Chuyên mục
Sinh Sản - Tình Dục Học

Những thắc mắc của mẹ về lần vượt cạn đầu tiên

Đối với phụ nữ mang thai lần đầu tiên, vấn đề vượt cạn khiến họ khá lo lắng vì không biết cơn đau đẻ có kinh khủng không nên làm gì để vượt cạn dễ dàng để chào đón em bé.

Những thắc mắc của mẹ về lần vượt cạn đầu tiên

Với những phụ nữ mang thai và chuẩn bị sinh con lần đầu sẽ không có ít những thắc mắc và bỡ ngỡ. Vì thế các giảng viên đào tạo chuyên ngành Hộ sinh đã giải đáp một số thắc mắc về lần vượt cạn để các sản phụ có thể đẩy lùi những nỗi băn khoăn và giữ tâm lý thật thoải mái.

Việc chuyển dạ thường hay diễn ra vào đêm đến sáng sớm

Theo các nghiên cứu, cơn co tử cung và đau chuyển dạ thường bắt đầu trong khoảng từ khoảng giữa đêm cho tới 4 giờ sáng. Điều này được lý giải là do trong số các hormone trong đó có có estriol và oxytocin có số lượng lên đỉnh điểm vào khoảng thời gian này. Hai loại hoóc môn này ở thai phụ khiến tử cung co thắt và cổ tử cung giãn nở, vì vậy đến ngày dự sinh, lượng hormone này tăng cao và gây ra cơn chuyển dạ thường vào lúc sáng sớm.

Cảm giác đau đẻ thường kéo dài trong bao lâu?

Theo các bác sĩ chuyên khoa chia sẻ về kiến thức sinh sản tình dục cho biết, thời gian đau đẻ ở sản phụ không giống nhau tùy cơ địa của họ, nhưng thông thường cơn đau bắt đầu khi tử cung co bóp để chuyển dạ, sau đó tốc độ co bóp tăng dần, thời gian giữa các cơn đau dồn dập, việc co thắt xuất hiện liên tục, gây đau đớn và làm cổ tử cung thì giãn nở. Theo nghiên cứu, tốc độ giãn nở tử cung bình thường tối thiểu là 1 cm mỗi giờ (của một người làm mẹ lần đầu sinh) và có thể kéo dài trong vòng 6-12 giờ đồng hồ.

Vấn đề vỡ ối khi cổ tử cung chưa mở?

Cuộc chuyển dạ thuận lợi nhất là việc bọc ối sẽ vỡ “đúng lúc” nghĩa là lúc cổ tử cung đã mở gần hết hoặc ít nhất cũng đã mở 5 – 6cm. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, khi bà mẹ chưa chuyển dạ mà ối đã vỡ, người ta gọi đó là “ối vỡ non”, hoặc cũng có khi đã có cơn chuyển dạ nhưng cổ tử cung chưa mở hoặc mới mở dưới 4cm mà ối đã vỡ thì gọi là “ối vỡ sớm”. Trường hợp vỡ ối non hoặc sớm như vậy mà tử cung chưa mở nên chưa thể vượt cạn ngay được, đợi tử cung mở càng lâu thì nguy cơ nhiễm khuẩn càng nhiều (do thai nhi không được bọc ối bảo vệ khiến vi khuẩn từ âm đạo lan lên tử cung gây nhiễm trùng).

Cảm giác đau đẻ thường kéo dài trong bao lâu?

Trong vòng 6 tiếng đồng hồ kể từ khi vỡ ối thai nhi được sinh ra thành công thì hầu như không có nguy cơ nhiễm. Tuy nhiên, nếu ối vỡ đã hơn 6 giờ mà chưa sinh được con thì nguy cơ nhiễm khuẩn tăng lên và gây nguy hiểm. Lúc này, sản phụ được theo dõi và chăm sóc, điều trị đúng quy chuẩn của cán bộ y tế thì vẫn có thể đẻ thường. Nếu không thấy dấu hiệu đẻ thường, vẫn còn nguy cơ nhiễm trùng, bác sĩ sẽ chỉ định đẻ mổ để nhanh chóng đưa em bé ra ngoài.

Có nên “thụt” sạch hậu môn trước khi đi đẻ?

Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học cho biết, chị em nên chủ động đi vệ sinh để hậu môn sạch trước khi đẻ. Trong trường hợp bạn không đi vệ sinh được, bạn có thể trao đổi với y tá giúp bạn thông thụt cho sạch sẽ.

Tuy nhiên, chị em tuyệt đối không tự ý thụt hậu môn mà cần trao đổi trực tiếp với bác sĩ đó trong một số trường hợp thai phụ bị vỡ ối sớm, có tiền sử mổ đẻ, cơn co tử cung dồn dập mạnh, có tiền sử sinh quá nhanh, ngôi thai không thuận, mắc bệnh tim mạch, có vết rách tầng sinh môn hoặc bị lậu âm đạo và trực tràng.

Có nên tắm gội khi chuyển dạ không?

Thông thường, khi có dấu hiệu chuyển dạ, nếu cơn co chưa dồn dập, bạn có thể tắm gội sạch sẽ sau đó đến bệnh viện chờ sinh. Việc này được các mẹ nhắc nhở nhau, bởi vì kinh nghiệm sau khi sinh cơ thể còn mệt mỏi và cần phục hồi, cùng với một số kiêng kỵ nên sản phụ thường không thể vệ sinh cơ thể ngay được. Thường phải chờ từ 3-5 ngày sau mới tắm gội. Nếu cơ thể quá lâu không được làm sạch có thể sẽ gây ra nhiều bệnh về da, sinh ra vi khuẩn ảnh hưởng đến cả mẹ và bé sơ sinh.

Có nên tắm gội khi chuyển dạ không?

Trong lúc chờ đẻ có thể đi dạo quanh viện hay không?

Hầu hết các bệnh viện sẽ khuyến khích và cho phép mẹ đi bộ thư giãn, tạo tâm lý để lâm bồn, nhưng mẹ lưu ý chỉ đi dạo ngay cạnh khu chờ đẻ từ 5-10 phút bởi vì mẹ sẽ cần phải kiểm tra nhịp tim của thai nhi mỗi 15 phút một lần. Với những mẹ gây tê ngoài màng cứng hoặc đẻ mổ sẽ hạn chế việc đi lại này.

Trên đây là một số những thắc mắc của mẹ bầu về lần vượt cạn đầu tiên, đây là một hành trình quan trọng hy vọng các mẹ có thể đọc thêm nhiều thông tin hữu ích nữa để giải tỏa sự lo lắng ở lần vượt cạn đầu tiên này.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Cùng tìm hiểu tình trạng viêm bờ mí mắt là gì ?

Viêm bờ mi mắt không những có ảnh hưởng rất lớn đến thẩm mỹ của đôi mắt mà còn ảnh hưởng khuôn mặt, nếu để kéo dài sẽ ảnh hưởng tới thị lực.


Cùng tìm hiểu tình trạng viêm bờ mí mắt là gì ?

Viêm bờ mi mắt là gì?

Viêm bờ mí mắt là một dạng bệnh lý thường gặp có thể gây ảnh hưởng đến thị lực và gây nhiều khó chịu cho bệnh nhân, việc điều trị cũng rất dai dẳng do xác định nguyên nhân thường khó có thể chính xác hoàn toàn hay là do nhiều nguyên nhân cùng gây nên. Có 3 kiểu viêm bờ mi mắt sau:

  • Viêm bờ mi mắt do tụ cầu

Đây là một loại viêm bờ mi mắt thường gặp nhất, nhiễm Staphylococcus aureus ở mi mắt gây ra viêm mi, kết mạc, giác mạc. Gặp ở nữ giới khoảng 80% và những người trẻ. Bệnh nhân sẽ thấy cảm giác nóng, ngứa và rát da, đặc biệt là vào buổi sáng, hai mi mắt bị dính vào nhau.

