Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Mách các mẹ món ăn bổ dưỡng cho các sĩ tử mùa thi

Mùa thi là thời điểm khiến các sĩ tử mệt mỏi, căng thẳng, chán ăn,…nhất là khi nắng nóng không ngừng diễn ra. Để giúp các em có sức khỏe tốt, các mẹ không nên bỏ qua những món ăn bổ dưỡng từ gợi ý của trang Bệnh học.

Mách các mẹ món ăn bổ dưỡng cho các sĩ tử mùa thi

Bên cạnh việc bổ sung dinh dưỡng theo phương thức hiện đại từ các thực phẩm chức năng thì việc áp dụng các món ăn dược thiện theo hướng y học cổ truyền vẫn được nhiều mẹ áp dụng. Dưới đây là một số món ăn bổ khí huyết, tăng trí nhớ giúp các em khỏe mạnh và đạt hiệu quả cao trong việc ôn luyện.

Dược thiện cho sĩ tử mùa thi hiệu quả

Canh óc lợn, táo tàu: Óc lợn 1 cái, táo tàu 20g, tiểu mạch 30g, đường trắng vừa đủ.

Cách làm: Óc lợn rửa sạch, lọc bỏ máu, gân. Tiểu mạch rửa sạch để ráo, táo tàu ngâm nước nóng, rửa sạch. Tất cả đem cho vào nồi, đổ nước đun chín kỹ. Chia ăn 2 lần trong ngày.

Tác dụng: Bổ não hòa huyết dưỡng tâm, trị hoa mắt chóng mặt, mất ngủ, trừ phiền, ra nhiều mồ hôi.

Canh đậu đỏ, đại táo: Đậu đỏ 250g, đại táo 200g, đường phèn vừa đủ.

Cách làm: Đậu đỏ ngâm nước qua đêm, rửa sạch, để ráo. Táo ngâm nước lạnh, rửa sạch bụi. Đầu tiên cho đậu đỏ vào nồi, thêm nước đun sôi sau hạ nhỏ lửa, nấu đến khi hạt đậu nứt đôi thì cho táo vào nấu chung, khi hai thứ chín mềm cho đường phèn vào, quấy tan, nếm vừa ăn là được. Ăn trong ngày. Nếu dùng để trị bệnh thì chỉ uống nước canh. Nếu làm món chè, ăn hết cả cái lẫn nước.

Tác dụng: Chống suy nhược cơ thể, bồi bổ trí nhớ và bổ trung ích khí.

Canh kỷ tử đại táo trứng gà: kỷ tử 20g, trứng gà 2 quả, táo 20g.

Cách làm: Đem tất cả nguyên liệu cho vào nồi nấu, khi trứng chín bóc vỏ rồi cho vào đun tiếp 10 phút nữa. Ăn hằng ngày hoặc cách ngày ăn 1 lần.

Tác dụng: Chữa khí huyết suy kém, hoa mắt chóng mặt hiệu quả.

Cháo chim sẻ: Chim sẻ 5 con làm sạch lông bỏ nội tạng, gạo tẻ 150g vo sạch, gia vị, dầu thực vật.

Cách làm: Cho gạo và chim sẻ vào nồi, đổ nước nấu cháo. Khi cháo chín cho bột gia vị, chia ăn trong ngày.

Tác dụng: Bổ âm, trị hoa mắt chóng mặt.

Canh thịt dê bổ trung ích khí dưỡng huyết

Canh thịt dê: thịt nạc dê 100g, gừng 10g, đương quy 20g, bột gia vị vừa đủ.

Cách làm: Thịt dê cắt miếng, đương quy rửa sạch. Cho thịt dê, gừng cùng đương quy vào nồi, đổ nước hầm chín kỹ, nêm bột gia vị vừa đủ. Ăn trong bữa cơm. 

Tác dụng: “Bổ trung ích khí dưỡng huyết, trị mệt mỏi, đau lưng, chóng mặt ù tai”, thầy thuốc Hữu Định – giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur nói.

Cháo xương lợn: Xương sống lợn 400g rửa sạch chặt miếng. Gạo tẻ 150g vo sạch.

Cách làm: Cho xương sống lợn và gạo vào nồi, đổ nước nấu cháo. Khi cháo chín cho củ kiệu và hành hoa vào đun tiếp 10 phút, thêm gia vị, dầu ăn, muối, chia ăn 2 lần trong ngày.

Tác dụng: Trị chân tay lạnh, hoa mắt chóng mặt.

Cháo cá trê, đậu đen: Cá trê 1 con 400g, gạo nếp 20g, đậu đen xanh lòng 200g, trần bì 1 miếng, bột gia vị, mùi, hành, hạt tiêu vừa đủ.

Cách làm: Cá trê làm sạch, trần bì ngâm nước 15 phút cạo sạch lớp trắng, rửa sạch để ráo, đậu đen ngâm cho nở. Gạo đem vo sạch cho vào nồi cùng cá, trần bì, bột gia vị, đổ nước nấu cháo. Khi cháo chín cho hạt tiêu, rau mùi  ăn nóng.

Tác dụng: Kiện tỳ bổ thận thông huyết; chữa mất ngủ, mệt mỏi, kém ăn, chóng mặt hoa mắt, ù tai.

Hi vọng với những món ăn bổ dưỡng trên có thể giúp các sĩ tử có một sức khỏe tốt để hoàn thiện kỳ thi tốt nghiệp THPT, các kỳ thi nói chung sắp tới một cách tốt nhất.

Nguồn: Lương y Đình Thuấn – benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Góc nhìn của các chuyên gia về căn bệnh truyền nhiễm

Rất nhiều con đường dẫn bệnh truyền nhiễm tới với con người và có các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm như do: virus, vi khuẩn, ký sinh trùng hoặc nấm mốc.

    Góc nhìn của các chuyên gia về căn bệnh truyền nhiễm

    Bệnh truyền nhiễm theo các chuyên gia về sức khỏe cho biết là những căn bệnh thường gặp ở hầu hết các châu lục và đặc biệt ở những nói có khi hậu nóng, ẩm. Bệnh có thể lây truyền trực tiếp từ động vật sang người bằng nhiều hình thức và có thể nhanh chóng biến chuyển thành dịch gây thiệt hại nặng nề cho con người, giảm sút nền kinh tế…

    Cơ thể sau khi mắc bệnh truyền nhiễm sẽ đáp ứng miễn dịch dịch thể và đáp ứng miễn dịch qua trung gian của tế bào và tạo thành hệ miễn dịch. Với từng cơ thể của từng người sẽ có những hệ miễn dịch tốt hay kém, thời gian bảo vệ của miễn dịch cũng khác nhau.

