Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Tinh bột nghệ có rất nhiều công dụng kì diệu mà bạn chưa biết  

Nghệ được ông bà ta sử dụng trong nấu nướng, chữa lành vết thương và một số bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, nhưng còn rất nhiều công dụng kì diệu khác.

Tinh bột nghệ có rất nhiều công dụng kì diệu mà bạn chưa biết  

Tinh bột nghệ là gì?

 Nghệ từ xưa đến nay vẫn được coi là một loại gia vị trong các bữa ăn hằng ngày. Không chỉ vậy, nhân dân ta còn sử dụng nghệ như một bài thuốc hiệu quả trong việc chữa bệnh, và cho đến ngày nay, nghệ vẫn tiếp tục được con người sử dụng, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, nghệ vẫn tiếp tục mang đến cho con người những công dụng tuyệt vời hơn nữa thông qua một dưỡng chất có tên: Tinh bột nghệ.

Tinh bột nghệ là một dòng sản phẩm tự nhiên được làm hoàn toàn từ củ nghệ tươi. Qua một số quy trình như: nghệ tươi được rửa sạch và gọt vỏ, loại bỏ axit nhựa rồi đem thái lát, sấy khô, nghiền nhỏ rồi sàng lọc chất xơ và các tạp chất. Tinh bột nghệ thu được cuối cùng của quá trình sẽ được lọc bỏ hết tinh dầu và giữ lại hoàn toàn dưỡng chất Curcumin với hàm lượng cao nhất. Các nhà khoa học trên khắp thế giới đã tạo ra nhiều công trình nghiên cứu và phân tích được rằng : chất curcumin trong thành phần của tinh bột nghệ có khả năng chữa trị bệnh rất tốt . Thậm chí tinh bột nghệ còn được khẳng định rằng tốt hơn rất nhiều so với việc dùng nghệ tươi nguyên củ.

Tinh bột nghệ có nóng không?

Nếu như bột nghệ, củ nghệ có tính nóng, phải nói là rất nóng, bạn dùng nhiều sẽ bị nóng, mọc mụn. Tinh bột nghệ có tính ấm, do tách dầu nghệ, chất bã, xơ rồi nên tinh bột nghệ không nóng như nguyên thủy của nó. Chính vì điều này mà bạn sử dụng thuận tiện hơn, uống được nhiều hơn.

Tinh bột nghệ có tính ấm, tức là ít nóng hơn nhiều nhưng vẫn có phần nóng. Do đó, các bạn uống nhiều nên quan sát cơ thể mình có bị nhiệt hay không?

Để khắc chế tinh nóng mà vẫn có được công dụng của tinh bột nghệ bạn có thể thực hiện theo 2 công thức sau:

  • Tinh bột nghệ pha chanh
  • Tinh bột nghệ sắn dây

Những tác dụng chính của tinh bột nghệ

Nói đến tác dụng của curcumin chứa trong nghệ thì trước hết là nhắc đến khả năng kháng viêm, chống oxy hóa và chống khuẩn hiệu quả. Nhờ đặc tính này mà tinh bột nghệ có tác dụng hỗ trợ chữa rất nhiều bệnh và bảo vệ tốt cho sức khỏe con người, nó giúp ngăn chặn và hỗ trợ điều trị các bệnh về dạ dày, hành tá tràng, gan và các bệnh về hệ miễn dịch như viêm khớp, viêm toàn thân…. Ngoài ra còn phòng chống các bệnh ngoài da như: vẩy nến, ban đỏ hệ thống, các vết mụn và các bệnh liên quan đến hệ thần kinh như: suy giảm trí nhớ, mất trí nhớ, đẩy lùi bệnh parkinson, trầm cảm, những cơ đau đầu.

Tinh bột nghệ còn giúp đào thải, phá ứ huyết, loại bỏ những chất độc có trong cơ thể con người, nhất là phụ nữ vừa mới sinh con xong. Những người đang gặp phải tình trạng tăng cân quá độ cũng thường tìm đến với tinh bột nghệ. Tác dụng của tinh bột nghệ giúp đốt cháy lượng mỡ thừa có bên trong cơ thể giúp chị em giảm cân đi một cách nhanh chóng và an toàn.

Đặc biệt, tinh bột nghệ còn rất tốt cho làn da của phái đẹp. Curcumin trong tinh bột nghệ không chỉ giúp đẩy lùi sắc tối melanin gây nám da, sạm da và tàn nhang, cho bạn là da trắng hồng hào

Ngoài ra, tinh bột nghệ còn giúp giải độc gan cho những người thường hay sử dụng bia rượu và giảm tới 50% hệ quả do chất nicotin gây ra cho phổi. Giảm hàm lượng cholesterol độc hại có trong máu và có khả năng chống lại chứng xơ vữa động mạch. Uống tinh bột nghệ thường xuyên cũng có thể giúp bạn giảm được các nguy cơ có thể gây ra ung thư đường ruột.

Hiện nay các nhà khoa học vẫn đang tìm ra các biện pháp có thể sử dụng chất curcumin có trong tinh bột nghệ để làm giảm và hỗ trợ điều trị các căn bệnh về ung thư như: ung thư dạ dày, ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư phổi, ung thư đường tiêu hóa,…

Tinh bột nghệ có thể chữa bệnh viêm họng

Cách nhận biết tinh bột nghệ nguyên chất

Nhờ những công dụng tuyệt vời cho sức khỏe và làm đẹp, hiện nay tinh bột nghệ được sử dụng rất phổ biến. Cũng nhờ thế mà tinh bột nghệ được bán tràn lan, thật giả lẫn lộn, gây hoang mang cho người tiêu dùng. 

Vì vậy, để đề phòng mua phải hàng kém chất lượng, bạn chỉ cần bỏ ra 5 phút để nhận biết tinh bột nghệ nguyên chất:

  • Xem màu sắc

Cách nhận biết tinh bột nghệ nguyên chất đơn giản nhất là nhìn màu sắc. Tinh nghệ nguyên chất có màu vàng tươi, rất mịn. Khi nhìn dưới ánh nắng bạn sẽ thấy các tinh thể nghệ óng sắc vàng rất đẹp.

Sản phẩm bị pha lẫn tạp chất khác sẽ có màu vàng đục, tối hơn so với màu vàng tươi của sản phẩm nguyên chất.

  • Thử với nước thường

Pha tinh bột nghệ vào cốc nước tinh khiết. Đợi một lúc cho cho lắng xuống rồi quan sát.

Dung dịch lắng xuống có máu vàng tươi thì đó là tinh nghệ nguyên chất.

Dung dịch khi lắng cho màu vàng đậm (hơi cam) tinh bột nghệ pha tạp, không nguyên chất.

  • Thử bằng tinh bột nghệ pha nước sôi

Một cách phân biệt tinh bột nghệ nguyên chất với sản phẩm pha trộn đơn giản khác là dùng nước nóng. Sản phẩm tinh nghệ nguyên chất khi cho vào nước nóng trên 60 độ C sẽ xảy ra hiện tượng keo đặc lại, màu vàng đều.

Còn nếu tinh bột nghệ keo đặc nhưng vẫn còn màu lốm đốm trắng thì đích thị nó đã bị pha tạp chất khác.

Từ những lợi ích và công dụng hữu hiệu mà tinh bột nghệ mang lại thì chẳng có lý do gì mà chúng ta không sử dụng nó để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người trong gia đình.

Nguồn: Sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Học Chuyên Khoa

Các dấu hiệu gai cột sống chèn dây thần kinh

Gai cột sống là bệnh lý gây đau đớn cho cơ thể và ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng cuộc sống. Đúng như tên gọi của bệnh, bệnh nhân liên tục có cảm giác đau nhức ở sống lưng.

Triệu chứng gai cột sống chèn dây thần kinh?