  • Viêm ở phần trước mi

Viêm bờ mi ở vùng góc mắt (angular blepharitis) có đặc điểm đỏ, nứt nẻ, ướt và đóng vảy ở góc ngoài, góc trong hoặc là cả hai góc mắt (toét mắt) thường kèm theo viêm kết mạc nhú gai, đôi khi cũng có thể tiết tố nhày mủ và tiết tố dính và có loét, xuất huyết bờ mi.

  • Viêm mãn tính điển hình

Có các vảy cứng, giòn ở gốc lông mi, bằng mắt thường đôi khi chỉ có thể nhìn thấy những vảy trắng. Khám bờ mi bằng sinh hiển vi sẽ thấy vảy cứng bao quanh mỗi lông mi.

Khi viêm bờ mi mắt cần kiêng ăn những gì ?

Theo các Chuyên gia sức khỏe để nhanh chóng lành bệnh và hồi phục sức khỏe, trong thời gian đầu bị viêm bờ mi mắt, người bệnh nên kiêng một số thực phẩm như sau:

– Không ăn các thức ăn có tính nhiệt như thịt dê, thủ lợn, thịt chó…

– Kiêng ăn các gia vị cay nóng như tỏi, hành, ớt, hẹ, gừng tươi, kinh giới,… sẽ gây ra cảm giác rát nóng rát khiến cho tình trạng trở nên nặng hơn.

– Hạn chế ăn những món ăn thủy hải sản như tôm, cá, cua, mực…vì chúng sẽ khiến tình trạng của viêm kết mạc nặng hơn và thời gian bị mắc bệnh càng kéo dài.

– Không sử dụng các loại nước uống có ga, các chất có tính kích thích như cà phê, rượu, bia, thuốc lá…sẽ khiến cho mắt bị sưng, ngứa và đỏ hơn.

Ngoài việc kiêng cữ trên thì người mắc bệnh viêm bờ mi mắt cần tích cực bổ sung nhiều vitamin A, C, B12, rau bina, cam, cà rốt, cam,…sẽ giúp tăng sức đề kháng và giúp mắt nhanh khỏe.

Cách chữa viêm mí mắt hiệu quả nhanh nhất

Để điều trị viêm bờ mi mắt an toàn, hiệu quả và nhanh chóng bạn cần phải chú ý sử dụng đúng các phương pháp sau:

  • Làm sạch bờ mi

Dùng tăm bông hoặc gạc thấm các dung dịch muối sinh lý rồi chà sạch bờ mi và rửa lại với nước sạch. Thực hiện điều này 1- 2 lần/ngày.

  • Đắp gạc nóng lên mắt

Lấy miếng gạc sạch nhúng vào nước nóng, đắp vào mắt cho đến khi nhắm mắt ít nhất 1 phút, thực hiện 2 – 3 lần/ngày. Khi gạc nguội thì nên nhúng nóng lại, khi đắp gạc nóng như vậy bạn sẽ làm tróc các gàu vảy và cặn bã bám quanh lông mi, giúp làm loãng các tiết chất có dầu ở tuyến nhờn, vì vậy tránh được viêm tuyến sinh lẹo hay chắp ở mắt.

  • Massage cho mi mắt

Massage cho mi mắt cũng có thể được thực hiện ngay sau khi đắp miếng gạc ấm khoảng 10 phút. Massage sẽ giúp đào thải dịch nhờn tiết từ các tuyến Meibomian ra ngoài. Đối với mi mắt trên, nên massage từ 5-10 lần theo hướng từ chân mày dọc xuống mi mắt. Còn với mi mắt dưới, nên massage từ 5-10 lần theo hướng ngược lại, tức là dọc từ bọng mắt lên mi mắt. Cần phải lưu ý không nên massage quá nhẹ, mà hãy massage một cách thoải mái nhất. Đặc biệt không nên làm quá mạnh tay do có thể gây tổn thương tới mắt.

  • Giữ vệ sinh tốt

Giữ vệ sinh mắt thật tốt tránh gây nên viêm bờ mi do viêm bờ mi mắt có thể là một căn bệnh kinh niên nên cần phải giữ vệ sinh mắt cho tốt để tránh trường hợp bệnh tái phát. Bên cạnh đó, cũng phải giữ lông mi cho sạch, cũng như tóc và lông mày bằng việc rửa với xà bông gội chống khuẩn để tránh bị viêm bờ mi mắt. Ngoài ra, bạn nên kiêng khói bụi, không nên dụi mắt, hạn chế đi ra ngoài hay đeo kính khi ra ngoài và sử dụng thuốc theo đơn của bác sỹ.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Sinh Sản - Tình Dục Học

Những nguy hiểm của trào lưu sinh con thuận tự nhiên

Phương pháp sinh con thuận tự nhiên hẳn không còn xa lạ với nhiều bà mẹ bỉm sữa, tuy nhiên chưa thấy những lợi ích của phương pháp này nhưng đã có rất nhiều nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và bé đã xảy ra.

Không phải ở đâu cũng có thể áp dụng phương pháp sinh con tự nhiên

Không phải ở đâu cũng có thể áp dụng phương pháp sinh con tự nhiên

Hiện nay, theo nguồn tin tức Y tế cập nhật, có rất nhiều bà mẹ truyền tai nhau về phương pháp sinh con thuận tự nhiên không có sự giám sát và hỗ trợ của nhân viên y tế, chưa thấy lợi ích đâu nhưng nếu tiến hành không đúng cách việc này có thể làm gia tăng nguy cơ 5 tai biến sản khoa: băng huyết, vỡ tử cung, sản giật, uốn ván rốn, nhiễm trùng ở mẹ và bé…Đối với các nước tiên tiến, phương pháp này không mới và được áp dụng một cách rất khoa học mới có thể tiến hành. Nhưng ở Việt Nam, còn rất nhiều hiểu biết sai lệch về sinh con “thuận tự nhiên” dẫn đến nhiều trường hợp đáng tiếc xảy ra. Cùng nhìn lại những nguy hiểm luôn rình rập mẹ và thai nhi nếu áp dụng phương pháp này một cách tùy tiện.

Sinh con tại nhà ở các nước tiên tiến

Hiện nay ở nhiều nước tiến bộ, việc sinh con tại nhà vẫn được tiến hành một cách khoa học và nghiêm ngặt, thường diễn ra trong môi trường nước. Có một nguyên tắc là khi người mẹ sinh con tại nhà sẽ luôn có đội ngũ y bác sĩ sản khoa túc trực cùng với hệ thống các thiết bị y tế hiện đại để hỗ trợ kịp thời nếu có bất trắc xảy trong quá trình này. Và phương pháp này chỉ được áp dụng khi có sự kiểm tra kỹ lưỡng từ bác sĩ, theo đó, sản phụ và thai kỳ phải đáp ứng được các điều kiện bắt buộc đủ để đảm bảo sự an toàn cho cuộc vượt cạn thành công.

