Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Những bệnh thường gặp vào mùa đông và cách phòng tránh

Viêm mũi dị ứng, cảm lạnh, bệnh về phổi…là những căn bệnh phổ biến nhiều người mắc phải vào mùa đông, vậy làm thế nào để phòng tránh bệnh hiệu quả?

Vào mùa đông đề kháng sẽ yếu hơn và có nguy cơ mắc bệnh

Vào mùa đông khi mà nhiệt độ xuống thấp, không khí hanh khô kèm gió thường tạo điều kiện cho bệnh phát triển mạnh mẽ và hay tái phát lại. Sau đây các giảng viên Cao đẳng Y Dược sẽ đưa ra một số cách phòng tránh bệnh vào mùa đông rất đơn giản mà lại rất hiệu quả.

Viêm mũi dị ứng

Vào mùa đông thường niêm mạc mũi của chúng ta thường khô hơn và trở nên nhạy cảm, dễ bị kích ứng với các tác nhân bên ngoài gây dị ứng như: khói bụi, không khí lạnh, hóa chất… Gây ra tình trạng viêm mũi dị ứng. Khi đã mắc phải viêm mũi bạn sẽ thấy có những triệu chứng sau: ngứa mũi, đôi khi kèm theo ngứa mắt, tai hay vòm họng, chảy nước mũi liên tục hoặc nghẹt mũi, kèm theo đau họng, khàn giọng, mũi mất khả năng ngửi.

Lúc này bệnh nhân thường phải thở bằng miệng nhất là khi ngủ, nên thường có hiện tượng ngáy ngủ. Tuy không nguy hiểm nhưng viêm mũi dị ứng khiến cho người bệnh mệt mỏi khó chịu, gây ảnh hưởng trực tiếp đến công việc và sinh hoạt. Nếu để bệnh kéo dài không chữa trị dứt điểm bệnh tiến triển đến viêm đường hô hấp, viêm tai giữa, viêm xoang… Để phòng tránh cần mặc đủ ấm, khi ra đường nên đeo khẩu trang, vệ sinh nơi ở sạch sẽ. Rửa mũi bằng nước muối sinh lý hàng ngày để giữ cho mũi khô thoáng.

Cảm lạnh

Thời tiết khi trở lạnh mùa đông thường không ổn định, khi thời tiết thay đổi mưa ẩm nhiều, kèm gió hanh khô cơ thể chúng ta sẽ rất dễ cảm lạnh. Khi bị cảm lạnh bạn cơ thể sẽ biểu hiện những triệu chứng sau: Sốt nhẹ, sợ lạnh nhiều, sợ gió, không mồ hôi, ngạt mũi, đau đầu, chảy nước mũi, người đau ê ẩm.

Giữ ấm cơ thể để hạn chế cảm lạnh

Cách phòng tránh cảm lạnh cũng khá đơn giản: Luôn vệ sinh sạch sẽ, tránh tiếp xúc trực tiếp với người đang bị cảm lạnh.Theo lời khuyên của Dược sĩ tốt nghiệp Cao đẳng Dược trong những trường hợp cảm lạnh thông thường các bạn lưu ý không dùng kháng sinh, do các tác nhân gây bệnh có thể khác nhau như: virus cúm, hợp bào cúm, vì tác nhân gây cảm lạnh không phải là vi khuẩn nên thuốc kháng sinh không có tác dụng đối với những trường hợp này. Nghỉ ngơi, ăn uống đầy đủ, và uống nhiều nước là một cách hữu hiệu. Hiện nay, bệnh cảm lạnh chưa có cách điều trị triệt để, mà chỉ điều trị được các triệu chứng của bệnh theo cách thông thường.

Các bệnh về phổi

Thời tiết giao mùa vào cuối, đầu xuân với những cơn mưa phùn làm cho độ ẩm trong không khí cao, nhiệt độ giảm sâu khiến các vi sinh vật có cơ hội phát triển thuận lợi, đây là lúc các bệnh về đường hô hấp cũng bùng phát tăng cao mạnh mẽ. Đối tượng dễ tái phát bệnh nhất là người có tiền sử bị hen suyễn, lúc này phế quản của họ trở nên nhạy cảm hơn khi gặp các kích thích gây bệnh như: bụi bặm, nấm mốc, ký sinh vật, phấn hoa, lông sợi len, lông chó mèo và rất nhiều các tác nhân khác.

Tránh tiếp xúc trực tiếp với người đang bị bệnh

Để phòng tránh các căn bệnh về phổi trước tiên bạn phải loại trừ được các yếu tố dị nguyên gây kích thích, đồng thời cắt được cơn hen trong thời gian ngắn nhất và không để cơn hen phát triển thành ác tính. Bệnh viêm phổi là bệnh thường gặp hiện nay, gây nguy hiểm với người cao tuổi và trẻ nhỏ. Tác nhân chính gây bệnh là: Virus cúm, vi khuẩn Gram âm ái khí, các tụ cầu vàng,…Chính vì thế, việc phòng viêm phổi trong mùa đông là rất quan trọng. Ngoài giữ ấm, tránh gió, tránh lạnh,… Trong trường hợp nếu thấy có các triệu chứng bất thường như: ho nhiều, sốt cao kéo dài, khó thở… bệnh nhân cần đến các phòng khám chuyên khoa để được các bác sỹ thăm khám và có hướng điều trị kịp thời.

Bệnh về da

Tiết trời lạnh vào mùa đông sẽ khiến da giảm tiết mồ hôi, không khí hanh khô làm làn da bị mất nước nhiều hơn. Da tay, chân có biểu hiện bị khô, bong vảy và nứt nẻ. Da bị nứt kèm theo triệu chứng ngứa từ lâm râm đến dữ dội, làm cho da bị trầy xước chỉ cần va chạm nhẹ, chảy máu thậm chí có thể đóng vẩy sinh mủ.

Để bảo vệ da khỏi những triệu chứng này Điều dưỡng Viên Thu Hương từng theo học Văn bằng 2 Cao đẳng Điều Dưỡng cho biết, bạn nên uống nhiều nước, tránh tắm nước quá nóng, nên sử dụng các loại sữa tắm, kem dưỡng có độ ẩm cao. Hạn chế tiếp xúc trực tiếp với các chất tẩy rửa mạnh và nên đeo găng tay khi giặt đồ hoặc rửa bát.

Viêm đa khớp dạng thấp

Bệnh viêm đa khớp dạng thấp thường gặp ở những người lớn tuổi, triệu chứng của bệnh là viêm các khớp bé trong cơ thể như: viêm khớp cổ tay, khớp bàn tay, khớp đốt ngón tay, khớp cổ chân,… Nếu bệnh tiến triển kéo dài sẽ có thể gây cứng khớp, khó cử động, dính khớp và mất dần chức năng vận động của khớp. Với các bệnh về khớp thì cách điều trị vẫn là giữ ấm cơ thể, khi tắm hoặc ngâm chân tay nên cho vài lát gừng. trong trường hợp kéo dài nên thăm khám để có kết quả và cách điều trị phù hợp nhất.

