuẩn sâu răng thậm chí có thể truyền từ mẹ sang con – những trẻ mà mẹ có nhiều răng sâu được cho là có nguy cơ cao bị mắc bệnh sâu răng từ sớm. Vì vậy, mẹ bầu cần lưu ý vệ sinh răng miệng sạch sẽ, phòng trống các bệnh răng miệng!

Vì sao phụ nữ mang thai dễ mắc bệnh răng miệng?

Những thay đổi về thể chất và xáo trộn trong thói quen sinh hoạt hàng ngày khiến phụ nữ khi mang thai dễ mắc các bệnh răng miệng (sâu răng, viêm nha chu…) hơn bình thường:

  • Ốm nghén làm thai phụ rất khó đánh sạch những răng hàm sâu bên trong, thức ăn còn sót lại nhiều.
  • Thai phụ thường ăn nhiều bữa hơn, thời gian giữa các bữa rút ngắn lại, trong miệng luôn tồn tại axit dễ gây sâu răng.
  • Hormone nữ tăng lên nên dễ gây viêm lợi hơn bình thường – đây là nguyên nhân gây ra viêm nha chu khi mang thai.
  • Tính chất của nước bọt bị biến đổi nên miệng luôn cảm thấy dính, vi khuẩn răng miệng có môi trường để hoạt động mạnh.

Phụ nữ mang thai dễ mắc bệnh răng miệng

Vi khuẩn răng miệng có thể lây từ mẹ sang con

Mầm răng của bé được cho bắt đầu hình thành vào khoảng tuần thai thứ 6 -7. Răng của thai nhi sẽ phát triển không ngừng khi nhau thai hoàn thiện vào tháng thứ 4 – 5 qua sự kết nối dây rốn với mẹ. Đầu tiên là sự hình thành phần bên ngoài (men răng) và phần bên trong (ngà răng) để bao bọc mầm răng. Tiếp sau đó là sự xuất hiện của phần thân răng, hay còn gọi là “xương ổ răng”, để bao bọc chân và tủy răng – hệ thần kinh nằm phía bên trong. Tùy từng bé khác nhau, răng sẽ bắt đầu mọc vào khoảng tháng thứ 6 – 7 sau sinh.

Các chuyên gia Tin tức Y Dược tại fanpage Tin tức Y tế Việt Nam – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho hay, vi khuẩn gây sâu răng không có sẵn trong miệng của trẻ sơ sinh, và cũng không thể sống được khi bé chưa mọc răng. Tuy nhiên, trẻ có thể bị lây nhiễm vi khuẩn từ từ mẹ hoặc những người xung quanh khi tiếp xúc, thông qua thìa đũa, ống hút, bón thức ăn hay nụ hôn… Các vi khuẩn này sẽ nhanh chóng sinh sôi ngay khi những chiếc răng sữa đầu tiên bắt đầu nhú ra. Thời điểm từ 6 tháng đến 3 tuổi là thời kỳ bé dễ bị lây nhiễm nhất.

Giữ sạch răng miệng là cách để mẹ bảo vệ hàm răng chắc khỏe cho con

Việc phòng ngừa hoàn toàn lây nhiễm vi khuẩn sâu răng sang trẻ gần như là không khả thi, vì thế, những người trong gia đình cần phải rất chú trọng giữ sạch răng miệng.

Mẹ bầu nên khám sức khỏe răng miệng thường xuyên

Ngay cả khi mang thai, thai phụ cũng có thể điều trị sâu răng và bệnh nha chu, tuy nhiên, việc các mẹ giữ răng miệng sạch sẽ quan trọng với bé hơn cả. Đó là cách hiệu quả và lý tưởng nhất để giúp bé sinh ra được khỏe mạnh và hạn chế nguy cơ sâu răng về sau này. Ngoài việc chủ động giữ vệ sinh, trong khi bầu bí, thai phụ nên đi khám răng miệng và hoàn toàn có thể lấy cao răng đều đặn nhằm tránh mắc các bệnh thường gặp liên quan đến răng miệng.