Điều kiện có thể tiến hành sinh tại nhà

Để có thể tiến hành sinh con tại nhà, phải hội đủ các điều kiện sau:

Mẹ bầu không mắc bệnh huyết áp hay tiểu đường, nhau tiền đạo, đông máu, đảm bảo sản phụ chưa từng sinh mổ hay phẫu thuật tử cung… không tồn tại nguy cơ biến chứng như tiền sản giật, sinh non, ngôi thai ngược, dây rốn thắt vòng cổ em bé… Đồng thời, để quyết định cho bà bầu sinh con tại nhà hay không, bác sĩ sẽ phải tiến hành làm rất nhiều xét nghiệm sàng lọc trước sinh qua đó đánh giá sức khỏe của thai phụ và thai nhi nhằm đảm bả sự an toàn giảm thiểu các rủi ro có thể xảy ra cho cả mẹ và bé. Nếu thai phụ và thai nhi không có bất kỳ nguy cơ nào và điều kiện nơi ở sạch sẽ, bác sĩ vẫn sẽ tư vấn về những tai biến sản khoa có thể xảy ra để gia đình cân nhắc và lựa chọn có sinh con tại nhà hay không.

Những nguy hiểm của trào lưu sinh con thuận tự nhiên

Sinh con tại nhà ở nước ta

Theo các bác sĩ chuyên tư vấn sinh sản tình dục cho biết, việc sinh con tại nhà ở nước ta thường chỉ xảy ra trước đây, ở vùng xa xôi hẻo lánh, trình độ hiểu biết kém và không có điều kiện, đỡ đẻ theo kinh nghiệm là chủ yếu. Khác với nước ngoài, sinh nở tại nhà ở nước ta không có sự hỗ trợ của bác sĩ hay nhân viên y tế, người mẹ không được làm các xét nghiệm sàng lọc nguy cơ trước sinh, không có thiết bị hiện đại, dụng cụ đỡ đẻ hầu như không được vô trùng, trẻ sinh ra không cắt dây rốn cho trẻ cũng không tiêm phòng…Cũng vì những lý do đó, nguy hiểm luôn rình rập khi các sản phụ chọn phương pháp sinh tại nhà ở nước ta.

Nguy cơ mẹ và bé gặp phải khi sinh con tại nhà

Có rất nhiều nguy cơ mẹ vfa bé có thể gặp phải khi sinh con tại nhà như:

Nguy hiểm với mẹ

Ông bà ta thường nói “người chửa cửa mả” là ngụ ý những nguy hiểm mà một bà bầu phải đối mặt trong suốt thai kỳ và kể cả khi sinh nở. Sản phụ phải đối mặt với 5 tai biến, các bệnh thường gặp cho cả mẹ và em bé, thậm chí có thể tử vong như băng huyết sau sinh, vỡ tử cung, tiền sản giật, uốn ván dây rốn, nhiễm trùng… Ngay cả khi sinh con tại một bệnh viện, những tai biến này vẫn có thể xảy ra. Song khả năng cao mẹ và em bé có thể vượt qua nguy hiểm do được bác sĩ sàng lọc trước nguy cơ hoặc can thiệp, hỗ trợ từ các bác sĩ, nhân viên y tế cùng thuốc men, máy móc hiện đại.

Trong khi đó ở Việt Nam, chọn sinh tại nhà không có sự hỗ trợ kịp thời của bác sĩ hay nhân viên y tế sẽ khiến cả mẹ và bé phải đối mặt với nguy hiểm khi mẹ sinh khó, nhau tiền đạo, ngôi thai ngược, dây rốn cuốn cổ thai nhi hay.  Khi sinh tại nhà các mẹ không được sát khuẩn hay khâu vết rách tầng sinh môn có nguy cơ dẫn đến nhiễm trùng cơ quan sinh dục hoặc biến chứng sa tử cung sau sinh.

Nguy hiểm với bé

Việc sinh con tại nhà khiến trẻ sơ sinh phải đối mặt với rất nhiều nguy hiểm: Bé sinh tại nhà nếu mẹ sinh khó, bé bị nguy cơ cao bị ngạt thở vì dụng cụ hút đàm nhớt, không có bình oxy…

Mẹ nên đến các trung tâm Y tế để thực hiện việc sinh nở

Một trào lưu nguy hiểm nữa khi áp dụng sinh tự nhiên nhiều mẹ truyền tai nhau về việc không cắt dây rốn, dẫn tới bánh nhau bị hoại tử trở thành ổ vi khuẩn khiến em bé cũng bị nhiễm trùng. Nguy cơ nhiễm trùng cúng có thể từ các dụng cụ đỡ đẻ không được vô trùng, từ người đỡ đẻ, người nhà không đảm bảo sạch sẽ khi tiếp xúc với mẹ và bé. Nguy cơ tử vong cao ở những trẻ bị mắc các dị tật bẩm sinh mà khi khám thai chưa phát hiện ra. Ví dụ: Trẻ bị tim bẩm sinh không được xử lý kịp thời có thể bị suy tim ngay sau khi sinh. Một số trường hợp khi thấy mẹ khó sinh nên người đỡ tự ý dùng dao rạch tầng sinh môn của mẹ có thể rạch trúng đầu bé làm bé bị chấn thương…

Vì những nguy hiểm khủng khiếp trên, để đảm bảo an toàn tốt nhất cho cả mẹ và con, bạn hãy đến các cơ sở y tế sinh con. Đừng mù quáng nghe theo những lời tuyên truyền về việc sinh con thuận tự nhiên không đúng cách để rồi dẫn tới những hậu quả nghiêm trọng.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Phương pháp chẩn đoán và điều trị đái máu khoa học

Màu sắc của nước tiểu bạn có thể có thể dự báo về tình trạng sức khỏe của mỗi con người. Do đó, khi nước tiểu có máu hay còn gọi đái máu là cảnh báo cơ thể đang gặp vấn đề.

 Phương pháp chẩn đoán và điều trị đái máu khoa học

Chẩn đoán đái máu như thế nào?

– Chẩn đoán xác định: Theo các bác sĩ trả lời tại chuyên mục Hỏi đáp bệnh học, trong nước tiểu có hồng cầu ở các mức độ khác nhau (vi thể hoặc đại thể). Có thể phát hiện nước tiểu có máu bằng mắt thường hoặc có thể phát hiện hồng cầu niệu vi thể bằng xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu hoặc xét nghiệm tế bào niệu.

– Tùy theo nguyên nhân gây đái máu sẽ có triệu chứng lâm sàng tương ứng:

  • Đái máu đại thể hoặc vi thể.
  • Có thể kèm theo tiểu buốt, dắt, khó, ngắt quãng, bí tiểu.
  • Có thể có sốt có hoặc không rét run.
  • Có thể cơn đau quặn thận, đau hố thắt lưng 1 hoặc 2 bên.
  • Có thể đau tức, nóng rát vùng bàng quang.

– Cận lâm sàng:

Xét nghiệm nước tiểu có hồng cầu niệu ở các mức độ thì khẳng định đái máu. Bên cạnh đó cần làm thêm một số thăm dò để tìm nguyên nhân, tùy thuộc lâm sàng như: Tế bào niệu: tìm tế bào ác tính; Siêu âm hệ thận – tiết niệu; Chụp bụng không chuẩn bị; Protein niệu 24h; Trong giai đoạn đang đái máu có thể tiến hành soi bàng quang; Chụp bể thận ngược dòng; Chụp cắt lớp vi tính; Chụp mạch; Định lượng các Ig; Sinh thiết thận: hiển vi quang học và miễn dịch huỳnh quang.

