Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Đông y trị lỵ, sỏi tiết niệu bằng rau sam

Rau sam gần gũi với đời sống người dân Việt Nam, nhưng ít ai biết rằng chúng còn là vị thuốc hay trong việc điều trị các bệnh như lỵ, sỏi tiết niệu, viêm đường tiết niệu,…

Đông y trị lỵ, sỏi tiết niệu bằng rau sam

Đôi nét cơ bản về rau sam

Theo các nghiên cứu hiện đại, trong 100g rau có chứa 92g nước; 0,4g chất béo; 103mg Ca; 0,03mg vitamin B1; 2.550 đơn vị quốc tế vitamin A; 1,7g protein; 3,8g carbohydrate; 39mg P; 3,6mg Fe; 25mg vitamin C. Toàn thân rau sam chứa coumarin (các sắc tố nhóm betacyanidin), glucoside, flavonoid,… và chất nhầy. Loại cây này mọc được ở nhiều vùng có thổ nhưỡng khác nhau có lượng calci oxalate hay nitrat khác nhau.

Theo y học cổ truyền, rau sam tính lạnh, vị chua, vào đại tràng, can và thận. Tác dụng thanh nhiệt giải độc, tán huyết tiêu thũng, mát máu. Trị viêm đường tiết niệu, sỏi đường tiết niệu (tiểu giắt buốt, tiểu ra cặn sỏi và huyết), hội chứng lỵ, mụn nhọt lở ngứa. Toàn bộ cây sam đều được dùng làm thuốc, bằng cách nấu, luộc, ép nước với liều lượng dùng 60 – 200g tươi (hoặc 15 – 40g khô).

Bài thuốc và thực đơn chữa bệnh có rau sam

Dẫn nguồn từ báo Sức khỏe đời sống, trang Bệnh học – giới thiệu một số bài thuốc và thực đơn chữa bệnh có rau sam như sau:

Bài thuốc chữa lỵ

– Bài 1: Rau sam 100g, cỏ sữa nhỏ lá 100g, Sắc uống trong ngày; nếu đi ngoài ra máu, thêm rau má 20g, cỏ nhọ nồi 20g.

– Bài 2: Rau sam 50g, chỉ xác 20g, binh lang 20g, cỏ sữa nhỏ lá 50g, lá trắc bá 20g, hoa hòe 20g, vỏ rụt 20g. Sấy khô, tán bột. Mỗi ngày uống 20g với nước vối.

– Rau sam 20g, lá nhót 20g, cỏ nhọ nồi 20g, búp ổi 20g. Phơi hay sấy khô, tán bột mịn, làm hoàn. Ngày uống 2 – 3 lần, mỗi lần 15g.

– Cháo rau sam: rau sam tươi 100g – 200g, gạo tẻ 90g. Cả 2 nấu cháo, thêm bột gia vị, ăn khi đói. Tác dụng tốt đối với người có hội chứng lỵ xuất huyết.

– Rau sam xào: rau sam 250g xào với dầu thực vật, thêm bột gia vị. Thích hợp cho người có hội chứng lỵ.

Rau sam là vị thuốc dân gian phòng trị nhiều bệnh

Bài thuốc chữa tiểu buốt, tiểu ra máu

– Bài 1: Nước ép rau sam hoà mật: nước ép rau sam 60 – 100ml đun vừa sôi, thêm 20ml mật ong khuấy đều uống. Thích hợp đối với sản phụ sau đẻ đau quặn bụng, tiểu rắt buốt.

– Bài 2: Nước ép rau sam: rau sam 100g rửa sạch để ráo, giã nát, thêm nước sôi để nguội vắt lấy 100ml, thêm ít đường trắng khuấy đều. Ngày uống 3 lần, có tác dụng rất tốt đối với người bị bệnh thường gặp như viêm đường tiết niệu, mụn nhọt, lở ngứa.

Bài thuốc trị xích bạch đới

Rau sam 100g, lòng trắng trứng gà 2 quả. Rau sam rửa sạch, để ráo, sau đó giã nát vắt lấy nước, thêm lòng trắng trứng vào; hấp chín. Ăn trong ngày, dùng liên tiếp 3 – 5 ngày.

Lưu ý: Rau sam không được dùng đối với người hư hàn tiết tả (tiêu chảy).

Những thông tin trên hi vọng mang đến cho bạn những kiến thức bổ ích. Tuy nhiên điều này không thay thế hoàn toàn cho lời khuyên của bác sĩ. Vì vậy khi nhận thấy những dấu hiệu bất thường của cơ thể, bạn nên tìm đến cơ sở y tế, bệnh viện Y học cổ truyền chuyên khoa để được khám và điều trị đúng cách.

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

7 món ăn có nguy cơ nhiễm sán nhiều nhất

Thói quen ăn đồ sống, chế biến tái có thể khiến bạn có nguy cơ nhiễm sán, dưới đây là một số món ăn tiềm ẩn nguy cơ nhiễm sán cao bạn cần biết.

7 món ăn có nguy cơ nhiễm sán nhiều nhất

Theo chuyên mục tin tức Sức khỏe và làm đẹp, có rất nhiều người sống chung với giun sán trong cơ thể mà không hề hay biết bởi thông thường giun sán có thể ký sinh trong cơ thể người một thời gian dài mới phát bệnh. Nguyên nhân chủ yếu là do thói quen thích ăn đồ sống, chế biến tái của không ít người, dưới đây là những món ăn tiềm ẩn nguy cơ nhiễm sán cao nhất.

Tiết canh sống

Tiết canh sống là một trong những món ăn có nguy cơ nhiễm sán cao nhất. Tiết canh mang rất nhiều mầm bệnh từ máu động vật gây tăng nguy cơ mắc giun sán, bệnh về tiêu hóa hay viêm não. Nhiều người cho rằng đây là món ăn giàu dinh dưỡng đều hoàn toàn sai lầm. Chính vì vậy bạn nên tuyệt đối tránh chúng và các món ăn chưa được nấu chín.

Nem chua

Nem chua chỉ là món thịt tái, không được nấu chín, chính vì vậy nếu bạn ăn vào rất dễ có nguy cơ nhiễm sán dây lợn nếu như ăn phải nem được làm từ thịt lợn gạo (là loại lợn trong cơ có chứa các nang ấu trùng sán)… Bên cạnh đó, nem chua thường được làm bằng phương pháp thủ công, trong quá trình chế biến rất dễ bị nhiễm bẩn, nhiễm khuẩn; thính và thịt nếu để quá hạn gặp môi trường ẩm cũng dễ tạo nấm mốc và vi khuẩn độc hại.

Ốc

Do đặc tính sinh sống trong môi trường bùn sâu nên ốc là loài thường chứa rất nhiều các loại ký sinh trùng có hại cho cơ thể. Theo nghiên cứu, mỗi con ốc có thể chứa tới từ 3.000 – 6.000 ký sinh trùng giun ống. Chính vì vậy các bác sĩ tư vấn khuyến cáo, nếu ăn ốc phải nấu thật chín; tuyệt đối không nên ăn ốc chín tái… Khi ăn ốc bạn nên loại bỏ ruột ốc và não; ruột ốc nằm ở đuôi ốc chứa nhiều chất bẩn, não ốc nằm ở đầu có chứa các chất độc nếu ăn số lượng nhiều dễ gây chóng mặt, ngộ độc thực phẩm.