Đồng thời, mẹ bầu cũng cần bổ sung đủ chất dinh dưỡng (đặc biệt là canxi, phốt pho…), tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phát triển răng, giúp bé có hàm răng chắc khỏe, hạn chế nguy cơ bị sâu.

Giữ sạch răng miệng không chỉ là cách giúp mẹ bầu bảo vệ hàm răng chính mình mà còn bảo vệ sức khỏe răng miệng cho các bé, giúp các bé khỏa mạnh sau khi chào đời. Do đó đứng quên tham khám nha khoa định kỳ để có hàm răng chắc khỏe nhé các mẹ bầu!

Nguồn: benhhoc.edu.vn

Vậy phòng và điều trị sỏi túi mật như thế nào?

Chuyên mục
Bệnh Học Chuyên Khoa

Chuyên gia Dược cho biết những dấu hiệu thường gặp của ung thư vú

Ung thư vú đang trở thành mối lo ngại của cả xã hội khi căn bệnh thế kỉ này đang dần trẻ hóa và đứng thứ tư về tỉ lệ tử vong, đứng thứ nhất về tỷ lệ mắc đối với phụ nữ.

Chuyên gia Dược cho biết những dấu hiệu thường gặp của ung thư vú

Những biểu hiện thường gặp khi bị ung thư vú là gì?

Theo Dược sĩ Văn bằng 2 Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết những dấu hiệu thường gặp của bệnh ung thư vú như sau:

Đau tức ngực:

Đau tức ngực có thể biểu hiện như việc đột nhiên nhói đau như có dòng điện nhẹ sượt qua từ ngực trái đến ngực phải.Khi ấy có thể có thể là khối u đơn lẻ hoặc khối u rải rác hay khu trú tại một trong các ống dẫn sữa gây cảm giác sưng đau, tức khó chịu ở ngực.  Bất kì có dấu hiệu khác thường, cũng cần được thăm khám để phát hiện sớm

theo dõi thời điểm, vị trí cơn đau, tần suất xuất hiện cơn đau  để  báo cho bác sĩ để có hướng điều trị kịp thời.

Ngứa ở ngực:

Ngứa ở ngực có thể liên quan đến ung thứ vú dạng viêm, và thường bị bỏ qua.  Vùng mô vú bị tổn thương sẽ ngứa nhiều, nổi mẩn đỏ, và da sần sùi, do các cục u tăng sinh nhanh chóng ngăn chặn mạch máu và mạch bạch huyết dưới da làm tích tụ chất lỏng dưới da gây kích ứng.

Thay đổi hình dạng và kích thước vú:

Đối với phụ nữ có mô ngực dày, đôi khi họ không sợ được thấy khối u, thay vào đó những dấu hiệu như ngực lớn hơn chảy xuống thấp hơn, có hình dáng không bình thường. Điều này khiến việc phát hiện ung thư gặp khó khăn hơn, cho nên nếu bạn có mô vú dày hãy thận trọng với những điều này.

Không nên chủ quan bỏ qua các cơn đau lưng đau vai

Đau lưng, vai, gáy:

Đừng chủ quan bỏ qua các cơn đau lưng đau vai, vì đôi khi ung thư vú không đau ở ngực hoặc vú mà đau ở phần lưng trên hay giữa 2 bả vai, khiến người bệnh nhầm lẫn với đau dây chẳng, đau xương khớp mà lơ là theo dõi, thăm khám. Lí do của cơn đau này do khốí u tăng trưởng và đẩy ngược về phía xương sườn và phía xương sống. Dễ hiểu xương sống là một trong những nơi di căn ung thư vú, nguy cơ chuyển sang ung thư xương thứ cấp cao.