    Phân chia bệnh truyền nhiễm theo từng giai đoạn cụ thể như sau:

    • Giai đoạn phát triển bệnh

    Đây là quá trình mầm bệnh bắt đầu xâm nhập vào cơ thể tới khi bệnh phát những triệu chứng đầu tiên. Ở trong giai đoạn này, người bệnh rất khó có thể cảm nhận được những thay đổi của cơ thể hay các triệu chứng của bệnh. Giai đoạn này gọi là nung bệnh dài hay ngắn đều phụ thuộc vào các loại bệnh, số lượng hay độc tính của mầm bệnh này và sức đề kháng tốt hay xấu nữa. Một số tài liệu của Trường Cao đẳng Y Dược cung cấp cho biết, về căn bệnh truyền nhiễm như thời gian ủ bệnh này có thể rất ngắn chỉ vài giờ nhưng cũn có thẻ dài tới vài tháng.

    Mầm bệnh bắt đầu xâm nhập vào cơ thể

    • Giai đoạn phát bệnh

    Triệu chứng đầu tiên đó là khoảng thời gian bắt đầu xuất hiện bệnh nhưng không phải lúc bệnh đã nặng và phát triển nhất. Bệnh sẽ phát theo 2 hướng đó là: từ từ hoặc đột ngột. Những đặc điểm không được bỏ qua đó là bị bệnh và kèm theo sốt và đây cũng là một trong những triệu chứng khởi phát đầu tiên đó là sốt.

    • Giai đoạn bệnh phát hoàn toàn

    Đây là giai đoạn mầm bệnh đang phát triển không ngừng, khoảng thời gian bệnh bị nặng nhất và có đầy đủ những biểu hiện của bệnh. Giai đoạn này là giai đoạn nguy hiểm và có các biến chứng thường gặp, thậm chí có lúc có những biểu hiện của triệu chứng các cơ quan khác nhau.

    • Giai đoạn bệnh dần giảm

    Theo kinh nghiệm của Dược sĩ đã tốt nghiệp Văn bằng 2 Cao đẳng Dược Hà Nội cho biết, nếu sức để kháng của cơ thể người bệnh tốt, cộng thêm tác động điều trị tích cực thì mầm bệnh và các độc tố của chúng dần dần được loại trừ ra khỏi cơ thể. Từ đó, người bệnh sẽ cảm thấy đỡ đau và các triệu chứng của bệnh cũng dần mất đi. Tuy nhiên nếu không được can thiệp kịp thời khiến bệnh diễn ra trong thời gian dài thì bệnh có thể gây ra những biến chứng và hậu quả nghiêm trọng.

    Giai đoạn mầm bệnh đang phát triển không ngừng

    • Giai đoạn hồi phục bệnh

    Khi mầm bệnh và độc tố của chúng được loại trừ ra khỏi cơ thể người bệnh thì những cơ quan bị tổn thương dần dần bình phục. Điều này có nghĩa chúng đã trở lại hoạt động bình thường. Tuy nhiên không vì thế mà người bệnh lơ là mà cần tiếp tục nghỉ ngơi, sinh hoat và làm việc khoa học để quá trình bình phục diễn ra nhanh nhất.

    Đó là những thông tin cơ bản về bệnh truyền nhiễm mà người bệnh không thể bỏ qua nhằm tự chăm sóc và bảo vệ bản thân trước các nhân tố gây bệnh. Tuy nhiên điều chắc chắn rằng, bản thân mỗi người cần nâng cao sức đề kháng cũng như hạn chế các tác nhân gây bệnh để cơ thể luôn khỏe mạnh.

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Tin Tức Y Dược

    Bệnh nhân viêm phổi cần có một chế độ dinh dưỡng khoa học

    Những bệnh nhân viêm phổi cần phải nghe theo chỉ định của bác sĩ để điều trị bệnh một cách hiệu quả và nhanh chóng, bên cạnh đó cần có một chế độ ăn khoa học.

    Bệnh nhân viêm phổi cần có một chế độ dinh dưỡng khoa học

    Bệnh viêm phổi hiện nay được trang tin tức Y dược cho biết: là một căn bệnh phổ biến vì vậy cần có kiến thức về căn bệnh, để có hướng điều trị đúng đắn, cần chuẩn bị một chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân bị mắc viêm phổi. Sau đây là một số lưu ý của bác sĩ dành cho bệnh nhân mắc bệnh viêm phổi.

    Tránh những thực phẩm gây ho và đờm

    Với quan niệm của nhiều người thì những thực phẩm có thể  sinh ra các cơn ho và đờm. Những thực phẩm mà thường bị nhắc tới đó là: sữa, sữa chua, bơ. Đây là những nguyên liệu khiến cho cổ họng của bạn bị đờm nhiều hơn. Nhưng ở một góc độ của chuyên gia Y học cổ truyền cho biết: thực tế thì thực phẩm này không làm tăng đờm hay ho. Nhưng cũng có nguồn tin từ những nghiên cứu được tiến hành ra gần đây thì khẩu phần ăn chứa nhiều muối hay thịt, tinh bột sẽ là nguyên nhân khiến bạn bị đờm và ho nhiều hơn khi thời tiết thay đổi đột ngột trong mùa Đông, Xuân.

    Những thực phẩm mà bệnh nhân viêm phổi cần phải kiêng đó là thịt, tinh bột hay đồ ăn chứa nhiều natri như thực phẩm đóng hộp hoặc thực phẩm muối như dưa muối, dưa chua…đây cũng là những nguyên nhân gây ra bệnh ho dai dẳng. Thay vào đó thì bạn nên tích cực ăn nhiều hoa quả, rau xanh trong khẩu phần ăn hàng ngày. Việc ăn những thực phẩm chứa nhiều chất gây đờm và họ thì bệnh sẽ càng ngày càng nặng hơn.

    Tránh những thực phẩm gây ho và đờm

    Theo đó, chế độ dinh dưỡng dành cho bệnh nhân viêm phổi cần hạn chế tối đa ăn các món ăn ở dưới đây:

    – Các loại thịt có thể gây ho: Thịt lợn, cá, gà, thịt chế biến sẵn hoặc một số loại thịt có màu đỏ.

    – Đồ tráng miệng, nước ngọt hoặc những đồ ăn nhanh.

    – Thực phẩm đã qua chế biến chiên rán quá kỹ

    – Hạn chế tối đa các loại đồ ăn chữa mỳ, nhất là mỳ trắng.

    – Các loại ngũ cốc tinh chế, thực phẩm chế biến sẵn.

