Chuyên mục
Bệnh Nội Khoa

Mách bạn một số mẹo từ tự nhiên đánh tan sỏi thận hiệu quả

Sỏi thận là các tinh thể oxalate calci cứng tích tụ trong thận, ảnh hưởng đến khoảng 12% đàn ông và 7% phụ nữ trên thế giới, vậy cần làm như nào để tan sỏi thận tự nhiên nhất.

Mách bạn một số mẹo từ tự nhiên đánh tan sỏi thận hiệu quả

Những triệu chứng và dấu hiệu của bệnh sỏi thận là gì?

Khoảng một phần ba dân số bị sỏi thận, nhưng chỉ một nửa trong số này có triệu chứng. Tuy nhiên, ngay cả khi không có triệu chứng, những viên sỏi có thể gây ra nhiều vấn đề, chẳng hạn như nhiễm trùng và nghẽn dòng chảy nước tiểu.

Theo những chuyên gia cho biết: Khi những viên sỏi bị mắc kẹt trong niệu quản, các triệu chứng sẽ bắt đầu xuất hiện. Các triệu chứng thường gặp nhất là đau đớn dữ dội (cơn đau quặn thận) xuất hiện sau đó biến mất và thường di chuyển từ hông lưng (sườn) đến bụng dưới (bụng) và đến bìu . Những triệu chứng khác bao gồm:

  • Đau lưng, đùi, bẹn, cơ quan sinh dục;
  • Tiểu máu;
  • Buồn nôn và nôn mửa;
  • Ớn lạnh;
  • Sốt;
  • Cơn đau quặn thận thường xuyên;
  • Đi tiểu gấp;
  • Đổ mồ hôi.
Mách bạn một số mẹo từ tự nhiên đánh tan sỏi thận hiệu quả

Những cách đơn giản giúp bạn đánh tan sỏi thận

Uống nhiều nước:

Nước giúp cải thiện khả năng tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng. Nó cũng giúp loại bỏ các độc tố trong cơ thể có thể gây hại cho thận. Những người bị sỏi thận nên uống nhiều nước để loại bỏ sỏi qua nước tiểu. Các chuyên gia khuyên người bệnh nên uống từ 7 – 8 ly nước mỗi ngày.

Lựu:

Trái cây này có hàm lượng dinh dưỡng cao và tốt cho sức khỏe. Vì có chứa nhiều kali nên lựu là một thực phẩm giúp điều trị sỏi thận hiệu quả. Kali ngăn chặn sự hình thành các tinh thể khoáng chất có thể phát triển thành sỏi thận. Nó cũng làm giảm nồng độ acid trong nước tiểu, làm giảm sự hình thành sỏi và loại bỏ độc tố trong thận.

Râu ngô:

Râu ngô là phần thường bị vứt bỏ, tuy nhiên, nó lại cực kỳ có lợi trong việc loại bỏ sỏi thận. Dùng râu ngô để nấu nước uống mang lại rất nhiều lợi ích. Nó là một chất lợi tiểu trong tự nhiên và ngăn ngừa sự hình thành sỏi thận. Râu ngô cũng giúp giảm đau do sỏi thận gây ra.

Nước chanh và dầu olive:

Sự kết hợp của 2 thành phần này nghe có vẻ hơi lạ nhưng nó là một biện pháp hỗ trợ điều trị sỏi thận rất hiệu quả. Trong khi dầu olive giúp bôi trơn để loại bỏ sỏi thận mà không gây kích ứng thì nước chanh giúp làm tan sỏi thận một cách tự nhiên.

Giấm táo:

Giấm táo có chứa acid citric có thể giúp hòa tan sỏi thận thành các hạt nhỏ. Giấm táo cũng giúp loại bỏ độc tố trong cơ thể, từ đó ngăn ngừa sự hình thành của các viên sỏi mới. Bạn chỉ cần pha 2 thìa giấm táo với nước ấm và uống nó hàng ngày để đánh tan sỏi thận.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Thần Kinh

Triệu chứng và cách điều trị bệnh đau nửa đầu là gì?

Bệnh đau nửa đầu hay còn gọi là bệnh Migraine, đây là bệnh lý thường gặp hiện nay. Vậy triệu chứng và cách điều trị bệnh đau nửa đầu là gì?

Triệu chứng và cách điều trị bệnh đau nửa đầu là gì?

Triệu chứng bệnh đau nửa đầu migraine là gì?

Để giải đáp thắc mắc về triệu chứng bệnh đau nửa đầu migraine là gì, giảng viên Cao đẳng Vật lý trị liệu và Phục hồi chức năng tại Trường Cao đẳng Y dược Pasteur cho biết: trong quá trình thực tế lâm sàng thì một số trị liệu nắn chỉnh thần kinh cột sống giúp điều trị đau nửa đầu hiệu quả. Để hiểu rõ hơn, một số bạn cần biết triệu chứng đau nửa đầu migraine như sau:

Bệnh đau nửa đầu migraine có 2 dạng chính

  • Migraine tiền triệu
  • Migraine không có tiền triệu

Migraine tiền triệu tức là bệnh nhân có một vài triệu chứng kéo dài trong vòng vài phút hoặc cũng có thể lên đến 30 phút, trước khi cơn đau nửa đầu xuất hiện. Một số triệu chứng đó có thể là

  • Mờ mắt, hoa mắt.
  • Chóng mặt, ù tai.
  • Mất ngôn ngữ, nói khó.
  • Tê buốt da đầu.
  • Tê tay, tê một bên mặt (ít gặp).

Sau khi một số triệu chứng bệnh lý thần kinh được kể trên biến mất thì cơn đau đầu migraine xuất hiện, thông thường cơn đau sẽ khởi phát từ một bên đầu, rồi lan cả hai bên. Cơn đau nặng hơn khi bệnh nhân vận động, di chuyển. Hắt hơi, ho hoặc thay đổi tư thế đầu cũng khiến bệnh nhân thấy đau đầu hơn. Cường độ cơn đau cũng ít hơn so với migraine tiền triệu. Người bị bệnh đau nửa đầu migraine có thể gặp cùng lúc 2 dạng của bệnh.

Bệnh đau nửa đầu thường gặp do đâu?

Hiện nay nguyên nhân gây bệnh đau nửa đầu vẫn chưa được xác định rõ cho đến nay, nhưng một số nghiên cứu cho thấy cơn đau đầu dữ dội có thể xuất phát từ việc chức năng não bị rối loạn, do một số mạch máu não giãn nở và giải phóng những chất serotonin, dopamin.