Sự thay đổi ở núm vú:

Núm vú là một trong những nơi phổ biến mà khối u thường xuất hiện, hãy quan sát xem núm vú có sự thay đổi không như dẹt hơn, thụt vào trong, dịch tiết ra có thể kèm máu, phần da trở nên sần sùi, viểm,có vảy

Sưng hoặc có khối u, hạch ở nách:

Đột nhiên một khối u hoặc vết sưng đau dưới cánh tay kéo dài cả tuần hoặc hơn gây sốt thì hãy thận trọng với nó, vì rất có thể đó là dấu hiệu ban đầu

Bạn có thể phát hiện hạch bằng cách vuốt từ bầu ngực lên trên theo đường hõm nách, nếu có sẽ thấy hạch nổi lên ở hõm nách. Bất kỳ cơn đau nào xảy ra ở vùng nách cũng là một dấu hiệu nên được kiểm tra cẩn thận bằng ngón tay. Đặc biệt lưu ý khi có một khu vực mô cứng hơn hoặc khó di chuyển khi bạn rê ngón tay. Bạn nên kịp thời đến bác sĩ để phát hiện ung thư và điều trị.

Ngực đỏ, bị sưng:

Dấu hiệu của nhiễm trùng, viêm vú, nhưng cũng có thể là ung thư vú dạng viêm nếu bạn có cảm giác ngực mình nóng, hay ửng đỏ (thậm chí có màu tím), sưng đau. Nguyên nhân là do các khối u vú đẩy vào chèn ép các mô, khiến ngực bị sưng, đau tức và tấy đỏ.

Nguồn: Bệnh học

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Điều trị viêm nha chu theo phương pháp YHCT

Viêm nha chu là căn bệnh thường gặp với các biểu hiện như hôi miệng, răng lợi đau, chân răng bị sưng làm mủ,… Ngoài phương pháp điều trị hiện đại, y học cổ truyền cũng được nhiều người bệnh lựa chọn.

Biểu hiện của bệnh viêm nha chu

Viêm nha chu là gì?

Viêm nha chu là tình trạng viêm nhiễm mạn tính ở mô lợi, mô nha chu nâng đỡ của răng và xương ổ răng. Người bệnh có triệu chứng như răng lợi đau, miệng hôi, chân răng bị sưng làm mủ, răng bị đen xám, bản thân răng cũng bị hủy hoại hoặc dễ mẻ vỡ tự nhiên khiến lợi và răng không bám vào nhau làm lung lay nghiêng ngả. Bên cạnh đó người bệnh có thể bị di, mộng tinh, đau lưng, mỏi gối,…

Theo y học cổ truyền (YHCT), nguyên nhân gây viêm nha chu ban đầu do vị hỏa tích kết hợp với phong nhiệt gây nên bệnh cấp tính (thực chứng). Tình trạng bệnh diễn ra trong thời gian dài không được điều trị làm thận âm hư, vị âm hư, tân dịch suy giảm gây hư hỏa bốc lên thành bệnh mạn tính (hư chứng).

Bài thuốc điều trị viêm nha chu bằng phương pháp YHCT

Phần lớn các trường hợp mất răng ở người trưởng thành là do bệnh viêm nha chu gây nên. Do đó người bệnh cần ý thức được việc vệ sinh răng miệng đúng cách cũng như điều trị bệnh ngay khi bệnh xuất hiện. Tùy theo mỗi trường hợp mà người bệnh có thể áp dụng các bài thuốc tương ứng:

Thể cấp tính: Chân răng đỏ sưng đau, ấn mạnh có thể ra mủ; trường hợp nặng bệnh có thể gây táo bón, sốt, ăn kém, có hạch ở dưới hàm. Điều trị bằng cách tiêu thũng, sơ phong thanh nhiệt. Người bệnh có thể dùng một số bài thuốc sau:

Bài 1: Bạc hà 8g, ngưu bàng tử 12g, hạ khô thảo 16g, bồ công anh 20g, kim ngân hoa 16g, tạo giác thích 8g. Sắc uống.

Bài 2: Ngưu bàng giải cơ thang gia giảm: ngưu bàng 12g, hạ khô thảo 12g, bạc hà 6g, xích thược 8g, kim ngân 20g, sơn chi 12g, liên kiều 20g, xuyên sơn giáp 6g, tạo giác thích 20g. Sắc uống.

