Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Đông y giới thiệu món ăn bài thuốc trị ho, lợi phế

Cùng với sự phát triển của xã hội là tiềm ẩn những nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Theo đó, Đông y sẽ giới thiệu những món ăn bài thuốc trị ho, lợi phế, tốt cho sức khỏe.

Phổi là cơ quan quan trọng trong cơ thể con người

Món ăn bài thuốc tốt cho phổi

Phổi là bộ phận quan trọng trong cơ thể mà bạn cần một chế độ ăn lành mạnh cho chúng. Dưới đây, thầy thuốc Đông y Hữu Định – giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur sẽ giới thiệu đến bạn những món ăn bài thuốc tốt cho phổi:

Cháo bách hợp, hạnh nhân: Bách hợp tươi 50g, hạnh nhân 10g, gạo thơm 50g. Gạo thơm đem vo sạch cho nước nấu cháo, cháo sắp được cho bách hợp, hạnh nhân bỏ vỏ vào, cháo nấu loãng gia thêm đường.

Tác dụng: Nhuận phế khỏi ho. Sử dụng đối với chứng bệnh ho, viêm khí quản, phổi khô.

Cháo đào nhân: Đào nhân 15g, gạo thơm 50g, đường đỏ vừa đủ. Đào nhân bỏ vỏ, gạo thơm vo sạch cùng đường đỏ vào nồi đất nấu cháo loãng.

Tác dụng: Hoạt huyết thông kinh khỏi ho bình suyễn. Sử dụng cho các trường hợp: ho, khí suyễn, đau bụng kinh, chứng huyết hư tắc kinh, táo bón, đau tức ngực, tăng huyết áp.

Lưu ý: Nên dùng trước khi có kinh nguyệt 5 ngày. Đối với các trường hợp như phụ nữ mang thao hay người đại tiện lỏng thì không nên dùng.

Cháo hoàng tinh: Hoàng tinh 30g, gạo thơm 100g, đường trắng vừa đủ. Hoàng tinh đem rửa sạch, đem nấu nước đầu bỏ bã lọc lấy nước trong. Gạo thêm đem vo sạch, thêm nước nấu cháo loãng. Cháo chín cho đường vừa đủ.

Tác dụng: nhuận tâm phế, bổ tỳ vị, bổ trung ích khí. Thường sử dụng cho trường hợp ho khan, hoặc ho khan không đờm, phế hư, lao phổi ho máu, tỳ vị hư nhược, cơ thể mệt mỏi, ăn uống kém,…

Cháo nước mía: Nước mía 100-150g, gạo thơm 50g. Gạo thơm vo sạch cùng 0,3 lít nước nấu cháo loãng, sau đó cho nước mía vào, đun nhỏ lửa cho đến khi được cháo.

Nước mía nấu cháo

Tác dụng: Thanh nhiệt, nhuận táo khỏi ho, bồi bổ sức khoẻ,… Sử dụng cho các trường hợp phiền nhiệt, chứng nôn, ho hư nhiệt, miệng khát, đi ngoài táo bón.

Cháo mật ong, tùng nhân: Tùng tử nhân 30g, gạo nếp 50g, mật ong vừa đủ. Tùng tử nhân nghiền nát cho cùng gạo nếp đãi sạch vào nồi cùng 0,4 lít nước. Đầu tiên đun lửa to cho sôi, sau đó nấu nhỏ lửa, cháo chín cho mật ong vào là được. Ngày một bát chia hai lần ăn nóng

Tác dụng: Trị ho khan, phổi khô, da khô, khô họng, không đờm hoặc ít đờm, táo bón, hậu sản, cơ thể yếu. Tuy nhiên đối với những người đại tiện lỏng, tỳ vị hư nhược và dạ dày căng trướng không nên dùng.

Cháo sơn dược, hạnh nhân: Sơn dược 100g, kê 100g, hạnh nhân 200g, một ít bơ. Sơn dược nấu chín, hạnh nhân sao chín bỏ vỏ, cắt nhỏ, kê sao qua. Mỗi lẫn lấy 10g hạnh nhân bột, sơn dược, kê vừa đủ hoà với nước sôi để nguội, cho một ít bơ là được.

Tác dụng: Trị chứng bệnh phế hư, tỳ hư thể nhược, ho lâu…

Cháo quả la hán: Quả la hán 50g, thịt lợn nạc xay nhỏ 50g, gạo thơm 100g, muối dầu ăn vừa đủ. Quả la hán cắt miếng nhỏ, cho gạo thơm đãi sạch vào nồi, cho một lít nước vào đun sôi, cho thịt lơn, quả la hán vào, cháo chín cho muối, dầu ăn vào là được.

Tác dụng: Thanh phế tiêu đờm, lợi hầu nhuận tràng, tiêu thử giải khát. Trị các chứng ho bách nhật, ho đờm hoả, táo bón, viêm khí quản, viêm họng mạn tính,…

Cháo nho: Nho khô 50g, gạo nếp 100g, đường trắng 50g. Gạo nếp đãi sạch cùng với một lít nước và nho khô đun sôi, ban đầu đun lửa to cho sôi, sau đun nhỏ lửa nấu đến khi được cháo, cho đường trắng vào là được, chia ăn vài lần trong ngày

Tác dụng: Mạnh gân cốt, ích khí huyết, lợi tiểu tiện, trừ phiền khát. Món ăn bài thuốc y học cổ truyền này trị các chứng phế hư, mồ hôi trộm, phù thũng, chứng khí huyết hư nhược, tim loạn nhịp, phong thấp đau mỏi, đái giắt.

Cháo hoa bạch lan giúp hết đờm

Cháo hoa bạch lan: Hoa bạch lan 4 bông, táo đỏ 50g, gạo nếp 100g, mật ong 50g, đường trắng 50g. Nụ hoa bạch lan hái vào sáng sớm, táo đỏ bỏ vỏ thái sợi, gạo nếp đem đãi sạch cho vào nồi, thêm một lít nước, đầu tiên đun sôi, sau đun nhỏ lửa, sau đó cho táo đỏ, hoa bạch lan, đường trắng, và mật ong vào đun qua khi cháo chín là được.

Tác dụng: Lợi niệu, hành khí đục, hết đờm, khỏi ho. Sử dụng nhiều trong các trường hợp ho có đờm, sơn lam chướng khí, tiểu ít mà đỏ.

Cháo lạc nhân, táo đỏ: Lạc nhân 50g, táo đỏ 50g, gạo nếp 100g, đường phèn vừa đủ. Lạc nhân để cả vỏ đỏ giã nát, táo đỏ rửa sạch bỏ vỏ, gạo nếp đãi sạch cho vào nồi đất cùng nước 0,8 lít đun lên, ban đầu đun lửa to cho sôi, sau đun nhỏ lửa cho đến khi được cháo, cho đường phèn vào đến khi tan hết là được. Chia ăn hai lần sáng, tối mỗi ngày.