Đa số người bệnh gai cột sống có triệu chứng chung là đau vùng lưng hay cột sống. Đau có tính chất âm ỉ và tăng khi vận động cơ thể. Hoặc đau do vận động liên quan vị trí cột sống tổn thương như cúi gập đầu khi có gai cột sống cổ.

Đau sẽ giảm khi nghỉ ngơi. Ở những giai đoạn có tình trạng thoái hoá cột sống nặng, gai cột sống phát triển nhiều. Lúc này cơn đau trở thành liên tục, một số có ảnh hưởng đến giấc ngủ.

Khi gai cột sống phát triển hoặc tình trạng thoái hoá nặng, có thể chèn ép vào dây thần kinh.

Nhiều khả năng bạn đã bị gai cột sống chèn dây thần kinh khi có các triệu chứng sau:

Dáng đi không vững, việc đi lại khó khăn hơn trước đó.

Yếu tay chân hoặc khó cử động tay chân ở một bên hay cả hai bên.

Tình trạng tê ngứa ở lòng bàn tay, chân, tê hoặc giảm các giảm.

Rối loạn tiền đình với triệu chứng chóng mặt, lo lắng, chóng mặt,… nếu có tình trạng chèn ép vào mạch máu thần kinh.

Gai cột sống chèn ép dây thần kinh tọa khiến người bệnh hạn chế vận động do. Tình trạng đau nhức từ hông đến chân, đau nhiều hơn khi đi lại.

Cần làm gì khi có triệu chứng gai cột sống chèn dây thần kinh

Khi có các triệu chứng gai cột sống chèn dây thần kinh như đã miêu tả ở phần trên, người bệnh tốt nhất nên đến khám ngay tại các phòng khám chuyên khoa ngoại thần kinh. Các triệu chứng này xuất hiện nhiều khả năng đã chèn ép vào dây thần kinh.

Chẩn đoán và điều trị sớm bệnh để tránh tổn thương không hồi phục dây thần kinh. Nguy cơ gây liệt hoàn toàn nếu tình trạng này kéo dài.

Lưu ý : Người bệnh tuyệt đối không nên tự ý mua thuốc hay vận động theo các hướng dẫn trên mạng vì nếu không thực hiện đúng dễ gây tổn thương nghiêm trọng hơn. Việc bạn cần làm lúc này là đến khám để được chẩn đoán chính xác bệnh và sớm được điều trị bởi các bác sĩ chuyên khoa.

Cần chuẩn bị những gì khi đến khám gai cột sống

Để việc thăm khám thuận lợi hơn, người bệnh nên chuẩn bị một số vấn đề sau:

Ghi nhận lại các triệu chứng xuất hiện từ khi có tình trạng đau lưng hay đau cột sống.

Nhớ lại thời điểm xuất hiện của triệu chứng và diễn tiến xuất hiện thêm triệu chứng mới theo các mốc thời gian.

Các thông tin y tế quan trọng cần lưu ý: tiền sử bệnh lý của bản thân và gia đình, các thuốc đang sử dụng, tiền căn dị ứng.

Lưu ý các bệnh lý về xương khớp đã từng mắc phải trước đây hoặc những lần chấn thương xương khớp trước đó.

Chuẩn bị một số câu hỏi thắc mắc nếu có.

Quá trình chẩn đoán và xét nghiệm bệnh gai cột sống

Các xét nghiệm gai cột sống

Các xét nghiệm cần làm để chẩn đoán xác định bệnh:

Các xét nghiệm về dấu ấn viêm để loại trừ những nguyên nhân viêm nhiễm và các bệnh lý khác ảnh hưởng thần kinh.

X – quang cột sống cổ hoặc cột sống thắt lưng. Trên phim X – quang thấy được mất đường cong sinh lý, hình ảnh gai xương trên các đốt sống, hình ảnh đốt sống bị thoái hoá, mâm đĩa đệm nhẵn, đặc xương dưới sụn, hẹp lỗ liên hợp đốt sống,…

Chụp cộng hưởng từ (MRI) cột sống: xét nghiệm có giá trị nhất trong xác định vị trí gai cột sống chèn ép dây thần kinh, thấy được hình ảnh thoát vị đĩa đệm, mức độ của hẹp ống sống. Đồng thời cũng giúp phát hiện rõ hơn các nguyên nhân khác nếu có gây chèn ép dây thần kinh.

Điện cơ: xét nghiệm này có thể chỉ định để phát hiện tổn thương dây thần kinh bị chèn ép.

Chẩn đoán bệnh gai cột sống chèn vào dây thần kinh

Như vậy chẩn đoán xác định bệnh dựa vào triệu chứng của người bệnh và kết quả của các xét nghiệm, trong đó:

Đau vị trí cột sống cổ hoặc lưng với tính chất cảm giác đau tăng khi vận động và giảm khi nghỉ ngơi.

Có các triệu chứng chèn ép dây thần kinh.

X – quang cột sống có hình ảnh gai xương hoặc các dấu hiệu thoái hoá cột sống.

Chụp cộng hưởng từ (MRI): thấy được vị trí, mức độ và nguyên nhân chèn ép dây thần kinh.

Không có các triệu chứng khác như sốt, sụt cân, thiếu máu, rối loạn các cơ quan mới xuất hiện (chẩn đoán phân biệt với các nguyên nhân khác).

Điều trị nội khoa

Paracetamol: là thuốc được ưu tiên giảm đau nhờ vào hiệu quả giảm đau tốt và ít tác dụng phụ. Có thể sử dụng viên phối hợp Paracetamol và chất giảm đau khác như codein để tăng hiệu quả.

Tramadol: chỉ dùng khi không đáp ứng với thuốc Paracetamol. Dùng trong thời gian ngắn và không dùng kéo dài.

Thuốc giảm đau kháng viêm không steroid (NSAIDs): Nhóm thuốc này vừa làm giảm tình trạng sưng viêm ở vị trí tổn thương, vừa giảm đau hiệu quả. Tuy nhiên thuốc có thể có tác dụng phụ ở hệ tiêu hoá, tim mạch và bệnh thận. Do đó nên thận trọng ở người lớn tuổi hoặc người có bệnh nền. Dùng loại bôi ngoài da ít tác dụng phụ hơn.

Phục hồi chức năng

Nghỉ ngơi, giữ ấm và tránh thay đổi tư thế đột ngột.

Các bài tập vận động vùng cổ, vùng thắt lưng của vật lý trị liệu có thể giúp cải thiện tình trạng chèn ép, giảm căng cứng cơ và giảm đau.

Các dấu hiệu gai cột sống chèn dây thần kinh

Điều trị ngoại khoa

Trong trường hợp gai cột sống chèn ép thần kinh nặng, gây nhiều triệu chứng chèn ép thần kinh nặng nề cần được phẫu thuật. Điều trị phẫu thuật nhằm sớm giải quyết tình trạng chèn ép, tránh các tổn thương không hồi phục vào thần kinh. Sau phẫu thuật tiếp tục điều trị nội khoa và phục hồi chức năng để tránh chèn ép tái diễn.

Gai cột sống chèn dây thần kinh là Bệnh Xương Khớp dấu hiệu nguy hiểm vì nguy cơ yếu liệt chi do thần kinh chi phối bị chèn ép. Vì thế nếu người bệnh có các triệu chứng chèn ép thần kinh như đã nếu trên nên sớm đến các bệnh viện chuyên khoa để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Dược tửu bổ thận âm, ích tinh dưỡng huyết

Khi rượu uống được ngâm với một số vị thuốc quý đúng cách sẽ mang đến công dụng tư bổ thận âm, ích tinh dưỡng huyết; trị các chứng bệnh thuộc phạm vi các chứng liệt âm, lãnh âm.

Dược tửu bổ thận âm, ích tinh dưỡng huyết. Ảnh minh họa.