    Không nên ăn những thực ăn gây đầy hơi

    Bên cạnh những đồ ăn gây ho và đờm thì hạn chế những đồ ăn gây kích ứng dạ dày khiến đầy hơi, khó tiêu. Đây chính là nguyên nhân gây ra giảm sức đề kháng cho bệnh nhân bị viêm phổi. Có một số thực phẩm như rau cải xanh vừa có dinh dưỡng lại vừa có thể biến thành món ăn khiến bạn đầy hơi nếu ăn nhiều. Chính vì vậy theo các chuyên gia nếu ăn nhiều thực phẩm như vậy sẽ gây đầy hơi thì áp lực lên các cơ hoành làm tăng tỉ lệ khó thở ở bệnh nhân bị viêm phổi hơn. Và bạn nên bổ sung các đồ ăn như: bông cải xanh, bắp cải, cải xoăn, bồn cải…đề giảm hạn chế khả năng gây đời hơi cho hệ tiêu hóa của bạn cũng như bệnh nhân bị viêm phổi.

    Không nên ăn đồ ăn chứa nhiều nitrat

    Không nên ăn đồ ăn chứa nhiều nitrat

    Cuối cùng là thực phẩm có chứa nhiều nitrat cũng là chế độ dinh dưỡng dành cho bệnh nhân viêm phổi mà bạn cần chú ý để thực hiện nhằm tăng cường sức đề kháng cho cơ thể và cải thiện bệnh viêm phổi của mình. Theo đó, các nhà khoa học đã triển khai các nghiên cứu gần đây và thấy rằng nếu bạn nạp quá nhiều nitratvào cơ thể thì bệnh nhân viêm phổi có thể phải cấp cứu vì viêm phổi trở thành viêm phổi cấp tính. Theo đó, bạn nên hạn chế ăn đồ hộp trong khẩu phần ăn hằng ngày để tránh bệnh trở nên ngày càng nặng hơn.

    Chế độ dinh dưỡng dành cho bệnh nhân viêm phổi cần hạn chế các thực phẩm dưới đây:

    – Xúc xích chế biến sẵn.

    – Thịt xông khói hoặc thịt chế biến kiểu nướng.

    – Thịt nguội hoặc những thực phẩm ăn trưa chế biến sẵn hoặc đồ thịt hộp.

    – Dăm bông

    Một số đồ ăn gây dị ứng có thể khiến bệnh nhân bị viêm phổi phải đối mặt với hiện tượng thở khò khè, khó chịu hơn.

    Chuyên mục
    Y Học Cổ Truyền

    Hải cẩu thận ôn thận, tráng dương, trị bệnh nam giới hiệu quả

    Hải cẩu thận là một trong những vị thuốc hay, được sử dụng trong nhiều bài thuốc trị bệnh nam giới nhờ tác dụng ôn thận, tráng dương, ích tinh.

    Hải cẩu thận là dương vật và tinh hoàn của hải cẩu 

    Đặc điểm vị thuốc Hải cẩu thận

    Hải cẩu thận là dương vật và tinh hoàn của hải cẩu (Callorhinus ursinus L.), họ hải cẩu (Otariidae) hay báo biển (Phoca vitulina L.), họ hải báo (Phocidae). Ngoài tên là Hải cẩu thận, vị thuốc này còn có tên khác như thận hải cẩu, thận chó bể,…

    Vị thuốc Hải cẩu thận là dương vật khô teo, một nhánh dài khoảng 20cm, rộng khoảng 1cm – 1,4cm, có rãnh nhăn hoặc hõm sâu không theo quy tắc nào. Mặt ngoài của dược liệu có màu vàng sữa lẫn lộn với nhiều nốt màu nâu, sáng bóng.

    Phần trên dương vật tương đối nhỏ, phía sau to dần, cuối cùng có đeo hai tinh hoàn, có tổ chức cơ còn lại. Chúng có mùi tanh hôi, chất cứng, khó bẻ gãy. Để bảo vệ, người ta thường ùng dây nhung buộc chúng vào mảnh tre.

    Vị thuốc được bào chế bằng cách cách ngâm rượu một đêm, lấy giấy bọc lại nướng trên lửa nhỏ cho giòn, sau đó giã nhỏ để dùng. Tuy nhiên do giá thành của Hải cẩu thận rất cao nên các bộ phận sinh dục của lừa, bò, chó đực và buồng trứng (âm nang, noãn nang,) của bò cái cũng được sử dụng thay Hải cẩu thận. Khi bảo quản, Hải cầu thận thường bỏ chung với chương não hay thục tiêu.

    Theo y học cổ truyền, hải cẩu thận tính nhiệt, vị mặn; vào thận, can. Tác dụng tráng dương, ôn thận, ích tinh. Dùng cho các trường hợp đau lưng mỏi gối, liệt dương di tinh. Liều dùng, cách dùng: 3-10g bằng cách ngâm ướp, nấu, ninh hầm.

    Theo y học hiện đại, Hải cẩu thận có các chất thuộc nhóm androsterol, lipid và protein. Chúng có tác dụng trong việc tăng dục tính, hưng phấn tăng lực.

    Hải cẩu thận ôn thận, tráng dương, trị bệnh nam giới hiệu quả

    Món ăn bài thuốc chữa bệnh từ hải cẩu thận

    Rượu hải cẩu thận nhân sâm: hải cẩu thận một bộ, sơn dược 30g, nhân sâm 15g,  rượu 1.000ml.

    Cách làm: Hải cẩu thận đem rửa sạch, ngâm trong rượu, đun sôi, rồi đem thái lát. Tất cả cùng ngâm rượu trong 7 ngày. Mỗi lần uống 2 thìa canh nhỏ (10-15ml), ngày 2 lần.

    Tác dụng: Món ăn bài thuốc có lợi đối với nam giới di tinh liệt dương, thần kinh suy nhược.

    Hải cẩu thận tán: hải cẩu thận 10g, cam tùng 10g, ngô thù du 10g, cao lương khương 10g, tần bì 10g.

    Cách làm: Tất cả các vị thuốc đem sấy khô tán mịn. Mỗi lần uống 2g, ngày 3 lần, uống với chút rượu hoặc nước ấm.

    Tác dụng: Món ăn thuốc theo đánh giá của giảng viên Y học cổ truyền – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur có hiệu quả tốt đối với nam giới bị liệt dương di tinh.

    Cháo hải cẩu thận: hải cẩu thận 20g, gạo tẻ 50g vo sạch.

    Cách làm: Hải cẩu thận thái lát, đem nấu cháo cùng với gạo tẻ, cháo được thêm mắm muối gia vị. Ăn vào bữa sáng.

    Tác dụng: Món ăn được đánh giá tốt đối với nam giới vô sinh, bị liệt dương, người địa tạng tỳ vị hư, tiêu chảy sớm mai (ngũ canh tả) ở người lớn tuổi.