– Chẩn đoán phân biệt: Có thể nước tiểu đỏ nhưng không do đái máu do:

  • Một số thức ăn như ăn củ cải đỏ, việt quất hay đại hoàng.
  • Một số thuốc (rifampicine, metronidazole…)
  • Có biểu hiện chảy máu từ niệu đạo không phụ thuộc vào các lần đi tiểu tiện.
  • Ở phụ nữ đang có kinh nguyệt sẽ có nước tiểu lẫn máu.
  • Myoglobine niệu khi có tiêu cơ.
  • Hemoglobine niệu khi có tan máu trong lòng mạch.
  • Porphyrin niệu (nước tiểu đỏ sẫm không có máu cục). Cần xét nghiệm tế bào học để khẳng định có đái máu.

Tiến hành xét nghiệm để chẩn đoán đái máu chính xác

– Cũng theo các thăm dò chuyên sâu có thể thực hiện:

  • Khi đang có đái máu tiến hành nội soi bàng quang.
  • Chụp cắt lớp vi tính, chụp mạch, chụp bể thận ngược dòng: khi có đái máu từ 1 bên niệu quản cần tiến hành để tìm kiếm khối u thận kích thước nhỏ hoặc dị dạng mạch máu.
  • Sinh thiết thận: khi có đái máu từ 2 bên niệu quản ở bệnh nhân trẻ tuổi nghĩ nhiều đến bệnh thận IgA.

Phương pháp điều trị đái máu

– Điều trị nội khoa:

  • Thuốc cầm máu: Transamin đường uống hoặc truyền tĩnh mạch.
  • Truyền máu nếu mất nhiều máu.
  • Kháng sinh nếu có dấu hiệu nhiễm trùng: Sulfamid, Quinolone, có thể phối hợp với nhóm khác tùy theo diễn biến lâm sàng và kết quả cấy vi khuẩn máu và nước tiểu.
  • Cần phối hợp thêm thuốc khác tùy thuộc vào nguyên nhân.

– Điều trị ngoại khoa: Trong một số trường hợp nếu có tắc nghẽn nhiều đường tiết niệu do máu cục tạo thành, cần can thiệp ngoại khoa tạm thời dẫn lưu, lấy máu cục tại bàng quang, trước khi giải quyết nguyên nhân.

– Điều trị nguyên nhân: can thiệp ngoại khoa tùy vào tình trạng lâm sàng cụ thể của bệnh nhân và nguyên nhân đái máu.

Ngoài ra, bạn có thể điều trị theo phương pháp y học cổ truyền dưới sự hướng dẫn của các thầy thuốc có nhiều kinh nghiệm và người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định nếu muốn đạt hiệu quả điều trị tốt nhất.

Đái máu có thể dễ dàng nhận thấy bằng mắt thường nên khi nhận thấy màu sắc nước tiểu có vấn đề, bạn nên đến ngay các cơ sở y tế để tiến hành xét nghiệm để kịp thời chẩn đoán cũng như đưa ra phương pháp phù hợp. Việc chẩn đoán sớm sẽ góp phần mang đến lợi ích về điều trị khi bệnh nhân kết hợp ăn ý với bác sĩ.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Cây tầm xuân và thuốc trị bệnh hay từ thuốc

Cây tầm xuân mang giá trị cao trong việc phát huy điều trị các bệnh như: trị bỏng, chảy máu cam, nôn ra máu, táo bón,…

Cây tầm xuân và thuốc trị bệnh hay từ thuốc

Theo y học cổ truyền, cây tầm xuân có tên gọi khác như: dã tường vi, hồng tầm xuân, thập tỉ muội, thích hoa, ngưu cúc,…; tên khoa học là Rosa multiflora Thunb.

Cây tầm xuân toàn thân nhiều gai nhọn, chiều cao từ 1-5m. Cây có lá dạng kép lông chim, với 5-7 lá chét, có hình dạng nhỏ và dài 2-5cm, bề mặt lá có lớp lông tơ nhỏ. Hoa tầm xuân thường mọc theo chùm, có đường kính khoảng 4-6cm, gồm 5 cánh và chỉ nở duy nhất một mùa trong năm vào mùa xuân. Quả tầm xuân có màu đỏ rất đặc trưng. Hạt tầm xuân chứa nhiều thành phần dưỡng chất tốt cho cơ thể.

Thuốc trị bệnh từ cây tầm xuân

Cây tầm xuân được sử dụng làm thuốc dưới dạng thuốc sắc, dùng ngoài, giã đắp vào tổn thương. Dưới đây là một số bài thuốc thường dùng được trang Bệnh học – dẫn nguồn từ báo Sức khỏe và Đời sống mà bạn có thể tham khảo:

Trị viêm loét niêm mạc miệng: 30ml sương đọng trên hoa tầm xuân được lấy vào buổi sáng sớm. Pha sương thu được với một chút nước ấm uống trước khi ăn.

Trị nôn ra máu, chảy máu cam: Hoa tầm xuân 6g, rễ cỏ tranh 30g, tử tuệ căn 15g. Sắc uống.

Trị phù cho bệnh nhân viêm thận: Quả tầm xuân 6g, hồng táo 3g, sắc uống.

Trị đau răng, chữa viêm loét miệng: Rễ tầm xuân tươi. Sắc nước đặc uống hoặc ngậm trong miệng 5-10 phút. Ngày 3 lần.

Trị viêm loét ở chân: Lá tầm xuân tươi hoặc khô. Nấu nước để vệ sinh vết thương 2-3 lần trong ngày.

Trị mụn ung nhọt có mủ: Lá tầm xuân khô, giấm, mật ong. Nghiền lá tầm xuân thành bột mịn. Khi dùng lấy một ít trộn chung với giấm và mật ong sao cho được hỗn hợp đặc sệt, đắp vào nơi tổn thương mỗi ngày 1 lần.

Trị nhọt độc sưng đau: 1 nắm lá và cành non của cây tầm xuân, một ít muối ăn, giã nát. Sau đó, đắp trực tiếp lên nốt mụn, dùng băng gạc y tế băng cố định lại Thay thuốc 1-2 lần mỗi ngày.

Chữa u bướu tuyến giáp: Hoa tầm xuân 5g, hoa thanh bì 5g, hoa trùng bì 5g, hoa hồng 5g. Sắc uống, uống khi thuốc còn ấm.

Cây tầm xuân

Chữa bỏng: Lấy rễ tầm xuân tươi nấu nước rửa vết bỏng.

Hoặc dùng bài: Rễ tầm xuân sấy khô, nghiền thành bột rồi trộn với dầu vừng đắp vào nơi tổn thương.

Trị tiểu khó, bí tiểu: Quả tầm xuân 10g, biển súc và mã đề, mỗi loại 30g. Sắc uống.

Trị liệt mặt, liệt nửa người do biến chứng của bệnh tăng huyết áp: Rễ tầm xuân 30g. Sắc nước đặc uống trong ngày.

Trị đái dầm và chứng đi tiểu đêm nhiều lần: Rễ tầm xuân 30g. Sắc uống.

Trị viêm khớp, liệt nửa người, tiểu tiện mất kiểm soát, rối loạn kinh nguyệt: Rễ tầm xuân 30g. Sắc uống.

Chữa bệnh trĩ ra máu, tổn thương do trật đả: Rễ tầm xuân tươi 30g. Rửa sạch, giã nát lọc lấy nước uống.

Hỗ trợ điều trị bệnh phổi: Rễ tầm xuân 15g, hạt bí đao 30g, bo bo 30g. Sắc uống.

Trị đau bụng kinh: Quả tầm xuân 120g, rượu vang, đường. Sắc quả tầm xuân sắc lấy nước đặc. Sau đó hòa chung với đường và rượu vang uống khi thuốc còn ấm.