Đau khớp một trong những bệnh dễ tái phát vào mùa đông

Do vậy, khi thời tiết bắt đầu chuyển sang đông bạn cần phải giữ ấm cơ thể và đặc biệt là chân, tay và vùng cổ. Khi ra ngoài trời lạnh nên đeo găng tay cẩn thận, trong trường hợp bệnh nặng lên phải đi khám tại các phòng khám bệnh học chuyên khoa để bảo vệ sức khỏe cho chính mình. Chúc các bạn khỏe mạnh!

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Những biểu hiện trên khuôn mặt cảnh báo cơ thể thiếu dinh dưỡng

Một số dấu hiệu trên khuôn mặt dưới đây có thể cho thấy bạn đang bị thiếu dinh dưỡng hay không mà không cần phải làm bất cứ xét nghiệm nào.

Những biểu hiện trên cơ thể cho thấy bạn đang thiếu dinh dưỡng

Thực đơn ăn uống khoa học và đa dạng sẽ bổ sung cho cơ thể các chất dinh dưỡng cần thiết, tuy nhiên kể cả khi ăn uống tốt nhưng vẫn có một số yếu tố khác ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng của cơ thể như tuổi tác và một số bệnh như bệnh ở hệ tiêu hóa.

Theo các chuyên gia Bệnh học, để biết cơ thể có thiếu dinh dưỡng hay không, ngoài việc làm các xét nghiệm ra, một số dấu hiệu trên khuôn mặt có thể cho bạn biết điều này.

Dưới đây là một số biểu hiện trên khuôn mặt cảnh báo cơ thể thiếu dinh dưỡng bạn cần lưu ý.

Da xanh xao, nhợt nhạt.

Điều dưỡng viên Lâm Nhung đang công tác tại khoa Cao đẳng Điều dưỡng, Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết, nếu như bạn thấy khuôn mặt minh ngày càng trở nên xanh xao, nhợt nhạt, điều này rất có thể là dấu hiệu cơ thể bạn đang thiếu vitamin B12. Một số triệu chứng khác đi kèm bao gồm: vấn đề trí nhớ và mệt mỏi. Ăn nhiều cá và các loại thịt hữu cơ rất tốt trong trường hợp này. Việc thiếu vitamin B12 là một trong những nguyên nhân hàng đầu khiến cho da xanh xao nhợt nhạt.

Môi nhợt nhạt:

Môi và nướu răng nhợt nhạt là biểu hiện khi thiếu sắt. Những triệu chứng này dễ thấy ở phụ nữ hơn nam giới. Để bổ sung sắt bạn nên ăn nhiều rau chân vịt.

Rau chân vịt giúp bổ sung sắt cho cơ thể

Tóc khô, dễ gãy rụng

Nếu bạn thấy tóc khô, dễ gãy rụng và nhiều gàu, có thể cơ thể đang thiếu vitamin B7 (biotin). Điều này thường xảy ra khi bạn uống nhiều thuốc kháng sinh, tiêu diệt những vi khuẩn đường ruột giúp tổng hợp biotin. Trong trường hợp này bạn nên ăn nhiều thực phẩm giàu biotin như nấm, lòng đỏ trứng và súp lơ, ngoài ra có thể tìm đến bác sĩ Y học cổ truyền để được tư vấn những món ăn bài thuốc tốt cho trường hợp này.

Bọng mắt và sưng chân.

Bọng mắt và sưng chân là triệu chứng cơ thể thiếu iốt. Những dấu hiệu khác là khô da, tăng cân, móng tay yếu. Ăn nhiều cá và các loại rau giàu iốt sẽ cải thiện tình trạng này. Đây là nguyên nhân chính gây bọng mắt.

Lưỡi trơn nhẵn.

Lưỡi trơn nhẵn là dấu hiệu thiếu vitamin B12, đây là một trong những bệnh thường gặp ở nhiều người. Bổ sung thịt nạc vào chế độ ăn giúp cải thiện tình trạng trên.

Ăn uống đủ chất để phòng ngừa nguy cơ suy dinh dưỡng

Nướu nề hoặc chảy máu.

Bác sĩ Phạm Thị Việt Phương, giảng viên Văn bằng 2 Cao đẳng Dược Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết, nướu nề hoặc chảy máu do cơ thể thiếu vitamin C. Một số vấn đề sức khỏe khác có thể xảy ra như đau cơ và bệnh hoại huyết. Ăn nhiều thực phẩm giàu vitamin C như trái cây họ cam quýt, các loại quả mọng giúp cải thiện tình trạng trên. Đây là một trong nững nguyên nhân chính gây chảy máu nướu răng.

Nguồn: Tổng hợp từ Sức khỏe đời sống.

Chuyên mục
Bệnh Hô Hấp

Cách phòng ngừa các bệnh hô hấp thường gặp ở trẻ em

Trẻ em là đối tượng dễ mắc các bệnh về đường hô hấp do hệ hô hấp chưa hoàn thiện, vậy làm thế nào để phòng ngừa các bệnh hô hấp thường gặp ở trẻ em?

Cách phòng ngừa các bệnh hô hấp thường gặp ở trẻ em

Bác sĩ Chu Hòa Sơn (giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur) cho biết, bệnh hô hấp là một trong những bệnh thường gặp nhất ở trẻ em, đặc biệt là mỗi khi thời tiết thay đổi. Nguyên nhân do hệ hô hấp của trẻ còn chưa hoàn thiện, đường thở hẹp và ngắn, hệ thống lông rung hoạt động còn yếu nên các tác nhân gây bệnh dễ dàng đi vào đường hô hấp và phát triển nhanh hơn. Ngoài ra hệ miễn dịch của trẻ chưa hoàn thiện nên dễ bị tác động bởi các tác nhân gây bệnh.

Những bệnh hô hấp thường gặp ở trẻ em

Bác sĩ Chu Hòa Sơn (giảng viên Cao đẳng Điều dưỡng Pasteur) cho biết, một số bệnh hô hấp thường gặp ở trẻ em mà chúng ta có thể kể ra dưới đây.

Viêm xoang cấp

Khi mắc bệnh này trẻ sẽ có những biểu hiện: ngạt mũi, xổ mũi, hắt hơi, nước mũi ban đầu trong rồi chuyển sang trắng đục, nuốt khó, đau ở hốc mắt… Nên đưa bé tới các cơ sở y tế để chữa trị trước khi bệnh chuyển sang giai đoạn viêm xoang mãn tính.

Viêm phổi

Bệnh viêm phổi do vi khuẩn HiB và phế cầu khuẩn gây nên. Biểu hiện: thở nhanh, thở gấp, ho khò khèn, sốt cao, người mệt mỏi… Những bệnh thường gặp về đường hô hấp thường có diễn biến phức tạp và rất nguy hiểm. Vì vậy khi có dấu hiệu bệnh cần đưa trẻ đến các cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị kịp thời.

Viêm amidan

Đây là những tổn thương cấp hoặc mãn tính ở bộ phận amidan do vi khuẩn hoặc virus gây ra.

Biểu hiện thường gặp: bị sốt, sốt theo cơn, họng đau, cỏ mủ trắng ở amidan, biếng ăn, người mệt mỏi, nuốt gặp nhiều khó khăn.