Bên cạnh đó, chuyên gia Vật lý trị liệu tại Trường Cao đẳng Y dược Pasteur cũng kể ra vài yếu tố có khả năng gây ra bệnh đau nửa đầu như là:

  • Thần kinh bị căng thẳng, mất ngủ.
  • Phụ nữ dùng thuốc tránh thai, đến chu kỳ kinh nguyệt, nồng độ nội tiết tố sinh dục nữ trong máu bị thay đổi.
  • Thời tiết thay đổi.
  • Môi trường sống nhiều tiếng ồn, có ánh sáng chói, khói thuốc lá, một số mùi hương nồng nặc như nước hoa đậm đặc.
  • Bệnh nhân đã từng bị chấn thương đầu.
  • Dùng thức ăn đóng hộp, nhiều gia vị như bột ngọt, đường hóa học, socola, phô mai, rượu,…
bệnh đau nửa đầu

Bệnh đau nửa đầu điều trị như thế nào?

Với một số đặc điểm và triệu chứng lâm sàng nêu trên, bệnh đau đầu migraine dễ chẩn đoán nhưng thường bị nhầm lẫn với bệnh đau đầu do căng thẳng, thiếu máu não, hoặc rối loạn tiền đình,… Vì vậy, khiến cho việc điều trị kém hiệu quả, bệnh dễ tái phát và nặng hơn, khó điều trị.

Bệnh đau nửa đầu migraine điều trị như thế nào?

Hiện nay cách điều trị đau nửa đầu migraine được thầy thuốc áp dụng với cách điều trị cắt cơn đau cấp tính và điều trị phòng ngừa cơn đau tái phát. Bệnh nhân có thể được điều trị đồng thời cả cắt cơn đau và ngừa cơn đau tái phát.

  • Điều trị cắt cơn đau cấp tính được áp dụng trong hầu hết một số trường hợp đau nửa đầu migraine và giúp làm giảm cơn đau ngay tức thì.
  • Điều trị ngừa cơn đau tái phát, mãn tính được chỉ định đối với những bệnh nhân bị đau nhiều (nhiều hơn 3 cơn trong một tháng) hoặc số cơn đau ít nhưng lại khó cắt cơn hơn. Điều trị bằng cách dùng thuốc trong thời gian dài (có thể hơn 3 tháng) để cơn đau không xuất hiện. Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể kê thêm thuốc giảm đau và chống nôn cho bệnh nhân.

Bên cạnh đó, chuyên gia khuyên người mắc bệnh đau nửa đầu nên tới gặp bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị theo phác đồ. Thông tin chia sẻ tại website chỉ mang tính tham khảo. Không áp dụng thực tế khi chưa hỏi ý kiến bác sĩ!

Nguồn:  sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Nội Khoa

Tìm hiểu nguyên nhân chính gây ra bệnh đau thắt ngực

Bệnh đau thắt ngực có thể để lại nhiều biến chứng nguy hiểm, vì thế bệnh nhân cần nắm được nguyên nhân gây ra bệnh để có hướng điều trị bệnh kịp thời. Cơn đau thắt ngực ổn định hay đau thắt ngực mãn tính là loại phổ biến và thường xảy ra khi bệnh nhân hẹp từ trên 70% động mạch vành bị che lấp bởi màng xơ vữa. Lưu lượng máu qua chỗ hẹp có thể đủ cung cấp cho tim khi nghỉ nhưng trường hợp nhu cầu cơ thể cần nhiều máu và oxi hơn, như khi gắng sức hoặc stress tim phải làm việc nhiều, do đó cần nhiều máu và oxi hơn.

Tìm hiểu nguyên nhân chính gây ra bệnh đau thắt ngực

Nguyên nhân chính gây ra bệnh đau thắt ngực

Bệnh đau thắt ngực là căn bệnh thường gặp trong quá trình gắng sức hoặc stress, bệnh nhân sẽ xuất hiện đau ngực do lưu lượng máu không đủ đáp ứng nhu cầu chuyển hóa của cơ tim nhưng cơn đau thường giảm khi nghỉ ngơi. Trong phần lớn trường hợp, nguyên nhân gây đau thắt ngực ổn định là do màng xơ vữa của một hay nhiều động mạch vành là những những nhánh động mạch cung cấp máu cho cơ tim, những điều kiện khác là những nguyên nhân gây dày thành cơ tim, làm tăng nhu cầu oxi của cơ tim. Như tăng kích thước cơ tim gặp trong bệnh cơ tim phì đại (có liên quan đến gene) hoặc các nguyên nhân làm tăng huyết áp. Cơ tim dày cần nhu cầu oxy cao hơn, và nếu cơ thể không đủ đáp ứng , bệnh nhân sẽ có cơn đau thắt ngực.

Dù bất kì nguyên nhân gì thì tim cũng cần máu, nếu ta nhìn vào thành của tim có 3 lớp, lớp ngoài cùng là ngoại tâm mạc, đến lớp cơ ở giữa, và trong cùng là nội tâm mạc. các động mạch vành xuất phát từ lớp ngoại tâm mạc sau đó đi vào trong cấp máu cho toàn bộ tim. Nếu lượng máu giảm hoặc cơ tim dày lên, máu sẽ khó đến các khu vực sâu hơn dưới nội tâm mạc, gọi là lớp dưới nội tâm mạc.

Do đó dấu hiệu điển hình của đau thắt ngực là thiếu máu dưới nội tâm mạc nghĩa là sự thiếu nhu cầu oxi xảy ra ở lớp dưới nội tâm mạc. Sự thiếu máu này gây ra sự giải phóng adenosine, bradykinin và các phân tử khác sẽ kích thích các thớ thần kinh của cơ tim gây cảm giác đau. Cơn đau thường được mô tả như đè ép hoặc bóp nghẹt và và có thể lan ra vai trái, lên hàm, vai và lưng thỉnh thoảng đi kèm với khó thở, và mồ hôi hoặc nôn mửa.

Triệu chứng của bệnh đau thắt ngực

Theo các bác sĩ chữa bệnh nội khoa, các triệu chứng của bệnh đau thắt ngực kéo dài dưới 20 phút và giảm sau khi hết gắng sức và stress do nhu cầu của cơ tim giảm không giống đau thắt ngực ổn định với đau thắt khi gắng sức hoặc stress, giảm khi nghỉ ngơi. Đau thắt ngực không ổn định, bệnh nhân đau kể cả khi gắng sức hoặc stress và cả khi nghỉ ngơi, cơn đau không biến mất. Đau thắt ngực không ổn định thường do sự nứt vỡ của màng xơ vữa kèm huyết khối nghĩa là hình thành cục máu động trên vị trí vỡ của màng xơ vữa. Mặc dù sự tắc nghẽn không làm bít hoàn toàn động mạch, nhưng đường kính động mạch trở nên nhỏ hơn. Cơ tim trở nên thiếu oxi khi tim bóp với tần số bình thường.

Đau thắt ngực không ổn định, cũng tương tự như đau thắt ngực ổn định liên quan tới sự thiếu máu dưới nội tâm mạc và phải được xử trí cấp cứu, vì bệnh nhân có nguy cơ tiến triển đến nhồi máu cơ tim. Loại đau thắt ngực thứ 3 là đau thắt ngực do co thắt vành còn gọi là đau thắt ngực Prinzmetal bệnh nhân có thể có hoặc không có xơ vữa thiếu máu dẫn đến đau ngực là do co thắt động mạch vành lớp cơ trơn động mạch co nhỏ lại rất nhiều và giảm dòng máu dẫn đến thiếu máu. Các cơn co thắt mạch vành liên quan đến gắng sức và có thể xảy ra bất kì lúc nào.