    Mặc dù Hải cầu thận có nhiều tác dụng trong việc điều trị các bệnh ở nam giới, nhưng không phải nam giới nào cũng có thể sử dụng. Trong đó, Hải cầu thận kiêng kỵ đối với người bị hàn thấp, người âm hư hỏa vượng.

    Nguồn: BS. Tiểu Lan – benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Bệnh Thường Gặp

    DEP thuốc đặc trị bệnh ghẻ

    DEP thuốc đặc trị ghẻ được nhiều người tin tưởng và lựa chọn vậy sử dụng thuốc DEP như thế nào thì đúng cách và không ảnh hưởng đến sức khỏe người dùng.

    DEP thuốc đặc trị bệnh ghẻ

    Ghẻ ngứa là bệnh ngoài da rất phổ biến, có thể gặp ở bất kì đối tượng nào đặc biệt bệnh hay xuất hiện vào mùa hè và mùa xuân. Căn nguyên bệnh là do ký sinh trùng gây ra, bệnh nếu không được điều trị mà để kéo dài lâu ngày rất dễ gây ra những biến chứng nguy hiểm như xuất hiện mụn mủ, nhiễm khuẩn, viêm da hóa và nặng hơn là người bệnh có nguy cơ mắc bệnh eczema, viêm cầu thận cấp khó điều trị. Hiện nay, trên thị trường sản phẩm được nhiều người tin tưởng và lựa chọn chính là DEP thuốc đặc trị ghẻ tốt nhất.

    DEP thuốc đặc trị bệnh ghẻ

    Thông thường khi bị ghẻ da của người bệnh sẽ xuất hiện mụn nước nhỏ li ti ở trên bề mặt da như cổ tay, chân…và thường ngứa sẽ xuất hiện về đêm, sau một thời gian các lớp da này sẽ  bong da gây viêm nhiễm nếu không được điều trị đúng cách.

    DEP thuốc đặc trị ghẻ hay còn gọi là thuốc chống muỗi vắt đốt với tác dụng trị ghẻ nhanh, không gây kích ứng da, ít độc tuy nhiên người dùng cần lưu ý vì thuốc không thể sử dụng ở bộ phận sinh dục vì đây là vùng da khá nhạy cảm.

    Liều dùng đối với thuốc DEP

    • Đối với người lớn

    Tiến hành thoa thuốc 1 đến 2 lần trên 1 ngày lên các vùng da bị ngứa ghẻ sau khi dã tắm sạch và đảm bảo vùng da đã được lau khô.

    • Đối với trẻ em

    Hiện chưa có nghiên cứu nào về liều lượng dùng thuốc DEP cho trẻ em, do đó khi sử dụng thuốc ghẻ cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng.

    Cách dùng thuốc ghẻ DEP

    DEP thuốc đặc trị bệnh ghẻ

    Dược sĩ Đặng Nam Anh – giảng viên khoa Cao đẳng Dược học cho biết cách dùng thuốc đặc trị ghẻ hiệu quả như sau:

    • Thoa thuốc lên vùng da cần điều trị theo liều lượng đã được bác sĩ ấn định khi mua thuốc.
    • Điều quan trọng nhất là đảm bảo vùng da cần được vệ sinh sạch sẽ và lau khô trước khi thoa thuốc.
    • Không thoa thuốc lên những vùng niêm mạc.
    • Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng thuốc.
    • Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng.

    Trường hợp chống chỉ định không được dùng thuốc DEP

    • Đang trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú.
    • Mẫn cảm với các thành phần của thuốc trị ghẻ DEP.
    • Đang trong quá trình điều trị và sử dụng các sản phẩm khác.
    • Không được dùng thuốc cho người cao tuổi.

    Một số trường hợp tương tác thuốc được Y tá Phạm Lan Hương từng tốt nghiệp Liên thông Cao đẳng Y Dược hiện đang công tác tại bệnh viện bạch Mai cho biết thuốc mỡ DEP có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Do đó, khi mua thuốc bạn cần khai báo cho bác sĩ những loại thuốc bạn đang dùng để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc.

    Lưu ý: khi sử dụng thuốc mỡ DEP không được sử dụng bia, rượu và thuốc lá có thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc khiến quá trình điều trị bệnh bị giảm đi. Trường hợp nặng hơn có thể làm cho bệnh phát triển nhanh hơn.

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

     

    Chuyên mục
    Y Học Cổ Truyền

    Chuối là thực phẩm lý tưởng bổ thận tráng dương

    Chuối không chỉ đơn giản là loại trái cây quen thuộc của nhiều người mà còn được các thầy thuốc y học cổ truyền ca tụng có nhiều tác dụng trong việc bổ thận tráng dương.

    Chuối là thực phẩm lý tưởng bổ thận tráng dương

    Theo y học hiện đại, trong chuối có chứa rất nhiều vitamin A, B1, B2, B6, B12, C, D, E và khoáng tố như kali, phosphor, magiê, sắt, fluor và iốt. Là loại trái cây mặc dù rất rẻ tiền nhưng lại bổ dưỡng và là loại trái cây phổ biến trên bàn ăn của rất nhiều gia đình.

    Đặc biệt chuối còn là thực phẩm lý tưởng đối với những người căng thẳng thần kinh, bệnh bị tăng huyết áp. Theo y học cổ truyền, chuối có tác dụng trong việc bổ thận tráng dương và trị chứng xuất tinh sớm, rất tốt cho nam giới.

    Món ăn thuốc từ chuối tốt cho các quý ông

    Thầy thuốc YHCT Hữu Định – giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur sẽ giới thiệu đến bạn 3 món ăn thuốc bổ dưỡng từ chuối:

    Chuối hầm trứng muối: chuối chín 5 quả, tôm khô 5g, bột nếp 250g, hành tây 1 củ, nước canh hầm xương 200g, trứng vịt muối 5 quả, cải cúc 50g, nấm đông cô 2 cái, bột tiêu, bột gia vị, dầu thực vật vừa đủ.

    Cách làm:

    – Trứng vịt muối đem luộc chín, chỉ lấy lòng đỏ.

    – Chuối lột vỏ, nghiền nhuyễn, trộn với trứng vịt muối.

    – Nấm đông cô ngâm mềm, đem rửa sạch, cắt thành sợi nhuyễn, trộn với chuối và trứng vịt muối, cho vào tủ lạnh để trong 30 phút để làm nhân.

    – Tiếp đến nhào bột nếp với nước làm vỏ bánh, cho nhân vào bọc lại, vo viên.

    – Hành tây và tôm khô cắt vụn.

    – Đun nóng chảo, cho dầu vào, dầu sôi cho hành tây và tôm khô vào xào chín, nêm bột gia vị, cho nước canh hầm xương vào đun sôi, thả bánh vào luộc đến khi bánh nổi lên, cuối cùng cho cải cúc vào là được. Dùng như món điểm tâm.