Viêm mũi họng do virus

Chỉ trong vòng 1-2 ngày bị nhiễm virus trẻ có biểu hiện mũi bị ngạt, xổ mũi, hắt hơi thường xuyên. Nước mũi chuyển từ trong sang đục rồi có màu xanh vàng. Ngoài ra còn có biểu hiện đau ở cổ họng, nuốt khó khắn, biếng ăn, ho khan, người sốt… Những trẻ bị nặng hơn có thể bị nôn ói, tiêu chảy.

Bệnh viêm mũi họng thường gặp ở trẻ

Viêm thanh quản và viêm thanh khí phế quản cấp

Bác sĩ Phạm Thị Việt Phương (giảng viên Cao đẳng Dược – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur) cho biết, biểu hiện bệnh này xảy ra khi bệnh viêm họng không được chữa trị hoặc chữa không khỏi. Lúc này trẻ bị khan tiếng, thở khò khè, khó thở, người mệt mỏi. Bệnh này có thể nguy hiểm đến tính mạng nếu để trẻ khó thở trong thời gian dài

Viêm thanh thiệt cấp

Bao gồm các biểu hiện: sốt cao, họng đau, hạch nổi hai bên bẹn cổ, khó thở, mệt mỏi… Bệnh có diễn biến khá nhanh, nếu không được điều trị sớm có thể gây suy hô hấp, nhiễm trùng huyết, thậm chí ảnh hưởng đến tính mạng.

Cách phòng ngừa các bệnh về đường hô hấp thường gặp ở trẻ.

Bác sĩ Phương Lâm giảng viên Cao đẳng Dược Pasteur Hà Nội cho biết, để phòng các bệnh về đường hô hấp cho trẻ, điều quan trọng đầu tiên là phụ huynh phải rửa tay sạch sẽ cho trẻ và bản thân khi chăm sóc trẻ. Vì bàn tay là con đường lây nhiễm của hầu hết các bệnh, đặc biệt là bệnh hô hấp.

Cách phòng ngừa các bệnh về đường hô hấp thường gặp ở trẻ.

Ngoài ra cha mẹ cần luôn giữ ấm cho trẻ, đặc biệt, ở miền Nam khi chuyển mùa thường ngày nóng, đêm lạnh, chênh lệch nhiệt độ ngày và đêm lớn. Trẻ dễ nhiễm lạnh do trong ngày, đầu tối trẻ ăn mặc phong phanh, thường nằm máy lạnh, quạt mạnh; đến nửa đêm khi nhiệt độ hạ xuống, phụ huynh quên tắt, điều chỉnh quạt, máy lạnh; không giữ ấm cho trẻ buổi tối.

Nên cho trẻ chích ngừa cúm và phế cầu.

Chú ý dinh dưỡng, cho trẻ ăn uống đầy đủ. Uống vitamin đúng lịch để tăng sức đề kháng, miễn dịch phòng bệnh.

Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ tốt nhất là cần được nuôi bằng sữa mẹ hoàn toàn.

Các gia đình (đặc biệt là ở nông thôn) nên thay thế bếp than bằng các loại bếp không khói, nấu bằng nguyên liệu sạch khác.

Nguồn: Chuyên trang Bệnh học chuyên khoa tổng hợp.

Chuyên mục
Bệnh Cơ Xương Khớp

Bệnh cơ xương khớp và những biện pháp phòng chống bệnh xương khớp

Bệnh cơ xương khớp có thể do chấn thương hay do bệnh lý khác nhưng chúng ta không nên xem thường căn bệnh tưởng chừng đơn giản nhưng lại rất nguy hiểm này.

Bệnh cơ xương khớp và những biện pháp phòng chống bệnh xương khớp

Bệnh có xương khớp là gì ?

Bệnh cơ xương khớp hay còn gọi là bệnh xương khớp là một tình trạng suy yếu chức năng của các khớp, dây chằng, cơ bắp, thần kinh, gân và xương sống. Hệ thống cơ xương của bạn đóng vai trò quan trọng để tạo ra bộ khung chơ cơ thể.

Rối loạn về cơ xương thường là các bệnh thoái hóa, có nghĩa là những bệnh làm cho các mô cơ thể của bạn bị phá hủy khi bạn già đi. Điều này có thể dẫn đến đau và làm giảm khả năng di chuyển, kết quả là có thể ngăn cản bạn thực hiện các hoạt động hàng ngày của bạn.

Triệu chứng của bệnh cơ xương khớp

Theo bác sĩ Chu Hòa Sơn hiện đang công tác tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết, người bị bệnh xương khớp thường cảm thấy đau nhức khiến người bệnh lười hoạt động, di chuyển và gây ảnh hưởng tới cuộc sống hằng ngày. Sau đây là những loại biểu hiện chủ yếu của căn bệnh này.

Đau cơ học

Đau cơ học là một biểu hiện đặc trưng của các bệnh thoái hóa khớp, chấn thương và thường xuất hiện vào ban ngày. Người bệnh càng sử dụng phần xương khớp bị tổn thương như làm việc, tập luyện thể dục thể thao, xoa bóp quá mức thì triệu chứng đau tăng nặng hơn.

Biểu hiện đau cơ học trên các bệnh nhân đau xương khớp

Ngoài ra bệnh nhân sẽ có thể có triệu chứng cứng khớp vào buổi sáng, sau khi thức dậy nhưng triệu chứng cứng khớp thường kéo dài chỉ từ 5 – 15 phút (không quá 30 phút).

Những bệnh xương khớp thường gặp khiến người bệnh có triệu chứng đau cơ học là loãng xương, thoái hóa khớp, hoại tử xương, bệnh lý gân và dây chằng,…

Đau kéo dài

Đây là loại đau vào ban đêm, nhất là khi gần sáng. Càng về đêm người bệnh càng đau hơn. Cơn đau có thể kéo dài suốt đêm khi bệnh đã bước sang giai đoạn nặng. Cơn đau vào ban đêm thường không giảm khi người bệnh nghỉ ngơi như cơn đau dạng cơ học nên người bệnh thường cảm thấy mệt mỏi, khó chịu, mất ngủ, stress.

Triệu chứng đau này thường xuất hiện ở người bệnh bị viêm khớp dạng thấp, viêm khớp phản ứng, viêm khớp do gout, thấp khớp cấp, nhiễm trùng xương khớp…

Không đau

Theo tin tức y tế mới nhất cho biết người bệnh có thể mất cảm giác nên không nhận biết được cơn đau hay triệu chứng không đau khi bệnh tiến triển.

Đây là dấu hiệu đặc biệt cần được lưu ý và xử lý kịp thời nhằm tránh những thương tổn có thể gây ra cho người bệnh.

Nguyên nhân gây ra bệnh lý cơ xương khớp

Nguyên nhân gây ra bệnh lý cơ xương khớp

Do cơ xương khớp bao gồm nhiều bộ phận trên cơ thể của chúng ta, vì vậy nguyên nhân gây đau cơ xương rất đa dạng. Sau đây là những nguyên nhân chủ yếu gây nên bệnh xương khớp.