Cơ chế gây ra sự co thắt chưa được hiểu rõ có thể liên quan đến các tác nhân co mạch như thromboxane A2 tiểu cầu. Động mạch vành bị hẹp rất nhiều làm tất cả các lớp của tim đều bị ảnh hưởng dẫn đến sự thiếu máu xuyên thành. Nếu chúng ta đối chiếu 3 loại này với nhau sẽ có vài sự tương đồng và khác biệt.

Đầu tiên, điều cực kì quan trọng ở mỗi loại là sự tổn thương tế bào cơ tim không hoàn toàn nghĩa là có sự phục hồi và tế bào của tim không chết đây là sự khác biệt với nhồi máu cơ tim. Nghỉ ngơi sẽ làm giảm đau thắt ngực ổn định trong khi đau thắt ngực không ổn định và đau thắt ngực do co thắt xảy ra bất cứ lúc nào, kể cả khi nghỉ.

Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học, khi mắc phải bệnh đau thắt ngực thì bệnh nhân có thể điều trị với Nitroglycerin là thuốc giãn mạch làm tăng đường kính mạch máu dẫn đến làm tăng lưu lượng mạch vành. Thêm vào đó, đau thắt ngực do co thắt cũng đáp ứng với thuốc trộn canxi. Vì thế bệnh nhân khi sử dụng thuốc nên có sự tư vấn của bác sĩ có chuyên môn.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Nhi Khoa

Chứng vàng da ở trẻ sơ sinh nguyên nhân là do đâu mà có?

Ở trẻ sơ sinh hiện tượng vàng da sẽ xuất hiện nếu lượng bilirubin tăng hơn 7mg %. Bệnh thường xuất hiện trong tuần đầu tiên sau khi sinh trong đó 80% trẻ sinh non bị vàng da.

Chứng vàng da ở trẻ sơ sinh nguyên nhân là do đâu mà có?

Biểu hiện nào để nhận biết chứng vàng da ở trẻ?

Theo bác sĩ cho biết: Vàng da sinh lý thường xuất hiện ở ngày thứ 2 hoặc ngày thứ 3 sau sinh. Nguyên nhân gây vàng da sinh lý ở trẻ sơ sinh là do sự tích tụ của bilirubin, một chất có màu vàng được sinh ra khi các tế bào hồng cầu bị phá vỡ. Hiện tượng này xảy ra phổ biến ở trẻ sơ sinh vì các bé có lượng tế bào hồng cầu cao, các tế bào này thường xuyên bị phá vỡ và thay mới. Trong khi đó, gan của bé lại chưa đủ trưởng thành để lọc bỏ hết bilirubin ra khỏi máu vì vậy gây nên vàng da. Khi bé được khoảng 2 tuần tuổi, gan đã phát triển đầy đủ hơn và đủ sức xử lý bilirubin nên vàng da sẽ tự khỏi mà không gây ra bất kỳ nguy hiểm nào.

Vàng da sinh lý chính chỉ xảy ra đơn thuần, tức màu da của trẻ đang hồng hào bỗng chuyển sang màu vàng hoặc màu vàng chanh. Thông thường với vàng da sinh lý, lượng bilirubin sẽ tăng chậm nhưng không vượt quá 5mg%. Hiện tượng vàng da sẽ hết trong một tuần đối với trẻ sinh đủ tháng và 2 tuần đối với trẻ sinh thiếu tháng. Trong thời gian bị vàng da sinh lý, trẻ vẫn ngoan, bú tốt, tăng cân tốt, diễn tiến lành tính.

Vàng da sữa mẹ là nguyên nhân thứ hai khiến màu da của bé bị thay đổi. Nguyên nhân là do một chất nội tiết tố của mẹ truyền qua sữa, thường gặp 10% bà mẹ cho con bú và 70% người mẹ sinh lần đầu và cho con bú mẹ. Vàng da sữa mẹ thường xuất hiện từ ngày thứ 5 sau sinh, kéo dài khoảng 4 – 6 tuần nhưng không ảnh hưởng đến phát triển tinh thần và vận động của trẻ. Trẻ vẫn bình thường, thể trạng tốt, đại tiện phân vàng, nước tiểu trong, gan lách không to. Sau 4 – 6 tuần, trẻ sẽ hết vàng da do sự cân bằng nội tiết của mẹ.

Vàng da do bệnh lý thật sự phải cẩn trọng. Vàng da bệnh lý thường xuất hiện sớm, trong ngày đầu sau sinh. Bệnh tiến triển nhanh, da vàng không chỉ ở mặt mà lan xuống tay chân. Bé mắc vàng da bệnh lý sẽ bú kém, bứt rứt khó chịu. Ở trẻ sinh thiếu tháng, nhiễm trùng hoặc sinh ngạt dễ gây vàng da nặng.

Nguyên nhân nào gây vàng da bệnh lý?

  • Vàng da bệnh lý do nhiễm khuẩn, hay gặp nhất ở trẻ mới sinh là nhiễm khuẩn rốn và nhiễm khuẩn da. Vàng da có thể biểu hiện sớm hoặc muộn.
  • Vàng da cũng có thể do mẹ bị giang mai. Với nguyên nhân này, trẻ bị vàng da nhẹ nhưng kéo dài. Kiểm tra sẽ thấy gan và lách to hơn bình thường.
  • Vàng da virút thông thường do lây từ mẹ sang con. Những người mẹ mắc viêm gan sẽ khiến trẻ bị lây bệnh từ khi còn thai nhi. Một số trường hợp vàng da sớm nhưng có cũng có trường hợp vàng da muộn.
  • Vàng da tan máu do bất đồng yếu tố Rhesus (Rh). Bệnh xảy ra khi người bố có yếu tố Rh+, người mẹ có yếu tố Rh- sinh con có yếu tố Rh+.
  • Cuối cùng, một số trẻ có thể bị vàng da do bị tắc mật bẩm sinh. Nguyên nhân do đường mật bị teo nhỏ ở các mức độ khác nhau. Với những bé này, hiện tượng vàng da thường kéo dài.

Làm sao có thể phát hiện được chứng vàng da ở trẻ?

Theo dõi vàng da là việc làm cần thiết, để quan sát được rõ sự thay đổi của màu da, không cho trẻ nằm trong tối, cần đưa trẻ ra ánh sát mặt trời để quan sát (không nên quan sát dưới ánh đèn, nhất là đèn màu vàng). Nên dùng tay ấn vào vùng da ở trán, mặt, ngực, bụng, dưới đùi, cẳng chân, bàn chân, bàn tay để xem bé có bị vàng da hay không. Một số trẻ mới sinh da thường có màu đỏ nên khó thấy được vàng da, những trẻ bị vàng da, khi ấn vào da sẽ để lại màu vàng.

