Chuyên mục
Bệnh Nội Khoa

Nhân xơ tuyến giáp: Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị

Nhân xơ tuyến giáp, hay còn gọi là bướu tuyến giáp, là một tình trạng bệnh lý phổ biến xuất phát từ sự phát triển bất thường của các tế bào trong tuyến giáp. Hãy tìm hiểu bệnh lý này trong nội dung sau đây!

Nhân xơ tuyến giáp: Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị

Nhân xơ tuyến giáp là tình trạng bệnh lý gì?

Tuyến giáp, là tuyến nội tiết lớn nhất trong cơ thể, có hình dạng tương tự như hai cánh bướm và nằm ở phía trước cổ. Chức năng chính của tuyến giáp là tiết ra hormone giáp trạng, loại hormone này thúc đẩy hoạt động của tế bào, tăng cường chuyển hóa và ảnh hưởng đến hoạt động của các cơ quan và hệ thống trong cơ thể như tim, não, thần kinh, tuyến sữa và sinh dục.

Bác sĩ tại các trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội chia sẻ: Nhân xơ tuyến giáp xảy ra khi các tế bào trong tuyến giáp phát triển một cách không bình thường, dẫn đến sự thay đổi cấu trúc và chức năng của tuyến này. Kết quả là hình thành các khối u tại vị trí tuyến giáp, gây ra sự phình to và mất cân đối trong vùng cổ. Các khối u này có thể có kích thước và đặc điểm khác nhau, từ nhỏ đến lớn, và có thể gây ra các triệu chứng như khó nuốt, cảm giác nặng nề ở cổ, hoặc áp lực lên các cơ quan lân cận. Điều trị cho nhân xơ tuyến giáp thường phụ thuộc vào kích thước và triệu chứng của khối u, và có thể bao gồm theo dõi, sử dụng thuốc hoặc phẫu thuật.

Nguyên nhân gây ra nhân xơ tuyến giáp là thế nào?

Nguyên nhân gây ra nhân xơ tuyến giáp là một vấn đề phức tạp và vẫn chưa được hiểu rõ hoàn toàn. Tuy nhiên, các chuyên gia y tế đã xác định một số yếu tố có thể góp phần tác động và tăng nguy cơ phát triển bệnh, bao gồm:

  1. Bệnh tuyến giáp khác: Các tình trạng bệnh lý như viêm, khối u, ung thư hoặc bệnh Hashimoto (viêm tuyến giáp tự miễn) có thể khiến cho tuyến giáp hoạt động bất thường, tạo điều kiện thuận lợi cho sự hình thành của nhân xơ.
  2. Thuốc: Một số loại thuốc như interferon, interleukin-2, lithium hoặc amiodarone có thể gây tác dụng phụ lên hoạt động hormone của tuyến giáp, góp phần vào việc hình thành nhân xơ.
  3. Yếu tố di truyền: Các yếu tố di truyền cũng có thể góp phần vào sự phát triển của nhân xơ tuyến giáp. Sự bất thường của các gen có thể gây ra sự mất cân bằng hormone, tăng nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến tuyến giáp.
  4. Môi trường: Môi trường xung quanh cũng đóng vai trò quan trọng trong tình trạng sức khỏe của tuyến giáp. Tiếp xúc với các chất độc hại như thuốc trừ sâu, nhiễm độc kim loại nặng có thể gây ra sự tổn thương và ảnh hưởng đến hoạt động của tuyến giáp.
  5. Chế độ ăn uống: Chế độ ăn uống không cung cấp đủ iot cần thiết cũng là một nguyên nhân có thể gây ra nhân xơ tuyến giáp, vì iot là một yếu tố quan trọng đối với hoạt động của tuyến giáp.

Những yếu tố này thường hoạt động cùng nhau và có thể tạo điều kiện cho sự phát triển của nhân xơ tuyến giáp. Tuy nhiên, cần thêm nhiều nghiên cứu để hiểu rõ hơn về cơ chế cụ thể của bệnh và phương pháp điều trị hiệu quả.

Triệu chứng của nhân xơ tuyến giáp như thế nào?

Triệu chứng của nhân xơ tuyến giáp thường không rõ ràng trong các giai đoạn ban đầu do các khối u nang thường không hoạt động và chứa dịch. Người bệnh có thể không nhận ra triệu chứng cho đến khi khám bằng siêu âm hoặc khi khối u trở nên đủ lớn để gây ra các biểu hiện rõ ràng. Dưới đây là một số triệu chứng thường gặp khi bệnh tiến triển:

  1. Bất thường tại vùng cổ: Do sự phát triển của nhân xơ, có thể gây ra hiện tượng chèn ép vào các cơ, dây thần kinh trong vùng cổ. Điều này có thể dẫn đến cảm giác nghẹn hoặc khó nuốt mỗi khi nuốt hoặc gây ra khàn tiếng.
  2. Phình ra ở phần cổ phía trước: Khối nhân xơ lớn có thể làm phình ra phần cổ phía trước, tạo ra một bướu trên cổ. Hiện tượng này có thể khiến cho người bệnh nhầm lẫn với bệnh Basedow, một tình trạng khác liên quan đến tuyến giáp.
  3. Rối loạn chuyển hóa: Nhân xơ tuyến giáp cũng có thể gây ra các rối loạn chuyển hóa, đặc biệt là khi kích thước của khối u lớn. Các triệu chứng có thể bao gồm giấc ngủ rối loạn, mệt mỏi, giảm cân, run rẩy ở tay chân, và các triệu chứng liên quan đến cường giáp.

Dược sĩ Cao đẳng Dược TP.HCM – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho rằng: Những triệu chứng này có thể biến chứng nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Việc thăm bác sĩ và kiểm tra sức khỏe định kỳ là quan trọng để phát hiện và quản lý các vấn đề liên quan đến tuyến giáp.

Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur đào tạo nhân lực y tế chất lượng cao

Điều trị nhân xơ tuyến giáp như thế nào?

Điều trị nhân xơ tuyến giáp sẽ phụ thuộc vào kích thước của khối u, triệu chứng của bệnh nhân, và kết quả của các xét nghiệm y tế. Dưới đây là một số phương pháp điều trị bệnh nội khoa phổ biến:

  1. Theo dõi và thay đổi chế độ ăn uống: Đối với những nhân xơ nhỏ, không gây ra triệu chứng hoặc ảnh hưởng đến sức khỏe, thường chỉ cần theo dõi định kỳ và thay đổi chế độ ăn uống để cung cấp đủ dinh dưỡng và iot cho cơ thể.
  2. Sử dụng hormone: Trong trường hợp nhân xơ ở kích thước trung bình, việc sử dụng hormone như hormone giảm tiểu đường (levothyroxine) có thể giúp kiểm soát kích thước của nhân xơ và làm giảm các triệu chứng liên quan.
  3. Phẫu thuật: Khi nhân xơ lớn và gây ra các vấn đề như chèn ép các cơ quan xung quanh hoặc gây ra triệu chứng nghiêm trọng như khó thở, khó nuốt, hoặc khàn tiếng, phẫu thuật cắt bỏ nhân xơ tuyến giáp có thể được đề xuất. Phẫu thuật có thể là lựa chọn duy nhất trong các trường hợp nhân xơ có khả năng chuyển biến thành ung thư hoặc có tính chất nguy hiểm.

Quan trọng nhất, việc điều trị nhân xơ tuyến giáp cần phải được đưa ra dưới sự giám sát và hướng dẫn của một bác sĩ chuyên khoa. Bác sĩ sẽ đưa ra lựa chọn điều trị phù hợp nhất dựa trên tình trạng sức khỏe cụ thể của từng bệnh nhân.