Các món gỏi

Các món gỏi được chế biến từ hải sản tươi sống là món ăn ưa thích của rất nhiều người. Những món ăn nổi tiếng của Nhật như sashimi hay sushi cũng được biết đến bởi cách chế biến này. Tuy nhiên các chuyên gia dinh dưỡng cảnh báo, các loại hải sản sống chứa rất nhiều ký sinh trùng có nguy cơ tấn công gan và túi mật; nếu ăn phải rất dễ gây ra các triệu chứng như buồn nôn, đau đầu, viêm ruột,…

Thịt bò tái

Món thịt bò tái, bò nhúng được nhiều người ưa thích bởi họ cho rằng nếu nấu chín sẽ dễ bị dai và mất đi hương vị thơm ngọt. Tuy vậy các chuyên gia y tế cảnh báo, việc ăn thịt bò tái có nguy cơ đưa ký sinh trùng vào cơ thể rất cao bởi tỉ lệ trâu, bò nhiễm sán lá gan từ 31 – 98%; bệnh có diễn biến cấp tính, gây đau bụng vùng gan, tổn thương gan nguy hiểm đến tính mạng… Bên cạnh đó, thịt sống là môi trường tốt cho vi khuẩn phát triển nếu bảo quản không đúng cách, dẫn đến nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hóa và các hậu quả khác.

Các loại thịt tái

Trong các loại thịt sống, thịt chế biến chưa chín hẳn cũng có thể chứa sán và không ăn chín càng làm chúng có điều kiện đi vào cơ thể, gây nên các bệnh về tiêu hoá, ảnh hưởng cả đến khớp, não…

Lòng lợn

Lòng lợn cũng là món ăn dễ bị nhiễm các loại sán do trong quá trình tiêu hoá, sán có thể xâm nhập và trú ngụ tại bộ phận này của con lợn. Khi dùng lòng lợn để làm món ăn, nếu chế biến không cẩn thận sẽ không loại bỏ hoàn toàn được sán, dẫn đến nhiễm bệnh vào cơ thể con người.

Rau sống

Rau sống cũng là một trong những loại thực phẩm có nguy cơ nhiễm sán, ký sinh trùng cao, việc ăn phải rau sống bẩn sẽ dễ dẫn đến các bệnh về đường tiêu hóa như: tiêu chảy, nhiễm giun sán, hay kiết lỵ.

Lời khuyên: Để phòng ngừa nguy cơ nhiễm sán, ký sinh trùng vào cơ thể, bạn nên ăn chín uống sôi, vệ sinh sạch sẽ, rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh…

Chuyên mục
Sinh Sản - Tình Dục Học

Sử dụng vacxin cho phụ nữ mang thai như thế nào?

Trước và trong quá trình mang thai chị em phụ nữ có thể sử dụng một số các loại vacxin để phòng ngừa các căn bệnh khác nhau.

Các vacxin an toàn cho phụ nữ mang thai

Các vacxin  an toàn cho phụ nữ mang thai

Theo các chuyên gia tư vấn sinh sản tình dục cho biết, chị em trước khi mang thai nên chủ động tìm hiểu kiến thức và tiêm ngừa một số các loại vacxin để phòng ngừa bệnh hiệu quả. Cụ thể các mũi tiêm có thể tiêm trước khi mang thai như:

  • Vacxin phòng uốn ván là vacxin hấp phụ tinh khiết, nó hoàn toàn không gây nguy hiểm cho phụ nữ mang thai mà còn có ích trong việc phòng uốn ván cho trẻ sơ sinh có nguy cơ mắc uốn ván rốn. Vacxin được tiêm bắp mỗi lần 0.5ml. Đối với thai phụ chưa tiêm phòng uốn ván thì tiêm 2 mũi các nhau 1 tháng, mũi 2 tiêm trước khi sinh ít nhất 1 tháng, nên tiêm vào quý 2 của thời kỳ thai nghén.
  • Vacxin phòng bại liệt là vacxin bất hoạt có thể dùng cuối thời kỳ thai nghén cho phép bảo vệ trẻ sơ sinh trong những tháng đầu
  • Vacxin phòng viêm gan B không gây nguy hiểm cho mẹ và thai. Có thể tiêm cho thai phụ có nguy cơ bị viêm gan B cao. Trước khi đi tiêm phòng viêm gan B , thai phụ được làm xét nghiệm HbsAg. Nếu dương tính nghĩa là hiện tại đang mắc HBV, khi đó không cần tiêm phòng nữa
  • Vacxin phòng cúm không gây nguy hiểm, thậm chí dùng được cho cả người bị suy hô hấp. Cúm có thể gây ra xảy thai hay suy dinh dưỡng. Tiêm phòng cúm trước khi mang thai ít nhất 1 tháng để bảo vệ cho mẹ và tránh được nguy cơ cho con.

Tiêm phòng vắc xin để tránh các căn bệnh thường gặp, đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và thai nhi phát triển tốt nhất.

Những văc xin không được sử dụng cho phụ nữ mang thai

Những vắc xin không được sử dụng cho phụ nữ mang thai

Theo các bác sĩ điều trị bệnh học chuyên khoa cho biết, những vắc xin không an toàn cho phụ nữ mang thai thường là những vacxin virus sống như:

  • Vacxin phòng bại liệt đường uống (Sabin)
  • Vacxin phòng Rubella
  • Vacxin phòng sởi, quai bị, thủy đậu
  • Vacxin phòng bạch hầu, ho gà, thương hàn vì gây sốt cho thai phụ

Ngoài các loại vắc xin trên thì có thể  sử dụng trong một số hoàn cảnh đặc biệt, ví dụ như vacxin phòng dại bất hoạt là loại vacxin thu được nhờ nuôi cấy tế bào, chỉ dùng vacxin này khi bị chó dại cắn hay khi bị cắn mà nghi ngờ là chó dại. Hoặc có thể sử dụng vắc xin phòng bệnh tả: tuy rằng hiệu quả không ổn định nhưng có thể cân nhắc sử dụng khi thai phụ đi vào vùng dịch. Ngoài ra, vắc xin BCG không được chỉ định cho phụ nữ mang thai cũng không gây ra biến chứng. Nếu cần điều bác sĩ có thể chỉ định dùng kháng sinh và hóa chất để điều trị.

Thời điểm mang thai không phải thời điểm tốt để tiêm chủng tuy nhiên đôi khi phải tiêm chủng vì bệnh xuất hiện nhiều, hay thai phụ đi đến vùng có dịch. Có những loại vacxin không gây nguy hiểm tuy nhiên cũng có những loại vacxin gây nguy hiểm cho thai phụ và thai nhi. Bà mẹ trước và trong thời kỳ mang thai cần đến gặp bác sĩ để được khám và tư vấn trước khi tiêm vacxin.