  • Tuổi tác: Người lớn tuổi có nhiều khả năng bị đau cơ do các bộ phần đang bị lão hóa.
  • Nghề nghiệp: Một số công việc đòi hỏi thực hiện các động tác lặp đi lặp lại hoặc phải duy trì những tư thế không tốt cho sức khỏe sẽ làm tăng nguy cơ xuất hiện các rối loạn cơ xương khớp.
  • Mức độ hoạt động: Sử dụng quá nhiều cơ bắp hoặc không hoạt động ví dụ như ngồi cả ngày có thể gây ra rối loạn cơ xương khớp.
  • Lối sống: Bạn cần có một lối sống khoa học, hợp lí sẽ giúp bạn phòng tránh được các bệnh xương khớp cũng như các bệnh về hệ tiêu hóa.

Các phương pháp phòng chống bệnh xương khớp

Đây là một số  mẹo giúp bạn có thể ngăn ngừa cũng như cải thiện tình trạng bệnh của  bạn mà bạn dễ dàng thực hiện hằng ngày.

  • Đặt các vật dụng bạn hay sử dụng ở những nơi bạn có thể lấy dễ dàng mà không cần phải vươn tay ra.
  • Dùng các loại ba lô túi xách có chức năng đẩy dưới đất, không nên dùng các loại cặp đeo.
  • Sử dụng những công cụ giúp bạn có thể dễ dàng cầm nắm vật mà không phải tốn quá nhiều lực.
  • Hãy nghỉ ngơi giữa những hoạt động lặp đi lặp lại hoặc bạn có thể làm mọi thứ liên tục nhưng phải thật từ từ.
  • Nếu bạn cần phải ngồi trong một thời gian dài, hãy sử dụng loại ghế có lưng dựa.
  • Sắp xếp khu vực làm việc của bạn thật khoa học, ví dụ như khu vực để bút và điện thoại nằm phía bên trái hay bên phải phụ thuộc vào tay thuận của bạn, nhờ đó làm giảm những động tác vươn tay.
  • Nên sử dụng các tai nghe bluetooth nếu bạn dùng điện thoại thường xuyên.
  • Không nên nâng những vật quá nặng và luôn theo dõi để nhận ra những dấu hiệu chấn thương sớm nhất có thể.

Nguồn: benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Cơ Xương Khớp

Thoái hóa khớp bàn tay, căn bệnh nguy hiểm với người cao tuổi

Thoái hóa khớp bàn tay là căn bệnh thường gặp ở người cao tuổi, gây nhiều đau đớn, khó khăn và ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống sinh hoạt hàng ngày.

Thoái hóa khớp bàn tay là bệnh phổ biến ở người cao tuổi

Thoái hóa khớp bàn tay là một trong những bệnh cơ xương khớp phổ biến tại Việt Nam, đặc biệt đối với người cao tuổi. Độ tuổi trung bình dễ mắc phải thoái hóa khớp bàn tay là 60 – 65 tuổi, tuy nhiên những triệu chứng có thể xuất hiện khá sớm từ khi 55 tuổi.

Đối tượng nào dễ mắc phải thoái hóa khớp bàn tay?

Tuổi cao là yếu tố gây nguy cơ mắc bệnh thoái hóa khớp cao nhất vì lượng máu đến nuôi dưỡng vùng khớp bị giảm sút, sự lão hoá sụn càng rõ, làm cho sụn kém chịu đựng được các yếu tố tác động có hại lên khớp. Tỉ lệ thoái hóa khớp tăng dần theo tuổi, cao hơn ở nhóm tuổi từ 60 trở lên và cao nhất ở nhóm 70 – 79 tuổi.

Nữ giới là đối tượng dễ mắc bệnh thoái hóa khớp bàn tay. Số lượng bệnh nhân nữ mắc thoái hóa khớp bàn tay nhiều gấp 3 lần so với nam giới. Nguyên nhân là sự thay đổi hormon như estrogen dẫn đến thay đổi tế bào sụn khớp.

Những người béo phì cũng dễ bị thoái hóa khớp bàn tay. Theo các thống kê cho thấy có tới 1/3 bệnh nhân mắc bệnh thoái hóa khớp bị béo phì.

Thoái hóa khớp bàn tay thường xuất hiện sau một số bệnh lý bàn tay như sau chấn thương, gãy xương khớp, hoại tử xương, viêm khớp dạng thấp, gút mạn tính, đái tháo đường…

Tổn thương thường xảy ra ở khớp nào?

Bàn tay phải hay bị thoái hóa hơn vì đa số trong chúng ta đều thuận tay phải, dùng nhiều tay phải hơn trong cuộc sống, lao động và sinh hoạt. Trong số 5 ngón tay thì các ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa (ngón I, II, III) hay bị thoái hóa nhất do các ngón này phải hoạt động tích cực nhất khi cầm, nắm, mang, vác hay xách đồ vật. Còn trong các vị trí khớp của từng ngón tay thì khớp ngón xa hay khớp ngón gần, khớp gốc ngón tay cái hay bị thoái hóa khớp nhất, liên quan đến việc sử dụng các khớp này nhiều nhất khi cầm nắm đồ vật. Đặc biệt, khớp gốc ngón tay cái có hình yên ngựa, đảm nhiệm chức năng cầm, nắm đồ vật của bàn tay, do đó dễ bị tổn thương hơn.

Tay phải thường dễ bại thoái hóa khớp hơn so với tay trái

Thoái hóa khớp bàn tay thường có biểu hiện gì?

Có 4 dấu hiệu cơ bản của thoái hóa khớp bàn tay là gai xương, hẹp khe khớp, đặc xương dưới sụn, hốc xương. Người bệnh thường bị đau khớp bàn tay một bên hoặc cả hai bên, đau khi vận động và giảm khi nghỉ ngơi. Đau tăng lên khi mặc quần áo, khi cài khuy áo; đau khi nắm bàn tay lại, đau khi rót nước vào li và đỡ đau khi nghỉ ngơi. Đau thường chỉ ở mức độ nhẹ và trung bình. Vào buổi sáng, khi thức dậy, người bệnh thấy khớp bị cứng, khó cử động, kéo dài từ 15 – 30 phút. Cứng khớp sau khi nghỉ ngơi cũng thường gặp. Đó là dấu hiệu phá rỉ khớp. Dần dần bàn tay trở nên khó làm các động tác sinh hoạt thường ngày hơn, phát tiếng lạo xạo khi cử động, các cơ bàn tay teo nhỏ.

Theo nguồn tin từ các chuyên trang tin tức Y Dược  có 1/3 bệnh nhân có các ngón tay bị biến dạng. Khoảng 50% số bệnh nhân thoái hóa khớp bàn tay gặp khó khăn khi thực hiện các công việc tự chăm sóc bản thân, nội trợ và các công việc trong sinh hoạt hằng ngày khác như chải đầu, giặt giũ, mặc quần áo, ăn uống, chăm sóc con cháu, bế trẻ nhỏ…

Biến dạng bàn tay do bị thoái hóa khớp bàn tay

Cần làm gì khi phát hiện thoái hóa khớp bàn tay?

Khi nghi ngờ thoái hóa khớp bàn tay cần đi khám bệnh để được điều trị và tư vấn. Nguyên tắc chung trong điều trị thoái hóa khớp là dùng thuốc kháng viêm, giảm đau toàn thân hay tại chỗ kèm theo lý liệu pháp phòng biến dạng khớp. Tuy vậy, nên dùng thuốc gì và dùng trong bao lâu là công việc của bác sĩ khám bệnh, người bệnh không nên nóng vội tự mua thuốc để điều trị, bởi vì, thuốc chống viêm giảm đau sẽ có các tác dụng không mong muốn phải có ý kiến của bác sĩ mới được dùng.