Tham khảo từ Medlatec, tổng hợp bởi benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Nhi Khoa

Hướng dẫn chăm sóc trẻ sơ sinh bị ho sổ mũi hiệu quả

Trẻ sơ sinh có hệ miễn dịch còn non yếu, nên rất dễ mắc các bệnh về đường hô hấp như ho và sổ mũi. Việc chăm sóc đúng cách sẽ giúp trẻ cảm thấy dễ chịu và hồi phục nhanh chóng, đồng thời giảm nguy cơ các vấn đề về sức khỏe lâu dài.

    Ho và sổ mũi ở trẻ sơ sinh có thể do nhiều nguyên nhân

    Dưới đây bác sĩ giảng viên Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn chia sẻ những thông tin cha mẹ cần lưu ý để chăm sóc trẻ sơ sinh bị ho sổ mũi đúng cách.

    Nguyên nhân và dấu hiệu trẻ sơ sinh bị ho và sổ mũi

    Ho và sổ mũi ở trẻ sơ sinh có thể do nhiều nguyên nhân, bao gồm:

    • Thời tiết lạnh hoặc sự thay đổi nhiệt độ đột ngột khiến cơ thể trẻ chưa kịp thích nghi.
    • Vi khuẩn hoặc virus tấn công gây viêm đường hô hấp.
    • Dị ứng với các yếu tố như bụi, phấn hoa, thực phẩm… gây kích thích hô hấp.
    • Môi trường khô hoặc có nhiều bụi bẩn khiến niêm mạc mũi bị kích ứng.

    Để chăm sóc trẻ sơ sinh bị ho và sổ mũi đúng cách, cha mẹ cần nhận diện những dấu hiệu phổ biến như sau:

    • Trẻ thường xuyên hắt hơi và sổ mũi. Dịch mũi có thể trong suốt hoặc đặc hơn nếu có viêm mũi.
    • Trẻ ho khan hoặc ho có đờm, do dịch mũi ngạt hoặc chảy xuống họng gây kích ứng.
    • Trẻ thở khò khè hoặc có tiếng khụt khịt.
    • Trẻ quấy khóc nhiều, khó chịu hơn bình thường.

    Hướng dẫn chăm sóc trẻ sơ sinh bị ho và sổ mũi

    Chăm sóc trẻ sơ sinh bị ho và sổ mũi đúng cách sẽ giúp giảm triệu chứng và hỗ trợ hồi phục nhanh chóng. Cha mẹ có thể tham khảo những cách sau:

    Giữ không khí trong lành, ẩm mát:

    Môi trường khô, đặc biệt vào mùa đông, có thể làm tình trạng ngạt mũi của trẻ thêm nặng. Để giúp trẻ thở dễ dàng, cha mẹ có thể:

    • Dùng máy tạo độ ẩm để duy trì độ ẩm trong phòng, giúp làm mềm dịch nhầy và dễ thở hơn.
    • Nếu không có máy tạo độ ẩm, có thể để một bát nước trong phòng để tạo độ ẩm tự nhiên.
    • Điều chỉnh độ ẩm trong phòng ở mức 40 – 60% để tránh tình trạng nấm mốc do không khí quá ẩm.

    Ngoài ra, cha mẹ cần giữ phòng thoáng đãng, không có khói thuốc lá hay các chất kích thích. Nên tránh để trẻ ngủ trong phòng kín gió hoặc gần điều hòa. Nếu có thể, mở cửa phòng để không khí lưu thông.

    Hút mũi cho trẻ:

    Khi trẻ bị sổ mũi, dịch mũi có thể làm trẻ khó thở và bú sữa. Cha mẹ có thể hút mũi cho trẻ để làm sạch dịch mũi:

    • Sử dụng nước muối sinh lý để nhỏ vài giọt làm loãng dịch mũi, sau đó dùng dụng cụ hút mũi dành cho trẻ sơ sinh.
    • Hút mũi từ 2 – 3 lần mỗi ngày, không hút quá nhiều để tránh làm tổn thương niêm mạc mũi.

    Vỗ lưng cho trẻ:

    Vỗ lưng giúp đẩy dịch ra ngoài và giảm ho. Cha mẹ có thể vỗ nhẹ vào lưng trẻ, bắt đầu từ phần dưới lưng lên trên, trong 1 – 2 phút. Nếu trẻ chưa ngồi được, có thể cho trẻ nằm sấp trên cánh tay và thực hiện vỗ lưng.

    Giữ vệ sinh cho trẻ:

    Trẻ bị sổ mũi, dịch mũi là bệnh nhi khoa phổ biến có thể gây kích ứng da dưới mũi hoặc quanh miệng. Cha mẹ cần:

    • Rửa tay sạch sẽ bằng dung dịch sát khuẩn trước khi chăm sóc trẻ.
    • Dùng khăn mềm, ấm để lau sạch dịch mũi và các chất nhầy xung quanh miệng, mũi trẻ.
    • Đảm bảo các dụng cụ hút mũi và các vật dụng liên quan được vệ sinh sạch sẽ, tránh vi khuẩn.

    Cung cấp dinh dưỡng đầy đủ:

    Dinh dưỡng giúp trẻ hồi phục nhanh chóng khi bị ho và sổ mũi. Nếu trẻ vẫn bú mẹ, mẹ cần đảm bảo cung cấp đủ sữa cho trẻ để tăng cường sức đề kháng.

    Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn tuyển sinh năm 2024

    Lưu ý khi chăm sóc trẻ sơ sinh bị ho và sổ mũi

    Trong quá trình chăm sóc trẻ, cha mẹ không nên tự ý cho trẻ dùng kháng sinh trừ khi có sự chỉ định của bác sĩ. Trẻ cần được khám bác sĩ ngay nếu có những biểu hiện sau:

    • Không thể bú hoặc khó ăn uống.
    • Khó thở hoặc thở khò khè.
    • Ho kéo dài trên 3 – 4 ngày không thuyên giảm.
    • Sốt cao trên 38°C hoặc thở dốc, đau ngực.

    Chuyên gia Cao đẳng Y hy vọng qua bài viết này, cha mẹ đã có thể nắm được cách chăm sóc trẻ sơ sinh bị ho sổ mũi, giúp bé mau chóng hồi phục và tránh gặp phải các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.

    Chuyên mục
    Bệnh Hô Hấp

    Cùng chuyên gia sức khỏe tìm hiểu bệnh viêm họng xuất tiết là gì?

    Thường thì các bệnh liên quan đến đường hô hấp sẽ bắt gặp ở mọi lứa tuổi.Cũng như bệnh viêm họng xuất tiết có những triệu chứng không đáng lo ngại nhưng để lại biến chứng khó lường.

    Cùng chuyên gia sức khỏe tìm hiểu bệnh viêm họng xuất tiết là gì?

    Chứng viêm họng xuất tiết là bệnh gì?

    Viêm họng xuất tiết là hiện tượng họng bị viêm xuất hiện dịch nhầy. Viêm họng xuất tiết thường bắt đầu bằng dấu hiệu hắt hơi, rồi chảy nước mũi; chủ yếu hình thành và phát triển khi thời tiết thay đổi đột ngột.

    Nguyên nhân và biểu hiện của viêm họng xuất tiết là gì?

    Theo chuyên gia Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn cho biết: Viêm họng là bệnh khá phổ biến, bệnh xảy ra quanh năm nhưng viêm họng xuất tiết là tình trạng niêm mạc họng bị viêm gây nên bởi virut, vi khuẩn. Bên cạnh đó là các nguyên nhân như thay đổi thời tiết, lạnh quá, ẩm quá, bụi bẩn, bụi công nghiệp, khói và có thể do tác động của rượu.