Nhiều người khi thấy con bị vàng da, nghĩ bé bị vàng da thông thường nên chỉ mang ra phơi nắng, đến khi bé bú kém, bỏ bú, mới đưa đến bệnh viện thì đã quá nặng.

Nếu có những triệu chứng sau đây cần đưa trẻ đến ngay bệnh viện để được thăm khám: Da của bé vàng ngày càng nhiều, màu vàng ở mặt lan đến bụng và tay chân, bé kém linh hoạt, khó thức dậy, bé bú kém, bỏ bú, khóc thét, có dấu hiệu chướng bụng…

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Học Chuyên Khoa Bệnh Thần Kinh

Triệu chứng nhận biết của bệnh suy nhược thần kinh là gì?

Suy nhược thần kinh là bệnh tâm căn đang ngày càng phổ biến ở Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung. … Đây là rối loạn thần kinh chức năng khá phổ biến hiện nay, nhưng nhiều người vẫn chưa hiểu rõ nhiều về căn bệnh này. Vậy triệu chứng nhận biết suy nhược thần kinh là gì?

Bệnh suy nhược thần kinh là gì?

Suy nhược thần kinh (hội chứng Da Costa) là hội chứng thuốc nhóm loạn thần kinh chức năng, do những rối loạn chức năng vỏ não và một số trung khu dưới vỏ não gây ra. Bệnh khá phổ biến ở cuộc sống hiện đại ngày nay, nguyên nhân được xác định do các vấn đề về tâm lý, stress, căng thẳng kéo dài trong cuộc sống hay môi trường làm việc có sự biến đổi,….

Suy nhược thần kinh là một trong những bệnh thần kinh thường gặp khá phổ biến ở lứa tuổi thanh niên và trung niên với các triệu chứng như mất ngủ, nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ, trí nhớ kém,…Bên cạnh đó, một số triệu chứng khác xảy ra như đánh trống ngực, thở nông, mặt đỏ bừng hoặt tái nhợt, chóng mặt, ù tai,…

Hiện nay, các bác sĩ xem xét suy nhược thần kinh như là một biểu hiện của chứng rối loạn lo âu và phương pháp điều trị chủ yếu là thực hiện những thay đổi về hành vi như thay đổi lối sống hay luyện tập thể dục. Thực trạng hiện nay, tỷ lệ người bệnh mắc suy nhược thần kinh ngày càng cao cùng với nhịp sống hối hả, nhộn nhịp trong thời kỳ công nghiệp hóa.

Triệu chứng của suy nhược thần kinh như thế nào?

Bác sĩ chia sẻ, có thể dựa vào những triệu chứng được liệt kê dưới đây để xác định xem liệu mình có bị suy nhược thần kinh hay không. Các dấu hiệu và triệu chứng thường thấy của suy nhược thần kinh, bao gồm:

Thay đổi tâm trạng

Người bị suy nhược thần kinh thường có những sự thay đổi không ổn định về tâm trạng, chẳng hạn như dễ nổi nóng, tức giận kèm theo cảm giác ăn năn, tội lỗi, dễ khóc, dễ xúc động và đôi khi trầm lặng tuyệt đối.

Tự cô lập bản thân

Những người bị suy nhược thần kinh thường có xu hướng tự xa lánh mọi người xung quanh và thích ở một mình. Khi sự căng thẳng lên đến mức đỉnh điểm, họ dễ tự cô lập bản thân và dành toàn bộ năng lượng để đối phó với căng thẳng.

Rối loạn cảm giác

Rối loạn cảm giác thường xuất hiện các triệu chứng như hoa mắt, chóng mặt, người tê mỏi, chán nản, buồn bã. Những triệu chứng này thường xảy ra và thay đổi theo trạng thái tâm lý vì những người bị suy nhược thần kinh rất nhạy cảm và dễ bị ám thị.

Rối loạn giấc ngủ

Rối loạn giấc ngủ là một trong những triệu chứng thường gặp nhất của suy nhược thần kinh đó là khó ngủ. Khi mắc phải chứng bệnh này, bạn có thể bị mất ngủ hoặc tỉnh giấc nhiều lần trong đêm, ngủ quá ít hoặc quá nhiều so với bình thường.

Lo âu quá độ

Suy nhược thần kinh khiến cho người bệnh thường xuyên cảm thấy lo âu và dễ sinh ra những cảm xúc hay suy nghĩ tiêu cực, luôn thấy các vấn đề xảy ra là trầm trọng và bế tắc, không thể giải quyết.

Tăng nhịp tim

Suy nhược thần kinh xảy ra khi người bệnh cảm thấy căng thẳng quá độ, điều này khiến tim đập nhanh hơn, họng bị nghẹn lại và có cảm giác co thắt ở ngực.

Triệu chứng trên cơ thể và thần kinh

Người bị suy nhược thần kinh thường cảm thấy cổ bị đau mỏi, đau thắt lưng, cột sống, chóng mặt, hoa mắt, các cơ bị đau nhức và cảm giác khó chịu ở ngoài da như kim châm, kiến bò, nóng lạnh thất thường, run chân tay, lưỡi, bị rối loạn cảm xúc,..

Nguyên nhân gây suy nhược thần kinh là gì?

Nguyên nhân phổ biến nhất dẫn tới suy nhược thần kinh bắt nguồn từ những yếu tố gây chấn thương tâm thần tác động tới người bệnh. Những yếu tố này có thể ít hay nhiều, tuy nhiên chúng thường xảy ra liền kề nhau hoặc kết hợp với nhau, về lâu dài có thể trở thành tâm bệnh khó chữa.

Sự căng thẳng quá mức dẫn tới rối loạn các hoạt động thần kinh và gây ra suy nhược thần kinh. Chứng bệnh này hầu hết được phát sinh do các yếu tố bên ngoài tác động vào, cũng có thể đến từ sự mệt mỏi quá mức của cơ thể hoặc quá căng thẳng về tâm thần. Bệnh sẽ xuất hiện dần sau một khoảng thời gian sang chấn tâm lý và ngày một biểu hiện rõ rệt khi có các nhân tố thúc đẩy.

Những nhân tố này bao gồm thần kinh yếu, cuộc sống quá mệt mỏi, lao động trí óc căng thẳng, môi trường sống và làm việc có nhiều nhân tố kích thích, tiếng ồn, mắc các bệnh viêm nhiễm mạn tính như viêm loét dạ dày, viêm xoang, viêm túi mật, người nghiện rượu nặng, thiếu dinh dưỡng, mất ngủ lâu ngày hoặc kiệt sức.

Suy nhược thần kinh có nguy hiểm không, có chữa khỏi được không?

Suy nhược thần kinh được xem là căn bệnh của thời đại mà bất kể ai cũng có thể gặp phải. Bệnh nếu kéo dài và không được điều trị dứt điểm sẽ gây nhiều hệ lụy, ảnh hưởng tới cả thể chất, tinh thần và chất lượng cuộc sống.