    Tác dụng: Hiệu quả trong việc bổ thận tráng dương và trị chứng xuất tinh sớm.

    Món ăn từ chuối giúp bổ thận tráng dương

    Chuối hấp tôm đồng: chuối xanh 2 quả, tôm đồng 6 con, dưa leo 1 quả, mù tạt, bột năng vừa đủ.

    Cách làm:

    – Chuối lột vỏ, cắt lát ngâm nước muối loãng.

    – Tôm rửa sạch, lột vỏ, bỏ chỉ đen cho vào hấp chín.

    – Bột năng hòa với nước rồi đun sôi, cho chuối vào chần qua.

    – Dưa leo rửa sạch cắt thành lát to bản, phết một lớp mù tạt lên dưa leo, cho lát chuối lên, tiếp tục phết một lớp mù tạt lên lát chuối, để 1 con tôm lên, cho vào xửng hấp chín là được.

    Tác dụng: Món ăn có tác dụng trong việc bổ thận, tăng cường khí huyết, trị chứng xuất tinh sớm.

    Thịt gà cuộn chuối chiên: chuối tây hơi chín 400g (4 quả), trứng gà 1 quả, thịt ức gà 400g, rượu trắng, bột chiên xù 200g, muối, dầu thực vật vừa đủ.

    Cách làm:

    – Chuối bỏ vỏ, cắt thành sợi dài.

    – Thịt gà cắt thành lát lớn và mỏng, trộn với muối và rượu.

    – Cho thịt gà lên mặt thớt, cho chuối vào cuốn lại.

    – Đập trứng gà vào bát, đánh tan.

    – Đun nóng chảo cho dầu vào, khi dầu sôi thì nhúng gà cuốn chuối vào trứng, lăn qua bột chiên xù, thả vào chảo chiên đến khi vàng vớt ra, để ráo dầu là được.

    – Sau khi hoàn thành đem xếp gà ra đĩa, ăn kèm với sốt tương ớt chua ngọt. Ăn trong bữa.

    Tác dụng: Món ăn thuốc này được đánh giá rất tốt cho nam giới bị viêm tuyến tiền liệt mạn tính và xuất tinh sớm.

    Hi vọng với những thông tin sẽ mang đến cho bạn nhiều thông tin hữu ích. Đồng thời để có sức khỏe tốt, bạn nên đến cơ sở y tế, bệnh viện chuyên khoa khám định kỳ để sớm phát hiện lỗi và điều trị kịp thời.

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

     

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Bệnh Thường Gặp

    Những dấu hiệu của bệnh suy tim bạn cần nắm rõ

    Sau đây là những dấu hiệu của bệnh suy tim bạn cần nắm rõ để có thể nắm bắt được về tình trạng sức khỏe tim mạch của chính mình cũng như người thân.

      Những dấu hiệu của bệnh suy tim bạn cần nắm rõ

      Theo các Dược sĩ Cao đẳng Y Dược TPHCM, suy tim là  tình trạng cơ tim không đảm bảo được nhu cầu về cung cấp lượng tuần hoàn.

      Là một trong những bệnh thường gặp,bệnh suy tim có rất nhiều triệu chứng xảy ra cấp tính hay mạn tính. Bệnh có thể gặp ở mọi độ tuổi từ trẻ đến già. Các hình thái suy tim cũng khác nhau (suy thất trái, thất phải, suy cả hai thất); các cấp độ khác nhau: suy nhẹ, suy vừa và suy nặng.

      Nguyên nhân của bệnh suy tim

      Theo Dược sĩ Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, nguyên nhân chủ yếu gây ra suy tim có thể do bệnh tim mắc phải, rối loạn nhịp tim và một số bệnh ở ngoài tim như: tăng huyết áp, thiếu máu nặng do mất máu cấp, do tan máu cấp, bệnh cường giáp, ngộ độc… Suy tim có thể xảy ra cấp tính ở một số bệnh nhân không có triệu chứng trước đó. Nguyên nhân gồm nhồi máu cơ tim, viêm cơ tim và hở van tim cấp do viêm nội tâm mạc hoặc các tình trạng bệnh lý khác…

      Nếu bạn cảm thấy hụt hơi sau khi leo một vài bậc cầu thang, bạn nên chú ý tới sức khỏe tim. Điều này có thể do tắc ngẽn phổi dẫn đến khó thở, một dấu hiệu rất phổ biến và là dấu hiệu sớm của suy tim. Khi cơ tim trở nên yếu hơn và không bơm máu hiệu quả nó ảnh hưởng đến các cơ quan quan trọng khác và chức năng của chúng. Thận phản ứng bằng cách tích trữ dịch và muối trong cơ thể. Điều này dẫn tới dịch hình thành ở tay, chân, mắt cá, bàn chân, phổi và các cơ quan khác và toàn bộ cơ thể trở nên tắc nghẽn.

      Tăng cân có vẻ như không liên quan tới bệnh tim. Nhưng hãy nhớ rằng những người béo phì thường bị bệnh tim và có thể là do béo phì khiến tim hoạt động vất vả hơn và các cơ tim ngày càng yếu đi. Có một số nguyên nhân khác như suy tim do thừa dịch (trong một số trường hợp lượng dịch bị ứ lại trong hệ thống tuần hoàn quá nhiều làm tim quá tải gây suy tim như, truyền quá nhiều dịch, suy thận, xơ gan), suy tim do, thiếu vitamine B1 (hay gặp ở người nghiện rượu, suy dinh dưỡng), suy tim trong các bệnh nội tiết như suy hoặc cường chức năng tuyến giáp. Tuy nhiên khoảng 40% các trường hợp suy tim không thể tìm được một nguyên nhân cụ thể nào.

      Hai dấu hiệu của bệnh suy tim phải quan tâm

      Suy tim gây khó thở: Cảm giác hụt hơi, thiếu không khí, ngột thở. Đây triệu chứng sớm nhất và thường gặp nhất. Trong suy tim cấp thì khó thở xuất hiện đột ngột và nặng lên nhanh chóng nếu không được điều trị kịp thời. Còn trong suy tim mạn tính thì biểu hiện khó thở tùy thuộc vào mức độ và tiến triển của suy tim. Ban đầu khó thở chỉ xuất hiện khi gắng sức như leo cầu thang, đi bộ một quãng đường dài, mang vác vật nặng hoặc khi sinh hoạt tình dục.