    Trong những trường hợp viêm họng để biết viêm họng xuất tiết là gì cũng cần dựa vào biểu hiện cảu bênh. Biểu hiện của đầu tiên là sốt, ớn lạnh, kèm theo nhức đầu, nuốt đau, người đau mỏi, ăn, ngủ kém. Đối với một số trường hợp sẽ xuất hiện hạch cổ sưng và đau.

    Viêm họng xuất tiết ở giai đoạn đầu có cảm giác khô nóng trong họng, khát nước, dần dần cảm thấy đau rát cổ khi nói hay nuốt nước bọt. Thông thường bệnh mũi và họng thường liên quan đến nhau nên người bệnh có thể thấy nghẹt mũi kèm với rát họng và lấu dần sẽ bị khàn tiếng.

    Biểu hiện dễ nhận thấy khi thăm khám là niêm mạc họng đỏ, phù nề, đỏ, xuất tiết.Thậm chí amidan còn sưng to và có mủ trắng.

    Nếu cảm cúm là nguyên nhân cho thấy viêm họng xuất tiết là gì thì có thể thấy các triệu chứng như nhức đầu, đau rát họng, xuất huyết ở thành họng. Còn nếu do virut APC (Adeno-Pharyngo-Conjunctival) gây nên thì thì mũi và họng xuất tiết, niêm mạc họng đỏ, sưng hạch cổ.

    Viêm họng xuất tiết khi thời tiết chuyển mùa thường diễn ra trong vòng 3 – 4 ngày, đối với người có sức đề kháng tốt bệnh sẽ lui đi rất nhanh. Nhưng đối với những người có sức đề kháng kém thì bệnh có diễn biến phức tạp hơn.

    Điều trị viêm họng xuất tiết như thế nào?

    Biết nguyên nhân gây viêm họng xuất tiết là gì chính là giúp định hướng điều trị phù hợp. Đối với mỗi trường hợp, sẽ có một loại kháng sinh thích hợp với cơ địa, giúp điều trị nhanh chóng hơn.

    Thuốc thường được chỉ định là thuốc uống giảm xuất tiết: thường là thuốc kháng histamin H1, giúp ức chế sự phóng thích và hoạt động của histamin từ đó ngăn chặn dị ứng xảy ra. Bên cạnh đó có thể dùng thuốc chống viêm giảm xuất tiết có corticoid như polydexa, collydexa, để ức chế sự giải phóng và hoạt động của histamin. Tuy nhiên,nếu dùng không đúng chỉ định sẽ gây tổn hại cho niêm mạc mũi, xoang và nhiều tác dụng phụ. Vì vậy, đối với mọi loại thuốc để điều trị bệnh, người nhà cùng bệnh nhân cần tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Khi sốt cao, người bệnh cần được bù nước và chất điện giải để hạ sốt hiệu quả. Có thể cho người bệnh uống dung dịch oresol theo nhu cầu.

    Với những người bị viêm họng xuất tiết nên sử dụng những thực phẩm mềm, nhuyễn, dễ nuốt. Bổ sung thêm rau quả và trái cây, giữ ấm cơ thể, vệ sinh khoang miệng thường xuyên. Súc họng bằng nước muối nhạt cũng có thể giúp bệnh nhanh khỏi hơn.

    Được miễn giảm 100% học phí khi Cao đẳng Điều dưỡng năm 2019

    Biện pháp phòng tránh viêm họng xuất tiết như thế nào?

    • Để phòng ngừa viêm họng xuất tiết, khoang miệng cũng như họng cần được làm sạch thường xuyên.
    • Cần giữ ấm có thể, đặc biệt khi thời tiết thay đổi.
    • Đối với những trường hợp bị viêm họng cần đi khám và tuân theo chỉ định của bác sĩ, tránh tình trạng bệnh diễn biến nặng hơn.
    • Không nên tự mua thuốc uống và tự điều trị bệnh để phòng tránh mọi biến chứng có thể xảy ra, đặc biệt là kháng thuốc kháng sinh khiến cho việc điều trị bệnh sau này gặp khó khăn.

    Nguồn: Bệnh học

    Chuyên mục
    Bệnh Da Liễu

    Chuyên gia hướng dẫn cách phòng tránh và điều trị mụn cóc

    Mụn cóc làm cho người mắc phải cảm thấy khó chịu vì đau dễ gây chảy máu và mất thẩm mỹ. Bên cạnh đó, mụn cóc rất dễ lây cho người khác.

       

       
      Mụn cóc là gì ?

      Mụn cóc là những u nhỏ lành tính, bề mặt thường sần sùi nhô cao, gây ra bởi virus HPV (Human Papilloma Virus). HPV xâm nhập vào da qua những vết trầy xước bên ngoài. Mụn cóc thuộc nhóm bệnh chuyên khoa da liễu và có thể phát triển trong nhiều tháng mới nhìn thấy được.

      Phụ nữ làm móng, cắt khóe móng chân, tay, cũng là nguyên nhân gây mụn cóc. Ngoài ra, người bị suy giảm hệ miễn dịch như khi bị ung thư máu, lymphoma hay nhiễm HIV/AIDs dễ bị mụn cóc và thường lâu khỏi.

      Mụn cóc có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng tỷ lệ mắc ở trẻ em cao hơn vì trẻ hiếu động, thường xuyên làm trầy sướt chân tay, hay đi chân không, cắn móng tay, nghịch đất cát, lê la dưới đất – nơi có virus HPV.

      Mụn cóc thông thường (common warts) là những cục sẩn cứng nhô trên da, mặt sần sùi, hình tròn, kích thước từ 2 mm đến vài chục mm, có màu xám. Loại mụn cóc này có thể mọc ở một số vị trí đặc biệt ở dưới lòng bàn chân, dưới móng chân tay, khi chạm vào thường gây đau nhói.

      Một số dạng mụn cóc thường gặp hiện nay

      Trong nhóm này còn có mụn cóc Mosaic thường có nhiều mụn nhỏ mọc thành chùm ở lòng bàn chân, gót chân. Mụn cóc ở bộ phận sinh dục (Genital Warts) gặp ở bộ phận sinh dục đàn ông, đàn bà, chung quanh hậu môn, có triệu chứng gần giống như bệnh mào gà.

      Một số dạng mụn cóc thường gặp hiện nay

      Dạng thứ hai là mụn cóc phẳng, đây là một vài các sẩn nhỏ hơi nhô cao trên mặt da, nhìn và sờ kỹ mới phát hiện được. Kích thước từ 1 mm đến 5 mm, màu vàng nâu, bề mặt trơn láng. Mụn cóc này thường lây lan nhanh nên thường có vài chục đến hàng trăm cái mọc trên da, có khi mọc thành vệt dài gọi là hiện tượng Koebner. Vị trí thường gặp ở lưng bàn tay, cẳng tay, mặt cổ. Khi mụn cóc đã lây lan nhiều, việc điều trị cần được thực hiện nhiều lần rất mất thời giờ.

      Mụn cóc thuộc tuýp bệnh dễ lây lan

      Theo các chuyên gia y tế tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur thì: Tất cả mụn cóc có thể lây khi tiếp xúc trực tiếp với người bệnh. Ngoài ra, bệnh cũng có thể lây qua việc dùng chung vật dụng với người có mụn cóc như khăn lau, giầy dép, quần áo. Thông thường phải mất 2 đến 3 tháng sau khi tiếp xúc với người bệnh thì mới biết có bị lây hay không.