Khi hệ thống thần kinh gặp vấn đề, chúng sẽ tác động lên hệ tim mạch cũng như toàn bộ cơ thể, chức năng tim mạch bị giảm sút. Người bệnh có thể gặp phải hiện tượng co mạch, kích tiết mồ hôi, huyết áp cao.

Người bị suy nhược thần kinh kéo dài thường bị khó thở, loạn nhịp tim, tức ngực, cảm giác đau nhói ở vùng tim, người bệnh thường xuyên bị mất ngủ, tăng nguy cơ trầm cảm, tự sát, thường xuyên mệt mỏi, dễ bị té ngã,…

Theo bác sĩ suy nhược thần kinh có thể chữa khỏi hay không tùy thuộc vào một số yếu tố bao gồm:

  • Phát hiện bệnh sớm hay muộn
  • Thể bệnh như thế nào: nhẹ hay nặng
  • Có áp dụng đúng phương pháp, đúng bệnh không
  • Địa chỉ khám chữa có uy tín không
  • Người bệnh có kiên trì sử dụng thuốc, kiêng khem hợp lý

Việc chẩn đoán phát hiện bệnh sớm sẽ tăng khả năng điều trị bệnh, do đó ngay sau khi nhận thấy các triệu chứng điển hình, bạn nên chủ động tới cơ sở y tế để thăm khám để cá phương pháp can thiệp y tế phù hợp.

Chuyên mục
Bệnh Nội Khoa Bệnh Thận Tiết Niệu Bệnh Tiêu Hóa

Hằng ngày ăn mặn có thể dẫn tới sỏi thận, cao huyết áp, đột quỵ

Tuy muối làm tăng gia vị của món ăn nhưng khi ăn quá nhiều thì đó lại là dấu hiệu của những bệnh liên quan đến sỏi thận, tăng huyết áp, đột quỵ…

Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), một người trưởng thành nên sử dụng ít hơn 6 gam muối (khoảng một thìa cà phê) mỗi ngày. Nếu tiêu thụ nhiều hơn con số này, bạn sẽ được coi là ăn mặn.

Có 2 nguồn chính để đưa một lượng muối nhất định vào cơ thể là từ phần cho thêm vào thức ăn và phần có sẵn trong thực phẩm.

Phần cho thêm vào thức ăn bao gồm muối, nước mắm, mì chính… Phần có sẵn trong thực phẩm là lượng muối được cho thêm vào thực phẩm trong quá trình chế biến, bảo quản như các loại thực phẩm đóng hộp, hun khói, sấy khô, ướp muối… và nguồn sẵn có tự nhiên trong thực phẩm.

Chế độ ăn mặn (thừa muối) khiến chúng ta có nguy cơ cao huyết áp và các biến chứng nặng nề của tăng huyết áp như đột quỵ, nhồi máu cơ tim, suy tim, suy thận…

Những dấu hiệu cho biết bạn đã và đang ăn nhiều muối là gì ?

  1. Sương mù não

Theo các chuyên gia sức khỏe cho biết những người có chế độ ăn nhiều natri tăng nguy cơ mắc chứng sương mù não, gây suy giảm nhận thức cao hơn so với những người tiêu thụ ít muối.

Khi bạn càng nhiều tuổi, điều quan trọng là phải theo dõi lượng muối tiêu thụ hàng ngày và thay đổi nếu cần thiết.

  1. Luôn cảm thấy khát nước

Những thực phẩm chứa nhiều natri như khoai tây chiên, nước sốt mì spaghetti và bánh pizza luôn khiến bạn cảm thấy khát nước hơn bởi muối phá vỡ sự cân bằng chất lỏng trong cơ thể.

Nếu một ngày nào đó bạn đã lỡ ăn nhiều muối, hãy cố gắng uống nhiều nước. Khi đó, cơ thể sẽ được cung cấp đủ nước và tự khôi phục lại sự cân bằng trong các tế bào.

  1. Cơ thể sưng, phù nề

Chỉ cần sau một đêm tiêu thụ quá nhiều natri, cơ thể của bạn sẽ nặng nề hơn vào buổi sáng hôm sau. Đây được gọi là chứng phù nề, sưng của chất lỏng dư thừa trong các mô cơ thể.

Theo Mayo Clinic, tình trạng phù nề có thể là triệu chứng của một căn bệnh tiềm ẩn, nhưng cũng cảnh báo có quá nhiều muối trong chế độ ăn hàng ngày.

Giải pháp đơn giản nhất là cắt giảm lượng muối trong khẩu phần ăn. Bạn hãy cẩn thận đọc các thông tin trên bao bì sản phẩm, chọn những món ăn chứa ít muối hoặc chế biến các món ăn nhạt hơn.

  1. Sỏi thận

Một chế độ ăn chứa hàm lượng muối cao gây trở ngại cho chức năng thận. Theo Tổ chức Hành động vì Muối Thế giới, quá nhiều muối có thể làm tăng lượng protein tích trong nước tiểu. Càng nhiều protein trong nước tiểu càng gây ra nguy cơ mắc bệnh về thận.

Thêm vào đó, chế độ ăn mặn cũng khiến người dùng bị sỏi thận rất cao. Nếu bạn bị bệnh này, hãy hỏi ý kiến bác sĩ cũng như một chuyên gia dinh dưỡng để giúp điều chỉnh chế độ ăn ít muối.

  1. Loét dạ dày

Theo một nghiên cứu được công bố trên tạp chí Infection and Immunity, tiêu thụ quá nhiều natri có thể gây viêm loét và ung thư dạ dày.

Mặc dù cần thêm nhiều nghiên cứu khác để khẳng định điều này nhưng kết quả trên vẫn cho thấy mọi người nên thận trọng với các thực phẩm nhiều muối vì chúng có thể kích thích niêm mạc dạ dày. 

  1. Huyết áp cao

Người Mỹ tiêu thụ 3.400 mg natri mỗi ngày. Mỗi người chỉ nên tiêu tụ 1.500 mg natri mỗi ngày. Nhiều hơn con số này có thể làm tăng huyết áp bằng cách tích chất lỏng trong cơ thể, tăng khối lượng máu, khiến tim đập mạnh hơn, gây huyết áp cao.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Hô Hấp Bệnh Nhi Khoa

Chứng viêm tiểu phế quản ở trẻ có dấu hiệu bệnh như thế nào?

Viêm tiểu phế quản là một bệnh lý viêm cấp tính đường hô hấp dưới xảy ra ở trẻ nhỏ, nhất là ở trẻ dưới 6 tháng tuổi, nếu không được phát hiện sớm sẽ gây suy hô hấp nặng.

