Chuyên mục
Bệnh Học Chuyên Khoa

Viêm mũi dị ứng ở trẻ em: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Viêm mũi dị ứng ở trẻ em do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Vậy khi trẻ bị viêm mũi dị ứng thì cha mẹ nên làm gì, hãy tham khảo thông tin trong bài viết sau đây!Viêm mũi dị ứng ở trẻ em: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Nguyên nhân gây viêm mũi dị ứng ở trẻ em

Nguyên nhân gây viêm mũi dị ứng ở trẻ em xuất phát từ sự viêm nhiễm của niêm mạc mũi, là kết quả của tiếp xúc với các dị nguyên bên trong hoặc ngoài cơ thể. Khi tiếp xúc với các dị nguyên này, cơ thể phản ứng bằng cách giải phóng histamin, gây sưng, ngứa, và tạo ra chất lỏng tích tụ trong niêm mạc mũi.

Tình trạng bệnh nhi khoa cụ thể là bệnh viêm mũi dị ứng ở trẻ em phần nào đó tạo ra sự không thoải mái, đôi khi dẫn đến tình trạng lười ăn và quấy khóc.

Thời tiết lạnh, không khí ô nhiễm, và sức đề kháng yếu có thể làm tăng nguy cơ viêm mũi dị ứng ở trẻ em. Các triệu chứng nhận biết bao gồm hắt hơi, ngứa mũi, sổ mũi, và việc trẻ quấy khóc nhiều, đặc biệt là vào ban đêm. Nếu không được điều trị đúng cách, tình trạng này có thể gặp biến chứng thành viêm xoang, viêm họng, và các vấn đề khác.

Hiện nay, viêm mũi dị ứng được phân loại thành hai loại chính:

  1. Viêm mũi dị ứng theo mùa:
    • Nguyên nhân chủ yếu bao gồm bụi, phấn hoa, lông chó mèo, và bào tử nấm.
    • Thường xuyên xuất hiện vào mùa đông và mùa xuân, khi phấn hoa lưu hành nhiều và độ ẩm không khí cao làm nấm mốc phát triển.
  2. Viêm mũi dị ứng quanh năm:
    • Các trẻ có cơ địa dị ứng và tiếp xúc với các tác nhân môi trường không ổn định có thể phải đối mặt với tình trạng này suốt năm.
    • Quan trọng để xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh nhằm ngăn chặn việc trẻ tái phát nhiều lần, có thể là do lông chó mèo, thực phẩm, phấn hoa, và các nguyên tác khác.

Cách xử lý khi bé mắc viêm mũi dị ứng

Khi nhận thấy bé có dấu hiệu của viêm mũi, cha mẹ cần đưa bé đến thăm bác sĩ thay vì tự y áp dụng các loại thuốc.

Đặc biệt, trẻ nhỏ là nhóm đối tượng cần chú ý khi sử dụng bất kỳ loại thuốc hoặc thực phẩm chức năng nào. Mục tiêu của quá trình điều trị là giảm thiểu triệu chứng bằng cách sử dụng thuốc với ít tác dụng phụ nhất.

Ngoài ra, việc xác định nguyên nhân gây dị ứng cho bé là rất quan trọng, giúp hạn chế tiếp xúc với các tác nhân gây bệnh, ngăn chặn tình trạng trở nên nặng hơn và nguy cơ tái phát nhiều lần. Các nguyên nhân thường gặp có thể là lông chó, mèo, phân chim, hoặc khói bụi.

Hiện nay, có nhiều loại thuốc được sử dụng để điều trị viêm mũi dị ứng ở trẻ, bao gồm hai nhóm chính: thuốc dùng tại chỗ và thuốc uống.

Thuốc dùng tại chỗ:

Dung dịch Natri Clorid 0.9% (NaCl), còn được biết đến như nước muối sinh lý, có thể được sử dụng làm thuốc nhỏ mũi thường xuyên cho trẻ. Loại dung dịch này an toàn và có khả năng làm sạch mũi, giúp làm loãng dịch mũi một cách hiệu quả. Ngoài ra, trẻ cũng có thể sử dụng NaCl dưới dạng phun xịt để làm sạch và thông mũi.

Thuốc xịt mũi Glucocorticoid: Các loại như Becotide, Nasacort, hay Flixonase có thể được sử dụng trong các đợt viêm mũi dị ứng. Tuy nhiên, không nên sử dụng chúng lâu dài vì có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ, đặc biệt là gây suy tuyến thượng thận.

Thuốc nhỏ mũi co mạch: các loại như oxymetazolin, naphazolin được thường xuyên sử dụng để điều trị viêm mũi dị ứng. Tuy nhiên, cha mẹ không nên tự ý sử dụng chúng cho trẻ vì tác dụng phụ có thể gây tím tái, choáng, khó thở. Việc sử dụng thuốc này cho trẻ cần được hướng dẫn bởi bác sĩ.

Thuốc uống:

  1. Thuốc uống kháng histamin: Các thuốc như loratadin, clorpheniramin, cetirizin được sử dụng để trị viêm mũi dị ứng, giảm triệu chứng sổ mũi, nhầy mũi, ngứa mũi, và chảy nước mắt. Tuy nhiên, chúng không giúp cải thiện tình trạng nghẹt mũi.
  2. Thuốc uống kháng sinh: Chỉ được sử dụng khi trẻ mắc viêm mũi dị ứng liên quan đến nhiễm khuẩn, và không nên tự y áp dụng cho trẻ.
  3. Thuốc uống glucocorticoid: Thường được dùng trong các trường hợp viêm mũi, viêm xoang nặng, mạn tính, khi trẻ không phản ứng với các loại thuốc khác.

Lưu ý:

  • Thuốc uống cường giao cảm như phenylephrine, ephedrin, pseudoephedrin thường được sử dụng để điều trị viêm mũi dị ứng ở người lớn, nhưng không nên sử dụng cho trẻ.
Viêm mũi dị ứng ở trẻ em: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Cách phòng ngừa viêm mũi dị ứng ở trẻ

  1. Rửa mũi bằng nước muối sinh lý: Dùng nước muối sinh lý để rửa mũi cho trẻ hàng ngày, đặc biệt sau khi trẻ ra ngoài hoặc ở ngoài trời lạnh.
  2. Dọn dẹp sạch sẽ phòng ốc:
    • Đảm bảo môi trường sống trong lành bằng cách dọn dẹp sạch sẽ phòng ốc.
    • Lúc trước khi đi ngủ, sử dụng khăn ấm để lau sạch 2 bên cánh mũi giúp trẻ dễ ngủ hơn.
  3. Hạn chế trồng hoa và nuôi chó mèo:
    • Nếu dị nguyên gây viêm mũi dị ứng là lông chó mèo hoặc phấn hoa, hạn chế tiếp xúc của trẻ với chúng.
  4. Vệ sinh răng miệng:
    • Đảm bảo răng miệng sạch sẽ cho trẻ trước khi đi ngủ và sau khi thức dậy.
    • Dạy trẻ cách đánh răng và sử dụng nước súc miệng để duy trì sức khỏe của đường hô hấp và răng miệng.
  5. Tăng cường sức đề kháng:
    • Bổ sung chế độ dinh dưỡng đầy đủ, nhiều rau củ và hoa quả, đặc biệt là vitamin C.
    • Giữ giấc ngủ đều đủ giờ mỗi ngày để củng cố sức đề kháng, giúp trẻ chống lại tác nhân gây bệnh và viêm mũi dị ứng.
  6. Giữ ấm cơ thể vào những ngày giao mùa:
    • Trong những ngày giao mùa, đặc biệt cần chú ý giữ ấm cơ thể cho trẻ, giảm nguy cơ bị bệnh và viêm mũi dị ứng.
Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Y học cổ truyền trị bệnh viêm mũi như thế nào?