Theo y học cổ truyền, nên chọn rượu trắng nhẹ dưới 29 độ để làm dược tửu. Đồng thời, tùy theo tính chất bệnh lý mà bạn có thể lựa chọn và áp dụng 1 trong các phương rượu thuốc dưới đây:

Dược tửu trị chứng bệnh ở Thể dương hư

Biểu hiện: Sợ lạnh thích ấm, tay chân lạnh, đau lưng mỏi gối, sắc mặt nhợt nhạt, kinh nguyệt ít sắc nhợt, đại tiện lỏng nát…

Rượu Tiên mao: Tiên mao 100g, xà sàng tử 50g, thỏ ty tử 100g, nhục thung dung 100g,  rượu trắng nhẹ độ 1.500 ml. Dùng dao nứa cạo vỏ tiên mao, cắt nhỏ đem ngâm với nước sắc đậu đen trong 3 ngày rồi vớt ra phơi khô. Các vị thuốc thái vụn, cho vào túi vải mỏng buộc kín miệng, đem ngâm với rượu trong bình kín, để ở nơi thoáng mát, mỗi ngày lắc đều 2 lần, sau 15 ngày thì dùng được, uống 2 lần trong ngày, mỗi lần 15 ml.

Rượu Tiên linh tỳ: Thục địa 30g, hoài sơn 15g, kỷ tử 30g, tiên linh tỳ 30g, rượu trắng nhẹ độ 500 ml. Các vị thuốc sấy khô, thái vụn, cho vào túi vải mỏng, buộc kín miệng đem ngâm với rượu trong bình kín, để nơi thoáng mát, mỗi ngày lắc 2 lần, sau 15 ngày thì dùng được, uống 2 lần trong ngày, mỗi lần 15 ml.

Rượu Cật dê: Cật dê sống 1 đôi, quế nhục 60g, bạch tật lê 60g, dâm dương hoắc 60g, ngọc mễ 60g, tiên mao 60g, rượu trắng nhẹ độ 1.500 ml. Bạch tật lê sao qua, dâm dương hoắc sao với mỡ dê hoặc dầu vừng, tiên mao ngâm trong nước vo gạo nếp loãng cho hết dầu. Cho tất cả các vị thuốc vào túi vải mỏng buộc kín miệng, đem ngâm với rượu trong bình kín, để ở nơi thoáng mát, mỗi ngày lắc đều 2 lần, sau 15 ngày thì dùng được, uống 2 lần trong ngày, mỗi lần 15ml.

Dược tửu trị chứng bệnh ở Thể âm hư

Biểu hiện: Người gầy yếu, đầu choáng mắt hoa, lòng bàn tay và bàn chân nóng, hay có cảm giác sốt nhẹ về chiều, lưng đau gối mỏi, vã mồ hôi khi ngủ, âm đạo khô khan tiết ít dịch, đại tiện táo, tiểu tiện sẻn đỏ,…

Rượu sâm kỳ: Đẳng sâm 15g, thục địa 15g, tử hà xa 10g, hoàng kỳ 18g, kê huyết đằng 15g, long nhãn 10g, đương quy 10g, thỏ ty tử 10g, kỷ tử 10g, bạch truật 10g, dâm dương hoắc 10g, mộc hương 3g, lộc giác sương 15g, rượu trắng nhẹ độ 1.000 ml. Các vị thuốc tán vụn, cho vào túi vải mỏng buộc kín miệng, đem ngâm với rượu trong bình kín, để ở nơi thoáng mát, mỗi ngày lắc đều 2 lần, sau 15 ngày thì dùng được, uống 2 lần trong ngày, mỗi lần 15 ml.

Rượu kỷ tử: Kỷ tử 12g, thục địa 12g, sơn thù du 10g, cúc hoa 6g, sinh địa 12g,  hoài sơn 10g, hạn liên thảo 15g, nữ trinh tử 10g, đan bì 6g, bạch linh 12g, địa cốt bì 12g, rượu trắng nhẹ độ 1.000 ml. Các vị thuốc tán vụn, cho vào túi vải mỏng buộc kín miệng, đem ngâm với rượu trong bình kín, để ở nơi thoáng mát, mỗi ngày lắc đều 2 lần, sau 15 ngày thì dùng được, uống 2 lần trong ngày, mỗi lần 15 ml.

Các vị thuốc có thể có trong dược tửu. Ảnh minh họa.

Dược tửu trị chứng bệnh ở Thể thận suy tinh thoái

Biểu hiện: suy giảm hưng phấn tình dục, bụng dạ yếu, lưng đau gối mỏi.

Rượu Nhục thung dung: Nhục thung dung 12g, ngũ vị tử 12g, đỗ trọng 12g, viễn chí 12g, thỏ ty tử 12g, xà sàng tử 12g, tục đoạn 12g, rượu trắng nhẹ độ 500 ml. Các vị thuốc tán vụn, cho vào túi vải mỏng buộc kín miệng, đem ngâm với rượu trong bình kín, để ở nơi thoáng mát, mỗi ngày lắc đều 2 lần, sau 15 ngày thì dùng được, uống 2 lần trong ngày, mỗi lần 10 ml.

Dược tửu trị chứng bệnh ở Thể khí hư huyết ứ

Biểu hiện: hay có cảm giác khó thở, mỏi mệt nhiều, sắc mặt xanh nhợt, ăn kém, chậm tiêu, dễ có những nốt hoặc đám tụ huyết, chất lưỡi tía, tĩnh mạch dưới lưỡi giãn, đại tiện lỏng nát, đau bụng khi hành kinh, lượng kinh ít và hay có máu cục.

Nam thiên trúc tử 45g, rượu trắng nhẹ độ 500 ml. Nam thiên trúc tử ngâm với rượu trong bình kín, để nơi thoáng mát, lắc đều 2 lần trong ngày, sau 15 ngày dùng được, uống mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 15ml.

Dược tửu trị chứng bệnh ở Thể can khí uất kết

Biểu hiện: Dễ căng thẳng thần kinh, buồn phiền uất ức, hay thở dài, cáu giận, ngực sườn đầy chướng, kinh nguyệt không đều, âm đạo khô sáp, trước và sau hành kinh hay căng tức nhũ phòng, mạch căng như dây đàn.

Rượu sài thược: Sài hồ 10g, bạch linh 12g, thục địa 15g, hợp hoan bì 12g, bạch thược 12g, đương quy 10g, bạch truật 10g, dâm dương hoắc 12g, dạ giao đằng 12g, hương phụ chế 10g, uất kim 8g, chỉ xác 6g, kỷ tử 12g, cam thảo 6g. Các vị thuốc tán vụn, cho vào túi vải mỏng buộc kín miệng, đem ngâm với rượu trong bình kín, để ở nơi thoáng mát, mỗi ngày lắc đều 2 lần, sau 15 ngày thì dùng được, uống 2 lần trong ngày, mỗi lần 15 ml.

Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc. Vì vậy để đảm bảo an toàn và đúng bệnh, bạn nên đến các cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị tốt nhất.

Nguồn: Sưu tầm

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Chữa bệnh đau dạ dày bằng nghệ và mật ong an toàn hiệu quả

Mật ong và nghệ có chứa nhiều thành phần dược tính khác nhau nhưng chúng có những điểm chung như bồi bổ cơ thể, làm tăng cường sức đề kháng, đặc biệt là chữa bệnh đau dạ dày rất tốt.

 

Chữa bệnh đau dạ dày từ nghệ vàng và mật ong hiệu quả

Những công hiệu nổi bật của từng nguyên liệu trong việc điều trị bệnh dạ dày

Tinh chất từ nghệ vàng: nghệ vàng có nhiều công dụng kỳ diệu trong đó có khả năng làm lành vết thương nhanh chóng, ngoài ra chúng còn có tác dụng bổ máu, hoạt huyết, chống viêm, tiêu sưng, giúp trung hòa nồng độ axit của dịch tiêu hóa ở dạ dày. Vì vậy, sử dụng nghệ để chữa đau dạ dày rất hiệu quả.