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Hỏi đáp chuyên gia: Viêm tai giữa ở trẻ em và những điều cần biết

Viêm tai giữa cấp tính ở trẻ em là tình trạng viêm nhiễm trong khoang tai giữa, thường xảy ra ở trẻ em với những tác hại nghiêm trọng buộc các cha mẹ cần lưu tâm.

Hỏi đáp chuyên gia: Viêm tai giữa ở trẻ em và những điều cần biết

Đây là căn bệnh khiến rất nhiều mẹ lo lắng khi trẻ em là một trong những đối tượng thường gặp. Theo đó, chuyên trang Bệnh học đã có buổi trò chuyện cùng các chuyên gia trong chuyên mục Hỏi đáp Bệnh học xoay quanh vấn đề này:

Hỏi: Thưa chuyên gia, chuyên gia có thể cho độc giả biết khái niệm về viêm tai giữa cấp tính ở trẻ em?

Trả lời

Viêm tai giữa (VTG) cấp tính là tình trạng viêm nhiễm trong khoang tai giữa. Bệnh cảnh của viêm tai giữa cấp tính thay đổi tùy theo tuổi tác của bệnh nhân, tùy theo vi trùng gây bệnh, tùy theo thể địa… thời gian kéo dài dưới 3 tháng. Tình trạng viêm nhiễm này có thể lan đến xương chũm, các tế bào quanh mê đạo và đỉnh xương đá.

Hỏi: Vậy những nguyên nhân nào gây ra viêm tại giữa thưa chuyên gia?

Trả lời:

Nguyên nhân chính của viêm tai giữa cấp tính là viêm vòm mũi họng, quá trình viêm vào tai bằng con đường vòi Eustache là chủ yếu, ít khi viêm nhiễm xâm nhập bằng đường máu hoặc đường bạch huyết. Sự viêm nhiễm này có thể gây ra bởi các bệnh nhiễm trùng toàn thân như cúm, sởi… hoặc những bệnh cục bộ như viêm mũi, viêm xoang, viêm V.A, u vòm mũi họng, hoặc nút mũi sau để quá lâu. Nói chung viêm tai giữa cấp tính thường gặp ở trẻ em có VA hoặc có thể địa bạch huyết.  Rách màng nhĩ do chấn thương cũng là một nguyên nhân gây viêm tai giữa cấp tính.

Hỏi: Dấu hiệu của viêm tai giữa là gì thưa chuyên gia?

Trả lời:

Bệnh cảnh của viêm tai giữa cấp tính thay đổi tùy theo tuổi tác của bệnh nhân, tùy theo vi trùng gây bệnh, tùy theo thể địa… Ở đây mô tả thể điển hình.

Giai đoạn đầu: Bệnh nhân thường là em bé đang bị sổ mũi, ngạt mũi, đột nhiên bị đau tai nhiều kèm theo sốt cao 40 độ C. Khám màng nhĩ thấy một vùng sung huyết đỏ ở góc sau hoặc ở dọc theo cán búa, hoặc ở màng Shrapnell.

Giai đoạn toàn phát: Mủ bắt đầu xuất hiện trong hòm nhĩ, có hai trường hợp.

Màng nhĩ chưa vỡ: Mủ bị tích trong hòm nhĩ như trong một áp xe và gây ra những triệu chứng chức năng, toàn thân và thực thể rõ rệt.

* Triệu chứng chức năng:

− Đau tai mỗi ngày một tăng, đau rất nhiều, đau sâu trong tai, đau theo nhịp đập của mạch, đau lan ra sau tai, ra vùng thái dương hoặc xuống răng làm cho bệnh nhân không ngủ được.

− Nghe kém là triệu chứng quan trọng, thường xuyên có: nghe kém khá nhiều, nghe kém theo kiểu dẫn truyền tức là nghiệm pháp Swabach kéo dài, nghiệm pháp Rinne âm tính, nghiệm pháp Weber thiên về bên bệnh (tam chứng Bezold). Bệnh nhân nghe giọng trầm khó khăn.

− Ngoài ra chúng ta còn thấy những triệu chứng phụ như ù tai, cảm giác đầy tai, tự thính, chóng mặt…

Biểu hiện của bệnh viêm tai giữa ở trẻ em

* Triệu chứng toàn thân:

− Nhiệt độ lên cao và sẽ xuống khi mủ được dẫn lưu. Trẻ em nhỏ sốt cao có thể vật vã, co giật hoặc ở trạng thái lả.

* Triệu chứng thực thể: Toàn bộ màng nhĩ bị nề và đỏ, không nhìn thấy tam giác sáng, không thấy cán búa, không thấy mỏm ngấn. Màu sắc của màng nhĩ hòa lẫn với màu sắc của da ống tai.

− Ở mức độ nặng hơn màng nhĩ sẽ phồng lên như mặt kính đồng hồ đeo tay, điểm phồng nhiều nhất thường khu trú về phía sau. Riêng đối với những màng nhĩ bị xơ hóa, màng nhĩ của người già, màu sắc sẽ không đỏ mà lại trắng bệch, có nhiều mạch máu đỏ tỏa ra từ cán búa như nan hoa bánh xe.

− Xương chũm có vẻ bình thường, nhưng nếu ấn vào đấy bệnh nhân sẽ kêu đau. Hiện tượng này không có gì đáng ngại nó chỉ là viêm niêm mạc ở sào bào và ở các tế bào mà người ta quen gọi là phản ứng xương chũm.

 − Khám mũi và họng có thể cho chúng ta thấy nguyên nhân của bệnh viêm mũi, viêm xoang, viêm V.A, viêm amiđan.

Màng nhĩ vỡ

− Màng nhĩ có thể vỡ do bác sĩ bệnh học chuyên khoa tai – mũi – họng chích để tháo mủ, hoặc vỡ tự phát do sức ép của mủ vào khoảng ngày thứ tư. Để cho màng nhĩ tự vỡ không tốt bằng chích rạch vì hai lý do sau đây:

  • Lỗ vỡ xuất hiện muộn, mủ tích tụ trong nhiều ngày có thể gây ra bệnh tích xương.
  • Lỗ vỡ thường ở cao và nhỏ, dẫn lưu mủ không tốt, tạo điều kiện cho viêm kéo dài. Khi màng nhĩ đã vỡ và mủ chảy ra ngoài thì các triệu chứng sẽ thay đổi.

– Triệu chứng chức năng và toàn thân: các triệu chứng chức năng bớt hẳn, bệnh nhân không đau tai nữa, nhiệt độ trở lại bình thường, bệnh nhân ăn được ngủ được.

– Triệu chứng thực thể: Ống tai ngoài đầy mủ, không có mùi, lúc đầu chỉ là mủ loãng vàng nhạt sau biến thành mủ vàng đặc, phải lau sạch mủ mới thấy được màng nhĩ.

− Lỗ thủng của màng nhĩ sẽ khác nhau tùy theo tai có được chích rạch hay không. Nếu có chích rạch thì lỗ thủng sẽ rộng và ở về góc sau dưới của màng căng, màng nhĩ hết phồng. Khi bệnh nhân ngậm mồm bịt mũi và thổi mạnh vào vòi Eustache (nghiệm pháp Valsalva) thì mủ và bọt trào ra ở lỗ thủng, đồng thời chúng ta nghe có tiếng kêu trong tai của bệnh nhân.