Trị táo bón: Quả tầm xuân 10g, tướng quân 3g. Sắc uống.

Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc. Vì vậy để đảm bảo an toàn và đúng bệnh, bạn nên đến các cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị tốt nhất.

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Top 5 công thức dưỡng trắng da bằng sữa chua hiệu quả

Sữa chua được xem là món tráng miệng rất tốt cho sức khỏe nhưng ít ai biết rằng sữa chua còn có thể được sử dụng để làm trắng da an toàn tại nhà.

Top 5 công thức dưỡng trắng da bằng sữa chua hiệu quả

Sữa chua và mật ong

Theo chuyên gia để làm trắng sáng và tăng độ đàn hồi cho da, chị em phụ nữ có thể kết hợp sữa chua và mật ong. Tiến hành trộn đều 1 muỗng canh sữa chua và ½ muỗng canh mật ong hòa quyện cho tới khi sánh đặc. Sau đó thoa hỗn hợp này lên da sau khi làm sạch da. Để trong 15 phút, sau đó rửa sạch bằng nước ấm.

Sử dụng sữa chua 100% sữa tươi nguyên chất

Sử dụng sữa chua 100% sữa tươi nguyên chất công thức dưỡng trắng da đơn giản nhất bạn có thể thực hiện bất kể ở đâu, lúc nào. Chỉ cần mua một hũ sữa chua nguyên chất hoặc bạn có thể tự làm sữa chua tại nhà vừa tiết kiệm tiền vừa sử dụng lâu dài để dưỡng trắng da hàng ngày.

Cách thực hiện: rửa mặt sạch với nước ấm, sau đó dùng sữa chua với một lượng vừa đủ để đắp trên mặt. Dùng tay nhẹ nhàng massage mặt trong vài phút và rửa lại bằng nước ấm. Thực hiện việc dưỡng trắng da toàn thân bằng sữa chua theo cách này hàng ngày, bạn sẽ có được làn da sáng mịn, tươi trẻ. Đây được xem là một trong những bí quyết làm đẹp sức khỏe mà không phải ai cũng biết.

Hỗn hợp sữa chua, nước cốt chanh và bột yến mạch

Sự kết hợp sữa chua, nước cốt chanh, bột yến mạch sẽ giúp da bạn mềm mại, trẻ trung và sáng mịn ngay tức thì. Bằng cách trộn 2 muỗng canh sữa chua, 3 muỗng canh bột yến mạch và 1 muỗng café nước cốt chanh. Trộn các nguyên liệu nói trên đều nhau và đắp lên da. Để yên trong 15 – 20 phút, sau đó bạn rửa sạch da bằng nước lạnh.

Nếu không có bột yến mạch sẵn, bạn vẫn có thể trộn sữa chua và nước cốt chanh theo tỷ lệ trên và thực hiện như cách hướng dẫn trên vẫn đem lại hiệu quả nhanh chóng.

Sữa chua và dầu olive giúp trắng da hiệu quả

Sữa chua và dầu olive giúp trắng da hiệu quả

Sữa chua và dầu olive được xem là sự kết hợp hoàn hảo cho việc chống lão hóa nếu da bạn đang gặp các vấn để về da thâm sạm và không đều màu. Vì vậy, hãy trộn 3 muỗng canh sữa chua và 1 muỗng canh dầu olive để tạo ra hỗn hợp đặc trị chống lão hóa tuyệt vời. Tiếp theo, hãy thoa một lớp hỗn hợp vừa đủ lên da, massage nhẹ nhàng trong 1 phút và nghỉ ngơi 20 phút để dưỡng chất thấm sâu vào từng tế bào da. Với mặt nạ này, bạn có thể thực hiện hàng ngày để ngăn chặn và điều trị các dấu hiệu lão hóa cho làn da của bạn.

Sữa chua và nước cam tươi

Ngoài những công thức dưỡng trắng da bằng sữa chua nêu trên thì bạn có thể kết hợp sữa chua và nước ép cam tươi để làm bật tông da trắng sáng.

Cách thực hiện: Thoa toàn bộ hỗn hợp này lên vùng da cần làm sáng và để nó trong 15 phút. Sau đó rửa sạch lại bằng nước ấm. Để đạt được kết quả nhanh chóng, hãy sử dụng mặt nạ này 3 lần/tuần.

Các công thức dưỡng trắng da bằng sữa chua không chỉ đơn giản, tiết kiệm mà còn vô cùng an toàn. Để các công thức phát huy tác dụng, bạn nên thực hiện đều đặn ít nhất 2 lần/tuần đồng thời nên có chế độ sinh hoạt lành mạnh để đạt được kết quá tốt nhất.

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Sinh Sản - Tình Dục Học

Trang điểm khi mang thai có gây hại cho em bé không?

Trang điểm là giải pháp giúp chị em phụ nữ tự tin, tươi trẻ hơn khi đi làm, đi chơi, việc này có lẽ trở thành thói quen với nhiều người. Tuy nhiên, đến giai đoạn mang thai thì việc làm này có gây nguy hại cho em bé hay không?

Việc trang điểm khi mang thai có thể gây hại gì cho em bé?

Theo bác sĩ điều trị bệnh học chuyên khoa tư vấn nếu như bà bầu sử dụng các sản phẩm trang điểm kém chất lượng, nhiều hóa chất sẽ gây hại cho em bé. Nhưng nếu khôn khéo trong vấn đề này, lựa chọn những mỹ phẩm thiên nhiên, làm đẹp bằng phương pháp tự nhiên vừa giúp mẹ bầu giữ được nét xinh tươi lại không gây hại cho thai nhi trong bụng.

Việc trang điểm khi mang thai có thể gây hại gì cho em bé?

Có rất nhiều sản phẩm trang điểm được bày bán tràn lan trên thị trường với nhiều mẫu mã và giá thành khác nhau. Bạn có nguy cơ mua phải các sản phẩm có chứa các thành phần độc hại nếu như không chọn lựa kỹ càng. Không những gây hại cho mẹ như ung thư da, nhiễm chì nó còn có thể ảnh hưởng đến thai nhi như: Tăng nguy cơ thai nhi bị sẩy thai, dị tật bẩm sinh, sinh non: Trên 60% sản phẩm son môi, kể cả những thương hiệu nổi tiếng đều chứa chì – chất gây hại đến sự phát triển trí não của thai nhi và làm tăng nguy cơ sẩy thai, sinh non. Các sản phẩm mỹ phẩm khác như dầu gội, nước hoa, sơn móng tay, kem trị mụn có thể chứa các thành phần gây hại cho sự phát triển của bé như axit salicylic và các chất nhóm Retinoids có thể khiến bé phát triển bất thường, dị tật bẩm sinh hoặc chất isotretinoin có thể làm tăng nguy cơ sinh non, sẩy thai..

Ngoài ra, việc mẹ bầu trang điểm còn có thể ảnh hưởng đến trí thông minh của trẻ: Trường Đại học Y tế công cộng Mailman (Columbia), đã công bố kết quả nghiên cứu việc sử dụng những sản phẩm làm đẹp có chứa phthalates thường xuyên ở mẹ bầu có thể làm ảnh hưởng đến trí thông minh của trẻ. Minh chứng cụ thể là những bà bầu có nồng độ phthalates cao trong nước tiểu thì chỉ số IQ của bé sẽ thấp hơn so với mức IQ trung bình từ 6 – 8 điểm.