      Bệnh cũng có thể tự lây nhiễm (dân gian còn gọi là “nhảy”) trên bản thân người bệnh. Từ vài mụn cóc lớn ban đầu (còn được gọi là “mụn cóc mẹ”), chúng lây lan sang những vùng da lân cận hay những vùng da bị tiếp xúc trực tiếp (như cào, gãi, cầm nắm) và tạo ra nhiều “mụn cóc con” nhỏ li ti. Những mụn con này sẽ phát triển rồi tiếp tục lây lan theo cấp số nhân.

      Ngoài việc gây mất thẩm mỹ, mụn cóc bàn chân còn gây ra một số triệu chứng khác. Khi phát triển to hoặc nằm ở những vị trí bị đè ép khi đi bộ hay chạy (gót chân, đầu ngón chân cái…), chúng sẽ gây đau hay tạo cảm giác vướng cộm rất khó chịu. Mụn cóc xuất hiện ở quanh móng chân có thể làm nứt nẻ và đau.

      Một số trường hợp mụn cóc bàn chân có thể tự biến mất sau nhiều tháng hay nhiều năm, nhưng đa số vẫn tồn tại bởi lẽ đây là căn bệnh thường gặp hiện nay, phát triển và lây lan trong thời gian dài. Vì vậy, khi chúng phát triển nhiều, to, đau, chảy máu khi va chạm, làm khó chịu, mất thẩm mỹ thì cần phải điều trị ngay.

      Các phương pháp điều trị mụn cóc

      Đây là bệnh gây ra do virus, có khi bệnh tự nhiên khỏi không để lại dấu vết gì trong vòng 6 tháng. Trường hợp này cũng ít xảy ra, chủ yếu là ở trẻ em. Càng để lâu mụn cóc thường có khuynh hướng lây lan nhiều hơn, do đó nên điều trị càng sớm càng tốt.


      Làm sao để trị dứt điểm mụn cóc ?

      Có nhiều phương pháp gọi là “chữa mẹo” trong dân gian. Đến nay chưa có phương pháp nào đáng tin cậy hoàn toàn vì đã nhiều người áp dụng nhưng không thấy có kết quả .

      Nên chọn giày dép thích hợp, vừa vặn, không chật hay rộng quá. Giữ chân luôn khô ráo và thay tất thường xuyên. Dùng các miếng đế lót, đệm lót (trong giày dép) ở vị trí mụn xuất hiện để giảm đau hay khó chịu. Ngoài ra, có thể dùng đá bọt nhám khi tắm chà lên bề mặt mụn để giảm bớt kích thước và độ sần sùi.

      Sử dụng dung dịch acid Salicylic và Lactic, chấm nitơ lỏng, đốt điện, tiểu phẫu… là những cách khác có thể điều trị mụn cóc. Tuy nhiên tốt nhất người bệnh nên đến bệnh viện có chuyên khoa da liễu để được bác sĩ khám và tư vấn cách điều trị hợp lý.

      Nguồn: benhhoc.edu.vn – Văn Quyết 

      Chuyên mục
      Bệnh Cơ Xương Khớp

      Những điều nên làm khi bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp

      Bệnh viêm khớp dạng thấp là bệnh tự miễn gây hủy hoại nhiều khớp đối xứng nhau, bệnh không chỉ gây đau đớn mà nó còn khiến bệnh nhân gặp khó khăn khi di chuyển, vận động.

      Những điều nên làm khi bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp

      Một số điều nên làm khi bị viêm khớp dạng thấp

      Giữ mức cân nặng hợp lý nếu béo nên giảm cân:

      Trọng lượng có thể gây ảnh hưởng lớn đến mức độ đau mà bạn gặp phải do viêm khớp, sẽ gây áp lực lên khớp – đặc biệt là đầu gối, hông và bàn chân. Nghiên cứu của các nhà khoa học cho thấy những người thừa cân, béo phì bị viêm khớp dạng thấp nếu giảm được 0,5kg thì sẽ giảm được 1,kg áp lực lên các khớp xương. giảm cân cũng có thể giảm nhẹ triệu chứng RA, vì vậy hãy trao đổi với bác sỹ về các biện pháp giúp giảm cân tốt nhất cho bạn. 

      Chăm tập luyện thường xuyên:

      Tập thể dục thường xuyên không chỉ cải thiện sức mạnh của cơ mà nó còn giúp khớp vận động linh hoạt hơn. Các bài tập mà người bị viêm khớp dạng thấp nên tập là bơi lội, đạp xe, yoga.  

      Luôn luôn bảo vệ trái tim của người bệnh:

      Viêm khớp dạng thấp làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim. Do vậy, khi bị viêm khớp dạng thấp bạn nên theo dõi huyết áp và mức cholesterol thường xuyên để đảm bảo trái tim luôn khỏe mạnh. 

      Cần lưu ý bảo vệ xương:

      Một số phương pháp điều trị viêm khớp dạng thấp như liệu pháp corticosteroid có thể làm tăng nguy cơ loãng xương lên tới 50%. Do vậy, nếu đang bị viêm khớp dạng thấp, bạn hãy chắc chắn mình đang được bổ sung ít nhất 1.000mgr calci mỗi ngày để giúp duy trì sức khỏe của xương. 

      Áp dụng thực hiện các biện pháp chống trầm cảm:

      Ngoài những cơn đau, viêm khớp dạng thấp còn gây nhiều tác động tiêu cực đối với cơ thể người bệnh. Rất nhiều bệnh nhân viêm khớp dạng thấp bị trầm cảm. Viêm khớp dạng thấp và trầm cảm có mối quan hệ hai chiều với nhau.Trầm cảm làm trầm trọng thêm các triệu chứng viêm khóp dạng thấp, ngược lại viêm khớp dạng thấp nặng lên có thể khiến tình trạng trầm cảm nặng lên. Do vậy, để giảm viêm khớp dạng thấp bạn nên tham khảo ý kiến của bác sỹ về các biện pháp để giảm trầm cảm. 

      Chú ý tiêm phòng vaccine cúm:

      Những chuyên gia Trung cấp Y cho biết: Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Bệnh tật (CDC), những người bị viêm khớp dạng thấp hoặc các những người đang phải dùng thuốc ức chế miễn dịch nên tiêm phòng cúm hàng năm. 

      Chuyên mục
      Bệnh Ngoại Khoa

      Cách sử dụng kháng sinh dự phòng nhiễm trùng sau mổ

      Nhiễm trùng sau mổ có thể xảy ra sau bất kỳ ca phẫu thuật nào, từ các thủ thuật nhỏ đến các ca phẫu thuật lớn. Để giảm thiểu nguy cơ này, việc sử dụng kháng sinh dự phòng là một phần quan trọng của quá trình chăm sóc trước và sau phẫu thuật.

      Cách sử dụng kháng sinh dự phòng nhiễm trùng sau mổ

      1. Lý do sử dụng kháng sinh dự phòng

      Kháng sinh dự phòng được sử dụng để ngăn ngừa sự phát triển của nhiễm trùng do vi khuẩn sau phẫu thuật bệnh lý ngoại khoa. Nguyên nhân phổ biến nhất của nhiễm trùng sau mổ là vi khuẩn từ da hoặc từ môi trường xung quanh xâm nhập vào cơ thể trong quá trình phẫu thuật. Những vi khuẩn này có thể gây viêm nhiễm ở vị trí phẫu thuật hoặc lan sang các vùng khác của cơ thể, dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như nhiễm trùng huyết, làm chậm quá trình hồi phục hoặc thậm chí tử vong.