Để khắc phục triệu chứng đau và cứng khớp ngón tay, hàng ngày nên ngâm bàn tay vào nước muối nhạt (nước muối sinh lý), ấm hoặc xoa bóp với dầu làm nóng (dầu chàm, cao sao vàng, dầu gió) hoặc xoa bóp bằng keo (gel) có chứa hoạt chất chống viêm (voltagel, deepheat, diclophenac…).

Nguồn: benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Cơ Xương Khớp

Liệu pháp điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng từ gốc rễ

Có những liệu pháp điều trị tận gốc thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng vô cùng đơn giản, giúp bệnh nhân có thể phục hồi chức năng với những bài tập ngay tại nhà.

Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng phổ biến ở nhiều người

Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng không còn xa lạ với nhiều người khi bước vào độ tuổi trung niên, thậm chí là người trẻ. Muốn điều trị bệnh hiệu quả, hiểu về bệnh là yếu tố rất quan trọng. Tìm ra nguyên nhân gốc rễ gây ra bệnh sẽ giúp bạn đối phó với thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng hiệu quả hơn.

Thoát vị đĩa đệm là gì?

Đĩa đệm nằm ở khe giữa 2 cột sống có lớp vỏ sợi bọc nhân nhầy. Nhờ tính đàn hồi, đĩa đệm được xem là bộ phận giảm xóc, bảo vệ cột sống khỏi các chấn thương.

Theo thời gian, đĩa đệm mất đi độ đàn hồi, nhân nhầy có tác dụng bôi trơn bị khô, vòng sụn bên ngoài bị xơ hoá hoặc rạn nứt và bị rách. Chỉ cần có tác động mạnh, nhân nhầy sẽ thoát vị ra ngoài qua vị trí rách đó, đồng thời chui vào cột sống, chèn ép dây thần kinh, tạo ra những cơn đau vùng cột sống.

Triệu chứng của thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng

Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng là bệnh cơ xương khớp phổ biến ở nhiều lứa tuổi khác nhau, người bệnh sẽ gặp phải các triệu chứng điển hình như sau:

  • Đau nhức lưng khi khom cúi người
  • Những cơn đau âm ỉ khi đứng hoặc nằm sấp quá lâu
  • Đau nhức ngang thắt lưng, lan xuống cả vùng mông
  • Cảm giác khó chịu như kim châm khi vận động mạnh.

Nguyên nhân gây thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng

Đĩa đệm như một bộ phận giảm xóc, có chức năng hỗ trợ cột sống chuyển động linh hoạt, nhẹ nhàng hơn. Tuy nhiên, ít ai biết được rằng chính các động tác thường gặp trong sinh hoạt hàng ngày, tuổi tác hay trọng lượng cơ thể đều gây áp lực lên cột sống và làm gia tăng nguy cơ gây ra bệnh thoát vị đĩa đệm.

Lao động nặng là một trong những nguyên nhân chính
gây thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng

  • Lao động nặng, đặc biệt là những công việc phải mang vác vật quá sức
  • Chấn thương hoặc tiền sử phẫu thuật ở vùng cột sống
  • Thói quen ngồi làm việc, học tập, chơi thể thao sai tư thế
  • Yếu tố di truyền từ bố mẹ về những khiếm khuyết ở cột sống hay các bệnh lý như vẹo cột sống, gai cột sống, gù lưng…
  • Quá trình lão hóa.
  • Thừa cân, béo phì, cơ thể có trọng lượng quá nặng sẽ làm tăng sức nặng cho cột sống và gây thoát vị đĩa đệm.

Phòng bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống lưng như thế nào?

Thoát vị đĩa đệm cột sống lưng chính là hậu quả của việc cột sống bị thoái hóa. Vì thế, muốn phòng tránh bệnh thoát vị thì cần phải bảo vệ các đốt sống luôn được khỏe mạnh. Muốn làm được điều đó, thì ngay lúc này hãy thay đổi thói quen sinh hoạt hàng ngày của bạn bằng cách:

  • Lao động vừa sức, việc nằm, ngồi hay đứng đi lại cũng cần phải thực hiện một cách khoa học, đúng tư thế.
  • Có chế độ làm việc, nghỉ ngơi hợp lý để điều hòa sự lao động và phục hồi đĩa đệm.
  • Tránh tình trạng mang vác vật nặng, gây ảnh hưởng đến sức chịu đựng của cột sống.
  • Có chế độ dinh dưỡng hợp lý, đủ chất, không dùng các chất kích thích.
  • Tập luyện thường xuyên với những bài tập nhẹ nhàng như đi bộ, yoga,…để tăng cường sự dẻo dai cho xương khớp.
  • Thường xuyên kiểm tra sức khỏe theo định kỳ 6 tháng/1 lần.

Điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng

Các liệu pháp giảm đau tại nhà

Thư giãn: Bạn có thể tìm một nơi thoải mái để nằm xuống nghỉ ngơi bằng cách đặt gối mềm dưới đầu và đầu gối.

Đi bộ: Đi bộ nhẹ nhàng trong khoảng 10-15 phút mỗi 2-3 tiếng đồng hồ để giữ cột sống, lưng thẳng và hạn chế được áp lực.

Liệu pháp nóng-lạnh: Ngâm nước ấm hay chườm đá lạnh vào vị trí đau góp phần loại bỏ cảm giác đau và mang lại sự thoải mái cho bệnh nhân.

Các liệu pháp điều trị kết hợp

Thuốc giảm đau có thể làm giảm cơn đau tạm thời nhưng không thể điều trị tận gốc thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng. Do đó, nhiều bệnh nhân lựa chọn phương pháp điều trị kết hợp giữa trị liệu thần kinh cột sống và các bài tập vật lý trị liệu.

Bệnh nhân nên tư vấn với bác sĩ chuyên khoa Thần kinh cột sống để được chẩn đoán chính xác nguyên nhân và điều trị dứt điểm bệnh mà không cần dùng thuốc hay phẫu thuật.

Phương pháp trị liệu nắn chỉnh cột sống

Phương pháp trị liệu thần kinh cột sống (nắn chỉnh cột sống) giúp bệnh nhân giảm đau và cải thiện khả năng vận động của lưng bằng việc tác động lực trực tiếp, giúp nới lỏng các áp lực trên các mô cơ, từ từ đưa cột sống trở về trạng thái cân bằng. Song song với trị liệu thần kinh cột sống, máy trị liệu DTS thế hệ mới giúp kéo giãn giảm áp lên cột sống, để bệnh nhân có thể hồi phục chức năng nhanh chóng với hiệu quả dài lâu.

Nguồn: benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Tiêu Hóa

Bố mẹ nên lưu ý con trẻ dễ mắc bệnh túi thừa Meckel

Bệnh viêm túi thừa Meckel có triệu chứng và dấu hiệu giống viêm ruột thừa cấp và tắc ruột cấp tính nên rất khó để phân biệt. Vậy làm cách nào để phát hiện bệnh?