Bí quyết giúp bà bầu vẫn rạng rỡ, xinh tươi dù không trang điểm

Theo nguồn kiến thức sinh sản tình dục, trang điểm không phải cách duy nhất khiến mẹ bầu xinh tươi, tự tin. Mẹ bầu có thể áp dụng nhiều phương pháp khiến mình rạng rỡ, xinh tươi mà không ảnh hưởng tới  em bé  thông qua các liệu pháp tự nhiên như ăn uống, massage…Ngoài ra bạn có thể thực hiện một số bí quyết sau đây:

Bí quyết giúp bà bầu vẫn rạng rỡ, xinh tươi dù không trang điểm

  • Duy trì chế độ ăn giàu dinh dưỡng, tăng cường ăn nhiều rau xanh và nước ép hoa quả với nhiều chất xơ, vitamin giúp làn da, vóc dáng, gương mặt bạn luôn tươi trẻ, hồng hào, tràn sức sống.
  • Bạn nên uống trên 2lit nước mỗi ngày, uống nhiều nước vừa tốt cho sức khỏe thải độc, làm mát cho cơ thể, vừa giúp giữ ẩm cho làn da căng tràn.
  • Bạn nên ngủ đủ giấc và không thức khuya khi mang thai, việc này quan vì thiếu ngủ khiến bạn mệt mỏi, thiếu sức sống, lại ảnh hưởng tới sự phát triển của em bé. Giấc ngủ ngon vừa mang lại sức khỏe cho mẹ và tốt cho sự phát triển của em bé, vừa giúp duy trì vẻ tươi tắn, rạng ngời.
  • Đối với làn da: bạn nên bổ sung dưỡng chất tốt cho sức khỏe của da như vitamin, biotin hay collagen thông qua các sản phẩm tự nhiên như: dầu gấc, sữa ong chúa, mật ong, đắp mặt nạ bằng dưa chuột, cà chua, sữa chua không đường, tẩy tế bào chết bằng bã cafe…
  • Đối với mái tóc bạn bạn nên sử dụng các loại dầu làm từ các loại thảo mộc như, bồ kết, hương nhu, bạc hà, sả, chanh … Những sản phẩm này không chỉ tốt cho sức khỏe mà còn tác dụng dưỡng tóc, giúp tóc chắc khỏe và bóng mượt.

Ngoài ra, bạn vẫn có thể làm đẹp cho bản thân bằng những bộ cánh quyến rũ, thời trang cho bà bầu hiện rất phổ biến và nhiều mẫu mã đẹp xinh.  Tuy nhiên, theo các bác sĩ điều trị bệnh da liễu, nếu bạn làm đủ mọi cách mà vẫn không cảm thấy không tự tin khi ra ngoài mà không trang điểm, bạn có thể tiếp tục duy trì việc làm đẹp cho bản thân miễn là bạn chọn mua các sản phẩm an toàn. Nguyên tắc đầu tiên là bạn phải lựa chọn các sản phẩm có các thông tin như không chứa BPA, không phthalate, không paraben, không mùi thơm… Bạn nên tìm mua các mỹ phẩm chiết xuất nguồn gốc tự nhiên, phẩm màu tự nhiên, không chất bảo quản là điều tốt nhất với bạn và thai nhi trong bụng.

Chị em phụ nữ mang bầu nên chọn những sản phẩm uy tín và an toàn

Phụ nữ được gọi là phái đẹp, vì vậy chị em luôn muốn mình tỏa sáng, tự tin mọi lúc, mọi nơi, kể cả khi mang bầu quyền làm đẹp là nhu cầu tất yếu của chị em, nhưng bạn nên lưu ý lựa chọn mỹ phẩm và các phương pháp làm đẹp tốt để bảo vệ bé yêu của mình.

Nguồn: Sưu tầm

Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Hỏi đáp Y Dược về hiện tượng ù tai

Ù tai là một bệnh lý thường gặp gây cảm giác rất khó chịu cho bệnh nhân. Chính vì vậy thông tin về chứng ù tai nguyên nhân và cách điều trị như thế nào luôn là vấn đề thu hút sự quan tâm của độc giả.

Ù tại là bệnh lý khá nguy hiểm

Trao đổi về vấn đề trên, chúng tôi đã liên hệ với các chuyên gia đầu ngành về bệnh lý tai mũi họng để được giải đáp thắc mắc.

Hỏi: Thưa chuyên gia hiện nay rất nhiều người mắc chứng ù tai, vậy chuyên gia có thể cho biết rõ hơn thế nào là ù tai?

Trả lời:

Ù tai là tiếng kêu không mong muốn có nguồn gốc từ chính hệ thống thính giác hoặc các cơ quan lân cận và thường không thể nghe được bởi người khác. Phần lớn ù tai là những tiếng kêu đơn âm, tuy nhiên có trường hợp tiếng ù có dạng là những âm phức như tiếng sóng biển, tiếng dế kêu, tiếng chuông reo hoặc tiếng hơi nước thoát qua chỗ hẹp.

Phân biệt ù tai với các âm thanh do ảo giác như tiếng nói trong tai, tiếng nhạc, thường là kết quả của của nhiễm độc thuốc, rối loạn tâm lý hoặc với tình trạng nghe tiếng nói, hơi thở của chính bệnh nhân do điếc dẫn truyền, vòi nhĩ dãn rộng.

Hỏi: Có những nguyên nhân nào gây ù tai thưa chuyên gia?

Trả lời: Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học, nguyên nhân gây ù tai có thể do:

– Thính giác bị tác động của tiếng ồn lớn:

– Các vấn đề về tai giữa

– Rối loạn tiền đình

– Tổn thương thần kinh tai, thay đổi hệ thống trung tâm thính giác

– Chấn thương đầu và cổ

– Ù tai do tác dụng phụ của thuốc tây

– Những nguyên nhân khác

Bên cạnh 8 nguyên nhân trên, còn có nhiều lý do khác cũng khiến bạn bị ù tai như: mức độ căng thẳng cao, viêm xoang hoặc cảm lạnh, rối loạn tự miễn dịch (như viêm khớp dạng thấp hoặc lupus), thay đổi hormone (mang thai), tiểu đường, đau cơ xơ, bệnh Lyme, dị ứng, sự suy giảm dịch não tủy, thiếu hụt vitamin và nhiễm độc với chì… Ngoài ra, nếu uống quá nhiều rượu hoặc caffeine cũng có nguy cơ làm tăng mức độ ù tai ở một số người.

Có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh ù tai

Hỏi : Được biết có rất nhiều loại ù tai. Vậy chuyên gia có thể cho biết đó là những loại nào?

Trả lời:

Ù tai được chia làm hai loại chính:

  • Ù tai cơ học: Là các âm thanh thực sự, có nguồn gốc cơ học, xuất phát từ trong tai hay các cơ quan lân cận.
  • Ù tai thần kinh: Có nguồn gốc thần kinh xuất phát từ hệ thống thính giác hoặc vỏ não thính giác.

Ù tai cơ học lại được chia nhỏ thành hai loại là ù tai chủ quan (chỉ có bệnh nhân nghe được) và ù tai khách quan (cả bệnh nhân và người khác nghe được). Ù tai thần kinh cũng được chia thành ù tai có nguồn gốc từ thần kinh trung ương và ù tai có nguồn gốc từ thần kinh ngoại biên.

Hỏi: Vậy hướng điều trị ù tai hiện nay là gì thưa chuyên gia?