      2. Nguyên tắc lựa chọn kháng sinh dự phòng

      Việc lựa chọn loại kháng sinh dự phòng phù hợp là yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả ngăn ngừa nhiễm trùng. Các nguyên tắc lựa chọn kháng sinh dự phòng bao gồm:

      • Phổ kháng khuẩn: Kháng sinh được chọn phải có phổ tác dụng bao phủ các loại vi khuẩn thường gặp trong nhiễm trùng sau mổ. Các vi khuẩn Gram dương như Staphylococcus aureus, đặc biệt là các chủng kháng methicillin (MRSA), thường là nguyên nhân chính của nhiễm trùng sau mổ. Ngoài ra, các vi khuẩn Gram âm và vi khuẩn kỵ khí cũng cần được xem xét.
      • Thời gian bán hủy: Kháng sinh được chọn phải có thời gian bán hủy đủ dài để duy trì nồng độ hiệu quả trong máu và các mô trong suốt quá trình phẫu thuật và một khoảng thời gian sau đó.
      • An toàn và tương tác thuốc: Kháng sinh phải an toàn cho bệnh nhân và không gây tương tác đáng kể với các loại thuốc khác mà bệnh nhân đang sử dụng.

      3. Thời điểm và cách sử dụng kháng sinh dự phòng

      Bác sỹ tại các trường Cao đẳng Dược Hà Nội cho biết: Thời điểm sử dụng kháng sinh dự phòng là yếu tố quyết định đến hiệu quả ngăn ngừa nhiễm trùng. Dưới đây là các hướng dẫn chung về cách sử dụng:

      • Trước phẫu thuật: Kháng sinh thường được tiêm vào tĩnh mạch khoảng 30 đến 60 phút trước khi bắt đầu phẫu thuật. Điều này giúp đảm bảo rằng nồng độ kháng sinh trong máu đạt mức tối ưu khi vết mổ được thực hiện.
      • Trong quá trình phẫu thuật: Đối với những ca phẫu thuật kéo dài hơn 3 giờ hoặc những trường hợp mất máu nhiều, có thể cần phải tiêm thêm liều kháng sinh để duy trì nồng độ đủ cao trong máu.
      • Sau phẫu thuật: Trong hầu hết các trường hợp, không cần thiết tiếp tục sử dụng kháng sinh sau phẫu thuật, trừ khi có nguy cơ cao về nhiễm trùng hoặc có các biến chứng khác. Việc kéo dài thời gian sử dụng kháng sinh không cần thiết có thể dẫn đến kháng kháng sinh và các tác dụng phụ không mong muốn.

      4. Lựa chọn kháng sinh dự phòng theo từng loại phẫu thuật

      Mỗi loại phẫu thuật có thể yêu cầu các loại kháng sinh khác nhau dựa trên nguy cơ nhiễm trùng và loại vi khuẩn thường gặp. Dưới đây là một số ví dụ:

      • Phẫu thuật tim mạch và phẫu thuật lồng ngực: Kháng sinh nhóm cephalosporin (ví dụ: cefazolin) thường được sử dụng để ngăn ngừa nhiễm trùng do vi khuẩn Gram dương. Trong trường hợp dị ứng với penicillin, vancomycin hoặc clindamycin có thể được sử dụng.
      • Phẫu thuật tiêu hóa: Do có nguy cơ nhiễm trùng cao từ vi khuẩn Gram âm và kỵ khí, các phác đồ thường bao gồm cephalosporin kết hợp với metronidazole hoặc một kháng sinh có phổ tác dụng rộng như ertapenem.
      • Phẫu thuật chỉnh hình: Cefazolin là lựa chọn hàng đầu để ngăn ngừa nhiễm trùng vết mổ. Nếu bệnh nhân có nguy cơ nhiễm MRSA, có thể cân nhắc sử dụng vancomycin.

      Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur đào tạo dược sĩ Cao đẳng Dược 

      5. Theo dõi và đánh giá hiệu quả của kháng sinh dự phòng

      Dược sĩ Cao đẳng Dược TP.HCM chia sẻ: Sau khi sử dụng kháng sinh dự phòng, việc theo dõi tình trạng của bệnh nhân là cần thiết để đảm bảo hiệu quả và phát hiện sớm các dấu hiệu nhiễm trùng. Các biện pháp theo dõi bao gồm:

      • Quan sát vết mổ: Kiểm tra dấu hiệu viêm nhiễm như sưng, đỏ, nóng, đau hoặc chảy mủ.
      • Xét nghiệm máu: Đo các chỉ số viêm nhiễm như bạch cầu, CRP để phát hiện nhiễm trùng sớm.
      • Đánh giá lâm sàng: Nếu bệnh nhân có biểu hiện sốt, đau bất thường hoặc các dấu hiệu khác của nhiễm trùng, cần phải xem xét lại việc sử dụng kháng sinh và điều chỉnh nếu cần thiết.

      6. Tác dụng phụ và nguy cơ kháng kháng sinh

      Sử dụng kháng sinh dự phòng cũng có thể gây ra các tác dụng phụ, như dị ứng, tiêu chảy, hoặc ảnh hưởng đến chức năng gan, thận. Hơn nữa, việc lạm dụng kháng sinh có thể dẫn đến sự phát triển của các chủng vi khuẩn kháng thuốc, gây khó khăn trong việc điều trị nhiễm trùng sau này. Do đó, việc sử dụng kháng sinh dự phòng cần tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn và chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết.

      Nguồn:  benhhoc.edu.vn

      Chuyên mục
      Bệnh Hô Hấp

      Bác sĩ Dược Sài Gòn nói về biểu hiện thường gặp ở bệnh ung thư phổi

      Ho là biểu hiện sẽ gặp trên hầu hết các bệnh nhân ung thư phổi. Tuy nhiên, dấu hiệu này cũng xuất hiện ở rất nhiều bệnh khác.

      Vậy để chẩn đoán phân biệt bệnh một cách chính xác, ngoài triệu chứng ho, bệnh nhân ung thư phổi còn có dấu hiệu cảnh báo nào khác. Cùng Bác sĩ giảng viên Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn tìm hiểu những biểu hiện thường gặp của bệnh ung thư phổi.

      Ho – triệu chứng phổ biến của ung thư phổi

      Triệu chứng ho đơn thuần xảy ra trên 75% các trường hợp ung thư phổi. Tuy nhiên, ho ra máu mới là triệu chứng làm bệnh nhân phải đi khám bệnh. Triệu chứng ho ở người mắc ung thư phổi có các đặc điểm sau:

      Giai đoạn đầu, người bệnh có cảm giác khó chịu, hồi hộp, khó thở.

      Tiếp theo người bệnh có biểu hiện khò khè, ngứa cổ họng, khó chịu trong ngực, miệng, và họng thường có vị tanh của máu.

      Sau đó, người bệnh bắt đầu ho, khạc, trào, ộc ra máu từ đường hô hấp dưới ra ngoài. Máu ho ra có màu đỏ tươi, ra trong hoặc sau cơn ho. Máu có bọt, các bóng khí, không lẫn thức ăn, có thể lẫn đờm.

      Lượng máu khi ho có thể ít hoặc nhiều hơn (có thể trên 200 ml). Người bệnh càng ho càng ộc ra nhiều máu hoặc máu chảy ra không thoát ra ngoài được, đông lại trong đường hô hấp gây bít tắc các phế quản làm bệnh nhân giãy giụa và nghẹt thở.

      Khoảng thời gian ho ra máu có thể ngắn chỉ trong một vài ngày, thậm chí trong 1 ngày hoặc kéo dài 5 – 7 ngày rồi giảm dần và ngừng hẳn. Cũng có những trường hợp nặng, ho ra máu kéo dài cả tháng, thành từng đợt, mỗi đợt cách nhau vài ngày.