Tác dụng: Nhuận phế trừ đờm, thanh lợi hầu, kiện tỳ khai vị. Dùng cho cho các trường hợp ho đờm suyễn, tỳ vị bất hoà…

Nguồn: benhhoc.edu.vn

 

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Triệu chứng, cách điều trị bệnh sỏi thận hiệu quả

Bệnh sỏi thận là căn bệnh rất phổ biến hiện nay tuy không gây nguy hiểm ngay cho người bệnh nhưng nếu không phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm.

    Đau bụng âm ỉ có thể là dấu hiệu bệnh sỏi thận

    1. Triệu chứng sỏi thận và biến chứng

    Bệnh sỏi thận là bệnh thường gặp ở những người trung nên, người cao tuổi với những triệu chứng không mấy rõ ràng, chỉ khi có tác động mạnh từ bên ngoài như chạy, nhảy, cử động mạnh, mang vác nặng… hoặc do sự thay đổi tư thế sẽ xuất hiện các cơn đau âm ỉ ở vùng thắt lưng, có thể kèm với rối loạn tiểu tiện, khó chịu, đầy hơi, buồn nôn.

    Đau bụng thường đau dữ dội, đau ở vùng thắt lưng nhất là ở phía thận có sỏi, nếu sỏi cả hai bên thận thì đau toàn bộ vùng thắt lưng, đau lan ra cả vùng hông, lưng. Tuy nhiên, có nhiều trường hợp do sỏi nằm ở vị trí bể thận nên thường bị đau âm ỉ kéo dài. Một số trường hợp đau thắt lưng từng cơn. Đầu tiên đau ở hai hố thắt lưng, rồi lan xuống bụng dưới và vùng đùi.

    Theo các bác sĩ Y học cổ truyền bên cạnh các triệu chứng gây đau như ở trên, một số bệnh nhân bị sỏi có thể đi tiểu ra máu. Đi tiểu ra máu chính là biến chứng thường gặp nhất của người bệnh sỏi thận do sỏi di chuyển, cọ sát trong thận. Khi sỏi xuống đến bàng quang và niệu quản, người bệnh thường hay buồn đi tiểu nhiều lần và triệu chứng thường gặp là đái buốt, đái dắt, đau thắt lưng. Nếu có kèm theo nhiễm khuẩn đường tiết niệu, thận, bàng quang hoặc niệu quản, sẽ xuất hiện đái đục và có thể đái ra sỏi.

    Biến chứng của sỏi thận thường gặp nhất là làm ứ đọng nước tiểu gây tổn thương thận nghiệm trọng, suy thận, nhiễm khuẩn đường tiết liệu. Lưu ý, khi người bệnh bị sốt cao và rét run kèm theo các triệu chứng đau thắt lưng, đái buốt, đái rắt là dấu hiệu của viêm thận, bể thận cấp, suy thận do biến chứng của bệnh sỏi thận. Suy thận là căn bệnh vô cùng nguy hiểm, ảnh hưởng xấu tới nhiều chức năng của cơ thể, làm tăng huyết áp, suy tim hoặc nhồi máu cơ tim làm ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống.

    2. Điều trị bệnh sỏi thận như thế nào

    Trường hợp sỏi thận còn nhỏ

    Để chữa bệnh sỏi thận khi sỏi còn nhỏ thì hàng ngày có thể uống nhiều nước, uống nước râu ngô hoặc các loại thuốc lợi tiểu,  một số loại thuốc nam để kích thích tiểu tiết, sỏi sẽ bị làm mềm và cũng theo đó bị thải ra ngoài. Bệnh nhân cũng có thể uống thuốc giãn cơ để niệu quản không bị co thắt lại, đồng thời uống các loại thảo dược trị bách bệnh trong đó có bệnh sỏi thận để tống viên sỏi ra ngoài. Những loại thuốc này thường được bào chế từ quả sung, kim tiền thảo… có tác dụng hiệu quả trong việc đánh tan sỏi, và đặc biệt phòng ngừa bệnh sỏi thận tái phát.

    Uống nhiều nước phòng tránh bệnh Sỏi thận

    Trường hợp sỏi thận đã lớn

    Nếu phát hiện mà sỏi thận đã quá lớn bệnh nhân có thể được các bác sĩ chỉ định điều trị ngoại khoa mổ thận lấy sỏi, tán sỏi qua da, thậm chí là mổ nội soi. Đối với những bận nhân bị bệnh sỏi thận thì tỉ lệ tái phát thường lên đến 60% sau khi mổ lấy sỏi do đó dù cho là bệnh nhân đã phẫu thuật sỏi hay đã uống thuốc thì cũng phải chú ý ăn uống, sinh hoạt và sử dụng thuốc hỗ trợ sau điều trị.

    3. Phòng bệnh sỏi thận

    Để phòng bệnh sỏi thận, cần lưu ý các vấn đề trong sinh hoạt hàng ngày và ăn uống.

    Uống nhiều nước 2 – 3 lít mỗi ngày, không uống dồn một lúc mà chia đều uống nhiều lần trong ngày. Ăn uống cân đối với 4 nhóm thức ăn bột, đường, các loại vitamin và mỡ, không nên thiên lệch hoặc ăn quá nhiều một loại rau củ quả hay thực phẩm nào.  Khi bị u xơ tiền liệt tuyến thì phải xử lý ngay, kịp thời.  Nếu bị biến dạng, dị dạng đường tiểu phải được phẫu thuật chỉnh hình. Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ nhất là với phụ nữ sau khi sinh, không dùng nước bẩn để vệ sinh cơ thể.

    Trên đây là tổng hợp về triệu chứng thuông thường cũng như cách điều trị sỏi thận an toàn. Nếu bạn không muốn mắc bệnh tốt nhất hãy có một chế độ ăn uống, nghỉ ngơi khoa học, hợp lý như vậy mới đảm bảo sức khỏe.

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

     

    Chuyên mục
    Y Học Cổ Truyền

    Y học cổ truyền giới thiệu dược thiện từ khoai lang

    Khoai lang giàu dinh dưỡng, quen thuộc trong các món bánh, chè,… Bên cạnh đó, y học cổ truyền xem khoai lang là vị thuốc hay với nhiều tác dụng phòng chữa bệnh.

    Khoai lang có vị ngọt, tính bình; đi vào thận, tỳ

    Khoai lang loại khoai thịt vàng và đỏ còn có các tên kim thự, hồng thự,… Củ và rau khoai lang là vị thuốc phòng chữa bệnh hiệu quả, có nơi gọi là “Sâm Nam” và được dùng từ lâu trong dân gian.