Khô lạnh là thời điểm dễ xảy ra tình trạng viêm mũi nói riêng và các bệnh về đường hô hấp nói chung. Vì vậy bạn nên có sự chuẩn bị để có thể xử lý nhanh chóng nếu mắc bệnh.

Tình trạng viêm mũi thường xảy ra vào mùa lạnh.

Y học cổ truyền gọi là “tị cả” là một loại bệnh viêm mũi mạn tính. Bệnh có các triệu chứng như phần dưới xương lá mía bị thu hẹp, niêm mạc mũi bị teo lại, hốc mũi nở rộng, đóng nhiều vảy xanh.

Các loại vi khuẩn và vi sinh vật sinh sôi phát triển dưới những lớp vảy, gây triệu chứng tắc trong mũi, mũi cảm giác khô nóng, niêm mạc khô, không chảy nước, đóng vảy, sụn giáp mũi bị teo nhỏ, mất khứu giác.

Bài thuốc trị bệnh viêm mũi

Bạn có thể tham khảo một trong bài thuốc sau trong y học cổ truyền theo hướng dẫn của trang Bệnh học dẫn nguồn từ báo Sức khỏe và Đời sống như sau:

Bài 1: đương quy vĩ 15g, tử đan sâm 15g, hoàng kỳ 15g, xích thược 15g, sinh địa 15g, đảng sâm 15g, mạch môn đông (củ tóc tiên) 10g, huyền sâm 20g, tử xuyên khung 10g, thảo quyết minh 10g. Mỗi ngày 1 thang sắc uống.

Bài 2: sa sâm 15g, hoàng cầm 15g, thương nhĩ tử 15g, mạch môn đông 15g, tang diệp 15g, kim ngân hoa 15g, bạc hà 10g, phòng phong 10g, bạch chỉ 10g, xuyên khung 10g, thạch cao 20g, liên kiều 20g, hoắc hương 10g, hạnh nhân 10g, đàm phàn (phèn chua phi) 12g, rau diếp cá 20g, sắc nước uống.

Bài 3: mạch môn đông 15g, bà diệp 15g, thạch hộc (lan hoàng thảo) 15g, sinh địa 15g, huyền sâm 15g, hoa hồng 15g, đào nhân 10g, mỗi ngày 1 thang sắc uống.

Bài 4: sa sâm 20g, mạch môn đông 20g, thiên hoa phấn (bột qua lâu) 20g, hồng hoa 12g, phục linh 12g, cát cánh 10g, ô mai 30g. Sắc nước uống, “tác dụng ra mồ hôi giải nhiệt làm nhẹ người, trị viêm mũi teo do âm hư”.

Bài 5: nam sa sâm 15g, hoàng cúc hoa 10g, hoàng cầm 10g, thạch cao sống 15-30g, thạch hộc 15g, tang bạch bì 12g, sắc nước uống, ngày 1 thang chia 2 lần.

Vị thuốc thược dược trong y học cổ truyền trị bệnh viêm mũi

Bài 6: thược dược 6g, đan bì 10g, phục linh 10g, mạch môn đông 6g, thạch hộc 3g, hoàng cầm 10g, thương nhĩ tử 6g, sinh địa 10g, bạch tật lê 15g, sắc nước uống, trị viêm mũi.

Bài 7: cát cánh 10g, chiết bối mẫu 10g, kim ngân hoa 12g, 1 cành hoa thất diệp, hoàng cầm 10g, thiên hoa phấn (rễ cây qua lâu) 10g, thương nhĩ tử 10g, cam thảo 6g, ngày 1 thang sắc uống.

Bài 8: sinh địa 15g, bạch thược 15g, đan bì 10g, huyền sâm 15g, mạch môn đông 15g, bạch chỉ 10g, bạc hà 5g, tân di (mộc lan) 5g, chiết bối 5g, cam thảo 5g.

Bài 9: rễ cây mướp, sắc nước uống hoặc nấu canh thịt nạc, trị chứng viêm mũi teo.

Sắc nước uống ngày 1 thang, trong 5 ngày, nghỉ 5 ngày uống tiếp một đợt khác.

Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc. Vì vậy để đảm bảo an toàn và đúng bệnh, bạn nên đến các cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị tốt nhất.

Nguồn:Sưu tầm

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Những hành động sai lầm thường ngày đang giết chết đôi mắt của bạn

Mắt là “cửa sổ của tâm hồn” chiếm vị trí quan trọng bậc nhất của cơ thể nhưng có rất nhiều người đang “vô tư, thờ ơ” làm tổn thương mắt từ những hành động thường ngày mà không hề hay biết.         

Nhiều hành động thường ngày đang làm hỏng mắt của bạn

Những hành động thường ngày đang giết chết đôi mắt của bạn

Theo y học cổ truyền, trong cuộc sống thường ngày chúng ta rất hay có thói quen làm hại đôi mắt của mình mà không hề hay biết, điều này để lại một hậu quả không nhỏ cho mắt như nhiễm trùng, viêm mí mắt, hỏng giác mạc,… hãy điểm qua một số thói quen khiến bạn hỏng mắt dưới đây:

Dụi mắt

Dụi mắt là hành động của hầu hết của mọi người khi bị vật gì bay vào mắt và có cảm giác đang ngứa mắt. Mặc dù bạn cảm thấy khá thoải mái khi xoa mắt, nhất là lúc bị ngứa hay nhoè mắt, tuy nhiên các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học có chia sẻ: việc dụi mạnh mắt có thể làm vỡ các mạch máu, khiến mắt hằn đỏ lên và có cảm giác khó nhìn ở mắt, nguy hại hơn là hành động này còn trực tiếp đưa vi khuẩn và các loại virus từ tay bạn lên lông mi và mí mắt làm gia tăng nguy cơ nhiễm trùng mắt, viêm mí mắt và hỏng giác mạc. Đồng thời, nếu bất cẩn gây ra những vết xước có thể gây viêm xung quanh mắt khiến bạn càng cảm thấy khó chịu và muốn dụi mắt nhiều hơn.

Các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học cũng khuyến cáo rằng: Thay vì chà xát và dụi mắt trực tiếp, bạn có thể làm theo phương pháp sau để cảm thấy dễ chịu hơn: Bạn giữ bàn tay và ngón tay trên vành đai mắt thì ở giữa là viền xương quanh mắt, điều này sẽ tác động nên khoang mắt làm giảm đi phần khó chịu ở mắt, giúp bạn thoải mái hơn mà không gây tổn thương mắt.

                                          Dụi mắt là trực tiếp đưa virus và vi khuẩn làm tổn thương mắt

Sử dụng kính áp tròng cũ

Theo thời gian, vi khuẩn sẽ tiếp xúc với kính của bạn, chúng bám vào bề mặt của kính và nhân số lượng lên. Sau đó, khi bạn đặt chúng vào mắt, chúng có thể gây ra một vết loét giác mạc, từ đó mở ra nguy cơ nhiễm trùng, gây đau dữ dội, ngứa, nhạy cảm với ánh sáng và thị lực theo đó càng giảm dần.