      Nguy hiểm nhất là tình trạng máu ra không kiểm soát, máu ộc ra không cầm được. Người bệnh có thể tử vong trong tình cảnh trụy tuần hoàn cấp do mất máu nhiều cấp tính. Trong trường hợp máu ra nhiều thì có tình trạng sốc do huyết áp tụt. Khám phổi cho thấy có tiếng ran ẩm, ran nổ, ran phế quản, …

      Đau ngực

      Phân nửa số bệnh nhân mắc bệnh học bị ung thư phổi đều cảm thấy bị đau ngực. Bệnh nhân thường mô tả có cảm giác đau nặng nề vùng ngực. Nếu đau ngực nhiều và liên tục là triệu chứng xấu báo hiệu tình trạng xâm lấn vào xương và dây thần kinh liên sườn của khối u. Dấu hiệu đau của vai có thể là triệu chứng của khối u phổi dạng Pancoast’s (khối u trên đỉnh phổi).

      Khó thở

      Bệnh nhân có biểu hiện rối loạn nhịp thở, thường thở nhanh và ngắn. Một vài trường hợp có hiện tượng khò khè do khối u lớn làm tắc nghẽn khí quản.

      Ngón tay hình dùi trống

      Hay xảy ra ở những bệnh nhân bị u phổi loại Carcinoma (ung thư biểu mô) tế bào gai. Dấu hiệu ngón tay dùi trống sẽ mất đi nhanh chóng sau khi cắt bỏ khối u.

      Phì đại xương khớp

      Gặp ở 4 – 12% các bệnh nhân ung thư phổi. Những tổn thương này thường xảy ra ở đầu xa của các xương dài. Các triệu chứng này thường mất đi nhanh chóng khi khối u được cắt bỏ hoàn toàn. Tuy nhiên, phẫu thuật cắt dây thần kinh số 10 ở đầu gần có thể làm giảm đau trong bệnh lý xương khớp dù không cắt bỏ khối u nguyên phát.

      Tràn dịch màng phổi

      Tràn dịch màng phổi tái phát nhanh sau khi chọc hút là dấu hiệu xấu biểu hiện cho tình trạng di căn đến màng phổi. Dịch màng phổi có màu là dấu hiệu nghi ngờ khối u đã di căn vào màng phổi.

      Hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên

      Khoảng 5% các trường hợp bệnh xảy ra tình trạng này và là dấu hiệu của việc lan rộng khối u vào trung thất. Xạ trị có thể cho kết quả tốt với phân nửa số bệnh nhân.

      Khàn tiếng

      Chiếm từ 1 – 8% số bệnh nhân bị ung thư phổi. Khàn tiếng là kết quả của hiện tượng khối u xâm lấn trực tiếp vào dây thần kinh quặt ngược. Di căn vào các hạch bạch huyết vùng cổ xảy ra từ 15 – 20% số bệnh nhân và nếu sờ thấy khối u trên cơ scalene thì độ chắc chắn lên đến 85%.

      Khó nuốt

      Xảy ra từ 1 – 5% số bệnh nhân bị ung thư phổi và là dấu hiệu chỉ điểm khối u đã xâm lấn vào thực quản.

      Gan to

      Xảy ra khi có di căn của khối u đến gan, có khoảng 35% bệnh nhân chết vì di căn gan. Hiếm gặp hơn là tình trạng tràn khí màng phổi khi khối u lan ra ngoài màng phổi tạng.

      Những triệu chứng gây ra do hormon

      Các trường hợp ung thư biểu mô của phế quản – phổi thường gây ra những rối loạn về nội tiết bao gồm cường tuyến vỏ thượng thận, tăng canxi máu và hội chứng carcinoid. Rối loạn nội tiết thường gặp nhất trong ung thư phổi là hội chứng Cushing (gây ra bởi cường vỏ thượng thận) gặp trong ung thư dạng tế bào lúa mạch. Bệnh nhân có các dấu hiệu lâm sàng như rối loạn tâm thần hoặc hôn mê do hạ Natri máu. Lời khuyên của Bác sĩ cho những bệnh nhân này là cần hạn chế lượng nước sử dụng xuống dưới 1.000ml/ngày và điều chỉnh lượng muối natri. Trong trường hợp ung thư tế bào gai, bệnh nhân có thể bị tăng canxi máu và các rối loạn tâm thần.

      Chuyên mục
      Bệnh Da Liễu

      Điều dưỡng chia sẻ điều trị viêm nang lông bằng dầu dừa

      Viêm nang lông chính là một trong những nỗi lo sợ của nhiều chị em phụ nữ. Có rất nhiều cách điều trị chứng này nhưng trong số đó, việc trị viêm nang lông bằng dầu dừa được nhiều chị em áp dụng nhiều.


      Điều dưỡng chia sẻ điều trị viêm nang lông bằng dầu dừa

      Điều dưỡng cho biết bệnh viêm nang lông là bệnh gì?

      Theo các chuyên gia về Bệnh gia liễu cho biết: Viêm nang lông là bệnh về da do các nang lông bị viêm. Bệnh thường ảnh hưởng các bộ phận của cơ thể như râu, cánh tay, lưng, mông và chân. Viêm nang lông ban đầu có thể nhìn giống như những nốt đỏ hay mụn. Tuy nhiên, khi tình trạng bệnh tiến triển, chúng sẽ lan rộng ra các bộ phận khác của cơ thể.

      Viêm nang lông không nguy hiểm, nhưng bệnh để lại cảm giác ngứa, đau và khó chịu. Trong những trường hợp nghiêm trọng, bệnh có thể gây rụng lông và để lại sẹo.

      Những dấu hiệu và triệu chứng của viêm nang lông là gì?

      • Nốt đỏ hoặc mụn có lông ngay chính giữa
      • Mụn có thể vỡ ra và chảy máu hoặc có mủ
      • Ban đỏ và nhiễm trùng da
      • Cảm giác ngứa hoặc như bị bỏng
      • Đau hoặc rát

      Bạn có thể gặp các triệu chứng khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các dấu hiệu bệnh, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ.

      Yếu tố nào khiến bạn bị viêm nang lông?

      Viêm nang lông có thể do nhiễm trùng nang lông hoặc các tình trạng da khác. Một số nguyên nhân thông thường là:

      • Các bệnh về da như viêm da và mụn trứng cá
      • Virus, ký sinh trùng, viêm do lông mọc ngược
      • Bị thương do tai nạn hoặc phẫu thuật
      • Nang lông bị tổn hại hoặc bị tắc nghẽn lỗ chân lông do cọ xát với quần áo hoặc cạo lông
      • Nhiễm trùng lỗ chân lông do các vi khuẩn xuất hiện trên da thường là Staphylococcus aureus – đây là nguyên nhân phổ biến gây viêm nang lông

      Công dụng trong điều trị viêm nang lông của dầu dừa

      Viêm nang lông (hay còn gọi là viêm lỗ chân lông) chính là một trong những bệnh viêm da thường hay gặp ở nhiều người. Bệnh thường có những biểu hiện chính như: cơ thể nổi những nốt sần đỏ, lúc có mụn nổi trên da, lúc không tại những lỗ chân lông do bị nhiễm khuẩn. Khi viêm lỗ chân lông thường sẽ cảm thấy khó chịu, ngứa ngáy và mất thẩm mỹ.