    Trong khoai lang có chứa 28,5% glucid, 0,8% protein, nhiều tinh bột, ít đường khử, manose, maltose, pentose, galactose, các pectin, men (amylase…), chất nhựa, sterol, sinh tố B1, B2, C, acid nicotinic, Mn, Ca, P, K, Fe, I,… Thân và lá còn chứa chất nhựa (jalapin), acid elagic, acid succinic, acid fumaric và 1 số acid amin…

    Với giá trị dinh dưỡng cao, có tác dụng bổ tỷ vị, bổ máu, điều hòa, làm tăng cường hệ thống miễn dịch, nhuận tràng thông khí có lợi cho đại tiện, ngăn ngừa ung thư do có chất chống oxy hóa và ngăn chặn xơ cứng mạch máu… Chẳng vị thế mà khoai lang được các thầy thuốc tư vấn tại page Y học cổ truyền – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur coi đây là lương thực bổ ích cho người đái tháo đường và sống trường thọ.

    Theo Đông y, khoai lang có vị ngọt, tính bình; đi vào thận, tỳ. Tác dụng ích khí, sinh tân, kiện tỳ,  hoà vị, thông tiện, khoan tràng. Có hiệu quả cao đối với người tỳ vị hư nhược. Hàng ngày dùng 16g – 500g bằng cách luộc, nướng, hầm.

    Bài thuốc từ khoai lang

    Trị phụ nữ băng huyết: lá khoai lang tươi 100 – 150g, giã nát, cho ít nước sôi, ép nước uống

    Tác dụng nhuận tràng: củ khoai rửa sạch, gọt bỏ vỏ, xay giã nhỏ, thêm ít nước sôi, khuấy đều. Uống 1 bát vào buổi sáng. Chữa táo bón. Dùng 3 – 7 ngày đến khi hết táo bón. Hoặc dùng 100 – 150g lá tươi luộc ăn hàng ngày.

    Trị mụn nhọt, chín mé: lá và ngọn non 1 nắm nhỏ, muối ăn 1 nhúm. Rửa sạch khoai,giã nát với muối đắp lên chỗ bị nhọt hay chín mé.

    Chữa đái tháo đường: lá khoai lang tươi 150g, bí đao 50g. Lá khoai rửa sạch, bí đao gọt vỏ, thái miếng. Nấu canh ăn trong ngày.

    Cháo gạo khoai lang tốt cho bệnh nhân quáng gà

    Dược thiện có khoai lang

    Cháo gạo khoai lang: khoai lang đỏ (tươi) 200g, gạo tẻ 100g. Khoai rửa sach, gọt vỏ, thái miếng. Nấu với gạo thành cháo, thêm đường trắng đảo đều. Dùng cho bệnh nhân quáng gà thị lực giảm.

    Cháo kê khoai lang: khoai lang 60g, kê 50g. Khoai lang gọt vỏ thái lát; kê xay bỏ vỏ; nấu cháo. Ăn bữa sáng. Dùng cho bệnh nhân đái tháo đường, tỳ vị hư nhược.

    Khoai lang nấu canh hoặc nấu cháo với dấm: khoai lang 100- 150g rửa sạch, thái miếng. Nấu canh hoặc nấu cháo với 300ml dấm. Dùng cho người bị phù nề. 

    Khoai lang nấu canh: khoai lang vàng (kim thự) 100- 150g. Rửa sạch, thái miếng. Nấu canh hoặc thêm 50g gạo tẻ, nấu cháo. Dùng cho người bệnh viêm gan vàng da sốt nóng.

    Nước bột khoai: bột khoai lang hoà nước sôi hoặc nấu chín, thêm đường. Dùng cho người bị khô miệng, đau họng.

    Khoai lang hầm cá bống (hay cá quả đều được): khoai lang 500g, cá 1 con 500g, nghệ 1 củ 20g. Khoai rửa sạch, thái miếng; cá đánh vảy, mổ bỏ ruột; nghệ giã nát, hầm kỹ. Dùng cho sản phụ bị suy nhược thiếu máu.

    Mặc dù khoai lang có rất nhiều tác dụng được kê trong y học cổ truyền, tuy nhiên những người bị đầy ợ hơi, có thực tích nên hạn chế ăn khoai. Bên cạnh đó đừng quên khám sức khỏe định kỳ để sớm phát hiện bệnh tật và điều trị kịp thời.

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Bệnh Thường Gặp

    Bệnh thường gặp khi trời lạnh và cách phòng tránh

    Khi thời tiết giao mùa đặc biệt là từ hè sang đông là lúc nhiệt độ môi trường xuống thấp làm cho vi khuẩn phát triển gây nên nhiều bệnh.

    Bệnh thường gặp khi trời trở lạnh

    Bệnh viêm họng: Viêm họng là căn bệnh thường gặp vào mùa đông và hầu hết nguyên nhân là do nhiễm virus. Một số bằng chứng chỉ ra rằng, do sự thay đổi nhiệt độ của thời tiết và môi trường, từ nóng sang lạnh, có thể là nguyên nhân gây nên viêm họng.

    Một cách nhanh chóng, đơn giản và hiệu quả để chữa viêm họng là súc miệng bằng nước muối ấm vào mỗi sáng và sau khi ăn. Hãy pha một thìa muối vào một cốc nước ấm và súc miệng đều đặn hàng ngày, bạn sẽ thấy hiệu quả.

    Bệnh cảm lạnh: Bệnh cảm lạnh là căn bệnh phổ biến nhất khi trời trở lạnhBạn có thể phòng chống bệnh cảm lạnh bằng việc rửa tay thường xuyên. Cách này sẽ giúp tiêu diệt vi khuẩn ở tay sau khi bạn tiếp xúc với một số vật dụng như công tắc điện và tay nắm cửa, điện thoại…

    Ngoài ra, khi dọn dẹp nhà cửa và rửa những loại vật dụng gia đình như cốc chén, bát đũa cũng là nguyên nhân khiến cơ thể bạn nhiễm virus, nhất là khi trong gia đình có ai đó bị ốm.

    Bệnh hen, suyễn: Bệnh hen, suyễn là căn bệnh thường gặp khi thời tiết thay đổi. Đặc biệt khi thời tiết lạnh là nguyên nhân sâu xa làm bệnh tái phát. Những người bị hen, suyễn đặc biệt phải chú ý giữ gìn sức khỏe khi thời tiết chuyển sang mùa đông. Trong những ngày trời lạnh, bạn nên ở trong nhà. Nếu phải ra ngoài, hãy quàng một chiếc khăn để giữ ấm. Khi người bệnh có các triệu chứng như nôn mửa và tiêu chảy thì việc đầu tiên là phải bổ sung thêm nước để ngăn chặn sự mất nước của cơ thể.

                                                                           Bệnh hen suyễn thường gặp ở trẻ nhỏ

    Bệnh đau khớp: Những bệnh nhân viêm khớp cho biết, các khớp của họ trở nên đau nhức nhiều hơn vào mùa đông. Trong trường hợp này, việc tập thể dục đều đặn mỗi ngày sẽ tốt cho sức khỏe của bạn. Hạn chế các triệu chứng bệnh xương khớp tái phát.