Nếu không chích rạch, để cho màng nhĩ tự vỡ thì lỗ thủng có thể ở bất cứ chỗ nào, bờ dày, đỏ, nham nhở. Trong trường hợp lỗ thủng lớn, mủ được dẫn lưu tốt chúng ta thấy có những triệu chứng giống như là chích rạch.

Trái lại nếu lỗ thủng nhỏ, sự dẫn lưu bị hạn chế và triệu chứng ứ đọng tồn tại: đau nhức, sốt, phồng màng nhĩ; làm nghiệm pháp Valsalva không thấy mủ trào ra ở lỗ thủng. Có khi lỗ thủng nhỏ bằng đầu kim và thể hiện bằng một chấm mủ óng ánh đập theo nhịp mạch. Lỗ thủng có thể ở góc sau và trên màng nhĩ, trên một cái ụ phồng căng giống như cái vú bò. Riêng trong trường hợp viêm tai do cúm, do sởi, do bạch hầu, màng nhĩ có thể bị tiêu hủy toàn bộ.

Hỏi: Phác đồ điều trị viêm tai giữa cấp tính ở trẻ em hiện nay là gì thưa chuyên gia?

Trả lời

Tùy theo màng nhĩ có thủng hay chưa, cách điều trị có khác nhau.

Trường hợp màng nhĩ chưa thủng

– Điều trị bằng thuốc tại chỗ: Dùng một số thuốc nhỏ tai có tác dụng giảm sung huyết tại chỗ: Polymycin…

– Chích rạch màng nhĩ: Chúng ta phải chích rạch màng nhĩ trong những trường hợp sau đây:

  • Triệu chứng toàn thân xấu: nhiệt độ cao, mất ngủ, bộ mặt nhiễm trùng.
  • Ở trẻ nhỏ bị viêm tai, khi có triệu chứng sốt, nôn, tiêu chảy.
  • Triệu chứng chức năng quá rõ rệt: đau tai, nhức nửa bên đầu và nghe kém.
  • Triệu chứng thực thể nói lên có mủ trong hòm nhĩ: màng nhĩ căng phồng như mặt kính đồng hồ đeo tay.
  • Có những phản ứng đáng ngại như triệu chứng màng não, triệu chứng mê nhĩ, triệu chứng viêm xương chũm.
  • Viêm tai giữa cấp tính đã kéo dài trên bốn ngày và không tự vỡ.

Đi khám ngay nếu nghi ngờ trẻ bị viêm tai giữa

Trường hợp màng nhĩ đã thủng

Sau khi màng nhĩ đã thủng tự nhiên hoặc thủng do chích rạch cần phải làm thuốc tai hàng ngày. Thầy thuốc hút rửa tai và nhỏ tai các loại thuốc có kháng sinh, kháng viêm như Hydrocortisol và Chloramphenicol. Nhiệm vụ của thầy thuốc là phải theo dõi tình hình của lỗ thủng và các triệu chứng toàn thân. Nếu thấy lỗ thủng đóng lại nhưng bệnh nhân sốt và đau tai thì phải chích rạch lại để dẫn lưu. Nếu sau bốn tuần mà mủ vẫn tiếp tục chảy, phải nghĩ đến các nguyên nhân sau đây và tìm cách giải quyết: viêm mũi xoang, viêm vòm mũi họng (V.A), viêm xương chũm, thể trạng suy nhược.

Điều trị toàn thân

Dùng kháng sinh phổ rộng thuộc nhóm Beta lactam, Cephalosporin, Macrolid… tốt nhất vẫn theo kháng sinh đồ. Trong khi dùng kháng sinh, nên chụp X quang xương chũm để phát hiện viêm xương chũm tiềm tàng.

Bên cạnh đó, các bác sĩ tư vấn khuyên dùng thuốc kháng viêm Corticoid, kháng viêm dạng men hay thuốc hạ sốt, giảm đau hoặc theo sự tư vấn của thầy thuốc y học cổ truyền.

Hỏi: Chuyên gia có thể cho độc giả lời khuyên để phòng tránh viêm tai giữa ở trẻ em?

Trả lời:

− Tuyệt đối không xì mũi bằng cách bịt cả hai lỗ mũi cùng một lúc, phải bịt một bên và để hở bên kia cho mũi và dịch thoát ra ngoài.

− Không nên bơi lội khi bị viêm mũi, viêm xoang. Nên điều trị viêm mũi, viêm xoang càng sớm càng tốt.

− Nên nạo V.A. và cắt amiđan ở những em bé hay bị viêm tai tái phát. Ở những em bé bị sởi, bị cúm, bị thương hàn phải khám màng nhĩ thường xuyên.

Cám ơn những chia sẻ của chuyên gia!

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Tuần Hoàn

Bệnh nhồi máu cơ tim ai có nguy cơ cao?

Nhồi máu cơ tim (cơn đau tim) thường bắt nguồn từ cục máu đông gây tắc nghẽn động mạch vành, thiếu máu cục bộ một vùng cơ tim, đe dọa tính mạng người bệnh rất cao.

Cục máu đông nguyên nhân hàng đầu gây đau tim

Vì vậy, các bệnh nhân cần phải được cấp cứu nhanh chóng nếu có dấu hiệu đau ngực dữ dội, khó thở, ngất để giảm thiểu thiệt hại cho cơ tim, đồng thời ngăn ngừa các biến chứng nặng nề của nhồi máu cơ tim.

Vai trò của động mạch vành tim

Tim cấu tạo chủ yếu chính từ các cấu trúc cơ đặc biệt, được gọi là cơ tim. Nó được hoạt động như một chiếc máy bơm, chịu trách nhiệm bơm máu giàu oxy vào động mạch để đưa đến tất cả các cơ quan và hút máu có lượng giàu CO2 từ các cơ quan trở về tim. Để đảm bảo chúng hoạt động hiệu quả và liên tục như vậy, tim có một hệ thống mạch máu riêng cung cấp chất dinh dưỡng và năng lượng, được gọi là hệ thống động mạch vành. Động mạch vành cũng chính là 1 nhánh đi ra từ động mạch chủ (động mạch nhận máu giàu oxy từ các buồng tim để cung cấp cho cơ thể). Động mạch vành chính này được chia thành các nhánh nhỏ hơn và cung cấp máu đến tất cả các phần của cơ tim.

Mảng xơ vữa là tiền đề hình thành cục máu đông

Nguyên nhân gây nhồi máu cơ tim

Cục máu đông (huyết khối): Là nguyên nhân hàng đầu gây ra cơn đau tim. Ở động mạch khỏe mạnh hoàn toàn bình thường, các cục máu đông thường ít có cơ hội hình thành. Nhưng nếu xuất hiện mảng xơ vữa hoặc tổn thương lòng động mạch sẽ là yếu tố tiền đề cho việc hình thành cục máu đông.