Dấu hiệu nhận biết viêm tiểu phế quản ở trẻ

Theo các bác sĩ chuyên khoa nhi cho biết: Thời tiết lạnh mùa đông là lúc trẻ dễ mắc các bệnh đường hô hấp trong đó có bệnh viêm tiểu phế quản.Với các bệnh nhi đến khoa hô hấp của chúng tôi thời điểm này có đến 70% là có yếu tố dị ứng. Và số lượng trẻ bị viêm tiểu phế quản, hen phế quản nổi bật lên trong số các bệnh về đường hô hấp khác.

Viêm tiểu phế quản chủ yếu do virus hợp bào đường hô hấp. Bệnh có liên quan đến phản ứng miễn dịch – dị ứng do cơ thể sinh kháng thể chống lại virus.

  • Bệnh thường được báo hiệu trước bởi nhiễm khuẩn hô hấp trên như ho, sốt, chảy mũi, sau vài ngày thì xuất hiện thở nhanh và suy hô hấp.
  • Co rút lồng ngực thường xảy ra sớm. Tím tái xảy ra khi bệnh nặng lên.
  • Sốt có thể có hoặc không, thở ra kéo dài, đôi khi có thể có ran ẩm nhỏ hạt.
  • Lồng ngực của trẻ trở nên căng phồng.
  • Khi trẻ có một trong các dấu hiệu sau được xếp vào thể nặng và cần phải nhập viện là: Trẻ bú kém, li bì, cơn ngừng thở, thở nhanh từ 70 lần/phút trở lên, thở rên, phập phồng cánh mũi, co rút lồng ngực nặng, tím tái.
  • Ho, khò khè là triệu chứng hay gặp nhất ở trẻ bị viêm tiểu phế quản, chiếm 100%.
  • Tiếp theo là kích thích và quấy khóc 90%. Triệu chứng này thường gặp khi có tắc nghẽn đường hô hấp dưới. Thở nhanh cũng gặp với tỷ lệ cao 89%.
  • Co rút lồng ngực cũng là triệu chứng hay gặp chiếm tới trên 2/3 số trường hợp. Nghe phổi chủ yếu là ran rít, ran ngáy chiếm 67%, trong khi đó ran ẩm chỉ chiếm 37,5%.

Điều trị viêm tiểu phế quản thế nào?

Theo các chuyên gia cho biết: Bệnh viêm tiểu phế quản thường tự khỏi từ 3 – 7 ngày, tử vong chỉ xảy ra trong những trường hợp nặng, và khoảng ¼ trường hợp sau này trở thành hen phế quản.

Việc điều trị viêm tiểu phế quản chủ yếu là điều trị triệu chứng. Cần phải làm thông thoáng đường hô hấp bằng cách thường xuyên hút dịch mũi họng và cho uống nước đầy đủ và bú mẹ thường xuyên hơn, nếu trẻ không bú được phải vắt sữa đổ từng thìa một.

Trẻ mắc viêm tiểu phế quản nhẹ hoàn toàn có thể điều trị tại nhà bằng cách:

  • Cho trẻ uống đủ nước để làm loãng đờm, dịu ho.
  • Sát khuẩn mũi, họng cho trẻ bằng dung dịch nước muối 0,9%.
  • Điều trị triệu chứng nếu có (uống thuốc hạ sốt khi trẻ sốt).
  • Có thể uống thuốc trị ho, long đờm theo chỉ định của bác sĩ. Chú ý tuyệt đối không tự mua thuốc kháng sinh để điều trị để phòng tránh nguy cơ kháng kháng sinh.

Các dấu hiệu nặng cần nhanh chóng đưa trẻ đi bệnh viện:

  • Trẻ sốt cao, dùng thuốc giảm sốt cũng không hạ.
  • Bỏ bú, nôn trớ.
  • Thở nhanh, khó thở, rút lõm lồng ngực, cánh mũi phập phồng.
  • Da tím tái

Cách phòng tránh viêm tiểu phế quản cho trẻ

Các mẹ cần chú ý ngay từ trong thời gian mang thai: Khám thai định kỳ, có chế độ dinh dưỡng đầy đủ, lao động hợp lý để đảm bảo trẻ sinh ra đủ tháng, đủ cân nặng.

  • Cho trẻ tiêm phòng đầy đủ theo chương trình tiêm chủng mở rộng.
  • Đảm bảo đủ chất dinh dưỡng trong thành phần ăn cho trẻ: chất đạm, chất béo, gluxit, vitamin, muối khoáng…
  • Vào giai đoạn trời lạnh hoặc giao mùa, cha mẹ cần giữ ấm cho trẻ, không để trẻ quá lạnh nhưng cũng không nên để trẻ quá nóng, gây vã mồ hôi, chỉ nên mặc quần áo đủ ấm.
  • Bổ sung cốm vi sinh để nâng cao hệ miễn dịch cho trẻ ngay từ những năm tháng đầu đời
  • Bên cạnh những món ăn dặm thơm ngon, dồi dào giá trị dinh dưỡng cung cấp các vi chất dinh dưỡng thiết yếu, giúp bé phát triển trí tuệ và thể chất, mẹ đừng bỏ qua các giải pháp giúp tăng cường đề kháng cho trẻ, đặc biệt là mỗi khi thời tiết giao mùa.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Nội Khoa

Chuyên gia cảnh báo 4 chỉ số xét nghiệm rối loạn mỡ máu

Rối loạn mỡ máu là nguyên nhân gây ra nhiều căn bệnh nguy hiểm và số lượng mắc bệnh ngày ngày một tăng cao, vậy 4 chỉ số xét nghiệm rối loạn mỡ máu là gì?


Rối loạn mỡ máu là bệnh gì?

Theo các chuyên gia cho hay, mỡ máu còn được gọi là lipid máu là thành phần chất béo lưu thông trong máu con người.

Trong mỡ máu bao gồm: cholesterol, triglyceride và phospholipid cùng một số chất khác.

Bệnh rối loạn mỡ máu là sự mất cân bằng các thành phần mỡ máu.

Những nguyên nhân gây ra rối loạn mỡ máu: Có hai nguyên nhân cơ bản là nguyên nhân nguyên phát và nguyên nhân thứ phát.

  • Nguyên nhân nguyên phát: Đây là những rối loạn do yếu tố di truyền làm suy giảm hoạt tính LDL Receptor ( tức là thụ thể LDL) và làm suy giảm lipoprotein lipaste.
  • Nguyên nhân thứ phát: Nguyên nhân này xuất phát từ chế độ ăn uống, do chế độ sinh hoạt, do tính chất công việc căng thẳng, do hay sử dụng thuốc và do biến chứng của một số bệnh,… Đặc biệt với những người sau 30 thì chức năng của các tế bào nói chung bị suy giảm, bị chuyển hóa cơ bản và làm tăng nguy cơ mắc bệnh rối loạn mỡ máu.