      Trong dầu dừa có chứa các acid lauric và các loại acid béo giúp điều trị chứng viêm nang lông hiệu quả. Đây được coi là nguyên liệu hoàn hảo để điều trị bệnh tại nhà. Các acid lauric và các loại acid béo chính là chất có khả năng kháng khuẩn và chống viêm mạnh mẽ, giúp loại bỏ đi các loại vi khuẩn, lớp sừng hóa ở trên da, làm cho vùng da bị viêm trở nên sạch thoáng hơn mà không hề gây ra sự ảnh hưởng nào cho da.

      Ngoài ra, chính vitamin E có trong dầu dừa cũng đóng vai trò giống như chất oxy hóa giúp cho làn da được dưỡng ẩm, ngăn không bị bong tróc, kích thích tái tạo tế bào da mới và tăng cường được sức đề kháng, cung cấp được dưỡng chất cho làn da.

      Nguồn: Bệnh học

      Chuyên mục
      Bệnh Cơ Xương Khớp

      Bệnh viêm khớp vẩy nến có triệu chứng bệnh như thế nào?

      Nắm được thông tin về triệu chứng biểu hiện của bệnh viêm khớp vẩy nến sẽ giúp người bệnh sớm có biện pháp phòng ngừa và điều trị bệnh kịp thời.

      Bệnh viêm khớp vẩy nến có triệu chứng bệnh như thế nào?

      Bệnh viêm khớp vảy nến là một bệnh cơ xương khớp được xếp vào nhóm bệnh lý cột sống huyết thanh âm tính. Đó là bệnh lý kết hợp thương tổn vẩy nến ở da hoặc móng và tình trạng viêm khớp ngoại biên, có kèm theo tổn thương tại cột sống. Ở người lớn có từ 5-42% bệnh nhân vẩy nến có biểu hiện tổn thương viêm khớp, ở trẻ em tỷ lệ này thấp hơn nhiều. Tuổi thường gặp 9-12 tuổi, nữ gặp nhiều hơn nam với tỷ lệ 3:2. Biểu hiện ở khớp có thể xuất hiện trước khi có các biểu hiện ở da (19%) hoặc đồng thời (16%). 65% trường hợp có các biểu hiện ở da trước khi có viêm khớp với thời gian trung bình là 10 năm. Cơ chế bệnh sinh của bệnh cho đến nay vẫn chưa được biết tường tận, tuy nhiên 23,4% đến 71% trẻ bị vẩy nến có tiền sử trong gia đình có người mắc bệnh. Bệnh có mối liên quan chặt chẽ với kháng nguyên bạch cầu HLA – Cw6. Dưới đây là triệu chứng và chẩn đoán viêm khớp vảy nến, hy vọng mọi người sẽ có thêm những thông tin hữu ích.

      Triệu chứng của viêm khớp vảy nến

      Nhiều người vẫn lầm tưởng bệnh viêm khớp vẩy nến là một bệnh da liễu nhưng dựa trên những triệu chứng của bệnh thì các bác sĩ khẳng định đây là một căn bệnh xương khớp.

      Triệu chứng lâm sàng của bệnh viêm khớp vảy nến

      + Biểu hiện ở khớp:

      • Viêm một hoặc vài khớp: Thường viêm những khớp nhỏ ở bàn tay như khớp ngón xa, khớp ngón gần, có thể viêm khớp gối. Các khớp viêm không đối xứng. Thể này thường gặp ở nữ, chiếm tỉ lệ 55-70%.
      • Ngón tay ngón chân sưng nề, đỏ như hình “khúc dồi”, có thể ở một hoặc nhiều ngón do tình trạng viêm lan tỏa phần mềm ngón tay.
      • Viêm nhiều khớp đối xứng ít gặp. Thể này có biểu hiện viêm khớp giống viêm khớp dạng thấp nên dễ chẩn đoán nhầm nếu không chú ý đến những tổn thương kèm theo ở ngoài da. Yếu tố dạng thấp (RF) âm tính.
      • Viêm khớp phá hủy khớp nhiều gây tàn phế: Thể này hiếm gặp (3-5%) để lại di chứng nặng nề.
      • Thể cột sống: Biểu hiện đau, hạn chế vận động cột sống thắt lưng, viêm các điểm bám tận, viêm khớp cùng chậu. Thể này thường gặp ở nam giới. Tỷ lệ mắc bệnh 5-33%. Có liên quan nhiều đến kháng nguyên bạch cầu HLA – B27.

      + Biểu hiện ở ngoài da:

      • Tổn thương da là những mảng viêm đỏ, phủ nhiều lớp vảy dễ bong, màu trắng đục như nến. Thương tổn có kích thước đa dạng, có thể nhỏ vài mm hoặc lan rộng thành mảng. Vị trí tổn thương có thể ở mặt trước của chân, tay, những vùng tì đè, da đầu, những khe kẽ như nách, kẽ mông, nếp lằn dưới vú, thậm chí trong rốn.
      • Tổn thương ở móng: Do tình trạng loạn dưỡng móng, biểu hiện mất màu móng, dày móng, lỗ rỗ như kim châm, có thể bong móng.
      • Tổn thương viêm mắt: Biểu hiện viêm màng mạch nhỏ, chiếm tỷ lệ 14 -17% trẻ viêm khớp vảy nến

      Bệnh viêm khớp vảy nến có biểu hiện bệnh rất rõ ràng

      Triệu chứng phát hiện cận lâm sàng

      Các xét nghiệm đánh giá tình trạng viêm: Tốc độ lắng máu, CRP có thể tăng cao trong giai đoạn tiến triển của bệnh. Tế bào máu ngoại vi thường không thay đổi, khi bị bệnh nhiều năm số lượng hồng cầu có thể giảm.

      • Acid uric máu có thể tăng cao.
      • Yếu tố dạng thấp (RF) âm tính
      • Các kháng nguyên bạch cầu: HLA B27+ trong những trường hợp viêm khớp vảy nến thể cột sống. Kháng nguyên HLA Cw6+.
      • X quang: Hình ảnh bào mòn, khuyết xương ở các khớp ngón gần, ngón xa bàn tay, bàn chân. Với thể phá hủy khớp nhiều có thể thấy hình ảnh tiêu xương nhiều ở các xương ngón tay, ngón chân, hình ảnh X quang xương bị tổn thương giống như hình ảnh “bút chì cắm vào lọ mực”. Hình ảnh viêm dính khớp cùng chậu, xơ hóa các dây chằng cột sống giống như viêm cột sống dính khớp.
      • Cạo Brocq vùng da bị tổn thương thấy hiện tượng lớp vảy da xếp thành nhiều lớp, sau khi cạo hết lớp vảy lộ ra những điểm chảy máu.
      • Làm xét nghiệm giải phẫu bệnh thấy tình trạng tăng sinh tế bào thượng bì.

      Phương pháp chẩn đoán viêm khớp vảy nến

      Để chuẩn đoán chính xác căn bệnh viêm khớp vẩy nến thì có 2 phương pháp là chuẩn đoán xác định và chuẩn đoán phân biệt. Theo đó, các bác sĩ chuyên khoa bệnh học sẽ dựa vào các chuẩn đoán và đưa ra các phương pháp điều trị phù hợp cho người bệnh.

      Chẩn đoán xác định: Chủ yếu dựa vào lâm sàng tổn thương da phối hợp với tổn thương khớp.