Bài 3: Phòng phong 12g, kinh giới 12g, , thạch cao sống 20g, bạch chỉ 12g. Sắc uống. Trị đau do sưng lợi răng.

Bài 4: Thanh vị thang gia giảm: hoàng liên 8g, thăng ma 4g, sinh địa 20g, thạch cao (sắc trước) 40g, đan bì 8g, kim ngân hoa 16g, ngưu bàng tử 12g, liên kiều 16g, bạc hà (cho sau) 8g. Sắc uống.

Hoàng liên – vị thuốc hay trong bài trị viêm nha chu

Bài 5. Thuốc cam xanh (ngũ bội tử 0,1g, thanh đại 0,39g, mai hoa băng phiến vừa đủ 0,6g, bạch phàn 0,1g). Mỗi lần dùng 0,05g – 0,1g. Súc miệng sạch, dùng tăm bông chấm thuốc, bôi đều lên chỗ đau; giữ thuốc tại chỗ đau càng lâu càng tốt (bôi thuốc sau bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ). Thuốc có bán tại các nhà thuốc.

Người bệnh có thể kết hợp day bấm các huyệt: giáp xa, hợp cốc, hạ quan, nội đình.

Thể mạn tính: Chân răng đỏ, đau ít, viêm ít, có mủ ở chân răng, răng lung lay, họng khô, miệng hôi, đầu lưỡi đỏ, rêu lưỡi ít, mạch tế sác. Phép chữa là dưỡng âm thanh nhiệt. Dùng một trong các bài:

Bài 1: Trị nha tiên đơn: hoàng liên 3g, sinh địa 32g, chi tử 8g, thạch cao 20g, hoàng cầm 6g, tri mẫu 6g, huyền sâm 32g, thục địa 32g. Sắc uống.

Bài 2: Bạch thược 8g; huyền sâm, sinh địa, sa sâm, kỷ tử, quy bản, ngọc trúc mỗi vị 12g, kim ngân hoa 16g. Sắc uống.

Bài 3: Lục vị hoàn gia giảm: trạch tả, sơn thù, đan bì, tri mẫu, phục linh, hoàng bá mỗi vị 8g; hoài sơn, thục địa, ngọc trúc, bạch thược, thăng ma, kỷ tử mỗi vị 12g. Sắc uống.

Bài 4: Thuốc cam xanh. Thời gian điều trị lâu hơn thể cấp tính.

Người bệnh có thể kết hợp day bấm các huyệt giáp xa, hợp cốc, hạ quan, túc tam lý, thái khê, thận du, nội đình, theo thầy thuốc – giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur.

Vị trí huyệt Giáp xa

Vị trí huyệt:

Giáp xa: Ở dưới tai 0,8 tấc, đầu của xương quai hàm, nơi cơ cắn nhô lên cao nhất khi bệnh nhân cắn chặt răng.

Hợp cốc: Kẽ xương đốt bàn tay, huyệt ở trên cơ liên cốt mu tay 1, phía dưới trong xương đốt bàn tay 2.

Hạ quan: Chỗ lõm dưới cung tiếp xương má, trước lồi cầu của xương hàm dưới – ngang nắp tai.

Túc tam lý: Từ độc tỵ đo xuống 3 tấc, huyệt cách mào chày 1 tấc.

Thái khê: Từ gồ cao của mắt cá trong xương chày đo ngang ra phía sau 0,5 tấc.

Thận du: Từ mỏm gai đốt sống lưng L2 – L3 đo ra 1,5 tấc.

Nội đình: Kẽ ngón chân 2 – 3 đo lên về phía mu chân 0,5 tấc.

Trên đây là những bài thuốc mang tính chất tham khảo, không thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc. Vì vậy, bạn nên tìm đến các thầy thuốc uy tín để được tư vấn cụ thể cho trường hợp của mình.

Nguồn: suckhoedoisong – benhhoc.edu.vn

Exit mobile version