Mật ong nguyên chất: trong mật ong có chứa  rất nhiều khoáng chất, các nguyên tố vi lượng, vitamin,  trong đó phải kể đến vitamin E, vitamin B1, B2 và B6, thành phần K, Mg… đồng thời làm tăng cường sức đề kháng của cơ thể và tăng sức chống chịu của dạ dày.

Tinh dầu nghệ đen: công dụng của nhệ đen cũng giống như nghệ vàng nhưng do có đặc tính là phá ứ huyết và tiêu viêm mạnh nên chúng không phù hợp với những người bệnh đang mang thai. Ưu điểm nổi bật của nghệ đen nữa đó là khắc phục triệu chứng khó tiêu, bị đau bụng kinh, điều hòa kinh nguyệt và trị chứng đầy bụng ăn không tiêu.

Công thức chữa đau dạ dày bằng nghệ và mật ong bạn nên biết

Kết hợp bột nghệ và mật ong để chữa bệnh đau dạ dày. Đây là cách trị bệnh an toàn và hiệu quả, ít tốn kém. Mỗi ngày lấy 12g bột nghệ trộn chung với 7g mật ong, chia hỗn hợp này làm 3 phần bằng nhau. Trước mỗi bữa ăn chính ăn hết một phần.

Bài thuốc đơn giản này phù hợp cho những người bị chứng đau dạ dày, viêm loét dạ dày, đây còn là bài thuốc an thần, tác dụng bổ máu, đặc biệt không gây ra tác dụng phụ.

Từ những nguyên liệu đơn giản, gần gũi với chúng ta đã có rất nhiều bài thuốc y học cổ truyền điều trị bệnh đau dạ dày từ nghệ và mật ong. Đối với trường hợp bị đau do viêm loét dạ dày cần kiên trì sử dụng đều đặn 3-4 tháng liền sẽ giảm các triệu chứng đau bụng, đầy hơi, khó tiêu.

                                  Điều trị bệnh đau dạ dày từ nghệ vàng và mật ong rất đơn giản

Cần lưu ý gì khi chữa đau dạ dày bằng mật ong và nghệ

Mật ong có tính kháng khuẩn tốt, có thể tăng sức đề kháng cho cơ thể và rất tốt để điều trị căn bệnh thường gặp như đau dạ dày, tuy nhiên tuỳ vào sự hấp thụ của mỗi mỗi người nên có người dùng mật ong thì tốt nhưng có người dùng mật ong lại không có hiệu quả gì.

Về công dụng chữa bệnh, mặc dù mật ong có tính kháng khuẩn tốt, nhưng không thể tiêu diệt triệt để các loại vi khuẩn, nấm, virus đang gây viêm loét dạ dày tá tràng, đặc biệt là nấm và virus thì mật ong không thể tiêu diệt được vì vậy nếu bạn coi mật ong là thuốc điều trị bệnh mà bỏ qua các phương pháp điều trị khác thì đó là điều hoàn toàn sai lầm và khi đến cơ sở khám chữa bệnh thì bệnh đã nặng và việc điều trị sẽ trở nên khó khăn và tốn kém hơn.

Phương pháp không an toàn với những đối tượng như trẻ nhỏ, bà bầu hay người lớn tuổi, người đang mắc những bệnh khác nên được bác sĩ tư vấn trước khi sử dụng.

Để không làm giảm tác dụng của bài thuốc chữa bệnh đau dạ dày bằng nghệ và mật ong bạn cần có chế độ ăn của người đau dạ dày sao cho khoa học và hợp lý. Tránh thực phẩm có vị chua, các món xào, chiên, tránh xa chất cồn, chất kích thích.

Nguồn: Sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Học Chuyên Khoa

Trị mụn cóc bằng Y học cổ truyền có hiệu quả không?

Mụn cóc hay mụn cơm là do virus HPV gây ra và có thể lây qua tiếp xúc trực tiếp hoặc chạm vào các đồ dùng cá nhân của người bệnh khi da bị trầy xước. Dưới đây là một số phương pháp trị mụn cóc tại nhà dựa trên mẹo dân gian có thể giúp làm thu nhỏ và làm giảm kích thước mụn này.

Trị mụn cóc bằng Y học cổ truyền có hiệu quả không?

Mụn cóc là gì có nguy hiểm không?

“Mụn cóc” thường được hiểu là mụn cóc dầu (sebaceous cysts), không phải là loại mụn trứng cá gọi là mụn cóc (warts). Dưới đây là một số thông tin về bệnh da liễu mụn cóc dầu:

  1. Mụn cóc dầu (sebaceous cysts):
    • Đặc điểm: Đây là các u nang chứa dầu và tế bào da chết. Chúng thường mềm, có thể di động khi chạm vào và thường không đau.
    • Nguyên nhân: Các tuyến dầu bị tắc nghẽn hoặc tuyến dầu bị tổn thương có thể dẫn đến sự hình thành của mụn cóc dầu.
    • Nguy hiểm: Thường không nguy hiểm, nhưng nếu nó trở nên đau hoặc nhiễm trùng, bạn nên thăm bác sĩ để được kiểm tra và điều trị.
  2. Mụn cóc (warts):
    • Đặc điểm: Đây là mụn trứng cá gây ra do virus HPV (Human Papillomavirus). Chúng có thể xuất hiện ở bất kỳ phần nào của cơ thể và thường có bề ngoài như nốt ruồi hoặc đồng tử.
    • Nguyên nhân: Lây truyền từ người này sang người khác qua tiếp xúc da đến da.
    • Nguy hiểm: Thường không nguy hiểm, nhưng có thể gây khó chịu và ảnh hưởng đến vẻ ngoại hình. Nếu bạn nghi ngờ có mụn cóc, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị.

Dược sĩ chia sẻ một số cách trị mụn cóc bằng Y học cổ truyền

  1. Cách trị mụn cóc tại nhà với trái sung:
  • Chọn những quả sung tươi, lấy nhựa và bôi trực tiếp lên nốt mụn.
  • Chờ khoảng 40 phút rồi rửa sạch lớp mủ đi.
  • Thực hiện mỗi ngày một lần và tránh để vùng da bị mụn tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.
  1. Cách trị mụn cóc tại nhà bằng lá tía tô:
  • Làm sạch da, chườm mụn cóc bằng nước nóng để loại bỏ lớp da sần sùi.
  • Lấy lá tía tô, giã nát hoặc xay nhuyễn, sau đó vắt lấy nước cốt.
  • Chấm nước cốt lên mụn, đặt bã lá lên trên và cố định bằng băng gạc.
  • Giữ qua đêm và rửa sạch vào sáng hôm sau.
  1. Cách trị mụn cóc bằng kết hợp lá tía tô và nha đam:
  • Giã nhuyễn lá tía tô và lấy gel từ một nhánh nha đam.
  • Trộn đều hai thành phần và bôi hỗn hợp này lên nơi bị mụn cóc.
  • Cố định lại bằng băng gạc và để qua đêm, sau đó rửa sạch vào sáng hôm sau.
  1. Cách trị mụn cóc bằng lá tía tô kết hợp với kem đánh răng:
  • Rửa sạch lá tía tô và giã nhuyễn, sau đó trộn với kem đánh răng hoặc vôi sống.
  • Đắp hỗn hợp lên mụn cóc, cố định bằng băng gạc và để qua đêm.
  • Rửa sạch vào sáng hôm sau.