Mảng vữa xơ được bao gồm một lớp màng mỏng bên ngoài với một lõi chất béo mềm bên trong. Nó có thể hình thành qua nhiều năm, tại một hoặc nhiều vị trí trong động mạch vành. Khi lớp vỏ bên ngay bên ngoài của mảng xơ vữa nứt vỡ, lớp lõi mềm mại bên trong có điều kiện tiếp xúc với các thành phần trong máu và kích hoạt các cơ chế đông máu để tạo thành cục máu đông. Vì vậy, có thể khẳng định rằng mảng xơ vữa chính là một trong nguyên nhân gốc rễ của cơn nhồi máu cơ tim. Theo dõi chuyên mục bệnh thường gặp để có thêm kiến thức về các bệnh dễ mắc phải trong thời điểm giao mùa này.

Nguyên nhân hiếm gặp khác

Một vài bệnh lý bất thường khác dễ có thể ngăn chặn dòng máu từ động mạch vành tới cơ tim như:

– Viêm động mạch vành

– Vết thương đâm vào tim

– Cục máu đông hình thành ở nhiều vị trí khác trong cơ thể (như trong buồng tim) nhưng di chuyển tới động mạch vành và bị mắc kẹt tại đó.

– Co thắt động mạch vành cấp do dùng chất kích thích, có thể thấy điển hình như cocaine

– Biến chứng sau phẫu thuật tim và một số bệnh tim khác…

Cơ chế nguy hiểm của xơ vữa động mạch

Các triệu chứng của nhồi máu cơ tim là gì?

Triệu chứng thường gặp nhất là đau ngực dữ dội, người bệnh cảm thấy có vật nặng đè lên trên ngực. Cơn đau tim có thể đi lên quai hàm, xuống hai cánh tay, kèm theo đổ mồ hôi, khó thở và cảm thấy mệt. Cơn đau có thể giống với đau thắt ngực, nhưng nó nặng hơn và kéo dài lâu hơn vì đau thắt ngực thường hết sau một vài phút, còn đau tim thường kéo dài trên 15 phút, có khi vài giờ.

Tuy nhiên, ở một số trường hợp khác, có thể người bệnh chỉ có cảm giác khó chịu nhẹ ở lồng ngực, cơn đau tim lúc này dễ bị nhầm lẫn với chứng khó tiêu hoặc ợ nóng.

Hiếm gặp cơn đau tim xảy ra mà không có dấu hiệu nào và nó chỉ được chẩn đoán trên điện tâm đồ sau đó.

Nếu bạn nghĩ rằng mình hoặc người thân đang gặp phải tình trạng nhồi máu cơ tim, hãy nhờ người gọi xe cấp cứu ngay lập tức.

Mỗi người cần có các hiểu biết cơ bản về nhồi máu cơ tim để bảo vệ sức khỏe bản thân cũng như những người thân xung quanh.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Truyền Nhiễm

Cẩn thận khi bị viêm tuyến nước bọt dưới hàm

Ai cũng biết viêm tuyến nước bọt là do vi khuẩn gây nên có thế tự khỏi nhưng còn bệnh viêm tuyến nước bọt dưới hàm thì nguy hiểm đến mực độ nào, hãy cùng tìm hiểu nhé!

Viêm tuyến nước bọt dưới hàm trái làm một vùng bị sưng tấy

Hiểu rõ viêm tuyến nước bọt dưới hàm trái để điều trị

Quay lại câu chuyện của một bạn mắc viêm tuyến nước bọt dưới hàm trái. Nội dung câu chuyện như sau:

Chào Bác sĩ!

Em là nam giới năm nay 24 tuổi. 4 năm trước khi đang ăn em phát hiện phần dưới cằm trái sưng to và ăn thấy vướng. Khi khám ở bệnh việm bạch mai được chuẩn đoán là bị nhiểm trùng và có khả năng là viêm tuyến nước bọt dưới hàm trái và phải phẫu thuật. Vài ngày sau đó vì lo lắng em đã đi khám ở viện Răng Hàm Mặt bên ngoài thì Bác sĩ cũng chuẩn đoán là vậy nhưng không phải mổ mà cho uống thuốc tại nhà. Trong quá trình uống thuốc bệnh không những không thuyên giảm mà đôi lúc khi ăn vào bị sưng to hơn và cuối cùng em quyết định đi khám lại lần 2 bác sĩ vẫn tiếp tục cho thuốc và nhưng uống mãi vẫn không khỏi Bạn đó có lên mạng tìm và được một bác sĩ giỏi tư vấn về viêm tuyến nước bọt dưới hàm và đã giải tỏa được nỗi lo và sự băn khoan trong lòng

Bác sỹ  nói: “ Em cần đi kiểm tra lại, tiếp tuc khám lại tại viện răng hàm mặt, khi đi khám em cần mang theo hỗ sơ điều trị của mình để bác sĩ có cơ hội đánh giá chuẩn đoán bệnh, những nguy cơ yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến bệnh…tìm hiểu nguyên do gây nên viêm tuyến chủ yếu là do vi khuấn, do sỏi hay do căn nguyên miễn dịch và từ đó có hướng điều trị đúng. Chuẩn đoán viêm tuyến nước bọt do sỏi xác định thông qua chụp phim X-Quang không chuẩn bị, nội soi tuyến nước bọt. Mổ hay không còn xem kết quả khám bệnh của em như thế nào đã chớ nên nóng vội mà mổ ngay sẽ rất nguy hiểm

Nhiễm khuẩn viêm tuyến nước bọt dưới hàm từ trái qua phải

Ngoài việc bị đau ở bên trái bệnh nhân sẽ nhiễm viêm tuyến nước bọt dưới hàm phải dẫn tới đau sưng toàn bộ vùng dưới hàm, khô miệng, khi nhai ăn bị đau, khó nuốt. Có người đau qua không thể ăn được. Ngoài ra còn kèm theo đó là sốt ở nhiều mức độ.

Mức độ nặng nhẹ của viêm tuyến nước bọt dưới hàm phải

Vùng thâm nhiễm rất chắc cứng và đau. Sờ dọc ống tuyến qua đường trong miệng cũng thấy viêm thâm nhiễm to hơn bình thường. Viêm tuyến nước bọt dưới hàm phải gần vùng miệng ống tuyến phù nề, viêm đỏ, không thấy tiết dịch nước bọt hoặc tiết ít nước bọt quánh.

Qúa trình viêm mủ, ở vùng dưới hàm sưng nề lớn, thâm nhiễm phản ứng ra tổ chức xung quanh. Sờ dọc ống tuyến qua đường trong miệng cũng thấy viêm thâm nhiễm to hơn bình thường, miệng ống tuyến phù nề, viêm đỏ, không thấy tiết dịch nước bọt hoặc tiết quá ít nước bọt ở dạng quánh.