      – Chẩn đoán phân biệt dựa trên các yếu tố:

      • Viêm khớp thiếu niên tự phát thể một hoặc vài khớp: Cũng thường viêm các khớp nhỏ và nhỡ không đối xứng nhưng không có viêm các khớp ngón xa. Thường tiến triển thành viêm nhiều khớp sau một năm. Thường có kháng thể kháng nhân dương tính.
      • Viêm khớp thiếu niên tự phát thể nhiều khớp: Viêm nhiều khớp có tính chất đối xứng, không có viêm các khớp ngón xa. Thường có yếu tố dạng thấp (RF) dương tính.
      • Viêm khớp thiếu niên tự phát thể viêm khớp và các điểm bám tận: Viêm khớp vảy nến thể cột sống có biểu hiện lâm sàng về xương khớp giống với viêm khớp thiếu niên tự phát thể viêm khớp và các điểm bám tận. Dễ bị chẩn đoán nhầm khi các biểu hiện ngoài da chưa xuất hiện. Tỷ lệ HLA B27 dương tính trong bệnh viêm khớp thiếu niên tự phát thể viêm khớp và các điểm bám tận cao hơn trong viêm khớp vảy nến.

      Phương pháp chẩn đoán viêm khớp vảy nến

      Sau khi đã phát hiện được các triệu chứng và chuẩn đoán được nguyên nhân gây ra bệnh thì các bệnh nhân nên đến các trung tâm Y tế để thăm khám và điều trị, tránh để các biến chứng bệnh nguy hiểm có thể xảy ra.

      Nguồn: benhhoc.edu.vn

      Chuyên mục
      Bệnh Hồi Sức Cấp Cứu

      Đột quỵ tim khác đột quỵ não như thế nào?

      Đột quỵ tim và đột quỵ não là hai tình trạng y tế nghiêm trọng, có thể gây nguy hiểm đến tính mạng nếu không được xử lý kịp thời. Tuy nhiên, chúng có nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh, triệu chứng và cách điều trị khác nhau. Hiểu rõ sự khác biệt giữa hai loại đột quỵ này sẽ giúp nâng cao nhận thức và khả năng xử trí khi gặp phải.

      Đột quỵ tim khác đột quỵ não như thế nào?

      1. Định nghĩa

      Các chuyên gia bệnh hồi sức cấp cứu chia sẻ:

      • Đột quỵ tim (hay nhồi máu cơ tim): Là tình trạng cơ tim bị tổn thương do thiếu máu cục bộ, thường xảy ra khi một nhánh động mạch vành bị tắc nghẽn đột ngột, ngăn cản máu cung cấp oxy đến cơ tim.
      • Đột quỵ não (tai biến mạch máu não): Là tình trạng não bộ bị tổn thương do thiếu máu hoặc xuất huyết. Nguyên nhân phổ biến là tắc nghẽn mạch máu não (nhồi máu não) hoặc vỡ mạch máu não (xuất huyết não).

      2. Nguyên nhân

      Nguyên nhân của đột quỵ tim:

      • Xơ vữa động mạch vành: Tích tụ mảng bám trong lòng động mạch vành dẫn đến hẹp hoặc tắc nghẽn.
      • Huyết khối: Mảng xơ vữa bị vỡ ra, kích thích sự hình thành cục máu đông làm tắc nghẽn động mạch.
      • Co thắt động mạch vành: Co thắt mạnh làm hạn chế dòng máu chảy qua.

      Nguyên nhân của đột quỵ não:

      • Thiếu máu não cục bộ: Do huyết khối hoặc thuyên tắc từ nơi khác trong cơ thể (ví dụ: tim, động mạch cảnh).
      • Xuất huyết não: Vỡ mạch máu não, thường do tăng huyết áp không kiểm soát, dị dạng mạch máu, hoặc chấn thương.

      3. Triệu chứng

      Dược sĩ Cao đẳng Dược TP.HCM chia sẻ các triệu chứng của đột quỵ tim:

      • Đau thắt ngực: Cảm giác đau nhói, bóp nghẹt hoặc đè nặng ở ngực, thường lan ra cánh tay trái, hàm, hoặc lưng.
      • Khó thở: Cảm giác hụt hơi, khó chịu.
      • Buồn nôn hoặc nôn.
      • Đổ mồ hôi lạnh, chóng mặt.

      Triệu chứng của đột quỵ não:

      • Yếu hoặc liệt một bên cơ thể: Khó cử động tay, chân, hoặc mặt, thường ở một bên.
      • Rối loạn ngôn ngữ: Khó nói hoặc hiểu lời nói.
      • Mất thăng bằng, chóng mặt, hoặc khó đi lại.
      • Đau đầu dữ dội và đột ngột.

      4. Cơ chế bệnh sinh

      • Đột quỵ tim: Liên quan chủ yếu đến mạch vành nuôi dưỡng tim. Khi động mạch vành bị tắc nghẽn, phần cơ tim tương ứng sẽ thiếu oxy, dẫn đến hoại tử cơ tim nếu không được khắc phục kịp thời.
      • Đột quỵ não: Liên quan đến mạch máu cung cấp máu cho não. Tắc nghẽn hoặc vỡ mạch máu não gây tổn thương tế bào não, ảnh hưởng đến chức năng thần kinh.

      5. Yếu tố nguy cơ

      Yếu tố nguy cơ chung:

      • Tăng huyết áp.
      • Tiểu đường.
      • Rối loạn mỡ máu.
      • Hút thuốc lá.
      • Lối sống ít vận động.

      Có nhiều nguyên nhân khác nhau có thể gây đột quỵ

      Yếu tố nguy cơ đặc trưng của đột quỵ tim:

      • Bệnh mạch vành.
      • Tiền sử nhồi máu cơ tim.

      Yếu tố nguy cơ đặc trưng của đột quỵ não:

      • Rung nhĩ.
      • Tiền sử đột quỵ hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA).

      6. Điều trị

      Điều trị đột quỵ tim:

      • Thuốc tan cục máu đông: Giúp tái thông mạch máu vành bị tắc.
      • Can thiệp mạch vành qua da (PCI): Đặt stent để tái thông động mạch.
      • Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành: Được áp dụng khi nhiều mạch vành bị tổn thương.

      Điều trị đột quỵ não:

      • Thiếu máu não cục bộ: Thuốc tan cục máu đông hoặc can thiệp lấy huyết khối cơ học.
      • Xuất huyết não: Phẫu thuật cầm máu hoặc giảm áp lực nội sọ.
      • Phục hồi chức năng thần kinh: Vật lý trị liệu, ngôn ngữ trị liệu.

      7. Phòng ngừa

      Phòng ngừa chung:

      • Kiểm soát huyết áp, đường huyết, mỡ máu.
      • Bỏ thuốc lá, hạn chế rượu bia.
      • Duy trì cân nặng hợp lý, tập thể dục đều đặn.
      • Chế độ ăn uống lành mạnh, hạn chế chất béo bão hòa và muối.

      Phòng ngừa đột quỵ tim:

      • Sử dụng thuốc chống đông hoặc chống ngưng tập tiểu cầu nếu có chỉ định.
      • Kiểm soát các bệnh lý tim mạch từ sớm.

      Phòng ngừa đột quỵ não:

      • Điều trị các rối loạn nhịp tim (ví dụ: rung nhĩ).
      • Sử dụng thuốc chống đông máu đối với những bệnh nhân nguy cơ cao.

      Chuyên gia y tế tại các trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội cho hay: Đột quỵ tim và đột quỵ não đều là những tình trạng cấp cứu y tế nghiêm trọng. Sự khác biệt chính nằm ở cơ quan bị ảnh hưởng và cơ chế bệnh sinh. Để giảm thiểu rủi ro, việc phòng ngừa thông qua kiểm soát các yếu tố nguy cơ và duy trì lối sống lành mạnh là rất quan trọng. Đồng thời, khi phát hiện triệu chứng, cần nhanh chóng đến cơ sở y tế để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

      Tổng hợp bởi: benhhoc.edu.vn

      Exit mobile version