Ray Chan, MD, bác sĩ nhãn khoa thuộc Bệnh Viện Health Arlington Memorial Hospital tại bang Texas cho biết: “Đó là lý do tại sao bạn nên vứt bỏ kính áp tròng cũ và mua mới sau 3-4 tháng sử dụng. Để nhớ chính xác khoảng thời gian, hãy cùng áp dụng thời gian với việc thay bàn chải đánh răng, như vậy sẽ dễ nhớ hơn”.

Do vậy khi sử dụng kính áp tròng bạn nên khử trùng kính trong nước sôi 5 phút mỗi tuần một lần. Việc này giúp kính áp tròng tiêu diệt được hết lượng vi khuẩn giúp mắt kính sạch sẽ và cũng dễ nhìn hơn.

 Không sử dụng kính bảo vệ khi làm việc

Theo hiệp hội nhãn khoa Hoa kỳ, hơn 40% thương tích ở mắt là do việc chủ quan không dùng kính bảo vệ khi sữa chữa nhà của, làm vườn… và nam giới có nguy cơ bị tổn thương cao hơn so với phụ nữ. Việc không sử dụng kính là điều kiện để các mảnh vỡ, kim loại, vật dụng làm việc bay vào mắt gây ra những tổn thương nghiêm trọng.

Ngoài ra, những người thường xuyên tiếp xúc với máy tính như dân văn phòng cần sử dụng các loại kính để bảo vệ mắt tiếp xúc với các vi điện tử, lâu dần cũng dẫn tới giảm thị lực cho mắt. Để tăng cường sức đề kháng cho mắt, ngoài việc dùng kính bảo vệ, bạn có thể bổ sung thêm dưỡng chất để mắt hoạt động theo đúng chức năng của nó. Một số loại thực phẩm tốt cho mắt dân văn phòng không thể bỏ qua như: rau xanh, rau cải xoăn và các loại thực phẩm có nhiều vitamin C như cà rốt, cam.

     

Bổ sung nhiều thực phẩm rau xanh để  bổ trợ “sức khỏe” cho mắt     

Chạm vào mắt khi tay bẩn

Khi tay bẩn chạm vào mắt cũng là hành động mà mắt bạn không đồng tình.

Theo một nghiên cứu đăng trên Tạp Chí Journal of Occupational and Environmental Hygiene. Stuart Sonheimer, MD, bác sĩ nhãn khoa tại Park Ridge, Illinois cho biết, bàn tay và ngón tay bạn thường xuyên tiếp xúc với rất nhiều bụi bẩn, vi khuẩn và virus có thể gây nhiễm trùng nếu bạn thường xuyên dụi mắt và chạm tay vào mắt.

Để giữ cho những vi trùng này không tiếp cận được mắt của bạn, hãy cố gắng tránh chạm hoặc dụi mắt một cách ngẫu nhiên. Và khi bạn bắt buộc cần chạm vào mắt (ví dụ như trường hợp có thứ gì đó vướng vào mắt bạn), hãy nhớ rửa tay bằng xà phòng sạch sẽ trước khi bắt đầu.

Lạm dụng thuốc nhỏ mắt

Thuốc nhỏ mắt có tác dụng làm co mạch máu khiến các sợi chỉ đỏ trong mắt biến mất. Nhỏ mắt có thể làm giảm triệu chứng khô, đỏ nhưng sử dụng quá thường xuyên có thể gây kích ứng cho mắt lâu dài. Các nhà khoa học cảnh báo thuốc nhỏ mắt có thể có tác dụng phục hồi, nhưng ở giai đoạn đầu khi đau mắt.

Nếu bạn sử dụng thuốc nhỏ mắt theo đơn, thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ, ngưng sử dụng khi có triệu chứng kích ứng, nổi mẩn hoặc một số các tác dụng phụ tiêu cực khác.

Không ngủ đủ giấc

Ngủ không đủ giấc có thể gây ra một số vấn đề như tăng cân, trầm cảm, suy giảm chức năng miễn dịch, đặc biệt làm tổn thương mắt. Mắt tổn thương có thể bị co giật, khô mắt, mờ và đau. Hãy đảm bảo ngủ đủ giấc, khoảng 7 tiếng mỗi đêm và tránh xa các thiết bị điện tử trước khi đi ngủ.

Có rất nhiều những hành động thường ngày gây tổn hại cho mắt như đi bơi không đeo kính, xem tivi và dùng smartphone quá nhiều hay thường xuyên trang điểm và không đi khám mắt thường  xuyên đều gây ra các nguy cơ hỏng mắt rất lớn. Do vậy, để tránh được nguy cơ hỏng mắt hay viêm giác mạc cần có các biện pháp bảo vệ trước khi quá muộn.

Hi vọng những chia sẻ ở bài viết trên đây có thể giúp mọi người biết được các nguyên nhân gây ra hỏng mắt từ các hành động thường ngày của chúng ta để có những phương pháp bảo vệ mắt hiệu quả.

Nguồn: Sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Học Chuyên Khoa

Bệnh OCD: Nguyên nhân và triệu chứng nhận biết

OCD là viết tắt của “Obsessive-Compulsive Disorder” trong tiếng Anh, tạm dịch là “Rối loạn ám ảnh cưỡng chế và hành vi.” Hãy tìm hiểu nguyên nhân và triệu chứng nhận biết OCD qua bài sau đây!

Bệnh OCD: Nguyên nhân và triệu chứng nhận biết

OCD là bệnh gì?

Đây là một loại rối loạn tâm thần được đặc trưng bởi hai đặc điểm chính:

  1. Ám Ảnh (Obsessions): Đây là những ý tưởng, suy nghĩ, hoặc hình ảnh không mong muốn và gây lo lắng mạnh mẽ. Những ý tưởng này thường xuất hiện liên tục và khó kiểm soát.
  2. Cưỡng Chế (Compulsions): Đây là hành vi lặp đi lặp lại mà người mắc bệnh thực hiện để giảm bớt lo sợ hoặc lo lắng từ những ý tưởng ám ảnh. Tuy nhiên, những hành vi này thường không mang lại giải quyết lâu dài và có thể làm tăng cảm giác hoặc năng lực làm việc của người mắc bệnh.

Ví dụ, một người có thể có ám ảnh về việc làm tổn thương người khác, và để giảm bớt lo lắng, họ có thể thực hiện các hành vi cưỡng chế như kiểm tra cửa sổ nhiều lần, rửa tay liên tục, hoặc sắp xếp đồ đạc theo cách cụ thể.

OCD có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và khả năng hoạt động hàng ngày của người mắc bệnh. Điều trị bệnh lý thần kinh thường bao gồm sự kết hợp giữa tâm lý trị liệu và, đôi khi, thuốc trợ thải serotonin (SSRI).

Triệu chứng OCD như thế nào?