Chẩn đoán triêu chứng viêm tuyến nước bọt dưới hàm cấp như sau:

  • Đau vùng tuyến dưới hàm, đau tăng khi ăn uống và vận động hàm dưói.
  • Sờ thấy khối lượng tuyến tăng, đau hoặc thâm nhiễm ra xung quanh.
  • Ống Wharton phản ứng, nước bọt đặc hoặc có mủ, miệng ống tuyến viêm đỏ.
  • X quang: Chụp cản quang không có giá trị chẩn đoán vì thuốc bơm rất khó không thể vào sâu tổ chức tuyến.

Khi có những triệu chứng trên bạn nên đi khám bác sĩ để phòng và điều trị bệnh kịp thời, tránh để lâu ngày gây ảnh hưởng đến sức khỏe và hệ miễn dịch của bạn.

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Trị cảm mạo phong hàn bằng bài thuốc Đông y

Cảm mạo phong hàn thường gặp vào mùa đông do hàn tà nhiều và chính khí kém. Tuy nhiên, bạn có thể tham khảo một số bài thuốc Đông y để khắc phục tình trạng này.

Trị cảm mạo phong hàn bằng bài thuốc Đông y

Người bệnh cảm mạo phong hàn thường có các triệu chứng như: sợ lạnh, sợ gió, sốt ít, nhức đầu, ngạt mũi, chảy nước mũi, có hoặc không có mồ hôi, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù. Trường hợp thêm thấp thì người và các khớp xương bị đau nhức.

Phép chữa là phát tán phong hàn (dùng các thuốc tân ôn giải biểu), nếu kèm theo thấp thì thêm thuốc trừ phong thấp. Tùy theo triệu chứng bệnh mà lựa chọn các bài thuốc phù hợp.

Bài thuốc trị cảm mạo phong hàn

Bạn có thể tham khảo một số bài thuốc theo gợi ý của trang Bệnh học – dẫn nguồn từ báo Sức khỏe đời sống.

Bài 1: khương hoạt 6g, tế tân 4g, xuyên khung 8g, phòng phong 6g, thương truật 6g, bạch chỉ 8g, hoàng cầm 8g, sinh địa 8g, cam thảo 6g. Sắc uống, ngày 1 thang. Chữa cảm phong hàn kèm theo người và các khớp xương đau nhức (có thấp).

Bài 2: quế chi 12g, sinh khương 12g, thược dược 12g, cam thảo 6g, đại táo (xé nát) 12 quả. Sắc uống, ngày 1 thang. Dùng cho người sợ gió, sợ lạnh, mồ hôi tự ra, người hâm hấp sốt, nôn khan, thở mạnh.

Bài 3: sài hồ 40g, xuyên khung 40g, khương hoạt 40g, tiền hồ 40g, chỉ sác 40g, độc hoạt 40g, phục linh 40g, kinh giới 40g, cát cánh 40g, cam thảo 20g, phòng phong 40g. Tán thành bột. Ngày uống 12-20g hoặc sắc uống. Tác dụng trị bệnh thường gặp cảm phong hàn kèm theo người và các khớp xương đau nhức (có thấp).

Bài 4: lá tía tô 80g, hương phụ 80g, cà gai leo 80g, trần bì 40g. Tán bột. Mỗi ngày uống 20g, hãm với nước sôi.

Bài 5: hương phụ 80g, cam thảo 20g, tử tô 80g, trần bì 40. Tán bột. Ngày uống 12g, uống với nước ấm hoặc nước hãm với 3-5 lát gừng tươi. Trị cảm mạo,  sốt, đau đầu, ợ hơi, ngực bụng đầy trướng, không muốn ăn.

Bài thuốc trị cảm mạo phong hàn

Bài 6: đun nồi nước xông với các dược liệu sau: lá bưởi, lá chanh, tía tô, kinh giới, tràm, đại bi (chứa tinh dầu để sát khuẩn đường hô hấp), bạc hà, sả; tỏi, hành, cúc tần… (có tác dụng kháng sinh); lá tre, lá duối (có tác dụng hạ sốt).

Các dược liệu đem rửa sạch, cho vào nồi to, đun sôi một lát, gạn lấy 1 bát nước để riêng. Trùm chăn kín cả người và nồi thuốc, mở từ từ nắp nồi để hơi thuốc bay ra với độ nóng vừa phải, xông 30 phút đến 1 giờ, đến khi mồ hôi ra khắp người là được, lau sạch mồ hôi và mặc quần áo ấm, uống bát nước thuốc trên. Có thể uống kèm viên thuốc hạ sốt Tây y.

Lưu ý từ các thầy thuốc y học cổ truyền: Xông trong phòng kín tránh gió lùa; đồng thời không dùng bài thuốc này đối với người bị cảm mạo có mồ hôi.

Bài 7: ma hoàng 6g, cam thảo 4g, hạnh nhân 8g, quế chi 4g. Sắc uống, ngày 1 thang. Dùng cho người phát sốt, nhức đầu, sợ gió, không có mồ hôi, người và xương khớp đau mỏi, thở khó (suyễn thở).

Bên cạnh đó, bạn có thể sử dụng phương thức châm cứu trong điều trị cảm mạo phong hàn. Tuy nhiên phương pháp này cần được thực hiện bởi những người có chuyên môn và không được tự ý thực hiện.

Những thông tin trên hi vọng mang đến cho bạn những kiến thức bổ ích. Tuy nhiên điều này không thay thế hoàn toàn cho lời khuyên của bác sĩ. Vì vậy khi nhận thấy những dấu hiệu bất thường của cơ thể, bạn nên tìm đến cơ sở y tế, bệnh viện Y học cổ truyền chuyên khoa để được khám và điều trị đúng cách.

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Làm đẹp da mặt “siêu tốc” từ mật ong chỉ sau một đêm, bạn có tin không?

Cách làm đẹp da mặt từ mật ong hiệu quả bất ngờ chỉ sau một đêm. Việc có được một làn da trắng hồng khỏe tự nhiên không còn là điều xa vời.

Làm đẹp da với mật ong hiệu quả bất ngờ

Mật ong là một “cực phẩm” mà thiên nhiên ban tặng với nhiều công dụng trị bệnh và làm đẹp da tuyệt vời. Sở hữu một làn da trắng hồng khỏe tự nhiên không còn là điều xa vời và khó khăn khi áp dụng cách làm đẹp da với mật ong hiệu quả bất ngờ chỉ sau 1 đêm được cập nhật trên chuyên mục Sức khỏe Làm đẹp ngay sau đây.

Làm đẹp da mặt từ mật ong và tinh bột nghệ

Mật ong không chỉ là thực phẩm làm đẹp da mà còn là nguyên liệu chăm sóc da thần kỳ được nhiều chị em không ngừng học tập và áp dụng. Vì vậy, làn da đang “thị nở” các bạn gái không nên bỏ lỡ cách làm đẹp da mặt từ thiên nhiên thấy rõ hiệu quả chỉ sau một đêm khi kết hợp với tinh bột nghệ.

Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu: 2-3 thìa mật ong, 2 thìa nhỏ tinh bột nghệ

Bước 2: Cho cả hai nguyên liệu cùng vào một cái bát nhỏ rồi trộn đều để tạo hỗn hợp dạng đặc sền sệt.