      Về sau khó thở xuất hiện thường xuyên hơn, ngay cả khi nghỉ ngơi, thậm chí là khi ngủ làm cho người bệnh phải ngồi dậy để thở. Khó thở biểu hiện bằng thở nhanh, nếu khó thở nhiều thường kèm theo dấu hiệu tím da ở môi và đầu ngón chân, tay. Tuy nhiên cần lưu ý rằng, khó thở không phải là triệu chứng chỉ có khi bị suy tim, mà còn là biểu hiện trong nhiều bệnh khác. Bởi vậy, trên thực tế nhiều khi rất khó phân biệt được chính xác nguyên nhân của các dấu hiệu trên là do suy tim hay do bệnh ở phổi hoặc do tình trạng bệnh lý khác.

      Suy tim gây triệu chứng phù: Biểu hiện phù trong suy tim là hậu quả của ứ trệ nước trong cơ thể. Do khi tim suy, sức co bóp của cơ tim giảm, máu đến các cơ quan trong cơ thể không đầy đủ như lúc bình thường cũng như không lưu chuyển lại tim và dẫn tới ứ dịch ở các mô mềm gây ra phù. Bên cạnh đó, khi lượng máu đến thận không đủ, cơ quan này sẽ tiết ra các chất gây giữ lại nước và muối trong cơ thể.

      Làm gì để phòng tránh bệnh suy tim

      Ăn chế độ giảm muối (giảm mặn, không mì chính…) vì ăn nhiều muối sẽ gây giữ nước và phù. Nên tránh mì chính, bột ngọt, các đồ chế biến sẵn. Lựa chọn các thức ăn có ít muối. Lượng muối trung bình một ngày không nên quá 2 gam.

      Hạn chế lượng nước (uống và ăn vào cơ thể) nhất là khi bệnh nặng.

      Thực hiện chế độ giảm cân nếu bị béo phì.

      Không uống rượu đặc biệt đối với bệnh nhân suy tim do rượu.

      Không hút thuốc lá.

      Dược sĩ Trung cấp Dược TPHCM khuyên rằng, hoạt động thể lực phù hợp. Không nên chỉ ngồi một chỗ vì suy tim làm ứ máu, nếu không vận động sẽ khiến dễ bị tắc mạch hơn. Tuy nhiên, không giống như các cơ bắp khác, hoạt động nhiều không làm tim khoẻ hơn mà có thể còn có hại nếu quá mức. Tốt nhất là tuân thủ chế độ hoạt động thể lực theo lời khuyên của bác sĩ. Biện pháp dễ làm nhất và có hiệu quả là đi bộ, bắt đầu từ từ và tăng dần. Dừng ngay các hoạt động thể lực như bơi, đi bộ nhanh, mang vác vật nặng hoặc sinh hoạt tình dục mà thấy hơi khó thở, đau ngực hoặc hoa mắt.

      Thường xuyên theo dõi cân nặng, tăng cân là dấu hiệu sớm cho biết tình trạng ứ nước trong cơ thể, suy tim nặng lên.

      Dành thời gian để nghỉ ngơi, nhất là khi mệt.

      Uống thuốc đều theo đơn. Không tự ý ngừng thuốc hoặc thay đổi liều lượng nếu không có chỉ dẫn của bác sĩ. Nên uống thuốc vào các giờ nhất định tuỳ theo công việc hay hoạt động để tránh quên thuốc. Cần nhớ các thuốc chữa suy tim không phải là thuốc bổ, không thể tự thay đổi liều. Rất nhiều người tự ý ngừng một loại thuốc chỉ vì khó uống (như gói muối kali) hoặc tự tăng liều vì coi đó là thuốc trợ tim (như digoxin) mà không biết rằng bác sĩ đã phối hợp các thuốc với liều tối ưu để tránh biến chứng. Nhiều người đã tử vong vì không tuân thủ trong dùng thuốc.

      Theo benhhoc.edu.vn

      Chuyên mục
      Y Học Cổ Truyền

      Y học cổ truyền hướng dẫn điều trị chứng đại tràng thấp nhiệt

      Đại tràng thấp nhiệt là chứng bệnh thường gặp trong cuộc sống hiện nay. Nguyên nhân gây bệnh thường do tỳ vị bị tổn thương từ việc ăn uống không khoa học.

      Y học cổ truyền hướng dẫn điều trị chứng đại tràng thấp nhiệt

      Chứng đại tràng thấp nhiệt thường gặp trong các bệnh như: tiết tả, lỵ tật, trĩ nội, phúc thống, thấp ôn, tràng ung,… Người bị bệnh thường cảm thấy nuốt chua, ợ hăng, hay buồn nôn, trướng, bụng đầy, tay chân nặng nề, ăn kém, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch hoạt sác, đại tiện tiết tả.

      Nguyên nhân thường do ăn uống không điều độ, không khoa học, ăn quá nhiều đồ ăn cay nóng, uống nhiều bia rượu, chất kích thích… làm tổn thương tỳ vị.

      Tùy từng chứng trạng mà các thầy thuốc y học cổ truyền dùng bài thuốc phù hợp.

      Bài thuốc trị chứng đại tràng thấp nhiệt do thấp nhiệt dồn xuống sinh ra bệnh tiết tả

      – Triệu chứng: Khi đại tiện giang môn có cảm giác nóng rát, phân có màu màu vàng hoặc đục như nước gạo, hôi khắm.

      – Điều trị: Thanh hóa thấp nhiệt, thăng phát thanh khí của đại tràng.

      – Bài thuốc điều trị tên Cát căn cầm liên thang: Cát căn 12g, hoàng liên 3g, hoàng cầm 8g, cam thảo 4g. Ngày uống 1 thang, sắc uống 3 lần trong ngày uống sau khi ăn.

      Tùy chứng trạng của người bệnh, mà các thầy thuốc y học cổ truyền sẽ dùng liều lượng và gia giảm cho thích hợp.

      Bài thuốc trị chứng đại tràng thấp nhiệt do thấp nhiệt nung nấu uất kết ở đại tràng

      – Triệu chứng: đau bụng, đau nhiều ở bụng dưới, đại tiện dính trệ, mót rặn, khó chịu, nóng rát ở giang môn.

      – Điều trị: Thanh hóa thấp nhiệt, điều khí.

      – Bài thuốc điều trị tên Thược dược thang gia giảm: thược dược 40g, đương quy 20g, hoàng liên 20g, nhục quế 3g, hoàng cầm 20g, cam thảo 8g, mộc hương 8g, đại hoàng 12g, tân lang 8g. Ngày uống 1 thang, sắc uống 3 lần trong ngày, trước khi ăn.

      Bài thuốc trị chứng đại tràng thấp nhiệt do thấp nhiệt hun đốt làm tổn hại  khí huyết sinh ra chứng lỵ tật

      – Triệu chứng: Giang môn nóng rát, đại tiện ra máu mủ.

      – Điều trị: Thanh nhiệt, lợi thấp, lương huyết.