Những đối tượng có nguy cơ cao bị rối loạn mỡ máu

  • Những người từ 30 tuổi trở lên
  • Những người mắc hội chứng chuyển hóa với các triệu chứng như: thừa cân, Béo phì hay hội chứng Thận hư,…
  • Những người ăn nhiều tinh bột và chất béo.
  • Những người ít vận động, hay hút thuốc lá và uống nhiều rượu bia
  • Phụ nữ ở độ tuổi mãn kinh
Chỉ số liên quan tới mỡ máu

Cảnh báo 4 chỉ số xét nghiệm rối loạn mỡ máu

Theo các bác sĩ, có 4 chỉ số xét nghiệm mỡ máu quan trọng là:

  • Cholesterol toàn phần
  • LDL-cholesterol (LDL-c)
  • HDL- cholesterol (HDL-c)
  • Triglyceride.

Cholesterol và Triglyceride là hai chất được mang đi trong máu nhờ sự kết hợp với một chất có tên là lipoprotein HDL và LDL.

LDL – cholesterol là cholesterol khi dư thừa sẽ gây những tác hại cho cơ thể con người. Chất này vận chuyển cholesterol vào trong máu, sau đó lắng đọng ở thành mạch máu và hình thành nên mảng xơ vữa động mạch.

HDL – cholesterol lại ngược lại, đây là một cholesterol có lợi cho cơ thể, nó giúp chống lại quá trình xơ mỡ động mạch bằng cách mang cholesterol dư thừa trong thành mạch máu trở về với gan.

Như vậy, muốn phát hiện sớm bệnh rối loạn mỡ máu cần làm những xét nghiệm đầy đủ để đánh giá tình trạng mỡ trong máu với 4 chỉ số quan trọng trên.

Trong 4 chỉ số đó thì có 3 thành phần dư thừa sẽ gây hại là cholesterol toàn phần, LDL – cholesterol và Triglyceride. Duy chỉ có 1 thành phần giúp bảo vệ là HDL – cholesterol. Một khi có sự bất thường ở bất cứ thành phần mỡ máu nào thì đều là rối loạn mỡ máu.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Nhi Khoa

Bổ sung canxi cho trẻ sơ sinh và những điều cần biết cho cha mẹ trẻ

Canxi là một dưỡng chất quan trọng cấu thành hệ xương và răng ở trẻ. Việc thiếu hụt dưỡng chất này sẽ khiến trẻ chậm lớn, còi xương và gù xương sống. 

Bổ sung canxi cho trẻ sơ sinh và những điều cần biết cho cha mẹ trẻ

Vai trò của canxi đối với trẻ sơ sinh như thế nào?

Theo các chuyên gia cho biết: Canxi có vai trò rất quan trọng đối với hệ xương và răng. 99% canxi trong cơ thể tồn tại ở xương, răng, móng tay và móng chân. Vì thế, canxi góp phần đáng kể vào chiều cao cũng như cân nặng của trẻ sơ sinh. Nhu cầu canxi cần thiết của trẻ sơ sinh là 300mg/ngày. Nếu không được cung cấp đầy đủ lượng chất này, dấu hiệu dễ thấy nhất ở trẻ là chậm lớn, suy dinh dưỡng và còi xương.

Trẻ thiếu canxi điều gì sẽ xảy ra?

Nếu thiếu canxi ở mức độ nhẹ, trẻ nhà bạn sẽ hay khóc hoặc giật mình khi ngủ. Cơn khóc có thể kéo dài suốt đêm. Vào ban ngày, khi bú bé dễ bị ọc sữa hoặc nấc cụt. Nếu thiếu canxi ở mức độ nặng, tóc của trẻ sẽ rụng nhiều ở phía sau gáy, hơi thở gấp, tim thường đập nhanh, thậm chí một số trẻ còn khó thở do thanh quản bị co thắt. Các mẹ cần có biện pháp bổ sung canxi cho trẻ sơ sinh kịp thời, nếu không trẻ rất dễ gặp những biến dạng đáng tiếc như gù lưng hoặc biến vẹo cột sống.

Nguyên nhân thiếu canxi ở trẻ là gì?

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiếu canxi ở trẻ sơ sinh. Trong đó phải kể đến đầu tiên là chế độ dinh dưỡng không hợp lý. Có thể nguồn sữa mẹ không đủ để trẻ dung nạp lượng canxi cần thiết hàng ngày. Nguyên nhân tiếp theo là do trẻ không được tắm nắng từ 7 – 10 ngày sau sinh. Bởi ánh nắng mặt trời giúp trẻ tự sản xuất vitamin D kích thích hấp thu canxi hiệu quả.

Mặt khác, các bác sĩ cũng đã tìm ra nguyên nhân phổ biến là do dị tật ở tuyến giáp khiến quá trình sản xuất canxi gặp nhiều khó khăn. Ngộ độc thai nghén hoặc di chứng bệnh tiểu đường từ người mẹ lúc mang thai cũng là “thủ phạm”. Ngoài ra yếu tố bên ngoài cũng ảnh hưởng đáng kể đến sự thiếu hụt canxi ở trẻ như: trẻ bị ngột ngạt, thiếu oxy trong quá trình sinh.

Cách bổ sung canxi cho trẻ sơ sinh như thế nào?

  1. Cho trẻ bú sữa mẹ đầy đủ

Cách bổ sung canxi cho trẻ sơ sinh hiệu quả nhất là cho trẻ bú sữa mẹ đầy đủ. Bởi sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng cực kỳ quan trọng của trẻ. Ngoài chất đạm, chất béo, vitamin thì canxi cũng chiếm nhiều trong sữa mẹ. Nguồn canxi trong sữa mẹ rất dễ hấp thu cho trẻ. Do đó, ít nhất trong 6 tháng đầu, mẹ cần cho trẻ bú đều đặn. Đến khi trẻ bắt đầu ăn dặm rồi bạn không nên cai sữa mẹ ngay. Hãy duy trì sữa mẹ để bổ sung những dưỡng chất còn thiếu hụt ở trẻ.

  1. Cho trẻ tắm nắng

Trong tất cả các loại vitamin, vitamin D là duy nhất con người có thể tự sản xuất và tổng hợp dưới ánh nắng mặt trời. Mà vitamin D là lại rất cần thiết trong việc kích thích hấp thu canxi. Vì thế ngay từ 7 – 10 ngày sau khi sinh, mẹ hãy cho trẻ ra tắm nắng. Tuy nhiên không phải mẹ nào cũng cho trẻ tắm nắng đúng cách. Nhiều người vẫn nghĩ rằng trẻ sơ sinh còn nhỏ không nên ra ngoài mà chỉ để trẻ nằm cạnh cửa kính có ánh nắng chiếu qua. Thế nhưng đây là quan niệm vô cùng sai lầm vì khi ấy ánh nắng vẫn không thể chiếu qua da trẻ.