Dược sĩ chia sẻ một số cách trị mụn cóc bằng Y học cổ truyền

       Một số cách trị bằng dân gian khác như:

  1. Cách trị mụn cóc tại nhà bằng tỏi: Với hàm lượng Allicin cao, một kháng sinh thực vật có khả năng sát trùng, cùng với hoạt tính kháng viêm của tỏi, phương pháp này có thể giúp ngăn chặn sự lây lan và phát triển của các mầm bệnh. Để thực hiện cách trị mụn cóc này, bạn chỉ cần chuẩn bị 2 đến 3 tép tỏi tươi, giã nát và đắp trực tiếp lên nốt mụn cóc. Để yên trong khoảng 2 đến 3 giờ rồi rửa sạch lại. Thực hiện mỗi ngày trong vòng 3 đến 4 tuần để đạt được hiệu quả tốt nhất.
  2. Cách trị mụn cóc tại nhà dân gian với lô hội: Lô hội, hay nha đam, với tính mát, vị đắng, có khả năng giảm viêm, hỗ trợ hồi phục da và chống viêm, có thể được sử dụng để trị mụn cóc. Dùng nước muối sinh lý hoặc nước muối pha loãng làm sạch và mềm nhẹ mụn cóc, sau đó thoa phần gel lô hội trực tiếp lên vị trí bị mụn cóc và cố định lại bằng gạc y tế. Giữ yên trong khoảng 3 giờ, rồi rửa sạch. Thực hiện mỗi ngày 2 lần, trong 4 tuần, để thấy được sự giảm nhẹ.
  3. Vỏ chuối xanh trị mụn cóc: Vỏ chuối xanh chứa nhiều dưỡng chất như Vitamin C, E, kẽm, sắt, kali, mangan, lutein và carotenoids, giúp làm dịu da, chống viêm và mờ thâm sẹo. Ngâm vùng da có mụn cóc vào nước muối ấm khoảng 20 phút, sau đó loại bỏ lớp da chết và đắp nát vỏ chuối xanh lên mụn, cố định lại bằng băng gạc và để qua đêm.
  4. Cách trị mụn cóc tại nhà bằng mầm khoai tây tươi: Cắt mầm khoai tây, rửa sạch và chà xát lên vùng da bị mụn cóc nhiều lần trong ngày. Thực hiện liên tục trong nhiều tuần để có kết quả tốt nhất. Phương pháp này, mặc dù ít được biết đến, nhưng có thể giúp giảm thiểu những nốt mụn cóc một cách hiệu quả.

Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo!

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Món ăn thuốc y học cổ truyền trị mề đay mẩn ngứa

Nổi mề đay mặc dù không phải là bệnh nguy hiểm nhưng chúng ảnh hưởng trực tiếp đến thẩm mỹ và công việc của người bệnh, vì vậy cần tìm món ăn thuốc trị hiệu quả để khắc phục.

Biểu hiện mề đay mẩn ngứa

Nổi mề đay là bệnh gì?

Nổi mề đay là bệnh dị ứng da thường gặp, nguyên nhân có thể do thức ăn, tác dụng phụ của một số loại thuốc; tiếp xúc với tác nhân như phấn hoa, lông súc vật, hóa chất tẩy rửa; thay đổi thời tiết; ô nhiễm môi trường…

Triệu chứng: ngứa ít hoặc nhiều, tại chỗ sưng nề, có màu sáng tía, da dày co cứng, mặt da mẩn nổi rải rác hoặc từng mảng. Cơn ngứa liên tục và mỗi lúc càng nặng hơn, tê bì ở từng vùng trên cơ thể.

Món ăn thuốc trị mề đay mẩn ngứa

– Cháo rau má đậu xanh: đậu xanh 30g, rau má 70g, gạo tẻ 40g, gia vị vừa đủ. Rau má rửa sạch cắt ngắn. Đậu xanh xay lấy cả vỏ, gạo đãi sạch. Cho đậu xanh và gạo vào nồi, đổ nước vừa đủ nấu cháo, cháo chín cho rau má vào đun thêm một lát là được, nêm gia vị, Chia ăn 2 lần trong ngày.

Tác dụng dụng: giảm ngứa, nhuận huyết, kháng viêm, lợi gan mật, tiêu độc,…; rất tốt cho người bị mề đay do cơ địa, hay tái phát khi thay đổi thời tiết.

– Cháo chi tử hạt sen: hạt sen 20g, chi tử 16g, gạo tẻ 70g, gia vị vừa đủ. Hạt sen ngâm vào nước ấm 3 giờ, chi tử sắc kỹ chắt lấy nước thuốc. Cho gạo vo sạch và hạt sen vào nồi, đổ nước thuốc nấu cháo, cháo chín nêm gia vị. Chia ăn 2 lần trong ngày.

Tác dụng: Thích hợp đối với người bị mề đay thể phong nhiệt, biểu hiện: toàn thân nóng ran, cơn ngứa bùng phát rất nhanh, mặt da đỏ, sưng nề nhẹ kèm theo các nốt tịt và những mảng da dày, có co cứng, tê bì…

– Cháo khổ qua rau muống tim lợn: tim lợn 1 quả, rau muống 40g, khổ qua 60g, gạo tẻ 60g, gia vị vừa đủ. Khổ qua rửa sạch bỏ ruột thái lát mỏng. Rau muống rửa sạch cắt ngắn. Quả tim lợn bổ làm tư rửa sạch, gạo vo sạch. Cho gạo cùng tim lợn vào nồi, đổ nước nấu cháo, cháo chín cho khổ qua vào đun tiếp, cho rau muống đun sôi thêm một lát, nêm gia vị, chia ăn 2 lần trong ngày.

Tác dụng: Thích hợp với người bị mề đay hay tái phát, người nóng, hay ngứa lở ngoài da, tim hồi hộp, ngủ trằn trọc.

Cháo khổ qua rau muống tim lợn trị mề đay hay tái phát.

– Cháo sài hồ thịt nạc: thịt thăn lợn 80g, gạo tẻ 70g, gia vị vừa đủ. Sài hồ sắc kỹ lấy nước, thịt thăn lợn băm nhỏ ướp gia vị rồi xào với hành khô cho chín. Cho gạo tẻ vo sạch cùng nước thuốc vào nồi nấu cháo, cháo chín cho thịt vào nấu thêm một lát, nêm gia vị, chia ăn 2 lần trong ngày.

Tác dụng: Tốt đối với các trường hợp có các triệu chứng giảm nhanh, ổn định sức khỏe.

Thầy thuốc y học cổ truyền lưu ý rằng:

– Vệ sinh không gian sống tránh tiếp xúc với nấm mốc, côn trùng…

– Không tắm nước quá nóng. Những vùng da bị nổi mẩn nên sử dụng những kem dưỡng da loại nhẹ hoặc làm mát với quạt, vòi sen,…

– Kiêng ăn các loại đồ ăn, thức uống có thể gây dị ứng, thực phẩm cay nóng, đồ ngọt, giàu protein và các chất kích thích như cà phê, thuốc lá,…

– Nghỉ ngơi và ăn uống điều độ.

– Không mặc các trang phục và giày dép có chất liệu dày cứng, bí và bó sát.

– Báo với bác sĩ tiền sử dị ứng và tình trạng nổi mề đay mẩn ngứa khi dùng một số dược phẩm để được chỉ định loại thuốc phù hợp.

Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc. Vì vậy để đảm bảo an toàn và đúng bệnh, bạn nên đến các cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị tốt nhất.

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Điểm danh những thực phẩm từ thiên nhiên giúp mắt sáng

Đôi mắt được coi là cửa sổ của tâm hồn, là nét đẹp của mỗi, khi không được chăm sóc cẩn thận và cung cấp đầy đủ các dưỡng chất cần thiết thì sẽ rất dễ mắc phải các bệnh về mắt.