    Hạ thân nhiệt: Những người sức đề kháng yếu là người già, trẻ nhỏ thân nhiệt thường bị hạ khi thời tiết trở lạnh. Khi bị hạ thân nhiệt, người bệnh cảm thấy mệt mỏi, đầu óc mơ màng, toàn thân lạnh toát. Tới khi không cảm thấy lạnh nữa, da của họ đã tái xanh, đồng tử giãn ra và không còn tỉnh táo nữa.

    Theo các Y sĩ y học cổ truyền nên tìm các biện pháp để khắc phục tình trạng hạ thân nhiệt trong giai đoạn đầu, có thể cho người bệnh uống các loại nước có tính nóng như nước gừng, hành, có thể quấn chăn xung quanh người bệnh cho tới khi cơ thể họ ấm trở lại.

    Bệnh tê cóng: Khi tiếp xúc với không khí lạnh các cơ quan bộ phận trên cơ thể con người dễ bị nhiễm lạnh là mũi, tai, má, cằm, ngón tay, ngón chân. Khi bị tê cóng, da và các mô tế bào dưới da sẽ bị tổn hại, trong một số trường hợp có thể gây hoại tử. Người bệnh sẽ cảm giác đau buốt và da tái nhợt.

    Khi bị tê cóng, không nên chà xát vào vùng bị tê bởi như thế sẽ làm tăng mức độ tổn hại của da, không để vùng bị tê tiếp xúc với nước nóng bởi nước nóng có thể đốt cháy vùng da, gây tổn hại các mô da. Có thể ngâm vùng bị tê vào nước ở nhiệt độ thường. Nên đi khám khi vùng bị tê bắt đầu có dấu hiệu rộp hoặc chuyển sang màu đen.

    Bệnh cúm: Cúm là căn bệnh nhiều người gặp phải nhất khi trời trở lạnh, nhất là những người ở độ tuổi từ 65 trở lên và người bị tiểu đường, bệnh thận. Cách tốt nhất để ngăn ngừa cảm cúm là sử dụng vacxin phòng cúm hoặc thuốc xịt mũi cho trẻ em từ 2 đến 18 tuổi.

    Bệnh da khô: Da khô là chứng bệnh thường gặp và trở nên nặng hơn vào mùa đông, khi độ ẩm môi trường đi xuống. Do vậy, việc dưỡng ẩm cho da là điều rất cần thiết. Thời điểm tốt nhất để dưỡng ẩm lên da là sau khi tắm, bạn cũng có thể bôi kem dưỡng ẩm trước khi đi ngủ. Ngoài ra, bạn nên tắm nước ấm thay vì nước nóng. Bởi nước nóng sẽ khiến da khô và gây ngứa da.

    Trên đây là những căn bệnh thường gặp khi trời trở lạnh, bạn nên biết để có những biện pháp phòng ngừa và điều trị bệnh hiệu quả.

    Nguồn:benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Y Học Cổ Truyền

    Cốt khí củ thuốc nam giảm đau, tiêu sưng

    Cốt khí củ có nguồn gốc từ Đông Á, được sử dụng trong các bài thuốc Y học cổ truyền và lưu truyền trong dân gian qua nhiều thế hệ.

     

    Vị thuốc cốt khí củ

    Vài nét về vị thuốc cốt khí củ  

    Cốt khí củ còn gọi với các tên khác như điền thất, hổ trượng, hoạt huyết đan. Mặc dù vị thuốc có nguồn gốc Đông Á, nhưng thường mọc lan tới các vùng cận nhiệt đới và nhiệt đới.

    Cốt khí củ thường được trồng lấy rễ củ làm thuốc. Cây có ở Sa Pa, mọc hoang ở đồi núi, ven đường.

    Cốt khí củ thu hái quanh năm, nhưng tốt nhất vào mùa thu (tháng 8, 9). Cây thuốc sau khi đào về, đem cắt bỏ rễ con, rửa sạch đất cát; thái mỏng, phơi hay sấy khô.

    Theo bác sĩ Trần Tú – giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, thầy thuốc Hữu Định cho hay, cao cốt khí có tác dụng trong việc giải nhiệt và giảm đau khi thử nghiệm trên chuột (chuột cống, chuột nhắt); có khả năng làm lành vết bỏng bằng tăng cường hệ miễn nhiễm và chức năng tim do có chất tăng cường chức năng tuần hoàn vi mạch huyết quản và tim trong shock do bỏng.

    Cốt khí củ có tác dụng bảo vệ màng dạ dày khỏi bị loét do stress; hơi ức chế tiết dịch vị dạ dày; mặc dù vị thuốc không có tác dụng lên huyết áp nhưng có tác dụng ức chế hoạt động của hệ thần kinh trung ương.

    Cốt khí củ sau khi phơi khô

    Các bài thuốc trị bệnh từ cốt khí củ trong dân gian

    Theo y học cổ truyền, cốt khí củ vị ngọt đắng, tính mát; vào tâm, thận. Vị thuốc có tác dụng hoạt huyết, thông kinh, khu phong trừ thấp, lợi tiểu, giải độc, giảm đau.

    Kinh nghiệm dân gian, cốt khí củ có tác dụng giảm đau, tiêu sưng, chữa đau lưng, đau mình, tê thấp, ngã sưng đau, ứ huyết, kinh nguyệt bế…

    Bài thuốc chữa phong thấp đau nhức xương: cốt khí củ 12g, cỏ xước 8g, đơn gối hạc 12g, hy thiêm 8g, binh lang 6g, uy linh tiên 6g. Các vị sao vàng hạ thổ. Sắc uống trong ngày. Uống  7-10 ngày.

    Bài thuốc chữa đau lưng: cốt khí củ 12g, rễ lá lốt 12g, dây đau xương 12g, cỏ xước 12g, cam thảo Nam 8g, nhân trần 8g, quế chi 6g, mã đề 8g. Sắc uống trong ngày.

    Bài thuốc trị thương tích, ứ máu, đau bụng: cốt khí củ 20g, lá móng 16g. Sắc lấy nước, pha thêm ít rượu để uống trong ngày.

    Bài thuốc trị sưng vú: cốt khí củ 12g, rễ lá lốt 10g, cốt khí muồng 12g, bạch truật 8g, bồ công anh rễ 10g. Sắc uống trong ngày.

    Mặc dù mang những tác dụng có lợi đối với sức khỏe, tuy nhiên không phải ai cũng có thể sử dụng và cây thuốc này rất dễ nhầm lẫn với các cây thuốc khác như cốt khí thân trắng, cốt khí dây, cốt khí muồng (hay cốt khí hạt), cốt khí thân tím. Theo đó, bạn hãy tham khảo và khám chữa tại các cơ sở uy tín, thầy thuốc có chuyên môn để có thể khám chữa bệnh một cách tốt nhất.

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Bệnh Thường Gặp

    Bệnh nhân bị rối loạn tiền đình nên ăn gì và không nên ăn gì?