Triệu chứng của Obsessive-Compulsive Disorder (OCD) có thể biến đổi đáng kể giữa các cá nhân, nhưng chúng thường bao gồm các yếu tố sau:

  1. Ám Ảnh (Obsessions):
  2. Nỗi sợ hoặc lo ngại quá mức: Ám ảnh thường liên quan đến nỗi sợ hoặc lo ngại quá mức về mất an toàn, sự lụy tình, hoặc việc kiểm soát.
  3. Suy nghĩ không mong muốn: Suy nghĩ, ý tưởng, hoặc hình ảnh không mong muốn và khó chịu thường xuyên xuất hiện trong tâm trí.
  4. Cưỡng Chế (Compulsions):
  5. Hành vi lặp lại: Có những hành động hoặc hành vi cưỡng chế được thực hiện để giảm bớt lo ngại liên quan đến ám ảnh. Ví dụ như kiểm tra, đếch, rửa tay, sắp xếp đồ đạc.
  6. Thời gian và công sức lớn: Những hành động cưỡng chế thường mất nhiều thời gian và năng lực, làm ảnh hưởng đến công việc hàng ngày và chất lượng cuộc sống.
  7. Khó Chịu và Khó Chấp Nhận:
  8. Khó chịu: Người mắc OCD thường cảm thấy rất khó chịu và lo lắng khi họ không thể thực hiện những hành động cưỡng chế.
  9. Sự khó chấp nhận của bản thân: Họ có thể cảm thấy bất an, tự trách bản thân vì không kiểm soát được suy nghĩ và hành vi của mình.
  10. Ảnh Hưởng Đến Cuộc Sống Hàng Ngày:
  11. Sự ảnh hưởng đến công việc và học tập: OCD có thể làm giảm hiệu suất làm việc và học tập.
  12. Mối quan hệ xã hội và gia đình: Tác động tiêu cực đến mối quan hệ xã hội và gia đình.

Lưu Ý:

  • Các triệu chứng thường xuất hiện và biến thiên theo thời gian.
  • Không phải mọi người có các suy nghĩ cưỡng chế đều mắc OCD. Để được chẩn đoán, triệu chứng phải gây ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày và được duy trì ít nhất một giờ mỗi ngày.

Nếu bạn hoặc ai đó bạn biết có các triệu chứng tương tự, quan trọng nhất là tìm kiếm sự giúp đỡ chuyên nghiệp từ bác sĩ hoặc chuyên gia tâm lý.

Bệnh OCD

Nguyên nhân gây bệnh OCD là gì?

Nguyên nhân chính của bệnh OCD hiện vẫn chưa được hiểu rõ, nhưng có nhiều yếu tố có thể đóng vai trò trong sự phát triển của rối loạn này. Dưới đây là một số yếu tố có thể góp phần vào việc gây bệnh OCD:

  1. Yếu Tố Di Truyền:

Yếu tố di truyền đóng một vai trò quan trọng trong việc xuất hiện của OCD. Nếu có người thân trong gia đình mắc OCD, có khả năng cao hơn rằng người khác trong gia đình cũng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với người không có người thân nào mắc.

  1. Yếu Tố Nơi Cư Trú:

Môi trường cư trú cũng có thể đóng một vai trò. Có nghiên cứu chỉ ra rằng những người sống ở những thành phố lớn có tỷ lệ cao hơn về mức độ lo lắng và OCD.

  1. Thay Đổi Hóa Học Não:

Có một số thay đổi hóa học não, đặc biệt là liên quan đến serotonin, dopamine, và glutamate, có thể gắn liền với sự xuất hiện của OCD. Thuốc chống trầm cảm như SSRIs (Selective Serotonin Reuptake Inhibitors) thường được sử dụng để điều trị OCD, ngụ ý rằng có sự liên quan giữa serotonin và triệu chứng của bệnh.

  1. Stress và Trauma:

Stress và trauma tâm lý có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện OCD hoặc làm tăng cường các triệu chứng nếu đã mắc bệnh. Các sự kiện gây sốc, kỳ nghỉm ngợi, hoặc tình trạng căng thẳng có thể kích thích sự xuất hiện của OCD.

  1. Yếu Tố Nhiễm Trùng:

Một số nghiên cứu chỉ ra rằng nhiễm trùng nặng như nhiễm khuẩn Streptococcus pyogenes có thể gắn liền với một số trường hợp của rối loạn cơ bản của trẻ em, gọi là “PANDAS” (Pediatric Autoimmune Neuropsychiatric Disorders Associated with Streptococcal Infections).

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng không phải tất cả các người mắc OCD đều phải trải qua các yếu tố trên và mỗi trường hợp có thể khác nhau. Đối thoại và hỗ trợ từ các chuyên gia y tế tâm lý là quan trọng để hiểu và điều trị hiệu quả.

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Hướng dẫn trị đau lưng mỏi gối bằng tục đoạn

Tục đoạn trong y học cổ truyền được đánh giá là vị thuốc có tác dụng hiệu quả trong điều trị đau mỏi xương khớp, bong gân mụn nhọt và an thai cho chị em.

Hướng dẫn trị đau lưng mỏi gối bằng tục đoạn

Tục đoạn là bộ rễ phơi hay sấy khô của cây xuyên tục đoạn (Dipsacus asper Wall.) hay trụ tục đoạn (Dipsacus japonicus Miq.), thuộc họ tục đoạn (Dipsacaceae).

Theo nghiên cứu, tục đoạn có triterpen glycosid (akebia saponin D), daucosterol, iridoid glycosid (loganin, swerosid và cantleyosid), õ-sitosterol, sucrose… Theo y học cổ truyền, tục đoạn vị đắng cay, tính hơi ôn; vào kinh can và thận; tác dụng nối liền gân cốt, bổ can ích thận, thông huyết mạch, giảm đau, cầm máu. Tục đoạn được dùng làm thuốc bổ, trị đau lưng, mỏi gối; sưng tấy do té ngã gãy xương, nam giới di tinh, động thai dọa sẩy, ít sữa sau khi đẻ. Ngày dùng 12-20g.

Lưu ý: Trường hợp làm thuốc cầm máu thì phải sao, làm thuốc trừ phong nên dùng sống.

Bài thuốc trị bệnh có dùng vị thuốc tục đoạn

– Bài thuốc Tiếp cốt liệu thương:

  • Bài 1: tục đoạn, nhũ hương, cốt toái bổ, ngưu tất, một dược, đương quy, xuyên khung, tam thất, đỗ trọng, mỗi vị 5g. Sắc uống trong ngày. Tác dụng trị vết thương sưng tấy, gãy xương.
  • Bài 2: Tiếp cốt tán: nhũ hương sao 12g, thổ miết trùng 12g, đương quy 12g, huyết kiệt 12g, một dược sao 12g, tự nhiên đồng 12g, tục đoạn 12g, cốt toái bổ 12g. Sắc uống trong ngày.
  • Bài 3: hồng hoa 12g, mộc hương 8g. Các vị nghiền bột mịn. Ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 12g, chiêu với nước đun sôi. Hoặc dùng ngoài: nhào với rượu hoặc giấm làm thành bột hồ nhão, đắp vào chỗ đau. Tác dụng chữa gãy xương không liền.

– Bài thuốc Hoạt lạc giảm đau: Trị can thận đều suy nhược; các khớp xương và chân tay đau buốt; sống lưng và thắt lưng.

  • Bài 1: tục đoạn 20g, phòng phong 20g, ngưu tất 20g, tỳ giải 20g, xuyên ô (chế) 20g. Tất cả tán bột, luyện mật làm hoàn. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 8g, uống với nước. Trị đau nhức tứ chi do phong thấp.