                                                          Rau củ quả là những thực phẩm bổ mắt

Làm sao để có được một đôi mắt sáng và khỏe đẹp? Hãy tham khảo bài viết về các để có một chế độ ăn uống khoa học giúp bạn tăng cường sức khỏe và bảo vệ đôi mắt của mình.

Những thực phẩm giúp mắt sáng khỏe gồm

Theo các chuyên gia về sức khỏe và làm đẹp. Muốn có một đôi mắt khỏe, trước tiên bạn phải chọn cho mình những thực phẩm lành mạnh, ít chất béo để không làm tăng lượng cholesteron trong cơ thể, không làm tắc nghẽn mạch máu. Bởi trong mắt có rất nhiều mạch máu nhỏ, nếu những mạch máu này không được lưu thì hoạt động của mắt sẽ ngày càng kém đi.

Ngoài ra, thực phẩm giúp sáng mắt cũng cần thiết để bảo vệ mắt khỏi các dấu hiệu lão hóa do tuổi tác, giữ cho bạn có một thị lực tốt ngay cả khi về già. Để có được điều đó bạn hãy bổ sung những thực phẩm sau vào trong các bữa ăn hàng ngày.

Rau họ cải: bao gồm rau cải xoăn, súp lơ xanh, cải chíp, cải xoong…những loại rau này rất nhiều chất xơ và chất chống oxi hóa, có tác dụng như kem chống nắng, bảo vệ mắt khỏi những ánh sáng xanh có hại cho mắt. Các vitamin có trong những loại rau này sẽ giúp cho mắt nhạy bén hơn, cải thiện khả năng nhìn xa.

Cà chua: ăn cà chua để cung cấp vitamin C cho mắt, cùng với các protein giúp bảo vệ thị lực của bạn. Chất chống oxi hóa lycopene trong cà chua giúp mắt luôn khỏe mạnh. Nên ăn cà chua dù là tươi hay đã qua chế biến kèm với một ít dầu olive để tăng cường khả năng hấp thu.

Trứng gia cầm: trứng là thực phẩm bổ mắt cho dân văn phòng không thể bỏ qua. Trứng có tác dụng bảo vệ đôi mắt bạn rất tốt. Mỗi quả trứng cho ta hàm lượng lutein và zeaxanthin khá cao, giúp bảo vệ điểm vàng khỏi những tác nhân gây hại.

                                                             Trứng có tác dụng làm sáng mắt

Cá hồi: là loại cá giàu omega 3 rất tốt cho sức khỏe của đôi mắt. Khi không có điều kiện để ăn cá hồi thường xuyên, người ta thường uống các viên dầu cá để bổ sung omega 3. Omega 3 giúp ngăn ngừa một số bệnh về mắt hiệu quả, tăng cường độ ẩm, chống mỏi mắt, khô mắt và ngăn ngừa chứng suy giảm thị lực.

Cà rốt và các loại rau củ có màu cam : là những thực phẩm chứa rất nhiều vitamin A có tác dụng tăng cường thị lực và bảo vệ mắt khỏi các bệnh như đục thủy tinh thể, thoái hóa điểm vàng, viêm giác mạc, mờ mắt…

Cà rốt dù ăn sống hay chế biến cũng đều đem lại những tác dụng nhất định. Nếu bạn muốn có một loại thức uống thơm ngon thì hãy dùng nước ép cà rốt, khi kết hợp với những thực phẩm khác thì có thể sào hoặc hầm canh…

Tuy nhiên theo các Y sỹ y học cổ truyền bạn không nên ăn nhiều cà rốt vì nó sẽ gây biến đổi sắc tố da của bạn, gây vàng da.

Các loại quả mọng như dâu tây, mâm xôi, việt quất, đều chứa nhiều vitamin C và chất chống oxi hóa. Hãy ăn những loại quả này hàng ngày để bảo vệ đôi mắt của bạn khỏi những nguy cơ bệnh về mắt.

Các loại hạt như hạt dẻ, hạnh nhân, hạt điều, là những loại thực phẩm giúp sáng mắt, chúng có chứa nhiều vitamin E, omega 3 sẽ bảo vệ mắt bạn trước sự thoái hóa điểm vàng. Hãy ăn những loại hạt thơm ngon này mỗi khi bạn rảnh để bảo vệ đôi mắt của mình.

Với những thực phẩm giúp sáng mắt và khỏe mắt kể trên, bạn hãy bổ sung chúng trong thực đơn hàng ngày để có một đôi mắt sáng, khỏe và đẹp nhé.

Nguồn: Sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Học Chuyên Khoa

Sinh lý bệnh hẹp eo động mạch chủ là gì?

Hẹp eo động mạch chủ (Coarctation of the Aorta) là tình trạng nơi đoạn mạch chủ của động mạch chủ bị co thắt hoặc hẹp đột ngột, tạo ra một chướng ngại cho sự lưu thông máu từ tim đến phần dưới của cơ thể. Dưới đây là nội dung chi tiết về nội dung của hẹp eo động mạch chủ.

 Sinh lý bệnh hẹp eo động mạch chủ là gì?

Hẹp eo động mạch chủ có sinh lý bệnh  ra sao?

Hẹp eo động mạch chủ thường xuất hiện ở vị trí gần đầu của động mạch chủ ngực, ngay sau khi nó bắt đầu từ động mạch dưới đòn trái và ở bên ngoài của ống động mạch. Hẹp eo động mạch chủ hiếm khi ảnh hưởng đến động mạch chủ bụng. Trong thời kỳ thai nghén và trước khi ống động mạch đóng lại, hầu hết lượng máu chảy qua eo động mạch thông qua ống động mạch. Hẹp eo có thể xuất hiện độc lập hoặc kết hợp với các dị tật bẩm sinh khác như van động mạch chủ hai lá, thông liên thất, hẹp động mạch chủ, còn ống động mạch, van hai lá bất thường, và phình mạch não. Phình động mạch thường xuất hiện ở khu vực hẹp eo và thường được gọi là phình mạch dạng quả mọng.

Bệnh có hai hậu quả chính:

  1. Tăng áp lực động mạch phía trước vùng hẹp.
  2. Giảm tưới máu sau vùng hẹp.

Tăng áp lực gây phì đại thất trái và tăng huyết áp ở phần trên của cơ thể, bao gồm cả não. Giảm tưới máu ảnh hưởng đến cơ quan ổ bụng và chi dưới, làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn ruột.

Cuối cùng, chênh lệch áp lực có thể tăng cường tuần hoàn máu qua các đường bên, như động mạch liên sườn, động mạch vú trong, nhanh động mạch vai, và các động mạch khác, để đáp ứng nhu cầu máu ở vùng bụng và chi dưới.

Nếu không được điều trị, Hẹp eo động mạch chủ có thể dẫn đến các bệnh lý tuần hoàn tim mạch khác như: phì đại thất trái, suy tim, mạch máu bàng hệ, viêm nội tâm mạc vi khuẩn, xuất huyết não, và các vấn đề tim mạch do tăng huyết áp trong quá trình phát triển. Người mắc bệnh có nguy cơ nứt động mạch chủ sau này hoặc khi mang thai, đặc biệt là ở động mạch chủ lên. Dữ liệu mới cho thấy nguy cơ này ít có thể là kết quả trực tiếp của hẹp eo, mà có thể liên quan đến van động mạch chủ hai lá và các vấn đề cơ bản khác.