Bước 3: Sau khi làm sạch da mặt thật kỹ, thì sử dụng hỗn hợp vừa tạo để bôi lên bề mặt da.

Bước 4: Giữ nguyên trong vòng 20 phút, sau đó nhẹ nhàng rửa mặt lại với nước mát. Trong quá trình rửa trôi nên kết hợp với động tác massage vòng tròn xoắn ốc trên da.

Mặt nạ từ mật ong và tinh bột nghệ

Làm đẹp da mặt từ mật ong và bơ

Hòa quyện dưỡng chất có trong bơ tươi và mật ong là chăm sóc da mặt tự nhiên cực kỳ hiệu quả mà chị em một khi đã áp dụng sẽ “đắm đuối” ngay lần đầu tiên sử dụng. Dưỡng chất có trong quả bơ và mật ong đảm bảo sẽ bật tone da chỉ sau một đêm.

Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu: 2 thìa mật ong, ½ quả bơ tươi đã chính

Bước 2: Cho phần ruột bơ vào bát rồi thêm mật ong vào nghiền nát thật nhuyễn.

Bước 3: Sau đó sử dụng để đắp lên da mặt, massage mặt thư giãn và nghỉ ngơi trong vòng 20 phút và làm sạch da với nước trước khi đi ngủ.

Sáng sớm hôm sau, hãy tỉnh dậy và nhìn vào gương bạn sẽ bất ngờ với sự thay đổi rõ rệt vẻ căng mịn và mướt mềm làn da. Áp dụng phương pháp này 2 tuần, làn da sẽ được “lột xác” với diện mạo khỏe đẹp.

Mặt nạ từ mật ong và bơ

Làm đẹp da mặt từ mật ong với lòng trắng trứng gà

Lòng trắng trứng gà giàu protein, mật ong cũng không hề thua kém với làm lượng vitamin dồi dào, sự kết hợp của “bộ đôi hoàn hảo” là bí quyết để làn da đẹp không lối thoát mà chị em nào cũng nên áp dụng ngay.

Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu: 1 thìa mật ong, 1 lòng trứng gà

Bước 2: Thực hiện, cho mật ong và lòng trắng trứng vào bát bà bắt đầu thực hiện đánh đều. Đắp lên da da mặt và nằm thư giãn trong 30 phút.

Bước 3: Rửa mặt với nước mát và thấy được hiệu quả tuyệt vời trên làn da.

Mặt nạ từ mật ong và lòng trắng trứng gà

Làm đẹp da từ mật ong với bột yến mạch

Lọt top danh sách những cách làm đẹp da mặt từ thiên nhiên sẽ không thể nào thiếu được bột yến mạch. Bột yến mạch là một trong những loại ngũ cốc giàu dinh dưỡng bậc nhất, đặc biệt là các vitamin có công dụng làm đẹp và khỏe da.

Bước 1: Cho 1 thìa bột yến mạch cùng với 2 thìa nhỏ mật ong cho vào bát để trộn đều.

Bước 2: Đắp hỗn hợp lên mặt, giữ nguyên trong 15-20 phút để da hấp dụ hết dưỡng chất. Làm sạch da với nước mát để se khít lỗ chân lông.

Mặt nạ từ mật ong và bột yến mạch

Làm đẹp da “siêu tốc” chỉ sau 1 đêm với mật ong có rất nhiều công thức khác nhau,tùy thuộc vào loại nguyên liệu sẵn có mà chị em có thể linh hoạt kết hợp để giúp da căng đẹp hồng hào.

Chuyên mục
Sinh Sản - Tình Dục Học

Chăm sóc phụ nữ sau sảy thai như thế nào?

Phụ nữ sau sảy thai cơ thể rất yếu tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây ảnh hưởng tới sức khỏe và cần được quan tâm chăm sóc một cách đặc biệt.

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới sảy thai

Nguyên nhân dẫn tới sảy thai

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới sảy thai, nguyên nhân dẫn tới sảy thai tự nhiên thường là: do sang chấn, nhiễm trùng cấp tính do virus, vi khuẩn, ký sinh trùng, do nhiễm độc hay gặp ở phụ nữ làm nghề độc hại, do trứng làm tổ bất thường hoặc sinh đôi sinh ba… Ngoài ra những nguyên nhân dẫn tới sảy thai liên tiếp còn do:

  • Do tử cung phụ nữ mang thai như: tử cung kém phát triển, tư thế tử cung bất thường có thể gập đôi và đổ ra sau, tử cung có khối u xơ một hoặc nhiều nhân, dị dạng tử cung, hở eo tử cung.
  • Do bệnh lý toàn thân: bệnh tim mạch, bệnh thận, bệnh máu; nhiễm khuẩn đặc hiệu như giang mai; bệnh nội tiết như đái tháo đường; bất đồng nhóm máu giữa mẹ và con.
  • Do giảm nồng độ estrogen và progesterone đây là hai hormone quan trọng trong thời kỳ thai nghén. Ngoài ra còn do thiếu hormone tuyến giáp cũng dẫn tới sảy thai.

Ngoài ra có thể kể đến các nguyên nhân: rối loạn nhiễm sắc thể, bất thường số lượng nhiễm sắc thể, bất thường về cấu trúc như chuyển đoạn, NST vòng. Theo đó, dấu hiệu đầu tiên để biết bệnh nhân sảy thai là ra máu và đau bụng. Ra máu nhiều, máu đỏ tươi lẫn huyết cục có khi băng huyết. Đau bụng từng cơn vùng hạ vị tăng dần do cơn co tử cung. Khi thăm khám thấy bệnh nhân có cơn co tử cung, cổ tử cung xóa mỏng, hé mở, đoạn dưới tử cung phình to do bọc thai đẩy xuống. Đôi khi qua lỗ cổ tử cung có thể sờ thấy đầu ối, thai và rau.

Cách chăm sóc phụ nữ sau sảy thai như thế nào?

Cách chăm sóc phụ nữ sau sảy thai như thế nào?

Theo các chuyên gia tư vấn sinh sản tình dục cho biết, phụ nữ sau sảy thai thường tâm lý bị ảnh hưởng rất lớn do vậy cần quan tâm đặc biệt tới cảm xúc của bệnh nhân. Bệnh nhân có thể mất ngủ, dễ bị xúc động hoặc không nói gì thích ở một mình nên cần phải hỏi thăm tình hình bệnh nhân, giải thích chuyên môn để bệnh nhân yên tâm tin tưởng. Nếu bệnh nhân không ngủ được hoặc tinh thần không ổn định có thể sử dụng thuốc an thần theo chỉ định.

Ngoài ra, cần thường xuyên theo dõi chỉ số sinh tồn của bệnh nhân để đánh giá mức độ mất máu và kịp thời báo cáo với bác sỹ. Để bệnh nhân nằm đầu bằng, theo dõi lượng máu chảy ra, màu sắc máu. Vệ sinh thân thể cho bệnh nhân sạch sẽ, để người bệnh nằm nghỉ ngơi tại giường, đi lại nhẹ nhàng. Vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài, sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sỹ. Mặt khác, nên thường xuyên quan sát đánh giá tình trạng bệnh nhân, nếu bệnh nhân sốt phải tìm được nguyên nhân sốt tránh nguy cơ nhiễm khuẩn. Đối với thai phụ từ tháng thứ 3 đến tháng thứ 6 hay xảy ra biến chứng như băng huyết khi đang sảy, băng huyết do sót rau, nhiễm khuẩn do sót rau, do thủ thuật cần phải theo dõi liên tục. Thai càng lớn biến chứng càng dễ xảy ra.

Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh cần đảm bảo hợp lý và đầy đủ vì cơ thể lúc này đang cần bổ sung để hồi phục lại cơ thể. Do quan niệm kiêng cữ của nhiều nơi dẫn đến bệnh nhân không được ăn uống đầy đủ dẫn đến cơ thể suy nhược kém hồi phục. Cần tuyên truyền và hướng dẫn đầy đủ cho người bệnh và gia đình người bênh biết và hiểu rõ.

Các bác sĩ điều trị bệnh học chuyên khoa hướng dẫn bệnh nhân cách chăm sóc và theo dõi tại nhà. Tuyên truyền các biện pháp tránh thai hợp lý tùy từng đối tượng cho bệnh nhân. Khuyên bệnh nhân thời gian ít nhất để có thai trở lại nên là từ 3 đến 6 tháng, có thể hơn càng tốt. Do tử cung cần có thời gian hồi phục chức năng sau sảy thai. Phụ nữ cần được quan tâm chăm sóc đặc biệt sau sảy thai để họ có thể tự tin làm mẹ ở những lần sau.

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Chuyên gia hướng dẫn cách nhận biết và điều trị bệnh viêm họng hạt

Viêm họng là tình trạng niêm mạc họng và biểu mô dây thanh bị tổn thương viêm do nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể do vi khuẩn, virut, nấm, dị ứng…

 Chuyên gia hướng dẫn cách nhận biết và điều trị bệnh viêm họng hạt

Họng là cửa ngõ để không khí, thức ăn và nước uống vào cơ thể. Do họng là nơi đầu tiên tiếp xúc với các yếu tố môi trường như không khí, khói bụi, các loại thực phẩm, các yếu tố di truyền… nên rất dễ tổn thương. Đó là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn, virus xâm nhập vào cơ thể.

Viêm họng hạt là gì?

Viêm họng hạt là một bệnh lý chuyên khoa đường hô hấp bởi tình trạng viêm nhiễm kéo dài và liên tục nhiều lần của niêm mạc vùng hầu họng và amidan, dẫn tới các mô lympho ở thành sau họng phình lên. Viêm họng hạt là bệnh hay gặp nhiều ở người lớn, tuy không nguy hiểm nhưng lại ảnh hưởng tới sức khỏe và công việc, nhất là trong giao tiếp hàng ngày.

Biểu hiện của viêm họng hạt

Biểu hiện dễ nhận thấy của viêm họng hạt chính là:

– Họng có những chấm, hạt lớn nhỏ khác nhau, lấm tấm hoặc thành hạt lớn nhỏ tùy tình trạng bệnh.

– Cảm giác vướng, mắc, ngữa ngáy và khó chịu trong cổ họng.

– Ho khan không đờm. Tùy theo bệnh trạng mà tình trạng ho có thể nặng, nhẹ khác nhau.

Biểu hiện của viêm họng hạt

Ngoài ra có một số triệu chứng khác có thể xuất hiện như:

– Đau hoặc cảm giác hỗn tạp trong cổ họng. Đặc biệt tình trạng đau họng nặng hơn khi nuốt hoặc nói chuyện, khó nuốt, khô họng, đau, sưng hạch ở cổ hoặc xương hàm, sưng, đỏ amiđan.

– Các bản vá hoặc mủ trắng trên amidan. Khàn hoặc giọng nói bị nghẹt. Người bị đau họng có thể chán ăn nên bỏ bữa, đặc biệt là người bệnh nhỏ.

– Nhiễm trùng thường gặp gây viêm đau họng có thể dẫn đến các dấu hiệu và triệu chứng khác đi kèm: Sốt, ớn lạnh, ho, chảy nước mũi, hắt hơi, đau nhức cơ thể, nhức đầu, buồn nôn hoặc ói mửa.

– Nếu người bệnh nhỏ bị đau cổ họng không dùng đồ uống vào buổi sáng. Người bệnh cần được chăm sóc ngay lập tức nếu người bệnh có dấu hiệu nghiêm trọng như: Khó thở, khó nuốt, bất thường chảy nước dãi, có thể chỉ ra không có khả năng nuốt.

Bệnh viêm họng hạt nói riêng và viêm họng nói chung xảy ra chủ yếu do virus, phần nhỏ là do vi khuẩn xâm nhập vào vùng họng. Mà nguyên nhân dẫn đến virus dễ xâm nhập vì vùng họng dễ bị tổn thương do: Môi trường ngày càng ô nhiễm, nhiều khói bụi; lạm dụng thuốc lá, rượu bia của một bộ phận không nhỏ người dân, người thân cũng bị ảnh hưởng hay lạm dụng kháng sinh.

Làm sao để phòng bệnh viêm họng hạt?

Tuy viêm họng hạt không gây ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng của người bệnh nhưng nếu để lâu sẽ rất khó trị dứt điểm. Bệnh viêm họng, tái phát liên tục, dai dẳng, khó chịu gây khó khăn trong nói chuyện, giao tiếp, hôi miệng kéo dài. Vậy làm thế nào để có thể phòng trị bệnh viêm họng hạt hiệu quả?

Lời khuyên từ các chuyên gia trong chuyên mục Hỏi đáp bệnh học cho hay:

– Trước hết, khi bị viêm họng, không nên tự ý dùng thuốc mà nên đến khám và điều trị theo chỉ định của bác sỹ chuyên khoa tai mũi họng.

– Nếu sử dụng thuốc vài ngày mà vẫn không khỏi, nên tái khám để có biện pháp xử lý kịp thời.

Làm sạch khoang miệng hàng ngày để phòng ngừa bệnh viêm họng hạt

– Làm sạch khoang miệng hàng ngày với nước muối pha loãng, nước xúc miệng…

– Ăn uống hợp vệ sinh.

– Dùng thảo mộc trị đau họng

Người lớn nên gặp bác sĩ nếu có những vấn đề sau đây liên quan đến viêm đau họng xảy ra: Cổ họng đau nghiêm trọng hoặc kéo dài hơn một tuần, khó nuốt, khó thở, khó mở miệng, đau khớp, đau tai, phát ban, sốt hơn (38,3oC), có máu trong nước bọt hoặc đờm. Thường xuyên đi bác sĩ kiểm tra viêm đau họng theo định kỳ khi có một khối u ở cổ, khàn tiếng kéo dài hơn hai tuần.

Hy vọng với một số kiến thức trên, các bạn tự trang bị thêm cho mình về những nguyên nhân và triệu chứng của bệnh viêm đau họng. Nếu có những triệu chứng của bệnh, cần đi thăm khám và điều trị kịp thời.

Nguồn: sưu tầm

Exit mobile version