Cách nhận biết bệnh túi thừa Meckel

Túi thừa Meckel là bệnh bẩm sinh hoặc cũng có thể là phần sót lại của dây rốn hay gặp nhất ở đường tiêu hóa. Túi thừa Meckel là đoạn phình ra ở đoạn dưới của ruột non có chiều dài từ 2,5 đến 5cm. Vậy có cách nào điều trị bệnh hiệu quả không?

Nguyên nhân gây ra bệnh túi thừa Meckel là gì?

Theo tin tức Y tế Việt Nam đưa tin hiện nay có khoảng 2% dân số mắc căn bệnh này và thường gặp ở nam giới nhiều hơn nữ giới.

Trong thời kỳ thai bào sớm, ống noãn hoàng sẽ được hấp htu bởi thai nhi vào tuần thứ 7 của thai kỳ, nếu như ống noãn hoàng không hấp thu hoàn toàn thì nó sẽ phát triển thành túi thừa Meckel.

Túi thừa Meckel có thể chứa các tế bào cả dạ dày và tuyến tụy. Các tế bào từ dạ dày có thể  tiết ra axit gây loét và chảy máu túi thừa.

Triệu chứng bệnh túi thừa Meckel

Những triệu chứng của viêm túi thừa Meckel

Nếu những đứa trẻ mắc bệnh viêm túi thừa Meckel sẽ có triệu chứng từ những năm đầu đời và có thể xảy ra ở tuổi trưởng thành. Cụ thể có các triệu chứng sau:

  • Khi đi đại tiện trong phân có máu.
  • Đau quặn bụng.
  • Đau gần quanh rốn.
  • Viêm túi thừa.
  • Tắc ruột ( là tình trạng thức ăn bị dồn ứ lại dẫn đến đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy hoặc táo bón, nôn mửa).
  • Đối với trẻ dưới 5 tuổi triệu chứng thường gặp nhất là chảy máu do axit từ các tế bào dạ dày có trong túi thừa gây loét ruột, và đối với người trưởng thành xảy ra tình trạng tắc ruột.

Các mẹ hãy lưu ý nhé, khi thấy con có các triệu chứng trên cần đưa trẻ đi khám ngay để biết con bạn đang gặp vấn đề gì về sức khỏe.

Chẩn đoán túi thừa Meckel bằng cách nào?

Việc chẩn đoán túi thừa Meckel là rất khó, xuất hiện các triệu chứng đau bụng, nôn mửa, đau bụng nhưng hiện tượng này là dấu hiệu của nhiều bệnh tiêu hóa khác chứ không riêng gì túi thừa Meckel.

Khi chẩn đoán bệnh Bác sĩ sẽ tiến hành một số xét nghiệm sau:

  • Chụp phim có chất Technetium: chất phóng xạ technetium sẽ được tiêm vào cơ thể và các tế bào dạ dày có trong túi thừa hấp thu, sau đó bệnh nhân sẽ được chụp bằng một máy đặc biệt để phát hiện ra chất đó.
  • Nội soi đại tràng: Ống mềm có gắn camera ở đầu sẽ đưa vào trực tràng, đại tràng để phát hiện nguyên nhân gây ra tắc ruột.
  • Nôi soi không dây: Một chiếc camera nhỏ được bệnh nhân nuốt vào để phát hiện nguyên nhân gây chảy máu ở ruột non. Nếu bé còn quá nhỏ thì chiếc máy này sẽ được đặt vào lúc bé đang ngủ.

Điều trị túi thừa Meckel như thế nào?

Nếu như được chẩn đoán mắc bệnh túi thừa Meckel bẩm sinh cần được phẫu thuật kịp thời để cắt bỏ túi thừa hoặc cắt bỏ các phân đoạn hồi tràng có mang túi thừa. cần phân đoạn cắt bỏ ruột cho bệnh nhân có xuất huyết vì các vùng chảy máu thường là trong hồi tràng liền kề với túi thừa.

Sử dụng kỹ thuật khâu bằng tay hoặc đóng ghim trên nền của túi thừa bằng một đường chéo hoặc ngang để giảm thiểu nguy cơ hẹp sau này và không gây chảy máu khi cắt túi thừa Meckel.

Theo tin tức Bệnh học chuyên khoa đưa ra các báo cáo chứng minh tính khả thi và an toàn của phẫu thuật cắt túi thừa Meckel bằng nội soi ổ bụng. tuy nhiên việc cắt bỏ túi thừa dự phòng ở người lớn khi không có các triệu chứng vẫn đang là vấn đề tranh cãi.

Nguồn: benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Tiêu Hóa

Những bệnh tiêu hóa thường gặp ở trẻ nhỏ

Bệnh tiêu hóa là một trong số những căn bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ. Vậy nguyên nhân và cách phòng bệnh tiêu hóa ở con trẻ như thế nào?

Bệnh tiêu hóa ở trẻ em khiến trẻ quấy khóc

Bệnh tiêu hóa là gì ?

Theo cấu tạo chung của cơ thể, hệ tiêu hóa của con người là một cấu trúc bao gồm có ống tiêu hóa (miệng, thực quản, dạ dày, ruột, trực tràng và hậu môn) và các bộ phận phối hợp như miệng, lưỡi, răng, nước bọt, dịch tụy, dịch mật…

Khi một trong số những bộ phận này có vấn đề tổn thương nào đó thì khi đó chính là lúc bệnh đường tiêu hóa xuất hiện.

Các bệnh tiêu hóa thường gặp ở trẻ nhỏ

Theo thông tin Y tế mới nhất cho biết, trẻ nhỏ có hệ tiêu hóa chưa hoàn chỉnh nên rất dễ mắc những căn bệnh về đường tiêu hóa. Sau đây là một số bệnh tiêu hóa thường gặp ở trẻ nhỏ.

Bệnh tiêu hóa táo bón

Bệnh táo bón trẻ em là căn bệnh rối loạn tiêu hóa, thường gặp ở trẻ em làm cho các bậc cha mẹ lo lắng. Trẻ bị táo bón thường có dấu hiệu khó đại tiện, đau khi đi đại tiện, chất thải cứng và khô.

Theo nghiên cứu thì nguyên nhân gây táo bón là do thiếu chất xơ trong chế độ dinh dưỡng, do tác dụng phụ của các loại thuốc chữa bệnh, do viêm nhiễm, do thiếu nước…

Bệnh tiêu hóa táo bón ở trẻ

Để phòng tránh bệnh tiêu hóa này , chúng ta cần cho trẻ uông nhiều nước nhưng không cho uống nước sô-đa, nước ngọt, nên dùng nước hoa quả pha loãng với sữa, tăng lượng chất xơ trong chế độ ăn uống hàng ngày, nên cung cấp đủ dưỡng chất trong chế độ ăn uống hàng ngày.

Bệnh tiêu chảy

Tiêu chảy là một bệnh tiêu hóa có nguyên nhân do nhiễm virus hay vi khuẩn và được chia làm hai loại đó là tiêu chảy cấp và tiêu chảy mãn tính.

Dấu hiệu của bệnh tiêu chảy ở trẻ rất dễ nhận biết đó chính là đi đại tiện trên 3 lần/ngày kéo theo dấu hiệu đau bụng, buồn nôn, đầy hơi, mất nước. Còn ở thể cấp tính các triệu chứng thường kéo dài 1 – 2 ngày, còn ở dạng mạn tính thì ít nguy hiểm nhưng lại kéo dài hơn.