Vị thuốc tục đoạn

  • Bài 2: Hoàn tục đoạn: tục đoạn 12g, phòng phong 12g, bạch truật 12g, ngưu tất 12g, ngũ gia bì 12g, ý dĩ nhân 12g, tỳ giải 12g, thục địa 20g, khương hoạt 8g. Các vị nghiền bột, làm viên hoàn. Ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 12g, chiêu với nước muối loãng hoặc rượu ấm. Trị can thận suy nhược, sống lưng và thắt lưng đau buốt.
  • Bài 3: tục đoạn 10g, tang ký sinh 10g, hà thủ ô đỏ, câu kỷ tử 5g, ngưu tất 10g, đỗ trọng 10g, đương quy 5g. Sắc uống trong ngày. Có thể ngâm rượu uống. Công dụng bổ can thận, chữa đau mỏi gân cốt, đặc biệt ở người già.

– Bài thuốc Cố tinh chỉ băng:

  • Bài 1: Hoàn tục đoạn: tục đoạn 12g, hoàng kỳ 12g, xuyên khung 6g, xích thạch chi 12g, đương quy 12g, long cốt 12g, địa du 12g, thục địa 16g, ngải diệp 6g. Các vị nghiền bột, làm viên hoàn. Ngày 2 lần, mỗi lần 8g, chiêu với nước đun sôi. Trị phụ nữ nguy cơ sảy thai, các chứng động thai, băng lậu đới hạ.
  • Bài 2: tục đoạn 60g, đỗ trọng 60g, táo nhục vừa đủ. Tục đoạn tẩm rượu sao, đỗ trọng tẩm nước gừng sao đứt tơ; tán bột. Tất cả trộn đều thành khối mềm dẻo, làm viên bằng hạt ngô. Mỗi ngày uống 30 viên, uống với nước cháo. Tác dụng trị động thai, dọa sảy thai khi có thai được 2-3 tháng.

– Bài thuốc chữa ít sữa sau khi đẻ: tục đoạn 15g, xuyên sơn giáp 6g, ma hoàng 6g, đương quy 5g, xuyên khung 5g, thiên hoa phấn 8g. Sắc uống. Trị phụ nữ sau đẻ sữa không xuống, sữa ít.

Lưu ý: Người có chứng thực nhiệt không được dùng.

Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc. Vì vậy để đảm bảo an toàn và đúng bệnh, bạn nên đến các cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị tốt nhất.

Nguồn: Sưu tầm

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Hoa ngâu: Vị thuốc trị bệnh hay trong YHCT

Hoa ngâu trong y học cổ truyền có vị cay ngọt, tác dụng điều trị chứng đầy trướng khó chịu ở ngực, đau nhức xương khớp,…

Hoa ngâu: Vị thuốc trị bệnh hay trong YHCT

Một số thông tin cơ bản về hoa ngâu

Tên khoa học: Aglaia duperreana Pierre, thuộc họ Xoan -Meliaceae.

Bộ phận dùng làm thuốc: Hoa và lá.

Thành phần hóa học: Hoa chứa tinh dầu.

Cây nhỡ có thể cao tới 4m, vỏ xám. Lá kép mang 3-5 lá chét xoan ngược dài 1,5-3cm, đầu tròn, gốc tù nhọn, không lông, dai; cuống chung có cánh thấp, dài 3-5cm. Hoa mọc thành chùm đơn hay chia nhánh ở nách lá, hoa nhỏ, màu vàng, có mùi thơm. Cánh hoa 5, cao 2mm; bao phấn 5, chứa một hạt có áo hạt vàng vàng. Ra hoa quanh năm.

Hoa ngâu trong y học cổ truyền tác dụng giải uất kết, tỉnh rượu, làm thư giãn, tỉnh táo đầu óc, sáng mắt, sạch phổi, ngưng phiền khát; điều trị các chứng đầy trướng khó chịu ở ngực, hen suyễn, ho hen, cao huyết áp, váng đầu, nhọt độc, vàng da, bế kinh, bị thương tích do vấp ngã…

Ở Trung Quốc, hoa, lá và rễ sử dụng như một loại thuốc bổ. Lá có thể thu hái quanh năm, dùng tươi. Cành nhánh và lá trị nhiễm trùng,thấp khớp, sưng độc. Lá tươi dùng nấu tắm ghẻ. Không kể liều lượng.

Hướng dẫn sử dụng hoa ngâu trị bệnh

Hoa ngâu có mặt trong nhiều bài thuốc trị bệnh

Bài 1: Hoa và lá ngâu 10-16g, đem sắc uống. Tác dụng chữa sốt, vàng da, hen suyễn

Bài 2: Lá tươi dùng nấu nước tắm trị ghẻ và một số bệnh ngoài da.

Bài 3: Tinh dầu của hoa ngâu có tác dụng sát trùng.

Bài 4: Giải rượu: Cho 10g hoa ngâu, 10g hoa sắn dây vào rồi rót nước sôi nóng già vào ngâm uống.

Bài 5: Đau nhức xương khớp khi thay đổi thời tiết: Cành lá ngâu 30g, ké đầu ngựa 10g, dây đau xương 20g, cốt toái bổ 10g. Tất cả cho vào ấm, đổ 700ml nước, đun nhỏ lửa còn 200ml nước, chia 3 lần uống trong ngày. Dùng liền 10 ngày.

Bài 6: Hỗ trợ điều trị tăng huyết áp: Hoa ngâu 10g, hoa cúc 30g. Tất cả cho vào ấm hãm với nước sôi. Ngày uống 3 lần vào sáng, trưa, tối, uống lúc nguội. Mỗi liệu trình uống trong 15 ngày.

Bài 7: Làm thơm quần áo: Hoa ngâu phơi hay sấy khô dùng để ướp trà, hương thơm không kém hoa nhài, hoa sen.

Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc. Vì vậy để đảm bảo an toàn và đúng bệnh, bạn nên đến các cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị tốt nhất.

Nguồn: Sưu tầm

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Dân văn phòng ăn gì để khỏe mạnh?

Mặc dù không phải lao động công việc chân tay nhưng lao động bằng đầu óc cũng “không hề dễ thở” như nhiều người vẫn tưởng tượng, vậy nên làm gì và ăn uống như thế nào để trả về cơ thể khỏe mạnh như lúc ban đầu.

Tại sao công việc văn phòng không hề “dễ thở” như nhiều người vẫn nghĩ

Không phải khuân vác, bê đồ hay đánh thuốc sâu cuốc đất như người dân lao động chân tay nhưng những người lao động trí óc cũng không hề thoải mái như nhiều người vẫn nghĩ, thậm chí những áp lực công việc có thể dẫn đến tình trạng stress, tự kỉ, mệt mỏi và căng thẳng.

Theo Y học cổ truyền, việc ngồi lâu, tư thế không thoải mái và giờ giấc ăn uống cũng không ổn định rất dễ làm dân văn phòng mắc các bệnh về đường tiêu hóa, xương khớp và thiếu vitamin D. Chính vì vậy để cân bằng lại nguồn dưỡng chất đã thiếu bạn cần bổ sung nguồn thực phẩm thiên nhiên để tăng sức đề kháng cho cơ thể, chống lại bệnh tật và để các hệ thần kinh thoải mái đem lại kết quả công việc cao.     

  Công việc làm ở văn phòng cũng rất vất vả

Các nguồn thực phẩm tốt cho cơ thể dân văn phòng không nên bỏ qua

Theo các chuyên gia Sức khỏe làm đẹp trung bình mỗi ngày người dân văn phòng cần khoảng 1.800-2.000; 2.000-2.200 kcal để bổ sung năng lượng đã mất cho cơ thể.