    Bệnh rối loạn tiền đình thường xuất hiện ở người trung niên và người cao tuổi, tuy không quá nguy hiểm nhưng những triệu chứng mà nó mang lại làm người bệnh rất khó chịu, mệt mỏi.

                                                                      Rối loạn tiền đình gây đau đầu mệt mỏi

    Bệnh rối loạn tiền đình là một bệnh thuộc hệ tuần hoàn. Người bệnh khi mắc phải căn bệnh này thường cảm thấy chóng mặt, đầu óc quay cuồng kèm theo buồn nôn, và thường bị tái đi tái lại nhiều lần trong năm. Bệnh rối loạn tiền đình là bệnh rất khó khỏi dứt điểm nhưng nếu có một chế độ ăn uống khoa học và hợp lý thì bệnh có thể kiểm soát và không bị tái phát lại.

    Bệnh nhân bị rối loạn tiền đình nên ăn gì?

    Việc có chế độ ăn uống một cách khoa học hợp lý là rất quan trọng. Dưới đây là những thực phẩm mà người bị rối loạn tiền đình nên ăn giúp cải thiện tình trạng bệnh.

    Vitamin B6: Một số nghiên cứu gần đây cho thấy, Vitamin B6 có khả năng khắc phục triệu chứng chóng mặt, đây là dấu hiệu báo động hệ thống tiền đình đang có vấn đề. Bổ sung vitamin B6 bằng việc ăn nhiều thịt gia cầm, hải sản..

    Vitamin C: Vitamin C không chỉ tốt cho sức khỏe và làm đẹp mà còn có tác dụng làm hạn chế những triệu chứng của bệnh rối loạn tiền đình, được bổ sung chủ yếu trong chế độ ăn uống. Đây chính là cách giúp làm giảm các triệu chứng đau đầu do hội chứng rối loạn tiền đình gây ra. Bạn có thể bổ sung lượng vitamin qua các loại hoa quả như: cam, quýt, chanh…

    Ăn nhiều thực phẩm giàu axit folic: Khi hàm lượng axit folic trong máu quá thấp sẽ làm cho hàm lượng homocystein tăng cao, dẫn đến nguy cơ rối loạn tiền đình. Các nhà khoa học đã khuyến cáo người bệnh nên cung cấp ít nhất 400 microgram axit folic mỗi ngày thông qua các thực phẩm như: rau chân vịt, nước ép cam, đậu trắng, lạc, và mầm lúa mạch.

    Uống nước đầy đủ trong ngày:  Hầu hết các loại nước nước lọc, sữa tươi, các loại trái cây, sinh tố đều rất tốt cho người bệnh.

                                                      Vitaminb6 làm hạn chế triệu chứng rối loạn tiền đình

    Người bị rối loạn tiền đình không nên ăn gì?

    Trong Y học cổ truyền cũng như y học hiện đại đều cho rằng người bị rối loạn tiền đình nếu không muốn bệnh nặng ra tốt nhất nên tránh xa những thực phẩm sau.

    Tránh các loại thực phẩm chứa hàm lượng đường và muối cao. Thay vào đó bạn có thể bổ sung lượng đường và muối cho cơ thể qua các loại ngũ cốc dạng hạt.

    Tránh thực phẩm có chứa các chất kích thích như: cà phê, bia, rượu.. Vì các chất này có thể khiến cho bạn ù tai và các cơn đau đầu sẽ xuất hiện nhiều hơn.

    Những thực phẩm giàu chất béo như mỡ lợn, bơ, bò, và các loại kem có thành phần sữa bò, vì trong những thực phẩm này có chứa nhiều chất béo no, những chất này  rất dễ gây tắc động mạch.

    Tránh các thực phẩm chế biến sẵn như bơ thực vật, bánh, và sản phẩm chiên nhiều dầu như khoai tây rán, mì ăn liền…. Vì trong những thức ăn này có chứa các axit béo, nó có thể làm tăng lượng cholesterol trong máu.

    Ngoài ra người bệnh rối loạn tiền đình cần chú ý

    Ăn ít thịt đỏ, ăn nhiều cá, trứng, thực phẩm chứa nhiều chất xơ như rau củ quả giúp hạn chế các triệu chứng của bệnh rối loạn tiền đình.

    Không uống thuốc kháng viêm như: ibuprofen, bởi loại thuốc này có thể gây ứ nước, mất cân bằng điện giải, làm ù tai. Nếu bắt buộc phải uống thuốc nên tham khảo ý kiến của bác sĩ.

    Chất nicotine trong thuốc lá có thể làm gia tăng triệu chứng bệnh rối loạn tiền đình, do nicotine sẽ làm thắt mạch máu cung cấp máu đến tai, và nó cũng là nguy cơ tăng huyết áp.

    Trên đây là những thực phẩm cho người bị rối loạn tiền đình và một số điều cần lưu ý để bệnh không nặng thêm. Với những chia sẻ trên, chúng tôi hi vọng các bạn sẽ tìm ra cho mình một chế độ ăn uống hợp lý.

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Y Học Cổ Truyền

    Tổng hợp những bài thuốc trị bệnh từ cỏ nhọ nồi

    Cỏ nhọ nồi trong bài thuốc cổ phương có mặt trong các sách trị bệnh tại Việt Nam, Ấn Độ,… Nhọ nồi có thể dùng tươi hoặc sấy khô khi làm thuốc.

    Cây cỏ nhọ nồi

    Đặc điểm của cỏ nhọ nồi

    Cây cỏ nhọ nồi còn biết đến với các tên gọi khác như cỏ nhọ nồi, mặc hán liên, hạn liên thảo hay cây cỏ mực. Vị thuốc trong y học cổ truyền này có tính hàn, vị chua, ngọt, lợi kinh vị, tỳ.

    Theo tài liệu tại Ấn Độ, cỏ nhọ nồi được dùng làm thuốc bổ tổng quát, trị bệnh gan, vàng da, đau răng, ăn khó tiêu, giúp lành vết thương.

    Tại Việt Nam, Viện Dược liệu từng nghiên cứu tác dụng cầm máu và độc tính của cỏ nhọ nồi cho thấy vị thuốc có khả năng chống lại tác dụng của dicumarin (thuốc chống đông), tăng trương lực tử cung, cầm máu ở tử cung,… Bên cạnh đó, cây thuốc còn dùng trong điều trị sốt xuất huyết, trị sưng gan, sưng bàng quang, sưng đường tiểu trị mụn nhọt đầu đinh, bệnh nha chu, bó ngoài giúp liền xương… hỗ trợ điều trị ung thư và nhiều bệnh khác.

    Theo tài liệu của Trung Quốc, cỏ nhọ nồi dùng phối hợp với những vị thuốc khác chữa các bệnh ung thư như: ung thư tử cung, dạ dày, xương, họng, bạch huyết. Trong đó, để điều trị ung thư họng, người thầy thuốc chỉ dùng mỗi vị cỏ mực 50g tươi vắt nước cho người bệnh uống hàng ngày hoặc sắc nước uống.