      – Bài thuốc điều trị tên Bạch đầu ông thang gia giảm: Bạch đầu ông 8g, hoàng bá 12g, hoàng liên 12g, trần bì 12g. Nếu đại tiện phân có màu như tương thì gia nha đảm tử 12g.

      Tùy theo chứng trạng của bệnh mà gia giảm các vị khác và dùng liều lượng cho thích hợp. Ngày uống 1 thang sắc uống 3 lần trong ngày, uống trước khi ăn.

      Vị thuốc bạch đầu ông trong bài thuốc trị chứng đại tràng thấp nhiệt

      Bài thuốc trị chứng đại tràng thấp nhiệt do thấp nhiệt ủng kết ở bên dưới đại tràng sinh ra bệnh trĩ

      – Triệu chứng: Khi đại tiện thường ra máu tươi, nếu là trĩ ngoại thì lòi ra ngoài, đại tiện đau tức hậu môn, phải mót rặn.

      – Điều trị: Thanh nhiệt hóa thấp, hành khí hoạt huyết.

      – Bài thuốc điều trị tên Hòe giác hoàn: Hòe giác 20g, hoàng cầm 20g, địa du 20g, đương quy 20g, phòng phong 20g, chỉ xác 20g. Giảng viên YHCT – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết, tùy chứng trạng của bệnh nhân mà dùng liều lượng và gia giảm cho thích hợp. Ngày uống 1 thang sắc uống 3 lần, uống trước khi ăn.

      Bài thuốc trị chứng đại tràng thấp nhiệt do thấp nhiệt làm úng tắc đại tràng sinh ra chứng đại tràng ung (ung nhọt)

      – Triệu chứng: Phía bên phải bụng dưới của bệnh nhân đau dữ dội, kèm theo sốt.

      – Điều trị: Hóa ứ, thanh lợi thấp nhiệt, tiêu ung.

      – Bài thuốc điều trị tên Đại hoàng mẫu đan bì thang gia giảm: Đại hoàng 60g, mang tiêu 15g, mẫu đan bì 40g, đông qua nhân 20g, đào nhân 50 hạt. Tùy chứng trạng của bệnh nhân mà dùng liều lượng và gia giảm cho thích hợp. Ngày uống 1 thang, sắc uống 3 lần trong ngày, uống trước khi ăn.

      Bài thuốc trị chứng đại tràng thấp nhiệt do thấp ôn sinh ra chứng đại tràng thấp nhiệt

      – Triệu chứng: bệnh nhân ra nhiều mồ hôi, sốt dai dẳng, không những nhiệt không lui mà xuất hiện triều nhiệt, ăn kém, có khi không muốn ăn, bụng chướng đầy, đại tiện lỏng mà khó đi.

      – Điều trị: Thanh nhiệt lợi thấp.

      – Bài thuốc điều trị tên Tam nhân thang: Hạnh nhân 20g, ý dĩ nhân 24g, bạch đậu khấu 8g, hoạt thạch 24g, bán hạ 20g, hậu phác 8g, trúc diệp 8g, thông thảo 8g. Ngày uống 1 thang, sắc uống 3 lần trong ngày, tùy chứng trạng của bệnh nhân mà dùng liều lượng và gia giảm cho thích hợp.

      Hi vọng những thông tin trên mang đến cho bạn nhiều kiến thức về y học. Tuy nhiên điểu này không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc chuyên khoa và bạn cần khám ngay nếu thấy cơ thể gặp bất kỳ điểm khác lạ bất lợi nào!

      Nguồn: Phạm Đức Dương  benhhoc.edu.vn

      Chuyên mục
      Bệnh Thường Gặp

      Thuốc đặc trị bệnh trào ngược dạ dày

      Trào ngược dạ dày căn bệnh nguy hiểm nhất hiện nay có nguy cơ dẫn ung thư dạ dày vậy nên sử dụng thuốc nào để đặc trị bệnh trào ngược dạ dày này?

        Thuốc đặc trị bệnh trào ngược dạ dày

        Bệnh trào ngược dạ dày là gì?

        Theo một số nguồn tin tổng hợp thì bệnh trào ngược dạ dày thực quản là biểu hiện của tình trạng viêm tấy đường dẫn thức ăn từ họng vào dạ dày. Thông thường giai đoạn ban đầu người bệnh sẽ không phát hiện được và chủ quan không chịu đi khám chỉ đến khi bệnh trở nặng mới chịu đi điều trị. Tuy nhiên lúc này tình trạng bệnh đã trở nên nặng hơn và khó điều trị. Nếu để lâu ngày có thể gây ra các biến chứng như hẹp, loét, chảy máu thực quản thậm chí ung thư dạ dày.

        Triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày thực quản

        Theo Dược sĩ Đặng Nam Anh – giảng viên Cao đẳng Dược Hà Nội cho biết khi mắc bệnh trào ngược dạ dày bản thân người bệnh sẽ gặp phải một số triệu chứng như sau:

        • Ợ nóng là cảm giác gây ra do các thành phần dịch dạ dày trào ngược lên thực quản khiến người bệnh mất ngủ, chán ăn.
        • Triệu chứng tiếp theo chính là khó nuốt khi thức ăn được đưa vào dạ dây thường sẽ hay bị mắc ở phía sau xương ức.
        • Ngoài hai triệu chứng ở trên thì người bệnh cũng có thể gặp phải một số biểu hiện như: đau ngực, bị ho, đau họng, khàn tiếng, tăng tiết nước bọt, hen phế quản…

        Thuốc đặc trị bệnh trào ngược dạ dày

        Thuốc đặc trị bệnh trào ngược dạ dày

        Để điều trị bệnh trào ngược dạ dày các chuyên gia sức khỏe khuyến cáo người bệnh nên dùng Gaviscon thuốc chữa bệnh trào ngược dạ dày hiệu quả nhất.

        Thuốc Gaviscon có tác dụng để điều trị các triệu chứng của trào ngược dạ dày – thực quản sau bữa ăn, khi mang thai hoặc trên bệnh nhân có các triệu chứng liên quan viêm thực quản do trào ngược.

        • Liều dùng Gaviscon

        Đối với người lớn nên sử dụng 2 đến 4 viên hoặc 10 đến 20 ml, chia làm 4 lần mỗi ngày.

        Đối với trẻ từ 12 tuổi trở lên tương tự như liều người lớn.

        Đối với trẻ từ 6 đến 12 tuổi, bạn cho trẻ uống liều 5 đến 10 ml.

        Trẻ dưới 6 tuổi khuyến cáo không nên dùng thuốc này.