Giải pháp phòng chống: nên cho trẻ uống đủ nước, nhất là dùng dung dịch ORS (Oresol), gói Hydrite pha dung dịch này theo hướng dẫn của bác sĩ. Nếu nước pha 12 giờ không dùng hết nên bỏ đi.

Nếu số lần tiêu chảy 2 – 3 lần/ngày có thể bù nước bằng nước thông thường hoặc nước ép trái cây và ăn uống đủ 4 nhóm thực phẩm là chất bột, chất béo, đạm và rau, cho trẻ ăn thịt nhiều mỡ, nên dùng sữa không có đường lactose.

Để tránh bệnh tiêu hóa này cho trẻ , chúng ta nên cho trẻ ăn chín uống sôi, vệ sinh sạch sẽ cho bé và hạn chế cho trẻ tiếp xúc với những người bị mắc bệnh tiêu chảy.

Bệnh IBS

Bệnh IBS (Irritable Bowel Syndrome) là hội chứng ruột kích thích, xuất hiện những dấu hiệu bất thường của đường ruột, còn có tên gọi khác là đau dạ dày thần kinh hoặc đại tràng co thắt, nhưng nó lại không ảnh hưởng lớn đến sức khỏe.

Hội chứng IBS thường biểu hiện như đau bụng, đi ngoài, hoặc đau bụng khó chịu kèm theo táo bón. Do không có phương pháp xét nghiệm cụ thể nên người ta thường thử máu, thử phân, siêu âm, chiếu chụp X-quang để chẩn đoán các chứng bệnh khác về đường ruột.

Hội chứng IBS ở trẻ

Chúng ta có thể thay đổi chế độ ăn uống, cho trẻ ăn nhiều bữa và tránh dùng chất kích thích, đồ ăn cay nóng, thường xuyên cho trẻ hoạt động để ngăn ngừa căn bệnh tiêu hóa cũng như các bệnh xương khớp. Nếu trẻ có dấu hiệu nặng thêm thì bạn nên đem trẻ tới bác sĩ hoặc trung tâm y tế gần nhất để có được tư vấn và biện pháp điều trị cụ thể.

Hội chứng ói chu kỳ

Ói theo chu kỳ hay còn gọi là CVS là một căn bệnh tiêu hóa kỳ lạ nhất ở trẻ em mà các nhà khoa học vẫn chưa tìm hiểu rõ được.

Biểu hiện của hội chứng này là nôn ói đột ngột kéo dài vài giờ cho đến vài ngày và sau đó lại tái phát. Đặc tính và thời gian của từng chu kỳ nôn ói này rất giống nhau.

Do chưa tìm được nguyên nhân nên người ta mới chỉ kê đơn để kiểm soát việc nôn ói. Ngoài ra, bác sĩ khuyên những người mắc bệnh cần được nghỉ ngơi, ngủ đủ, ăn uống đủ chất và hạn chế gây căng thẳng.

Trên đây là những kiến thức giúp bạn ngăn ngừa, phòng chống các bệnh tiêu để chăm sóc trẻ tốt hơn, cũng như tiết kiệm thời gian chăm sóc cho bạn.

Xem thêm : Alphachymotrypsin ; Smecta ; Enterogermina

Nguồn: benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Tiêu Hóa

Điểm mặt nguyên nhân gây ra ung thư cổ họng

Ngày nay, có nhiều người mắc bệnh ung thư cổ họng do thói quen sống không khoa học, đồ ăn không đảm bảo. Vậy có cách nào để phòng tránh bệnh này không?

Triệu chứng bệnh ung thư cổ họng là gì?

Ung thư cổ họng liên quan đến khối u ung thư phát triển trong cổ họng (hầu), thanh quản hoặc amiđan (hạch hầu) làm ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt hằng ngày của bệnh nhân.

Các triệu chứng thường gặp của bệnh ung thư cổ họng

Bệnh ung thư cổ họng ở giai đoạn đầu thường không có dấu hiệu gì đặc biệt nên người bệnh không để ý và chỉ phát hiện khi đã chuyển sang giai đoạn cuối. Một số dấu hiệu nhận biết ung thư cổ họng:

  • Người bệnh có tình trạng ho, đau họng, đau tai kéo dài không có dấu hiệu thuyên giảm.
  • Giọng nói bị thay đổi, khàn tiếng.
  • Khi ăn thì khó nuốt.
  • Nhức đầu thường xuyên.
  • Sưng cổ.
  • Trọng lượng cơ thể giảm không rõ nguyên nhân.

Nếu có hiện tượng trên là liên quan đến các bệnh tiêu hóa bạn nên đi khám ngay để biết nguyên và chữa trị kịp thời.

Nguyên nhân gây bệnh ung thư cổ họng

Theo như kiến thức bệnh học chuyên khoa thì hiện nay ung thư cổ họng vẫn chưa rõ nguyên nhân gây ra các đột biến gen. Nhưng các Bác sĩ đã xác định được các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư cổ họng như:

  • Do thói quen sinh hoạt hằng ngày: hút thuốc lá, thuốc lào, sử dụng quá nhiều rượu,…
  • Chế độ ăn uống hằng ngày thiếu rau quả.
  • Rặng miệng vệ sinh không sạch.
  • Tiếp xúc với amiăng, một chất xơ tự nhiên được sử dụng trong ngành sản xuất nhất định.
  • Do virus được gọi là u nhú ở người (HPV).

Phương pháp điều trị ung thư cổ họng

Theo tin tức Y tế mới nhất việc điều trị bệnh lý ung thư cổ họng hiện nay dựa trên nhiều yếu tố chẳng hạn như: vị trí và giai đoạn của bệnh, loại tế bào có liên quan, sức khỏe của bệnh nhân. Thảo luận những rủi ro và khả năng khỏi bệnh hay kéo dài sự sống cho bệnh nhân như thế nào với bệnh nhân biết thì Bác sĩ đưa ra phương pháp điều trị thích hợp nhất.

  • Phương pháp xạ trị: là việc sử dụng các hạt năng lượng cao, chẳng hạn như X – quang, để cung cấp bức xạ cho các tế bào ung thư, làm cho chúng chết. đối với những người mắc ung thư cổ họng giai đoạn đầu, điều trị xạ trị là cần thiết còn những người ở giai đoạn muộn hơn thì có thể kết hợp xạ trị với hóa trị hoặc phẫu thuật. Và ung thư cổ họng là bệnh rất nặng, xạ trị được sử dụng để làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng giúp người bệnh thoải mái hơn.
  • Phương pháp phẫu thuật: Tùy vào từng giai đoạn mà Bác sĩ đưa ra cách phẫu thuật thích hợp giảm đau đớn cho bệnh nhân như: phẫu thuật nội soi, phẫu thuật loại bỏ tất cả hoặc một phần của thanh quản, phẫu thuật loại bỏ tất cả hay một phần cổ họng, phẫu thuật để loại bỏ các hạch bạch huyết ung thư.
  • Hóa trị: Là việc sử dụng hóa chất để tiêu diệu tế bào ung thư và thường được sử dụng cùng với xạ trị.
  • Điều trị bằng thuốc.