    Bài thuốc trị bệnh từ cỏ nhọ nồi

    Thầy thuốc Hữu Định – giảng viên khoa Y học cổ truyền – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur sẽ giới thiệu đến bạn một số phương thuốc thường dùng cỏ nhọ nồi như sau:

    Chi huân ẩm (thuốc nhức đầu): Cỏ nhọ nội 10g, xuyên khung 10g, thanh khao 6g, đương quy 12g, thục địa 12g. Sắc uống ngày 1 thang. Chữa huyết hư, nhức đầu.

    Giảm phì ẩm (thuốc giảm béo): cỏ nhọ nội 15g, hãm với nước sôi, uống thay trà hằng ngày.

    Tiêu khát ẩm (chữa người gầy mệt mỏi, tiểu đường): cỏ nhọ nội 10g, lư căn tươi 30g, mạch môn đông 10g, ô mai 5 quả, nam sa sâm 10g, nữ trinh tử 10g, ngọc trúc 10g. Sắc uống ngày một thang.

    Cỏ nhọ nồi được sử dụng trong nhiều bài thuốc Đông y

    Cánh niên an ẩm (thuốc cho phụ nữ mãn kinh: nhức đầu, phiền táo, ngủ không ngon giấc): Cỏ nhọ nội 9g, hoàng cầm 9g, hồng hoa 9g, đương quy 9g, sinh địa 12g, hoa cúc 9g, xuyên khung 6g, bạch thược 12g, nữ trinh tử 9g, ngưu tất 9g, lá dâu 9g. Sắc uống ngày 1 thang.

    Thận viêm khang ẩm (chữa viêm thận mạn tính, viêm cầu thận, lưng đau triền miên): Cỏ nhọ nội 30g, xuyên khung 10g, tiểu kế 30g, thục địa 10g, xích thược 15g, đương quy 10g, bồ hoàng 15g, bạch thược 15g. Sắc uống ngày 1 thang.

    Dưỡng âm điều kinh thang (thang bổ âm điều kinh): Cỏ nhọ nội 12g, thanh khao 10g, sinh địa 15g, nguyên sâm 10g, đan sâm 10g, bạch thược 10g. Sắc uống ngày 1 thang.

    Lợi trọc thang (chữa viêm tuyến tiền liệt): Cỏ nhọ nội 15g, thục địa 15g, câu kỷ tử 15g, ích trí nhân 10g, đảng sâm 15g, thỏ ty tử 12g, hoàng kỳ 15g, nữ trinh tử 12g, tỏa dương 10g, thổ phục linh 24g, vương bất lưu hành 10g, đương quy 6g. Sắc uống ngày 1 thang.

    Ích khí cố thận thang (chữa xuất huyết tử cung, thang ích khí bổ thận): Cỏ nhọ nội 30g, bạch thược 15g, hoàng kỳ 60g, thục địa 15g, kinh giới sao 10g, sinh địa 15g, nữ trinh tử 15g, phúc bồn tử 15g, thăng ma 6g. Sắc uống ngày một thang.

    Tuy nhiên cần lưu ý rằng, những người bị đại tiện lỏng, sôi bụng viêm đại tràng mạn tính, không nên dùng cỏ nhọ nội. Mặt khác, dù cỏ nhọ nội không hạ huyết áp, không gây giãn mạch, nhưng có thể gây sẩy thai nên bạn cần tuân thủ những gì mà bác sĩ, thầy thuốc dặn và tuyệt đối không tự ý sử dụng.

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

     

    Chuyên mục
    Bệnh Thường Gặp

    Những căn bệnh dân văn phòng dễ mắc nếu không khắc phục từ bây giờ

    Cuộc sống của dân văn phòng không hề “dễ thở” như nhiều người vẫn nghĩ, thậm chí cuộc sống này còn phát sinh nhiều bệnh tật nếu không biết cách khắc phục ngay bây giờ.

                  Cuộc sống của dân văn phòng không hề “dễ thở”

    Vì sao dân văn phòng rất dễ mắc bệnh?

    Theo Y học cổ truyền dân văn phòng rất dễ mắc các bệnh về xương khớp, táo bón, trĩ và mỡ bụng. Đặc thù công việc phải ngồi nhiều, ngồi sai tư thế lâu ngày dẫn đến tình trạng thoái hóa xương khớp, đồng thời các bữa ăn uống cũng thất thường hệ lụy kéo theo là hệ tiêu hóa kém rất dễ mắc bệnh trĩ. Ngoài ra, việc ngồi lâu trong văn phòng tiếp xúc với các bức xạ điện tử, kín hơi cũng dẫn đến tình trạng cơ thể bị thiếu Vitamin D và khoáng chất cho cơ thể.

    Một số bệnh dân văn phòng dễ mắc phải

    Cuộc sống văn phòng “ không hề dễ thở”, ngồi văn phòng ngày 8 tiếng sẽ mạng lại nhiều tác hại mà bạn không ngờ đến.

    Bệnh về xương khớp

    Bệnh xương khớp là bệnh thường gặp của dân văn phòng nhiều nhất, nếu bạn ngồi liên tục nhiều giờ mỗi ngày cộng với việc ngồi sai tư thế sẽ gây áp lực rất lớn lên cột sống. Nếu tình trạng diễn ra lâu dài bạn có thể đối mặt với các bệnh như thoái hóa đốt sống cổ, cong vẹo cột sống lưng, thoái hóa khớp gối, khớp háng, khớp cổ tay, cổ chân… trong đó thoát vị đĩa đệm – cột sống là thường gặp và nguy hiểm nhất. Đặc biệt, khi xương khớp bị thoái hóa thì nguy cơ loãng xương cũng tăng cao.

    Triệu chứng thường gặp là bạn hay bị tê cứng tay chân, đau lưng vai gáy… nặng hơn có khi không cử động được các cơ. Nếu có triệu chứng này thì bạn nên lưu ý hạn chế ngồi quá nhiều giờ liền, cứ cách mỗi giờ ngồi thì bạn nên đứng dậy xoay vặn gân cốt hoặc đi bộ tới lui sẽ giúp hạn chế bệnh hiệu quả.
       
    Bệnh xương khớp là bệnh thường gặp ở dân văn phòng

    Thiếu hụt vitamin D trầm trọng

    Dân văn phòng hiện nay đang trong tình trạng báo động về vấn đề thiếu hụt vitamin D nghiêm trọng. Một trong những nguyên nhân chủ yếu là do người làm việc văn phòng chủ yếu ngồi trong phòng máy lạnh kín mít, ít khi “ló mặt” ra tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Trong khi đó vitamin D được cơ thể tổng hợp chủ yếu và hiệu quả nhất là qua việc làn da tiếp xúc với tia nắng. Đặc biệt, cứ mỗi lần ra đường là các bạn nữ trùm kín mít nên cơ thể không có cơ hội để thu nhặt vitamin D “trời ban”. Do đó, hiện nay tỉ lệ nhân viên nữ thiếu hụt vitamin D cao vượt trội hơn nam giới gấp nhiều lần

    Chính vì vậy, đối với dân văn phòng, đặc biệt các chị em phụ nữ  mỗi ngày nên dành một chút thời gian tiếp xúc với nắng mặt trời đặc biệt là vào buổi sáng để nạp vitamin D hiệu quả. Ngoài ra, bạn cũng nên bổ sung thêm các loại thực phẩm giàu vitamin D như các loại cá, nấm, trứng gà.