        • Cách sử dụng Gaviscon đúng cách

        Nên uống thuốc sau 3 bữa ăn và trước khi đi ngủ và bạn cũng có thể dùng thuốc vào lúc đói hoặc lúc no. Đối với thuốc dạng viên, bạn phải nhai kĩ trước khi nuốt. Đối với thuốc dạng hỗn dịch, bạn phải lắc kĩ trước khi dùng. Quan trọng nhất bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng và nếu có thắc mắc gì thì có thể liên hệ với bác sĩ để được tư vấn.

        Một số đối tượng không được dùng thuốc Gaviscon

        Bác sĩ Mai Hồng Anh – công tác tại bệnh viện Bạch Mai từng tốt nghiệp văn bằng 2 Cao đẳng Dược Hà Nội cho biết một số trường hợp chống chỉ định không được dùng Gaviscon:

        • Dị ứng với các thành phần có trong thuốc như imidazole
        • Đang trong quá trình mang thai hoặc cho con bú.
        • Những bệnh nhân ăn kiêng hoặc suy thận, xung huyết thuốc có thể phản ứng chậm. Do đó bạn cần thận trọng khi dùng thuốc này.

        Nguồn: benhhoc.edu.vn

        Chuyên mục
        Y Học Cổ Truyền

        Phương thuốc trị bệnh từ cây cỏ nhọ nồi

        Cỏ nhọ nồi vị ngọt, tính hàn, mang trong mình nhiều công dụng phòng và trị bệnh. Hiện vị thuốc được sử dụng phổ biến trong các bài thuốc y học cổ truyền được nhiều người sử dụng.

        Cỏ nhọ nồi là vị thuốc hay trong y học cổ truyền

        Đặc điểm cây cỏ nhọ nồi

        Cỏ nhọ nồi còn có tên gọi khác là cây cỏ mực, hạn liên thảo, hán liên thảo, mặc hán liên. Vị thuốc có công dụng trong việc giải độc, thanh nhiệt, mát huyết, bổ gan thận, cầm máu,…

        Cỏ nhọ nồi dùng tươi hoặc sấy khô đều được.

        Công dụng trị bệnh gan,vàng da và làm thuốc ăn khó tiêu, chữa đau răng, bổ tổng quát, choáng váng, giúp lành vết thương, theo tài liệu tại Ấn Độ. Tại Việt Nam, cỏ nhọ nồi được cho rằng có tác dụng cầm máu và độc tính của cỏ nhọ nồi cho thấy cây có khả năng chống lại tác dụng của dicumarin (thuốc chống đông), tăng trương lực tử cung, cầm máu ở tử cung,…

        Cỏ nhọ nồi còn còn được sử dụng trong điều trị bệnh nha chu, sưng đường tiểu trị mụn nhọt đầu đinh, sưng gan, sốt xuất huyết, bó ngoài giúp liền xương, sưng bàng quang,…hỗ trợ điều trị ung thư và nhiều bệnh khác.

        Một số tài liệu của Trung Quốc cho hay, cỏ nhọ nồi còn được sử dụng để chữa ung thư, phối hợp với những vị thuốc khác chữa ung thư bạch huyết, dạ dày, xương, họng, tử cung. Trong đó, để trị ung thư họng, người bệnh chỉ dùng mỗi vị cỏ mực 50g tươi vắt nước uống hàng ngày hoặc sắc nước uống.

        Bài thuốc điều trị bệnh từ cây cỏ nhọ nồi

        Trang Bệnh học – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur dẫn nguồn từ BS. Hồng Hải chia sẻ một số bài thuốc thường dùng có cây cỏ nhọ nồi như sau:

        – Giảm phì ẩm (thuốc giảm béo): cỏ nhọ nồi 15g, hãm với nước sôi, uống thay trà hằng ngày.

        – Chi huân ẩm (thuốc nhức đầu): Cỏ nhọ nồi 10g, xuyên khung 10g, đương quy 12g,  thanh khao 6g, thục địa 12g. Sắc uống ngày 1 thang. Trị nhức đầu, huyết hư.

        – Cánh niên an ẩm (thuốc cho phụ nữ mãn kinh: Cỏ nhọ nồi 9g, hoàng cầm 9g, sinh địa 12g, đương quy 9g, hồng hoa 9g, xuyên khung 6g, hoa cúc 9g, bạch thược 12g, ngưu tất 9g, lá dâu 9g, nữ trinh tử 9g. Sắc uống ngày 1 thang.

        Cỏ nhọ nồi sau khi sấy khô

        Tác dụng: Trị nhức đầu, phiền táo, ngủ không ngon giấc.

        – Ích khí cố thận thang: Cỏ nhọ nồi 30g, thục địa 15g bạch thược 15g, , hoàng kỳ 60g, sinh địa 15g, kinh giới sao 10g, thăng ma 6g, nữ trinh tử 15g, phúc bồn tử 15g. Sắc uống ngày một thang.

        Tác dụng: thang ích khí bổ thận, trị xuất huyết tử cung.

        – Thận viêm khang ẩm: Cỏ nhọ nồi 30g, tiểu kế 30g, xuyên khung 10g, thục địa 10g, đương quy 10g, xích thược 15g, bạch thược 15g, bồ hoàng 15g. Sắc uống ngày 1 thang.

        Tác dụng: Trị viêm thận mạn tính, viêm cầu thận, lưng đau triền miên.

        – Tiêu khát ẩm: lư căn tươi 30g, nam sa sâm 10g, ngọc trúc 10g, ô mai 5 quả, mạch môn đông 10g,  nữ trinh tử 10g, cỏ nhọ nồi 10g. Sắc uống ngày một thang.

        Tác dụng: Trị người gầy mệt mỏi, người mắc bệnh tiểu đường.

        – Lợi trọc thang: Cỏ nhọ nồi 15g, câu kỷ tử 15g, thục địa 15g, ích trí nhân 10g, thỏ ty tử 12g, đảng sâm 15g, hoàng kỳ 15g, tỏa dương 10g, nữ trinh tử 12g, thổ phục linh 24g, đương quy 6g, vương bất lưu hành 10g. Sắc uống ngày 1 thang.

        Tác dụng: Trị viêm tuyến tiền liệt.

        – Dưỡng âm điều kinh thang: Cỏ nhọ nồi 12g, nguyên sâm 10g, bạch thược 10g, sinh địa 15g, thanh khao 10g, đan sâm 10g. Sắc uống ngày 1 thang.

        Tác dụng: Thang bổ âm điều kinh.

        Các thầy thuốc y học cổ truyền lưu ý:

        – Những đối tượng không nên dùng cỏ nhọ nồi gồm: người đại tiện lỏng, sôi bụng viêm đại tràng mạn tính.

        – Cỏ nhọ nồi không gây giãn mạch, không hạ huyết áp, nhưng có thể gây sảy thai nên các chị em đang mang thai không nên sử dụng.

        Nguồn: benhhoc.edu.vn

         

        Exit mobile version