Triệu chứng hẹp eo động mạch chủ

Triệu chứng và dấu hiệu của sự co giãn động mạch chủ có thể biểu hiện như sau:

  1. Sốc tuần hoàn và suy thận: Trong trường hợp hẹp eo động mạch chủ đáng kể, có thể xuất hiện sốc tuần hoàn kèm theo suy thận, biểu hiện qua các vấn đề thiểu niệu hoặc không đủ tiểu niệu. Nhiễm toan chuyển hóa cũng có thể phát triển trong vòng 7 đến 10 ngày đầu tiên của cuộc sống.
  2. Triệu chứng sơ sinh: Trẻ sơ sinh mắc hẹp eo nghiêm trọng thường có triệu chứng nặng ngay từ khi ống động mạch co thắt hoặc đóng lại.
  3. Triệu chứng ở trẻ em: Hẹp eo ít nghiêm trọng có thể không có triệu chứng trong giai đoạn sơ sinh, nhưng ở trẻ em, có thể xuất hiện các triệu chứng như nhức đầu, đau ngực, mệt mỏi và yếu chân khi hoạt động.
  4. Tăng huyết áp: Tăng huyết áp cấp cao thường xảy ra, nhưng suy tim hiếm khi phát triển sau giai đoạn sơ sinh.
  5. Xuất huyết não: Trong trường hợp hiếm khi, phình mạch não có thể bị vỡ gây xuất huyết dưới nhện hoặc xuất huyết trong nhu mô não.
  6. Kết quả khám lâm sàng: Các dấu hiệu khám lâm sàng bao gồm mạch nảy mạch và tăng huyết áp ở các chi trên, mạch bẹn yếu hoặc chậm trễ, và chênh lệch huyết áp giữa chi trên và chi dưới.
  7. Tiếng thổi tâm thu và âm thanh tống máu: Tiếng thổi tâm thu có thể xuất hiện phía trên xương ức trái và đôi khi nghe rõ ở phía sau vùng liên bả vai. Âm thanh tống máu tâm thu có thể xuất hiện ở đỉnh nếu cũng có van động mạch chủ hai lá. Có thể có tiếng thổi liên tục do giãn động mạch liên sườn, nghe ở vùng khoang liên sườn.
  8. Hội chứng Turner ở phụ nữ có thương tổn: Phụ nữ mắc bệnh có thể phát triển hội chứng Turner, một tình trạng liên quan đến tổn thương của một hoặc hai kết nối giống nhau của một trong hai nhiễm sắc thể X.

Sinh lý bệnh hẹp eo động mạch chủ là gì?

Chẩn đoán hẹp eo động mạch chủ

Chẩn đoán hẹp eo động mạch chủ của động mạch chủ thường được thực hiện thông qua các phương pháp sau:

  1. X-quang ngực và ECG:
    • X-quang ngực có thể thể hiện dấu hiệu số 3 ở trung thất trên bên trái và mô tả kích thước của tim.
    • ECG thường cho thấy phì đại thất trái, nhưng cũng có thể là bình thường.
  2. Siêu âm tim hoặc chụp CT hoặc MR:
    • Siêu âm tim 2 chiều với lưu lượng màu và nghiên cứu Doppler thường được sử dụng để xác định chẩn đoán và đánh giá hẹp eo động mạch chủ.
    • Chụp CT hoặc MR mạch có thể được thực hiện, đặc biệt là ở bệnh nhân có độ tuổi cao hơn và khi cửa sổ siêu âm tim không đạt đến mức tối ưu.
  3. Khám lâm sàng:
    • Đo huyết áp ở cả 4 chi và so sánh biên độ mạch ở cánh tay và ở đùi thường được thực hiện để hỗ trợ chẩn đoán.
    • Chụp X-quang ngực và điện tâm đồ cũng là phương tiện hỗ trợ trong quá trình chẩn đoán.

X-quang ngực thường cho thấy dấu hiệu số 3 ở trung thất trên bên trái, và kích thước của tim có thể bình thường, trừ khi có sự phát triển suy tim. Dấu hiệu của động mạch liên sườn bị giãn có thể dẫn đến mòn xương sườn từ thứ 3 đến thứ 8, tạo ra vết khía ở xương sườn. Tuy nhiên, dấu hiệu này thường hiếm khi xuất hiện trước 5 tuổi.

ECG thường thể hiện phì đại thất trái, nhưng có thể là bình thường. Do sự thay đổi tuần hoàn của thai nhi do sự hiện diện của lỗ hẹp, trẻ sơ sinh và trẻ sơ sinh bị hẹp nhiều thường có phì đại thất phải nhiều hơn so với phì đại thất trái.

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Hướng dẫn dùng lá dâu trị bách bệnh

Lá dâu tằm là vị thuốc Đông y quen thuộc có tác dụng phòng trị cảm mạo phong nhiệt, viêm khí phế quản, ho khan ít đờm, đau mắt đỏ, đau đầu, khát nước khô miệng.

Lá dâu trị bách bệnh

Lá dâu còn gọi tang diệp, tên khoa học: Folium Mori albae, là lá cây Dâu tằm (Morus alba L.), thuộc họ Dâu tằm (Moraceae). Trong các nghiên cứu, lá dâu chứa các hợp chất carotene, gelatin, tannin, sinh tố B1, B2, C, cholin, trigonellin, adenin; các loại đường fructose, glucose, saccharose; acid folic, glutathione, purine glutamic; các nguyên tố: Cu, Zn, B.

Theo y học cổ truyền, lá dâu đắng ngọt, tính hàn; vào phế và can. Tác dụng phát tán phong nhiệt, thanh can minh mục, thanh phế chỉ khái. Trị cảm mạo phong nhiệt, viêm khí phế quản, ho khan ít đờm, đau mắt đỏ, đau đầu, khát nước khô miệng. Liều dùng và cách dùng: 6-15g; có thể nấu, hãm, sắc…

Bài thuốc trị bệnh có tang diệp (lá dâu)

– Tán nhiệt, giải biểu: Trị cảm mạo phong nhiệt mới phát, miệng khát, rêu lưỡi hơi vàng hoặc ho do phong ôn. Dùng bài: tang diệp 12g, bạc hà 4g, cam thảo 4g, cúc hoa 12g, liên kiều 12g, hạnh nhân 12g, lô căn 20g, cát cánh 8g. Sắc uống.

– Hạ huyết áp: tang diệp 20g, sung úy tử 20g, tang chi 20g. Các vị cho vào nồi, đổ 1.000ml nước, sắc lấy 600ml; ngâm rửa chân 30-40 phút trước khi đi ngủ.

– Mát gan, sáng mắt: Trị chứng phong nhiệt ở kinh can, mắt đỏ sưng đau.

Bài 1: tang diệp 12g, thảo quyết minh 8g, cúc hoa 12g. Sắc uống. Trị viêm màng tiếp hợp, mắt đỏ sưng đau.

Bài 2: tang diệp 63g, mang tiêu 12g. Sắc lá dâu trước lấy 500ml nước, bỏ bã, hòa tan mang tiêu, rửa mắt khi còn ấm. Trị đau mắt hột, đau mắt, ngứa mắt.

– Mát phổi, dịu ho: Trị ho do phong nhiệt với biểu hiện đờm vàng đặc hoặc ho khan không đờm.

  • Bài 1: tang diệp 12g, bạc hà 4g, cát cánh 8g, cam thảo 4g, cúc hoa 12g, liên kiều 12g, hạnh nhân 12g, lô căn 20g. Sắc uống.
  • Bài 2: Thang tang hạnh: tang diệp 8g, đậu xị 4g, chi tử bì 8g, hạnh nhân 12g, bối mẫu 8g, lê bì 8g, sa sâm 8g. Sắc uống. Trị ho khan không đờm do khí hanh mùa thu, đau đầu, phát sốt, lưỡi đỏ.

Lá dâu được sử dụng nhiều trong các món ăn bài thuốc

Món ăn thuốc trị bệnh có tang diệp

– Trà tang diệp cúc hoa bạc hà cam thảo: tang diệp 10g, cam thảo 10g, cúc hoa 10g, bạc hà 10g. Tất cả cho vào ấm, đổ nước sôi pha hãm uống thay nước trà. Trị cảm mạo phong nhiệt.