Trong đó:

  • Chất đạm: chiếm 15-20% tổng năng lượng hoặc 1-1,2g/kg cân nặng/ngày. Bạn Chú ý chất đạm này từ thịt, cá, trứng sữa, đậu nành.
  • Chất béo: chiếm 20% tổng năng lượng, trong đó 2/3 là do dầu cung cấp, chú ý dầu cá, dầu thực vật. Nên có khoảng 1/3 từ dầu thực vật, tương đương với 4-5 thìa nhỏ dầu.
  • Chất bột đường: chiếm 60-65% tổng năng lượng = 330g gạo= 6 miệng bát cơm (cần trừ lượng chất bột đường từ bánh phở 180-100g, bánh kẹo, hoa quả ăn thêm ngoài bữa chính).
  • Chất xơ cần khoảng 25g/ngày; tương đương 300 gam rau, quả /ngày

Bạn có thể tham khảo nguồn năng lượng trên qua các thực phẩm sau:

Cá và hải sản

Cá cung cấp nhiều protein và có đủ các acid amin, muối khoáng với các vi lượng quan trọng. Mỡ cá có nhiều vitamin A và D, rất tốt cho sức khỏe và hệ tiêu hóa của chúng ta. Việc này giúp các các anh chị em tránh được bệnh táo bón và bệnh dạ dày. Đồng thời, lượng protein này trong cá tương đối ổn định dao động từ 16% đến 17%, số lượng protein và lipid gần như ổn định cho mọi  loại cá, cá càng béo thì lượng nước càng ít. Lượng glucid trong cá không đáng kể, dưới 1% dưới dạng glucogen.

Ngoài ra, các loại cá  trích, cá hồi, cá ngừ, cá thu, cá bơn, cá cơm và cá mòi… là nguồn phong phú axít béo omega-3, vốn là các thành phần chính bảo vệ  não, võng mạc và mô thần kinh. Đồng thời, Axít béo omega-3 giúp tăng năng lượng, nâng cao khả năng học tập, cải thiện kỹ năng giải quyết vấn đề và tăng khả năng ghi nhớ, sự tập trung cũng như tăng cường thông tin liên lạc giữa các tế bào não. Còn các loại hải sản như: sò huyết, hến… có hàm lượng kẽm, canxi, đồng….rất cao, tăng cường chức năng hoạt động của não, chống oxy hóa và phòng ngừa các bệnh ung thư hiệu quả.

         

                                            Cá và hải sản là nguồn dinh dưỡng không thể thiếu của mỗi người

Thực phẩm giàu canxi-vitamin D

Thiếu vitamin D là bệnh dân văn phòng dễ mắc phải vì đặc thù công việc phải ngồi trong nhà suốt 8 tiếng, lại không có nhiều thời gian tiếp xúc với nắng mặt trời. Do vậy bạn cần bổ sung lại lượng vitamin D đã thiếu bằng cách dung nạp các nguồn thực phẩm từ thiên nhiên như bổ sung các loại nấm và nguồn thực phẩm từ rau xanh và hoa quả, nếu có điều kiện bạn có thể tận dụng thời gian tập thể dục buổi sáng để tận dụng lượng vitamin D từ mặt trời.

Can xi là nguồn dinh dưỡng không thể thiếu, vì sẽ rất dễ gây ra các bệnh về xương khớp nếu thiếu canxi. Do vậy bạn nên bổ sung nguồn canxi từ sữa, phô mai, cá biển và lòng đỏ trứng gà,…

Các loại rau xanh, củ quả

Viatamin và chất xơ rất quan trọng với cơ thể, do vậy bạn càng cần dung nạp chúng để đảm bảo sức khỏe cho mình. Theo các chuyên gia dinh dưỡng trung bình mỗi người cần ăn 200-300mg/ rau củ quả mỗi ngày. Các nguồn thực phẩm các chuyên gia khuyến cáo sử dụng hàng ngày như rau cải, rau ngót và rau muống, đồng thời các loại củ quả như hành tây, ớt đỏ, gấc, giá đỗ để cung cấp các chất dinh dưỡng như: vitamin E, B6, folate, axít béo omega-3, omega-6 và chất chống ôxy hóa dự phòng ung thư và đem lại sức đề kháng khỏe mạnh cho dân văn  phòng.

         

                                             Rau, củ, quả bổ sung viatamin và chất khoáng cần thiết cho cơ thể

Uống nhiều nước

Gần 3/4 bộ não là nước nên bổ sung chất lỏng cho não là cần thiết vì giúp não hoạt động linh hoạt, tinh thần làm việc cũng sẽ hiệu quả hơn.

Mỗi ngày cần uống thêm khoảng 1,5 đến 2 lít nước, khi thiếu hoặc mất 2% lượng nước, xuất hiện những dấu hiệu về khát, kèm theo dấu hiệu rối loạn về trí nhớ. Khi mất nước xảy ra, não giải phóng các hormone cortisol làm co các nhánh trong não phụ trách việc lưu trữ thông tin. Điều này làm giảm năng lực ghi nhớ của não bộ.

Nước khoáng có hàm lượng khoáng thấp rất phù hợp cho sử dụng hàng ngày, đặc biệt các anh chị em văn phòng.

Ngoài ra, những người làm việc văn phòng cũng cần duy trì nếp sống lành mạnh, tránh lạm dụng rượu, bia, thuốc lá. Tập thể dục đều đặn và không bỏ dở .Không nên ngồi lỳ bên máy tính, sau 2 giờ phải đứng dậy, đi lại, thư giãn hoặc thể dục nhẹ nhàng 10-15 phút. Nên tập nhẹ nhàng hàng ngày, tập với cường độ trung bình 1-2 lần/tuần.

Hi vọng bài viết trên đây có thể giúp được các anh chị em văn phòng có chế độ ăn uống hợp lí và chế độ chăm sóc sức khỏe tốt. Câu hỏi: “Dân văn phòng ăn gì để khỏe mạnh?” chắc đã có gợi ý. Chúc bạn luôn khỏe mạnh để làm việc hiệu quả!

Nguồn:Sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Học Chuyên Khoa

Cong vẹo cột sống có nguy hiểm cho người mắc phải không?

Cong vẹo cột sống là một tình trạng trong đó cột sống của người bệnh uốn cong, tạo ra một hình dạng không bình thường khi nhìn từ phía sau hoặc bên cạnh. Vậy cong vẹo cột sống có nguy hiểm cho người mắc phải không?

Cong vẹo cột sống có nguy hiểm cho người mắc phải không?

Cong vẹo cột sống là gì?

  1. Cong vẹo cột sống cơ bản (Structural scoliosis): Đây là dạng cong vẹo do sự thay đổi cấu trúc của cột sống, thường phát triển trong giai đoạn phát triển, thường là ở tuổi thanh thiếu niên trước khi cơ bắp và xương phát triển đầy đủ.
  2. Cong vẹo cột sống không cơ bản (Nonstructural scoliosis): Đây là dạng cong vẹo không liên quan đến sự thay đổi vĩnh viễn trong cấu trúc của cột sống. Nó có thể xuất hiện do các vấn đề tạm thời như viêm nhiễm hoặc chấn thương và thường có thể được điều trị.

Nguyên nhân chính của cong vẹo cột sống không rõ ràng, nhưng một số yếu tố có thể đóng vai trò, bao gồm di truyền, vấn đề về cơ bắp hoặc thần kinh, hoặc tự nhiên do sự phát triển không đều của xương trong cột sống.