Phương pháp điều trị bệnh ưng thư cổ họng là gì?

Ngoài ra, có thể thay thế phương pháp điều trị bằng những phương pháp hữu ích khác như: Châm cứu bấm huyệt, massage trị liệu, ngồi thiền, kỹ thuật thư giãn.

Phòng tránh bệnh ung thư cổ họng

Mỗi người cần tạo lối sống khoa học cho bản thân, rèn luyện sức khỏe hằng ngày để tăng cường sức đề kháng hệ miễn dịch cho cơ thể.

  • Hãy tạo cho mình thói quen thư giãn bằng việc đi bộ, đọc những cuốn sách để suy ngẫm và đầu óc được minh mẩn hơn.
  • Ăn uống có đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết.
  • Bỏ các thói quen gây hại như: hút thuốc, sử dụng rượu bia,
  • Hãy cẩn thận với những hóa chất xung quanh nhà bạn, nơi làm việc, thực hiện đúng quy trình trong sử dụng hóa chất.

Hy vọng bài viết trên có thể giúp bạn hiểu hơn về bệnh ung thư cổ họng, cũng như có cho mình những thói quen tốt trong cuộc sống để có một sức khỏe tốt nhé.

Nguồn: benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Hô Hấp

Người bệnh tăng huyết áp có chế độ ăn giống người bình thường không?

Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới thì con số của bệnh tăng huyết áp vẫn không ngưng tăng lên, là một kẻ giết người thầm lặng, vậy chế độ ăn của họ có giống người bình thường không?

Người bệnh tăng huyết áp có chế độ ăn giống người bình thường không?

Tìm hiểu bệnh tăng huyết áp là bệnh gì?

Cao huyết áp còn gọi là tăng huyết áp, xảy ra khi áp lực máu lên các thành động mạch cao hơn so với bình thường. Bạn có thể mắc cao huyết áp trong nhiều năm mà không biểu hiện bất kỳ triệu chứng nào. Mặc dù không có triệu chứng, nhưng về lâu dài bạn có thể mắc các biến chứng trầm trọng, bao gồm đau tim và đột quỵ.

Khi đo huyết áp, người ta dùng 2 số đo là huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương ví dụ như 120 trên 80 (viết là 120/80 mmHg). Bạn bị cao huyết áp khi một hoặc cả hai chỉ số huyết áp quá cao so với bình thường (lưu ý: những chỉ số dưới đây áp dụng đối với những người không dùng thuốc huyết áp và chưa có tiền sử bệnh.)

Huyết áp bình thường hầu như đều thấp hơn 120/80mmHg. Cao huyết áp (hay tăng huyết áp) là khi huyết áp của bạn đạt mức 140/90mmHg hoặc cao hơn trong một thời gian dài. Nếu chỉ số huyết áp của bạn là 120/80mmHg hoặc cao hơn, nhưng dưới 140/90mmHg gọi là tiền cao huyết áp.

Người cao huyết áp có giống chế độ ăn uống của người bình thường không?

Theo Chuyên gia Y Dược giảng dạy Văn bằng 2 Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Một người được xác định là bị tăng huyết áp là khi huyết áp tâm thu ≥ 140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương  ≥ 90 mmHg .

Tăng huyết áp là căn bệnh phổ biến hiện nay. Tuy nhiên, đáng lo ngại là tỷ lệ những người không biết mình mắc bệnh trong cộng đồng còn khá cao. Tăng huyết áp có thể gây ra biến chứng lên mắt, não, tim, thận… khiến người bệnh mắc một số căn bệnh như đột quỵ não, nhồi máu cơ tim, suy tim, suy thận, phình tách động mạch… Ngoài việc sử dụng thuốc để duy trì huyết áp ổn định, thực hiện các chế độ tập luyện thì chế độ dinh dưỡng cũng là một trong những vấn đề không chỉ người bị mắc tăng huyết áp mà cả những người có nguy cơ bị tăng huyết áp cần quan tâm.

Tỉ lệ gần 30% người trưởng thành bị tăng huyết áp là 25% là một con số rất đáng suy nghĩ. Đáng nói là, trong nhu cầu dinh dưỡng hiện nay thì  thường mọi người hay có thói quen thích thì ăn, thích thì uống, nhất là thói quen lạm dụng rượu bia tăng nhanh chóng và ngại ăn rau quả. Ngoài ra, khi ăn, mọi người lại hay ăn phủ tạng làm cholesterol tăng cao, trong khi lượng ăn rau quả lại ít đi khiến nguy cơ bị tăng huyết áp, mỡ máu cao hơn. Cùng với đó, các đồ uống chứa nhiều đường như nước ngọt, nước có ga được sử dụng thoải mái khiến cho việc tích trữ năng lượng, tăng cân, vòng eo to ra ảnh hưởng đến mỡ máu, tim mạch.

Cần có một chế độ ăn hợp lý cho bệnh nhân cao huyết áp

Đáng ngại hơn là nhiều người không dành thời gian vận động thể dục thể thao trong khi theo WHO nếu mỗi ngày dành 10 phút vận động sẽ có lưu chuyển dòng máu tốt hơn, căng thẳng được giải quyết, bớt nguy cơ rối loạn lipid máu, tăng huyết áp.

Bên cạnh đó, một quan niệm sai lầm của rất nhiều người đó là “gầy thì không bị mắc” tăng huyết áp. Thực tế nếu không có chế độ dinh dưỡng không hợp lý vẫn ảnh hưởng đến chuyển hóa lipid máu, gây rối loạn mỡ máu và tăng huyết áp ở người gầy.

Người cao huyết áp chế độ ăn như thế nào là hợp lý?

  • Đối với người mắc bệnh tăng huyết áp, mỡ máu hoặc bệnh tim mạch thì cần lưu ý kiểm soát cân nặng, không để tăng cân, chỉ số khối cơ thể nên 20-33.
  • Thứ 2, cần quan tâm đến chất béo ăn vào, không nên kiêng hết nhưng cần quan tâm chất lượng chất béo bão hòa (mỡ động vật) nên hạn chế, các loại mỡ của cá, gia cầm gà vịt có thể chấp nhận được.
  • Trong các thực phẩm giàu cholesterol thì lòng đỏ trứng nhiều cholesterol nhưng lại cân đối. Người dân không phải kiêng cholesterol mà cần thay cũ đổi mới để không bị ứ đọng tạo vữa xơ động mạch dẫn đến tăng huyết áp.
  • Không nên ăn phủ tạng động vật, đặc biệt là món óc chần dễ tạo vữa xơ động mạch gây tăng huyết áp.
  • Cần tăng yếu tố bảo vệ để tránh tăng huyết áp bằng cách ăn nhiều rau, mỗi ngày ăn 4 lạng rau (ưu tiên ăn rau lá màu xanh thẫm), ăn nhiều quả chín…
  • Không nên ăn mặn, mỗi người chỉ nên ăn dưới 5g muối mỗi ngày. Hạn chế dưa muối cà muối, tẩm ướp đồ ăn quá nhiều muối, hạn chế rượu bia…
  • Cần tăng cường vận động thể lực để giải tỏa stress căng thẳng, bớt nguyên nhân dẫn đến tăng huyết áp, rối loạn lipid máu.

Nguồn: Bệnh học

Exit mobile version