Tắm nắng giúp trẻ tổng hợp vitamin D, kích thích chuyển hóa canxi:

Cách tắm nắng đúng nhất cho trẻ là vào 6h – 7h30 mỗi buổi sáng. Vì lúc đó, tia hồng ngoại và tia cực tím còn hoạt động yếu. Hoặc bạn cũng có thể cho trẻ tắm nắng vào buổi chiều từ 17h30 – 18h30. Khi tắm nắng, bạn cần cho trẻ mặc quần áo mỏng để ánh nắng có thể tác động đến trực tiếp đến da. Từ đo mà việc hấp thu vitamin D đạt hiệu quả tối ưu nhất. Ngoài ra, bạn cũng có thể cho con bổ sung bằng cách uống thêm vitamin D. Nhưng hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi thực hiện nhé.

  1. Bổ sung thực phẩm giàu canxi khi cho trẻ ăn dặm

Từ 5 – 6 tháng, trẻ bắt đầu tập ăn dặm. Tức là ngoài sữa mẹ, trẻ sẽ hấp thu nguồn dinh dưỡng từ nguồn thực phẩm khác. Nếu bạn không lựa chọn những thực phẩm cung cấp đầy đủ canxi thì sớm muộn gì trẻ cũng gặp phải tình trạng thiếu hụt dưỡng chất này. Cá, bông cải xanh, đậu hũ, cam, chuối, sữa chua…là những lựa chọn tuyệt vời bạn có thể bổ sung vào thực đơn ăn dặm của trẻ. Chúng dồi dào canxi và những vitamin, khoáng chất khác cần thiết cho sự phát triển của trẻ.

Nguồn: SƯU TẦM

Chuyên mục
Bệnh Nội Khoa

Phương pháp điều trị và cách phòng ngừa bệnh nấm miệng

Nắm được các phương pháp điều trị và phòng ngừa bệnh nấm miệng sẽ giúp người bệnh hạn chế được các biến chứng bệnh nguy hiểm có thể xảy ra.

Phương pháp điều trị bệnh nấm miệng

Nấm miệng là một căn bệnh nội khoa khi mà các loại nấm Candida albicans phát triển trên niêm mạc khoang miệng. Theo đó, bệnh gây ra các vết tổn thương màu trắng kem, thường là trên lưỡi hoặc mặt trong má. Các tổn thương do nấm thường gây khó chịu, đau đớn, đôi khi chảy máu khi bạn cố cạo chúng. Một số trường hợp, nấm có thể bội nhiễm lan sang nhiều vùng: vòm miệng, nướu răng, amiđan hoặc sau cổ họng. Nấm C.albicans gây nấm miệng có thể ký sinh ở bất cứ ai. Thường gặp nhiều hơn ở trẻ nhỏ và những người đeo răng giả, sử dụng corticosteroid dạng hít hoặc có tổn thương hệ thống miễn dịch.

Hiện nay, mục tiêu của điều trị chung đối với nấm miệng là ngăn chặn sự lây lan nhanh chóng của các loại nấm. Tùy vào cơ địa và tuổi tác có một số lưu ý khác biệt trong điều trị, cụ thể như sau:

Đối với trẻ sơ sinh và phụ nữ cho con bú

Trường hợp bà mẹ đang cho con bú và đứa trẻ mắc nấm miệng thì việc điều trị là cần thiết với cả hai. Sẽ hoàn toàn không có ý nghĩa khi chúng ta cố điều trị nấm khoang miệng nhưng nấm hoàn toàn có thể nhiễm trở lại từ vú bà mẹ hoặc ngược lại.

Thông thường, bác sĩ có thể kê đơn một loại thuốc kháng nấm nhẹ cho em bé song song với kem chống nấm cho vú sử dụng cho bà mẹ. Trường hợp em bé không còn bú mẹ hoàn toàn; các vật phẩm như núm vú giả, chai,thìa…thì cần rửa sạch, sát khuẩn núm vú và chai, thìa và phơi khô để ngăn chặn sự phát triển nấm.

Đối với người lớn khỏe mạnh và trẻ em

Nhiều nghiên cứu về các căn bệnh thường gặp cho thấy, việc ăn sữa chua không đường hoặc uống viên nang acidophilus hoặc chất lỏng có thể giúp giảm sự phát triển của nấm. Sữa chua và acidophilus chỉ có tác dụng khôi phục hệ sự cân bằng hệ vi sinh vật của cơ thể qua đó gián tiếp hạn chế các loại nấm, chứ không thể tiêu diệt nấm.

Thông thường tùy vào tình trạng bệnh, bác sĩ có thể cân nhắc kê đơn thêm một loại thuốc chống nấm cũng như tư vấn thay đổi chế độ ăn phù hợp.

Đối với người lớn bị yếu hệ thống miễn dịch

Thông thường, bác sĩ khuyến cáo bệnh nhân suy giảm miễn dịch cần sử dụng một thuốc kháng nấm. Thuốc có thể là một trong các hình thức; bao gồm: viên ngậm, viên nén hoặc chất lỏng. Do đặc điểm hệ miễn dịch suy yếu, nguy cơ Candida albicans có thể trở nên kháng thuốc rất cao, đặc biệt là ở những người bị nhiễm HIV giai đoạn cuối. Đối với những trường hợp đa số các loại thuốc trở nên không hiệu quả, người ta có thể dùng đến amphotericin B.

Một số thuốc kháng nấm có thể gây ra tác dụng phụ trên gan. Vì vậy, xét nghiệm máu để theo dõi chức năng gan là cần thiết, đặc biệt nếu cần điều trị kéo dài hoặc có tiền sử bệnh gan.

Phong cách sống và biện pháp khắc phục bệnh nấm miệng

Những thay đổi nhỏ trong lối sống có thể giúp chúng ta tránh khỏi nguy cơ mắc bệnh nấm miệng, đồng thời cũng hỗ trợ việc điều trị nấm miệng hiệu quả hơn. Một số biện pháp cụ thể như sau:

Vệ sinh răng miệng

Đánh răng ít nhất hai lần một ngày và dùng chỉ nha khoa. Thường xuyên thay thế bàn chải đánh răng cũng như không dùng chung bàn chải trong suốt quá trình điều trị và trong cuộc sống thường ngày. Không nên dùng nước súc miệng hoặc thuốc xịt, điều này có thể làm thay đổi hệ vi sinh vật trong khoang miệng.

Súc miệng với nước muối ấm

Hòa tan nửa muỗng cà phê (2,5 ml) muối trong 1 ly (237 ml) nước ấm. Sử dụng súc miệng và sau đó nhổ ra, không nuốt.

Phong cách sống và biện pháp khắc phục bệnh nấm miệng

Sử dụng miếng đệm khi cho con bú

Miếng đệm có tác dụng ngăn ngừa các loại nấm lây lan đến quần áo. Nhờ đó tránh được sự lây lan của nấm candida.

Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học, để phòng ngừa bệnh nấm miệng thì bạn có thể sử dụng sữa chua tươi có chứa Lactobacillus acidophilus hoặc Bifidobacterium hoặc viên nang acidophilus khi dùng thuốc kháng sinh. Điều này có thể làm chậm sự phát triển của các loài nấm. Hoặc thăm khám khi có những dấu hiệu bệnh nguy hiểm xảy ra.

Nguồn: sưu tầm

Exit mobile version