Triệu chứng của bệnh cơ xương khớp cong vẹo cột sống có thể bao gồm:

  • Uốn cong của cột sống khi nhìn từ phía sau.
  • Lệch vai hoặc lưỡi găm.
  • Một bên của lưng có thể cao hơn so với bên kia.
  • Dạng cơ thể không đồng đều khi đứng thẳng.

Đối với trường hợp nhẹ, theo dõi và giám sát có thể đủ. Trong trường hợp nặng, có thể cần phải xem xét điều trị bằng cách đeo nắp cứng cột sống hoặc thậm chí phẫu thuật để sửa chữa cột sống. Nếu bạn hoặc người thân của bạn có nghi ngờ về cong vẹo cột sống, quan trọng nhất là tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc chuyên gia cột sống để đưa ra chẩn đoán và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.

Nguyên nhân gây cong vẹo cột sống?

Nguyên nhân gây cong vẹo cột sống không rõ ràng, và nó có thể liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau. Dưới đây là một số nguyên nhân chính:

  1. Yếu tố di truyền: Có một yếu tố di truyền mạnh mẽ trong việc phát triển cong vẹo cột sống. Nếu trong gia đình có người mắc bệnh, nguy cơ cao hơn cho những thành viên khác trong gia đình.
  2. Vấn đề cơ bắp hoặc thần kinh: Các vấn đề liên quan đến cơ bắp hoặc thần kinh, như bệnh chứng cơ bắp yếu, có thể gây ra sự mất cân bằng trong sức đề kháng và dẫn đến cong vẹo cột sống.
  3. Nguyên nhân tâm lý: Một số nghiên cứu đã chỉ ra mối liên quan giữa một số vấn đề tâm lý và phát triển cong vẹo cột sống. Tuy nhiên, cần nhiều nghiên cứu hơn để hiểu rõ hơn về mối quan hệ này.
  4. Nguyên nhân tự nhiên: Sự phát triển không đều của xương trong cột sống cũng có thể góp phần vào sự xuất hiện của cong vẹo. Đối với nhiều người, nguyên nhân cụ thể của sự không đều này không được biết đến.
  5. Chấn thương: Một số trường hợp cong vẹo cột sống có thể xuất hiện sau chấn thương, đặc biệt là khi còn ở độ tuổi phát triển.
  6. Vấn đề về xương và dạng sinh học: Các bệnh như bệnh rickets, tự nhiên kém phát triển của xương, hay các vấn đề dạng sinh học có thể ảnh hưởng đến cột sống.
  7. Thiếu hụt một chân: Trong một số trường hợp, nếu có sự thiếu hụt một chân, đặc biệt là từ khi còn nhỏ, có thể dẫn đến sự mất cân bằng và cong vẹo cột sống.

Việc xác định nguyên nhân cụ thể của cong vẹo cột sống thường đòi hỏi sự đánh giá của các chuyên gia y tế, bao gồm bác sĩ chuyên khoa cột sống (orthopedic spine specialist) hoặc bác sĩ chuyên khoa trẻ em (pediatrician). Đối với trường hợp nghiêm trọng, xét nghiệm hình ảnh như X-quang hay cong hưởng từ hạt nhân (MRI) có thể được thực hiện để đánh giá mức độ cong và xác định phương pháp điều trị.

Hình ảnh mô tả cong vẹo cột sống

Phương hướng điều trị và trị liệu cong vẹo cột sống

Phương hướng điều trị và trị liệu cho cong vẹo cột sống phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng, độ tuổi của bệnh nhân, và các yếu tố cá nhân khác. Dưới đây là một số phương pháp phổ biến:

  1. Quan sát và theo dõi:
    • Đối với những trường hợp nhẹ, quan sát và theo dõi có thể là tất cả những gì cần thiết. Bác sĩ có thể đặt lịch hẹn theo định kỳ để kiểm tra sự phát triển của cột sống và xác định liệu pháp điều trị cần thiết nếu tình trạng cong vẹo tiến triển.
  2. Đeo nắp cứng cột sống (Bracing):
    • Trong một số trường hợp, đặc biệt là ở trẻ em và thanh thiếu niên đang trong giai đoạn phát triển, việc đeo nắp cứng cột sống có thể giúp kiểm soát sự tiến triển của cong vẹo. Tuy nhiên, đeo nắp cứng không phải lúc nào cũng là lựa chọn phù hợp và hiệu quả.
  3. Trị liệu vật lý:
    • Bài tập và trị liệu vật lý có thể giúp cải thiện sức mạnh cơ bắp, linh hoạt và giảm đau cho những người có cong vẹo cột sống. Trị liệu có thể bao gồm cả việc hướng dẫn về tư thế đúng khi ngồi hay đứng.
  4. Phẫu thuật:
    • Trong những trường hợp nghiêm trọng và khi các phương pháp không phẫu thuật không hiệu quả, phẫu thuật có thể là lựa chọn để sửa chữa cột sống. Phẫu thuật có thể bao gồm việc ghim chặt xương để giữ chúng ổn định hoặc thậm chí là việc ghép ghép xương.
  5. Dụng cụ hỗ trợ:
    • Dụng cụ hỗ trợ như gối đỡ có thể giúp giảm áp lực lên cột sống và cung cấp hỗ trợ cho vùng lưng.
  6. Chăm sóc tự nhiên:
    • Giữ một lối sống lành mạnh, bao gồm việc duy trì cân nặng khỏe mạnh và tập thể dục thường xuyên, có thể giúp giảm rủi ro và hỗ trợ điều trị cong vẹo cột sống.

Quan trọng nhất, quyết định về phương pháp điều trị cụ thể nên được đưa ra dựa trên đánh giá của bác sĩ chuyên nghiệp, thường là bác sĩ chuyên khoa cột sống hoặc bác sĩ trẻ em. Việc thảo luận với đội ngũ y tế sẽ giúp đưa ra kế hoạch điều trị phù hợp với tình trạng cụ thể của bệnh nhân.

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Tìm hiểu chứng ngoại cảm phong hàn và phép trị trong YHCT

Ngoại cảm phong hàn khiến người bệnh lạnh trong vị, luôn luôn có cảm giác như có cục nước đá trong vị. Tùy từng trường hợp mà người bệnh dùng bài thuốc điều trị phù hợp.

Ngoại cảm phong hàn khiến người bệnh lạnh trong vị

Đôi nét về chứng ngoại cảm phong hàn

Ngoại cảm phong hàn thuộc chứng vị hàn trong y học cổ truyền. Bệnh thường gặp trong các bệnh: ẩu thổ, vị quản thống, tiết tả… Người bệnh tự cảm thấy lạnh trong vị, luôn luôn có cảm giác như có cục nước đá trong vị, trướng đầy, lạnh đau, buồn nôn và thường nôn ra nước trong.

Mức độ đau tăng khi gặp lạnh và giảm đau khi gặp ấm, rêu lưỡi trắng trơn, lưỡi nhợt, mạch huyền hoặc trì. Bệnh có nguyên nhân do hàn tà quá thịnh, vị dương bất túc; trong vị mất đi sự hòa giáng, vị có hàn ngưng khí trệ, phần nhiều do hàn tà xâm nhập vào vị, hoặc do ăn thức ăn sống lạnh, ăn uống không điều độ, hoặc dùng quá nhiều thuốc hàn lạnh.