Trả lời:

Theo nguồn tin tức Y Dược, để điều trị ù tai hiện nay y học có 2 hướng:

Điều trị phẫu thuật

− Nhiều phẫu thuật đã được đề xuất nhằm điều trị ù tai, chủ yếu là các ù tai có nguồn gốc cơ học cũng như các nguyên nhân gây ù tai là các khối choán chỗ trong góc cầu – tiểu não, u tân sinh của thùy thái dương hoặc các ù tai đi kèm với điếc dẫn truyền.

− Các phẫu thuật giảm áp tai túi nội dịch, dùng nhiệt để hủy ống bán khuyên ngoài, dùng muối đặt vào cửa sổ tròn, phẫu thuật cắt hạch sao để điều trị các trường hợp ù tai do Ménière.

− Phẫu thuật khoét mê nhĩ và phẫu thuật điều trị ù tai chóng mặt cắt dây thần kinh tiền đình chỉ được áp dụng để điều trị ù tai trên các bệnh nhân điếc tiếp nhận hoàn toàn tai cùng bên.

− Sử dụng hóa chất để phong bế tạm thời hoặc vĩnh viễn thần kinh giao cảm hòm tai như: dùng lidocain, procain, alcohol, ethylmorphine hydrochloride tiêm dưới niêm mạc ụ nhô. Phẫu thuật cắt bỏ thần kinh giao cảm được áp dụng khi phong bế tạm thời không hiệu quả.

 Điều trị nội khoa

Nhiều phương thức điều trị nội khoa đã được đề xuất để điều trị ù tai, có thể phân làm hai loại chính:

Khi mắc phải căn bệnh này bạn nên đến các trung tâm Y tế để thăm khám và điều trị kịp thời

1) Các thuốc cắt đứt các cơ chế bệnh sinh tạo nên tiếng ù,

2) Các loại thuốc giúp bệnh nhân giảm đi sự khó chịu đối với tiếng ù.

− Các thuốc tăng tuần hoàn ốc tai và hệ thần kinh trung ương: các adrenergic, các thuốc ức chế adrenergic, antiadrenergic, cholinomimetic, anticholinesterase, cholinolytic, các thuốc giãn cơ trơn, các plasma polypeptide và các vitamin.

− Các thuốc kháng histamin và thuốc giảm phù nề trong các trường hợp nghi ngờ nguyên nhân ù tai do rối loạn chức năng vòi.

− Các thuốc an thần, magnesi sulfate, barbiturate, meprobamate được sử dụng để giảm các ức chế trên hệ lưới của hệ thần kinh trung ương.

− Các dẫn xuất của para-aminobenzoic acid (như procain) và nhóm aminoacyl amide (như lidocaine, lignocaine) cũng có thể được sử dụng đường tĩnh mạch để làm giảm độ nhạy cảm của các mô dẫn truyền thần kinh. Tương tự, chúng ta có thể sử dụng Tegretol, một thuốc chống co giật thường được sử dụng trong điều trị động kinh và đau thần kinh tam thoa, với mục đích tương tự, nhưng phải chú ý phản ứng phụ gây thiếu máu do suy tủy.

Bệnh ù tai là bệnh lý khá nguy hiểm, vì thế khi mắc phải căn bệnh này thì người bệnh nên đến các trung tâm y tế để thăm khám và điều trị bệnh kịp thời.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Tuần Hoàn

Bệnh tim mạch và những điều bạn chưa biết

Bệnh tim mạch là gì không còn xa lạ với nhiều người tuy nhiên để hiểu sâu về nguyên nhân, và cách điều trị như thế nào thì không phải ai cũng biết.

Bệnh tim mạch và những điều bạn chưa biết

Khái quát chung về bệnh tim mạch

Bệnh tim mạch được xem như là trinh sát thầm lặng rình rập đe dọa tính mạng con người.Bệnh tim mạch là bệnh liên quan đến sự chuyển động quá sức của tim  gây suy yếu ớt khả năng thao tác làm việc của tim tiêu biểu giống như những bệnh: bệnh động mạch vành, bệnh cơ tim, loạn nhịp tim  suy tim.

Bệnh tim mạch còn gây ra sự gián đoạn hoặc không cung ứng đủ Oxy đến những cơ quan trong khung người làm những đơn vị bị giới hạn chuyển động  tiêu diệt liên đới tới từng bộ phận dẫn tới tử trận.

Các bệnh tim mạch thường gặp

Hiện nay những bệnh tim mạch đang là mối lo ngại to của không ít tổ chức triển khai y tế cũng chính vì rất nhiều người mắc bệnh cũng như tử trận do các bệnh về tim mạch vẫn không ngừng tăng lên  đang làm một con số rất to lớn, trên 17 triệu người mỗi năm trong các bệnh tim mạch thì 2 căn bệnh đột quỵ & nhồi máu cơ tim là 2 căn bệnh mang tỉ lệ tử vong cao nhất một số bệnh tim mạch gặp như:

  • Huyết áp cao: Huyết áp cao chính là lúc máu được đẩy đi trong mạch máu sở hữu áp suất cao. lúc huyết áp lên rất cao, thành mạch trở nên yếu đuối & có thể gây ra những biến chứng như đột quỵ hay cơn đau tim.
  • Suy tim: Tim khoẻ mạnh sẽ bơm máu tới từ đầu đến chân. Một quả tim yếu sẽ không còn đủ sức làm việc bơm máu này một cách hiệu suất caolúc tim không bơm đủ máu, có khả năng sẽ bị suy tim.
  • Bệnh động mạch vành: ảnh hưởng đến các mạch máu cung cấp máu cho cơ tim. nếu động mạch bị nghẽn & chiếc máu đem vào sắm bị tiêu giảmcó thể tạo ra cơn đau tim đột qụy, bệnh động mạch vành cũng xuất hiện thể tạo ra cơn đau ngực (chứng đau thắt ngực).
  • Xơ vữa động mạch: lúc các mạch máu bị tắc bởi sự tích tụ cholesterol, chất béo & can-xi (còn Được biết thêm tới như là những mảng bám), đây chính là điều kiện kèm theo dẫn tới bệnh xơ vữa động mạch. những mảng bám tạo thành trên thành của mạch máu, mạch máu có thể trở nên kém cỏi mềm dẻo,  sự lưu thông trong mạch máu cũng thường hơn, làm dòng máu khó chảy qua. Đột quỵ hay cơn đau tim rất có thể xuất hiện trường hợp sự tích tụ mảng bám trở nên dày  mạch máu bị tắc nghẽn phải dòng máu không còn chảy qua được.
  • Đột quỵ: Đột quỵ xảy ra lúc một động mạch, cơ quan sở hữu máu  ô-xy tới một trong những phần gì đó của tim bị chặn lạikhông còn ô-xy, phần cơ này của tim không vận động  sẽ sở hữu cảm xúc đau ở ngực.

Các bệnh tim mạch thường gặp

Khuyến nghị của bác sĩ chuyên khoa trong điều trị bệnh tim mạch

Thăm khám sức khỏe định kỳ để tầm soát phát hiện ra sớm những biến chứng tim mạch & điều trị hiệu suất cao.

Bệnh tim mạch là một trong căn bệnh nguy hiểm vì vậy chủ động mang kế hoạch phòng ngừa là một trong phương pháp cao nhất giúp bạn tránh xa căn bệnh này.

Bạn cần xây dựng một chế độ ăn uống & hoạt động và sinh hoạt phù hợp bằng phương pháp ăn  thêm nhiều rau xanh, trái cây, tăng cường chất xơ hạn chế ăn những chất béo bão hòa.