                            

    Thiếu vitamin D sẽ không tốt cho cơ thể

    Ám ảnh vỡi mỡ bụng

    Mỡ bụng là nỗi ám ảnh kinh niên của dân văn phòng vì đặc thù công việc phải ngồi nhiều, đặc biệt là ngồi không đúng tư thế sẽ khiến cơ bụng chùng xuống, mỡ tích tụ nên béo bụng là tình trạng trước sau gì bạn cũng gặp phải. Hơn nữa, nếu ngồi quá nhiều thì thời gian vận động bị giảm đáng kể, quá trình trao đổi chất của cơ thể cũng bị chậm lại nên bạn sẽ tăng cân và vòng eo theo đó cũng to ra.

    Để khắc phục tình trạng này thì bạn nên nhớ khi ngồi phải thẳng lưng, phẳng bụng. Lưu ý không nên ngồi cong người về trước sẽ càng làm bụng dễ béo thêm. Ngoài ra, sau những giờ làm việc ở văn phòng bạn có thể tham gia tập yoga, gym hay chạy bộ, bơi lội để đốt cháy lượng mỡ thừa tích tụ lại trong cơ thể bạn, đồng thời bạn cũng nên có một chế độ ăn hợp lí, tránh ăn vặt và nên ăn đúng bữa.

                  

    Mỡ bụng là kẻ thù không độ trời chung với dân văn phòng

    Rất dễ mắc bệnh táo bón và bệnh trĩ

    Dân văn phòng thường ngồi nhiều khiến hệ tiêu hóa hoạt động kém dễ gây ra tình trạng táo bón. Ngoài ra, ngồi nhiều còn gây áp lực lên các cơ vùng mông, hậu môn nên cũng tăng nguy cơ mắc bệnh trĩ.

    Do đó, để không gặp rắc rối về sức khỏe do táo bón và trĩ gây ra thì ngoài việc hạn chế ngồi liên tục nhiều giờ liền thì bạn cũng nên tăng cường uống đủ nước mỗi ngày, ăn các loại rau quả nhiều chất xơ. Và tuyệt đối không nên trì hoãn việc đi đại tiện thì nguy cơ mắc bệnh mới giảm đáng kể.

    Những căn bệnh dân văn phòng dễ mắc phải các nguyên nhân đều do tác động từ chúng ta, vì đặc thù công việc là rất khó tránh khỏi nhưng chúng ta có thê khắc phục bằng việc ăn uống hợp lí, vận động cơ thể thường xuyên sau 8 tiếng lao động thì chắc hẳn không có căn bệnh nào dám nhòm ngó đến chúng ta nữa

    Hi vọng bài viết dưới đây sẽ giúp các anh chị em làm văn phòng biết được các bệnh thường gặp và có hướng điều trị với chúng.

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Tin Tức Y Dược

    Nên kiêng khem gì khi bị căn bệnh áp xe hậu môn

    Phương pháp điều trị bệnh áp xe hậu môn dễ dàng bằng những chế độ ăn uống đảm bảo chất dinh dưỡng hợp lí, vậy nên kiêng khem gì khi bị áp xe hậu môn?

      Nên kiêng khem gì khi bị căn bệnh áp xe hậu môn

      Căn bệnh áp xe hậu môn được các chuyên gia sức khỏe Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết là ảnh hưởng không nhỏ tới cuộc sống của người bệnh và cần được chữa trị kịp thời, nên kiêng khem đúng cách vì chế độ ăn uống cũng ảnh hưởng rất nhiều tới người bệnh và là nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh.

      Áp xe hậu môn gây ra nhiều phiền toái cho người bệnh và để có thể chữa được bệnh áp xe hậu môn một cách hiệu quả thì ngoài việc sử dụng các loại thuốc thì việc xây dựng một chế độ ăn uống điều độ, hợp lí và khoa học rất quan trọng, góp phần điều trị hỗ trợ bệnh một cách hiệu quả nhất. Vậy người bị bệnh áp xe hậu môn nên kiêng ăn gì?

      Sau đây là danh sách những đồ ăn, thức uống mà người bị áp xe hậu môn phải kiêng khem đầy đủ để tình trạng bệnh được cải thiện nhanh chóng (cập nhật từ tin tức Y Dược).

      Những thực phẩm quá mặn cần được kiêng

      Những người bị bệnh áp xe hậu môn phải kiêng những đồ ăn quá mặn bởi vì muối có tác dụng giữ nước nên điều này sẽ khiến cho đường rõ bị căng tức và gây ra đau đớn làm cho bệnh tình sẽ trở nên nghiệm trọng. Chúng ta thay vì ăn quá mặn thì có thể ăn nhạt đi để giúp quá trình hồi phục sau phẫu thuật nhanh chóng và hồi phục bệnh tình hơn.

      Kiêng thực phẩm chứa chất kích thích

      Kiêng thực phẩm chứa chất kích thích

      Những thực phẩm cần phải kiêng như là: cồn, caffeine, rượu, bia…vì những đồ uống này sẽ khiến tình trạng bệnh trở nên rất nghiêm trọng. Vì vậy các chuyên gia Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur khuyến cáo không nên sử dụng các loại đồ uống này khi bị bệnh.

      Tránh những đồ ăn nhiều dầu mỡ

      Bạn là một người bệnh thường xuyên sử dụng thực phẩm nhiều dầu mỡ sẽ khiến các lỗ rò hậu môn chảy nhiều mủ hơn, có mùi hôi. Vì vậy mà người bị áp xe hậu môn cần phải kiêng những thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ.

      Người bị áp xe hậu môn cần kiêng thực phẩm nặng mùi

      Những thực phẩm có mũi hôi, tanh, nặng mùi như: món ăn có nhiều gia vị hay các loại hả sản sẽ khiến cho chất thải cũng có mùi khó chịu và cũng làm ảnh hưởng tới những lỗ rò hậu môn.

      Tránh những đồ ăn nhiều dầu mỡ

      Bên cạnh việc không nên ăn các thực phẩm trên, người bệnh áp xe hậu môn nên áp dụng chế độ ăn nhạt, uống nhiều nước, các thực phẩm dầu vitamin, chất xơ từ các loại rau xanh, hoa quả,.. Việc xây dựng và áp dụng cho mình chế độ dinh dưỡng hợp lý cũng như loại bỏ những tác nhân có thể gây hại đến sức khỏe sẽ là liệu phát quan trọng giúp bệnh nhanh chóng thuyên giảm.