Phép trị ngoại cảm phong hàn

Người bệnh có thể tham khảo một số bài thuốc theo gợi ý của trang Bệnh học dẫn nguồn từ báo Sức khỏe và Đời sống như sau:

– Bệnh nhân có chứng ngoại cảm phong hàn: đau bụng, đau đầu, nôn mửa, sốt rét, tiêu chảy.

Phép trị: Ôn trung giải biểu.

Bài thuốc Hoắc hương chính khí tán: hoắc hương 16g, đại phúc bì 12g, 6g sinh khương 12g, phục linh 12g, tử tô 12g, bạch chỉ 12g, bạch truật (sao) 12g, hậu phác 8g, cát cánh 12g, trần bì 8g, bán hạ (chế) 8g, cam thảo (chích), đại táo 12g. Ngày 1 thang, sắc uống 3 lần trong ngày, uống lúc đói.

Chứng ngoại cảm phong hàn và phép trị trong YHCT

– Bệnh nhân nôn, buồn nôn, đau vùng vị quản, nhưng nhẹ hơn, tiêu chảy, sôi bụng và đau xung quanh rốn.

Phép trị: Ôn trung tán hàn, chỉ tả.

Bài thuốc Hậu phác ôn trung thang: hậu phác 12g, can khương 4g, mộc hương 6g, nhục đậu khấu 8g, quất bì 12g, chích thảo 6g, sinh khương 6g, phục linh 12g. Ngày uống 1 thang, sắc uống 3 lần trong ngày, trước khi ăn, uống khi thuốc còn ấm.

– Bệnh nhân đột ngột đau dữ dội, vùng thượng vị cảm thấy giá lạnh, cự án do hàn quá thịnh. Đau tăng khi gặp lạnh và giảm đau khi gặp ấm.

Phép trị: Ôn vị tán hàn giảm đau.

Bài thuốc Lương phụ hoàn: hương phụ 40g, cao lương khương 40g. Ngày uống 1 thang, sắc uống 3 lần trong ngày trước khi ăn. Uống khi thuốc còn ấm.

Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc. Vì vậy để đảm bảo an toàn và đúng bệnh, bạn nên đến các cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị tốt nhất.

Nguồn: Sưu tầm

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Đánh tan mỡ bụng an toàn chỉ với công thức đặc biết từ chanh muối

Chỉ trong một thời gian ngắn chị em sẽ đánh tan mỡ bụng an toàn chỉ trong một thời gian ngắn bằng công dụng đặc biệt từ chanh muối.

Đánh tan mỡ bụng an toàn chỉ với công thức đặc biết từ chanh muối

Chanh muối là phương pháp giảm cân hiệu quả và an toàn nhưng ít ai có thể biết được. Rất nhiều chị em giảm cân bằng chanh muối để có vóc dáng thon gọn tự tin và cân đối hơn.

Chanh ngâm muối có công dụng làm giảm mỡ bụng an toàn

Theo tin tức Y Dược cung cấp thông tin, Khi ngâm chanh với muối sẽ sản sinh lượng axit tự nhiên không những giúp hỗ trợ hệ tiêu hóa mà còn giúp hấp thụ canxi tốt hơn. Chanh muối sẽ giúp thúc đẩy quá trình đốt chạy mỡ thừa và đồng thời giúp giải độc gan và thanh lọc cơ thể rất tốt. Không chỉ vậy nước chanh muối còn giúp da sáng mịn và căng hồng giúp vóc dáng thon gọn hơn.

Ngay trong ngày đầu tiên sử dụng chanh muối sẽ làm cảm giác cơ thể bị tích nước và mang lại cảm giác nặng nề nhưng chỉ sau 3-4 ngày số lượng mỡ thừa ở bụng sẽ bị xẹp xuống và giúp bạn gái giảm cân rõ rệt.

Cách ngâm chanh muối như thế nào cho an toàn và hiệu quả

Chị em cần chuẩn bị những nguyên liệu sau khi ngâm chanh muối: Chanh 1kg (nên lựa chọn quả già, mọng nước, vỏ ngả vàng) cùng với 1kg muối trắng, 2 thìa phèn chua, bình thủy tinh.

Trước tiên là cắt bỏ cuống, ngâm với nước muối pha loãng trong 5-7 phút để có thể loại bỏ các chất độc, chất bảo quản cũng như làm sạch tinh dầu có trong vỏ chanh, chanh sẽ bớt đắng hơn khi ngâm.

Tiếp đó là pha loãng phèn chua với nước mát theo tỉ lên 2:3, 2 thìa phèn thì cho 3 lít nước. Sau đó chần chanh qua nước sôi với 500 ml, vớt chanh ra cho vào dung dịch phèn chua đã pha. Nên ngâm chanh trong khoảng 2 tiếng để làm sạch vỏ chanh cũng như giúp loại bỏ vị đắng. Hòa 1,5 lít nước mát với khoảng 3-5 thìa muối, để biết nước muối có đủ tiêu chuẩn hay không chỉ cần cho hạt cơm vào thấy nổi là được.

Bước cuối cùng là vớt chanh ra khỏi nước phèn và sắp xếp chanh vào bình thủy tinh rồi sau đó mới đổ nước muối vừa pha. Để chanh nhanh từ từ ngấm hơn hãy lấy một hòn đá sạch hoặc đặt túi nước lên bề mặt để nén chanh xuống. Đậy kín nắp bình lại và để bảo quản ở nơi khô ráo thoáng mát sau một tháng có thể sử dụng được để giảm mỡ bụng an toàn.

Những phương pháp sử dụng chanh ngâm muối giảm mỡ bụng an toàn

Sử dụng chanh muối để giảm béo an toàn và hiệu quả vô cùng đơn giản mỗi ngày uống 3 ly nước chanh muối vào 3 lần buổi sáng, trưa, tối sau khi ăn khoảng 30 phút. Mỗi lần sử dụng nên pha ½ quả chanh với  khoảng 250 ml nước ấm cho thêm một chút muối trắng. Ngoài ra có thể pha chanh muối loãng hơn để uống thay nước lọc hàng ngày.

Bên cạnh đó để giảm cân nhanh chóng bạn gái nên kết hợp với chế độ ăn uống lành mạnh tăng tường bổ sung rau củ trái cây giảm lượng dầu mỡ, tập luyện thể dục nhẹ nhàng trong khoảng 30 phút mỗi ngày sẽ giúp lấy lại vóc dáng cân đối nhamh chóng.

Không những vậy mà chanh muối còn có công dụng làm nước giải khát rất tốt, đông thời nếu điều trị viêm họng, tiêu đờm, trị các chứng như đầy hơi khó tiêu thì rất hiệu quả.

Những phương pháp sử dụng chanh ngâm muối giảm mỡ bụng an toàn

Sử dụng chanh muối các bạn cần lưu ý những điều sau

Ngâm chanh muối nên chọn những quả chanh già, vỏ mỏng, mọng nước, muối tinh sử dụng loại hạt to để khi ngâm chanh sẽ không bị nổi váng hay bị đắng.

Những người có tiền sử bị bệnh dạ dày nặng thì không nên áp dụng cách giảm cân bằng chanh muối vì chanh làm ảnh hưởng rất nặng nề cho dạ dày. Sử dụng chanh muối giảm mỡ bụng trong khoảng 10 ngày sau đó ngưng 2-3 ngày rồi tiếp tục. Với những bí quyết làm đẹp này sẽ giúp bạn gái có vóc dáng thon gọn thân  hình cân đối mảnh mai đồng thời cho da trắng mịn hơn.

Nguồn: Sưu tầm

Exit mobile version