Hạn chế hoặc tốt nhất là từ bỏ rượu bia, thuốc lá & những chất kích thích mang hại cho sức khỏe

Phải  rèn luyện thể thao tối thiểu 30 phút mỗi ngày thế nhưng phải  giải pháp vận động phù hợp với tình trạng sức khỏe của mình

Duy trì trọng lượng cơ thể tại mức hài hòa và hợp lý.

Phải đi khám sức khỏe định kỳ tối thiểu 1- 2 lần 1 năm để sớm phát hiện ra bệnh tim mạch cũng như những nguy hại dẫn đến bệnh tim mạch.

Nguồn : sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Truyền Nhiễm

Cách Phòng Ngừa Bệnh Sởi Hiệu Quả

Khi dịch sởi bùng phát thì trẻ em có nguy cơ mắc bệnh nhiều nhất. Vì vậy thay vì lo lắng và sợ hãi các bậc phụ huynh cần nắm bắt được các thông tin về bệnh sởi và có các biện pháp phòng tránh sởi hiệu quả giúp bảo vệ con em mình. Dưới đây là những cách phòng bệnh sởi hiệu quả mà các chuyên gia bệnh học đã tổng hợp được và chia sẻ cho mọi người.

Vệ sinh thân thể sạch sẽ là cách phòng bệnh sởi hiệu quả nhất.

Vệ sinh thân thể sạch sẽ cho mọi người trong gia đình

  • Tắm rửa sạch sẽ cho bé mỗi ngày bằng nước ấm có pha thảo dược như bồ kết, tắm lá mùi hoặc lá trà xanh … và thay quần áo chăn ga mỗi ngày để đảm bảo sạch sẽ cho bé, nên giặt đồ và phơi ra ngoài trời nắng sẽ tốt hơn cả.
  • Vệ sinh răng miệng cho trẻ mỗi ngày, dùng tưa lưỡi để làm sạch lưỡi cho bé, tra thuốc muối sinh lý 0,9% vào mắt mũi để vệ sinh sạch cho bé.
  • Những người lớn trong gia đình cũng phải tắm rửa sạch sẽ mỗi ngày, thay quần áo sạch sẽ và rửa tay sạch bằng dung dịch sát khuẩn tay nhanh trước khi tiếp xúc với trẻ, ôm hôn trẻ.

Giữ vệ sinh nơi ở là cách phòng bệnh sởi hiệu quả

Chăm chỉ quét dọn nhà cửa sạch sẽ, lau nhà bằng dung dịch tiệt trùng mỗi ngày 1 lần để đảm bảo sạch sẽ, nhất là những khu vực trẻ nhỏ hay ngồi chơi, sờ tay vào như đồ chơi, nhà vệ sinh… Có thể sử dụng các loại dược liệu như bồ kết, lá mùi, hạt mùi, lá trà xanh, nước chanh … để tắm gội cho trẻ vì đây là những loại cây có tính sát khuẩn an toàn.

Hạn chế tiếp xúc với các mầm bệnh

Hạn chế những nơi dịch sởi, nên đeo khẩu trang nếu nghi ngờ có dịch sởi.

  • Đi đường luôn phải đeo khẩu trang sạch sẽ, tốt nhất là đeo khẩu trang y tế sẽ đảm bảo hơn khẩu trang vải mỗi ngày, nếu đeo khẩu trang vải thì cần thay giặt mỗi ngày 1-2 lần là tốt nhất.
  • Hạn chế, tránh xa những người đang mắc bệnh, nhưng nếu nghi ngờ mình đã tiếp xúc với người đang mắc bệnh cúm, sởi, viêm phổi … cần phải vệ sinh sạch sẽ tắm rửa gội đầu, thay quần áo trước khi tiếp xúc với người khác trong gia đình, quần áo cần được giặt sạch sẽ, đem luộc sơ qua bằng nước nóng rồi phơi ra trời nắng để đảm bảo sạch sẽ, tránh phát tán vi khuẩn virut bệnh dịch cho người thân trong gia đình.
  • Không đi thăm các trẻ đang bị bệnh sởi để tránh lây nhiễm cho bé nhà mình.
  • Tránh xa khu vực gần bệnh viện là ổ dịch như bệnh viện bạch mai, bệnh viện nhiệt đới, bệnh viện xanh pon ….

Chủ động nhận biết bệnh dịch sởi và tránh xa

  • Phải chú ý tới người xung quanh xem có ai có biểu hiện mắc bệnh gì liên quan tới sởi không? người đó có tiếp xúc với người đang mắc sởi không? Vì rất có thể chính người lớn mới là người đưa mầm bệnh tới gần trẻ nhỏ, nếu nghi ngờ thì nên tránh đưa trẻ tới gần những người đó hoặc yêu cầu người đó phải rửa tay sạch sẽ bằng dung dịch sát khuẩn trước khi tiếp xúc với trẻ.
  • Khi tới lớp, cần hỏi giáo viên xem trong lớp có bé nào bị sởi không? Có bé nào có biểu hiện chảy dịch ở mũi mắt không? có bé nào bị ho sốt không? … nếu có cần nhanh chóng cách ly ngay tránh tình trạng lây cho các trẻ khác trong lớp, nếu có thể thì nên giữ trẻ ở nhà trong điều kiện sạch sẽ, tránh đưa trẻ tới nơi đông người.

Tuyên truyền rộng rãi cách phòng tránh bệnh dịch sởi

  • Tuyên truyền cho những người xung quanh hiểu biết rõ hơn về bệnh dịch sởi, sự nguy hiểm của nó và cách phòng tránh.
  • Nhắc trẻ cách nhận biết về bệnh sởi hay những dấu hiệu nguy hiểm như thấy bạn xung quanh bị sốt, ho, chảy nước mắt nước mũi … thì cần lưu ý không tiếp xúc với bạn đó nữa để tránh việc lây nhiễm bệnh vào người.
  • Tiêm phòng bệnh sởi cho bé đủ 2 mũi trong đó mũi thứ nhất khi trẻ 9 tháng tuổi và mũi thứ hai khi trẻ 18 tháng tuổi.

Tăng cường bổ sung chất bổ tăng sức đề kháng cho bé

Tăng cường bổ sung vitamin C cho trẻ nhưng phải đảm bảo chất lượng.

  • Tăng cường cho bé ăn các loại hoa quả bổ sung vitamin nhất là vitamin C như cam, bưởi … nhưng phải mua ở những nơi bán hoa quả có uy tín, đảm bảo, tránh mua hàng trung quốc.
  • Nếu bé bị viêm mũi dị ứng cần điều trị sớm cho bé, thuốc hay sử dụng là Aerius nhưng cần phải có sự chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa hô hấp để điều trị cho đúng phù hợp tuỳ theo độ tuổi và mức độ nặng nhẹ của trẻ mà có cách sử dụng thuốc là khác nhau.
  • Nếu bé đang mắc bệnh hoặc dễ mắc bệnh thông thường thì trong nhà cần có thuốc phòng bệnh dự trữ như bé hay bị ho, bị co thắt phế quản … thì cần dự trữ thuốc thông dụng như siro trị ho cho bé …
  • Luôn giữ ấm cho bé, tránh để bé ra ngoài trời gió to lạnh, hay tránh để bé ra ngoài trời nắng to, và những nơi bụi bẩn …

Trên đây là 6 cách phòng bệnh sởi hiệu quả mà các ông bố bà mẹ nên biết để có thể bảo vệ con em mình tránh xa được bệnh dịch sởi. Chúc các bé luôn khoẻ mạnh.

Exit mobile version