      Kiên trì chế độ ăn uống khoa học dành cho những ai đang mắc phải áp xe hậu môn không bao giờ là thừa khi đây không chỉ là chế độ ăn uống khoa học mà còn hỗ trợ giúp vết thương nhanh chóng lành lại, đặc biệt đối với những bệnh nhân mới trải qua phẫu thuật. Do đó người bệnh nên tham khảo ý kiến của các chuyên gia để xây dựng cho mình một chế độ ăn uống khoa học nhất.

      Nguồn: benhhoc.edu.vn

      Chuyên mục
      Y Học Cổ Truyền

      Món ăn bài thuốc bổ huyết dưỡng tâm an thần từ trứng gà

      Trứng (kê đản) là thực phẩm ngon lành, tự nhiên, giàu protein và các dưỡng chất khác. Đây cũng là dược thiện được nhiều người sử dụng nhằm bổ huyết dưỡng tâm an thần.

      Dược thiện bổ huyết dưỡng tâm an thần từ trứng gà

      Theo nghiên cứu, trong trứng gà chứa hàm lượng protein cao, carbohydrat, lipid, các hợp chất carbon, sinh tố A, B1, B2, PP, lipid, các hợp chất carbon, Ca, P, Fe, nucleoflavin, acid amine, cholesterol …

      Theo y học cổ truyền, lòng đỏ trứng (đản hoàng) vị ngọt, tính bình, vào tâm, tỳ, phế thận. Tác dụng bổ huyết, tư âm nhuận táo, dưỡng tâm an thần. Lòng trắng trứng (đản thanh) có vị ngọt, tính lương, nhuận phế, thanh nhiệt giải độc.

      Mỗi ngày nên ăn 1 – 2 quả, bằng cách nấu chín (luộc, chưng…), rất tốt cho những người bị sốt nóng ho khan, giọng bị khản, nuốt đau, phụ nữ động thai, đau mắt đỏ, kinh nguyệt không đều; sau đẻ hoa mắt chóng mặt suy nhược cơ thể; hội chứng lỵ cấp xuất huyết.

      Món ăn bài thuốc điều trị bệnh từ trứng gà

      Trao đổi tại fanpage Y học cổ truyền – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, các chuyên gia gợi ý một số món ăn bài thuốc có trứng gà:

      Canh trứng gà tề thái: trứng gà 1 hoặc 2 quả, tề thái tươi 200g. Tề thái rửa sạch cắt ngắn, cho vào nồi thêm nước lượng tuỳ ý nấu thành canh. Khi rau chín nhừ, đập trứng gà, thêm gia vị, ăn ngày 1 lần. Món này thích hợp cho người bị lao thận đái máu đại thể.

      Trứng gà hầm rượu, tam thất ngó sen: trứng gà 2 quả, nước ép ngó sen 200ml, tam thất tán mịn 3g, rượu nhạt 150ml. Đập trứng vào thố đựng nước ngó sen rượu và tam thất, đun cách thủy, khuấy đều cho tới khi chín. Ăn ngày một lần. Món này thích hợp với người bị nôn ra máu, ho ra máu, xuất huyết dạ dày ruột, đại tiện ra máu.

      Sữa bò chưng lòng đỏ trứng: trứng gà 2 quả loại bỏ lòng trắng lấy lòng đỏ, khuấy với sữa bò tươi (hoặc sữa mẹ) đun sôi là được. Món này rất tốt cho trẻ còn bú sốt nóng kinh giật.

      Trứng gà hầm bối mẫu: trứng gà 1 quả, đường phèn 5g, xuyên bối mẫu 5g. Ở đầu to của trứng gà đâm 1 lỗ nhỏ, cho đường phèn và bối mẫu (đã tán vụn) vào, lắc đều, dùng giấy hồ nếp dán lại hấp trên nồi cơm vừa cạn nước. Mỗi ngày làm 1 lần, chia ăn 2 lần trong ngày, đợt dùng liên tục 3 ngày. Dùng tốt cho trẻ lứa tuổi mẫu giáo bị ho gà, ho do viêm khí phế quản.

      Các món ăn bài thuốc từ trứng gà vô cùng đa dạng

      Trứng gà luộc hầm nước ngũ gia bì: Trứng gà 1 quả, ngũ gia bì 9g cùng cho nước nấu kỹ, bóc bỏ vỏ trứng, vớt bỏ bã thuốc, đun sôi đều là được. Ăn trứng và uống nước sắc. Dùng cho trẻ em chậm biết đi.

      Canh trứng gà sa sâm: sa sâm 15 – 60g, trứng gà 2 quả. Nấu dạng canh trứng, nêm gia vị thích hợp, ăn ngày 1 lần. Dùng tốt cho người bị đau nhức răng.

      Canh trứng gà tân di: trứng gà 2 quả, tân di 9g, nấu thành canh, ăn ngày 1 lần. Dùng rất tốt cho người bị viêm mũi, viêm xoang.

      Trứng gà hấp hồ đào: trứng gà 2 quả, hồ đào nhân (hạt óc chó) 10g, thêm gia vị liều lượng thích hợp. Trứng gà bỏ vỏ cho vào vào bát đánh; hồ đào nhân nghiền vụn, khuấy với trứng gà và một chút nước, đem chưng cách thuỷ, thêm gia vị thích hợp là được. Ngày ăn 1 lần, liên tục 5 – 7 ngày. Món này rất tốt cho người bị giảm tiết dịch gây khô kết mạc mắt nhìn mờ.

      Bột bạch cập đánh trứng gà: trứng gà 1 quả, bột mịn bạch cập 5g. Đập trứng vào bát, cho bột bột bạch cập vào khuấy đều, chiêu với nước sôi. Dùng tốt cho người bị lao phổi ho đờm lẫn máu.

      Chè trứng gà ngân nhĩ: trứng gà 2 quả, sa sâm 15g, ngân nhĩ (bạch mộc nhĩ) 10g, đường trắng lượng thích hợp. Nấu dạng chè, để nguội cho ăn. Dùng tốt cho người bị ho khan, sốt nóng ít đờm (giãn phế quản, lao phổi, viêm khí phế quản).

      Chè trứng gà hạt sen: trứng 1 quả, hạt sen 30g, rượu 30ml, đường 30g. Hạt sen nấu nấu chín với đường, thêm rượu và đập trứng vào đun sôi, ăn trước khi đi ngủ. Món này thích hợp cho người bị bệnh lâu ngày, phụ nữ sau đẻ, người cao tuổi cơ thể suy nhược.

      Kiêng kỵ: không nên ăn nhiều trứng gây đầy bụng không tiêu. Không ăn trứng gà sống dễ gây rụng lông tóc, viêm nhọt.

      Nguồn: benhhoc.edu.vn

       

      Exit mobile version