– Trà tang diệp cúc hoa kỷ tử quyết minh tử: tang diệp 9g, quyết minh tử 6g, cúc hoa 9g, kỷ tử 9g. Tất cả pha nước sôi uống thay trà. Tác dụng tốt đối với người bị đau đầu hoa mắt chóng mặt.

– Tang cúc đạm trúc ẩm: tang diệp 6g, bạch mao căn 30g, cúc hoa 6g, đạm trúc diệp 30g, bạc hà 4g. Tất cả hãm với nước sôi, thêm chút đường uống thay trà. Thích hợp với những người mắc các chứng bệnh thường gặp như ho khan ít đờm, sốt, vã mồ hôi do cảm mạo phong nhiệt, viêm kết mạc mắt cấp tính.

– Phổi lợn hầm tang diệp huyền sâm: tang diệp 15g, huyền sâm 20g, phổi lợn 250g. Tang diệp, huyền sâm gói trong vải xô, phổi lợn rửa sạch thái lát. Tất cả hầm kỹ cùng túi dược liệu, thêm gia vị thích hợp để ăn. Dùng liên tục 5-10 ngày. Món này tốt cho người viêm tắc tuyến lệ gây viêm khô kết mạc mắt.

– Cháo tang diệp cúc hoa: tang diệp 10g, cúc hoa 12g, gạo tẻ 60g, đậu xị 10g. Các dược liệu nấu sắc lấy nước. Gạo vo sạch nấu cháo, cháo được cho nước sắc thuốc vào, đun tiếp một lát, ăn nóng. Món ăn tốt cho người đau nhức vùng mắt do viêm kết mạc, đau dây thần kinh số V do chấn thương vùng mặt.

Lưu ý: Các trường hợp ban sởi đã mọc thì không nên dùng tang diệp.

Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc. Vì vậy để đảm bảo an toàn và đúng bệnh, bạn nên đến các cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị tốt nhất.

Nguồn: Sưu tầm

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Bí quyết lấp đầy nguồn Vitamin D bị thiếu cho dân văn phòng

Thiếu vitamin D là một trong những căn bệnh dân văn phòng rất dễ mắc phải, để cân bằng lượng vitamin D trong cơ thể thì nhất định bạn không thể bỏ qua bài viết dưới đây.

            

Vitamin D đóng một vai trò quan trọng cho cơ thể

Tại sao dân văn phòng lại mắc bệnh thiếu vitamin D

Theo Y học cổ truyền, dân văn phòng hiện nay đang trong tình trạng báo động về vấn đề thiếu hụt vitamin D nghiêm trọng. Một trong những nguyên nhân chủ yếu là do người làm việc văn phòng chủ yếu ngồi trong phòng máy lạnh kín mít, ít khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Trong khi đó vitamin D được cơ thể tổng hợp chủ yếu và hiệu quả nhất là qua việc làn da tiếp xúc với tia nắng. Do vậy, những người làm việc thường xuyên trong nhà sẽ thường xuyên bị thiếu vitamin D.

Ngoài ra, các chuyên gia chương trình Sức khỏe làm đẹp còn ghi nhận rằng: nhiều chị em làm văn phòng đã có rất ít lượng vitamin D được hấp thụ rồi nhưng lúc đi làm và tan về lại luôn trùm khăn, khẩu trang và áo nắng kín mít nên cơ thể càng không có cơ hội “thu nhận” lượng vitamin của mặt trời. Chính vì vậy, tỉ lệ dân văn phòng thiếu hụt vitamin D ngày càng cao.

            

 Dân văn phòng đang thiếu Vitamin D trầm trọng

Bí quyết khắc phục tình trạng thiếu Vitamin D cho dân văn phòng

Khi cơ thể thiếu hụt vitamin D, bạn sẽ có nguy cơ đối mặt với các loại bệnh như đau khớp, rối loạn chuyển hóa, tim mạch, ung thư, trầm cảm, giảm trí nhớ, loãng xương,… và rất nhiều bệnh lý khác. Để không bị thiếu hụt lượng vitamin, bạn có thể tham khảo các bí quyết dưới đây:

Phơi nắng vào buổi sáng sớm

Phơi nắng buổi sáng là cách hấp thụ vitamin D vô cùng hiệu quả. Thậm chí chỉ cần bạn phơi nắng khoảng 10 – 15 phút là có thể xem như đủ vitamin D cho ngày. Thời gian phơi nắng thường trong khoảng 6 – 8h nên nếu bạn bận đi làm thì phơi trước 7h là thời điểm lý tưởng nhất.

Và không nhất thiết phải nằm phơi nắng như đi tắm biển, mà bạn có thể kết hợp với các việc khác như ngồi ăn sáng ngay chỗ có nắng rọi vào, đi chợ không mặc áo khoác che nắng hoặc bạn có thể tranh thủ lúc phơi quần áo buổi sáng và tận dụng hết thời gian buổi sáng trước khi đi làm để tập thể dục.

Nếu cả ngày ngồi trong văn phòng rồi thì bạn nên lên lịch phơi nắng sáng cho bản thân nạp đủ vitamin D ngừa nhiều bệnh hiệu quả.

                      

Phơi nắng là cách hấp thu vitamin D hiệu quả nhất

Bổ sung thực phẩm giàu chất béo

Thiếu vitamin D là căn bệnh dân văn phòng dễ mắc phải, do vậy đế lấp lại nguồn năng lượng đang bị thiếu trong cơ thể ngoài cách lấy bằng năng lượng mặt trời bạn có thê bổ sung bằng các nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng chứa vitamin D.

Cá là nguồn thực phẩm giàu chất béo cung cấp một lượng vitamin D vô cùng lý tưởng. Các loại cá như cá ngừ, cá thu, cá hồi… đều có thể đáp ứng 1 lượng lớn vitamin D so với nhu cầu mỗi ngày của cơ thể. Ngoài ra, các loại cá béo này cũng chứa hàm lượng omega 3 rất cao giúp tăng cường sức khỏe tim mạch tốt hơn.  Do vậy bổ sung các loại thực phẩm từ cá để bổ sung vitamin D cho cơ thể sẽ rất hiệu quả.

Bổ sung các loại nấm

Nấm khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời cũng tự sản xuất ra vitamin D như cơ thể con người. Tuy nhiên, nếu như cơ thể chúng ta tạo ra vitamin D3 thì nấm lại tạo vitamin D2. Do đó, nếu vừa chăm phơi nắng lại vừa thường xuyên bổ sung nấm vào thực đơn sẽ giúp cung cấp các loại vitamin D đa dạng hơn cho cơ thể thêm khỏe mạnh.

        

Bổ sung nấm để cung cấp cho cơ thể lượng Vitamin D dồi dào

Bổ sung vitamin D từ cam

Uống nước cam mỗi ngày cũng là cách tăng cường vitamin D hiệu quả. Tuy nhiên, nếu bạn bị đau dạ dày thì không nên uống lúc bụng đói vì sẽ rất dễ bị đau dạ dày. Ngoài tác dụng bổ sung vitamin D thì cam còn giúp tăng cường vitamin C nâng cao sức đề kháng, phòng ngừa bệnh tật và làm đẹp hiệu quả.

Có rất nhiều cách để nạp vitamin D cho dân văn phòng như ăn lòng đỏ trứng gà, các loại rau xanh và hoa quả. Vì là loại dưỡng chất không thể thiếu cho cơ thể nên nhất định bạn phải dung nạp chúng đầy đủ để có thể tăng sức đề kháng và mang lại một cơ thê khỏe mạnh.

Hi vọng bài viết trên đây có thê giúp các anh chị em văn phòng có thêm kiến thức để bảo vệ sức khỏe, tăng cường lượng vitamin D đầy đủ nhất cho cơ thể.

Nguồn:Sưu tầm

Exit mobile version