Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Chuyên gia điều dưỡng chia sẻ 3 thực phẩm tốt cho người ung thư máu

Được biết ung thư máu – một căn bệnh nguy hiểm mà đến nay các nhà khoa học vẫn chưa tìm ra nguyên nhân chính xác và dưới đây là những thực phẩm tốt cho bệnh nên bổ sung.

Chuyên gia điều dưỡng chia sẻ 3 thực phẩm tốt cho người ung thư máu

Những thực phẩm mà bệnh nhân ung thư máu cần bổ sung

Theo các chuyên gia cho biết: Ung thư máu hay còn gọi là ung thư bạch cầu. Loại ung thư này không tạo ra khối u. Một khi lượng bạch cầu trong cơ thể tăng lên đáng kể, chúng sẽ “đàn áp” và “tiêu thụ” cả hồng cầu. Cơ thể thiếu hụt hồng cầu quá nhiều dẫn đến thiếu máu mà tử vong.

Theo thống kê, ung thư máu chiếm 2,8% trong tổng số các bệnh về ung thư. Hàng năm trên thế giới có 220 ngàn người tử vong vì căn bệnh này. Việt Nam là quốc gia đứng thứ 78/172 quốc gia có tỷ lệ tử vong vì ung thư. Tất nhiên trong đó có cả căn bệnh ung thư máu ác tính. Hầu hết những bệnh nhân khi phát hiện mình bị ung thư máu đều chuẩn bị tâm lý đối diện với cái chết bất cứ khi nào. Một chế độ dinh dưỡng hợp lý sẽ góp phần phòng ngừa và hỗ trợ điều trị ung thư máu hiệu quả. Sau đây là top 3 loại thực phẩm dễ tìm, chúng được xem là “khắc tinh” của ung thư máu.

Cần bổ sung ngay những thực phẩm này vào thực đơn dinh dưỡng hàng ngày:

  • Cà rốt

Cà rốt cần được ưu tiên đưa vào danh sách những loại thực phẩm dinh dưỡng cho người ung thư máu. Không có loại rau củ nào có thể thay thế nguồn cung cấp carotene như cà rốt. Nó giúp cơ thể chuyển hóa thành vitamin A. Nó xuất hiện ở ruột và gan, làm nhiệm vụ bảo vệ cơ thể trước các bệnh nguy hiểm.

Ngoài ra, cà rốt còn rất giàu các chất chống oxy hóa. Chúng ta có thể biết đến như alpha carotene, beta carotene, glutathione… Điều đặc biệt, trong cà rốt có thành phần sợi pectin góp phần hạ cholesterol máu. Do đó mà cà rốt được biết đến với công dụng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị ung thư máu hiệu quả. Không chỉ phòng ngừa ung thư máu, cà rốt còn giúp cơ thể phòng chống các ung thư khác. Nổi tiếng với công dụng ngăn ngừa ung thư vú ở phụ nữ.

  • Lòng đỏ trứng gà

Từ trước đến nay trứng gà luôn được xem là nguồn dinh dưỡng tuyệt vời cho sức khỏe. Tuy nhiên ít ai biết rằng, lòng đỏ trong trứng gà lại có tác dụng phòng chữa bệnh hữu hiệu. Lòng đỏ trứng có chứa folate và vitamin B6 dồi dào. Những chất này giúp phòng chống ung thư. Thành phần acid folic trong lòng đỏ giúp tái tạo và bảo vệ DNA trong suốt quá trình xạ trị. Vì vậy việc bổ sung trứng gà vào thực đơn dinh dưỡng cho người ung thư máu là điều cần thiết.

  • Nấm

Hầu hết các loại nấm đều có khả năng kìm hãm sự phát triển của các tế bào ung thư. Nấm hỗ trợ cơ thể sản sinh interferon – ức chế quá trình sinh trưởng, lưu chuyển của virus. Theo các chuyên gia, trong nấm có chứa polysaccharide. Hoạt chất này giúp cơ thể ngăn ngừa và tiêu diệt các mầm mống virus, chất phóng xạ độc hại. Trong nấm còn rất nhiều những hoạt chất khác giúp cơ thể người bệnh chống lại những triệu chứng từ thể bệnh. Các loại nấm bệnh nhân ung thư máu có thể đưa vào thực đơn hàng ngày như: nấm hương, nấm linh chi, nấm lim xanh…

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Chuyên gia Điều dưỡng Hà Nội khuyên bạn những thực phẩm cần tránh vì hại gan

Bên cạnh những thực phẩm tốt cho gan thì chúng ta cũng phải lưu ý đến nhiều loại thực phẩm không tốt cho gan để có thể chủ động phòng tránh trong khẩu phần ăn uống của gia đình.

Chuyên gia sức khỏe khuyên bạn những thực phẩm cần tránh vì hại gan

Những thực phẩm ảnh hưởng đến sức khỏe gan của bạn?

  • Muối

Muối có vai trò rất quan trọng cho sức khỏe con người (cung cấp i-ốt ngừa nhiều bệnh) và trở thành loại gia vị không thể nào thiếu trong nhiều món ăn. Nhưng chúng ta phải biết kiểm soát lượng muối cung cấp cho cơ thể, tránh dùng quá liều lượng sẽ có nguy cơ gây hại cho lá gan. Bên cạnh việc muối gây tác động xấu đến chức năng gan thì muối còn gây tăng huyết áp, tình trạng gan nhiễm mỡ. Những món ăn chúng ta cần hạn chế sử dụng như thịt xông khói, xúc xích…

  • Thức ăn nhanh

Thức ăn nhanh là loại thực phẩm mà chúng ta cần phải hạn chế sử dụng trong đời sống hàng ngày vì chúng chứa rất nhiều chất béo và đường. Các chất này dễ gây áp lực khi chúng ta cùng cấp vào cơ thể và trực tiếp làm hại cho gan. Đồng thời, những món thức ăn nhanh được bày bán bên ngoài có thể sẽ không đảm bảo vệ sinh, nhất là các loại rau sống (xà lách, cà chua, dưa leo…), thịt được chiên đi chiên lại trong các loại dầu mỡ không rõ nguồn gốc… Tất cả những tác nhân này không chỉ làm ảnh hưởng xấu đến gan mà chúng còn gây nguy cơ mắc nhiều bệnh khác và nhất là khả năng gây ung ung thư nếu trong thực phẩm có sử dụng chất bảo quản thực phẩm hay chiên nướng cháy khét…

  • Chất béo động vật

Nếu bạn đang muốn tránh xa các loại thực phẩm hại gan thì nên hạn chế dùng chất béo động vật như mỡ heo, gà… Chất béo cung cấp rất nhiều năng lượng cho cơ thể, giúp cơ thể hoạt động một cách hiệu quả, nhưng chúng ta chỉ dùng ở mức độ vừa phải, tránh lạm dụng quá nhiều. Nguyên nhân là do nếu dùng chất béo động vật mà không kiểm soát thì có thể gây nguy cơ béo phì cũng như làm tác động đến chức năng gan. Chúng ta chỉ nên ưu tiên dùng chất béo có trong cá, dầu thực vật để giảm thiểu mọi ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của mình.

  • Rượu, bia

Đây chính là tác nhân chính làm hại trực tiếp đến lá gan và làm trầm trọng mọi bệnh tật trong cơ thể con người. Những người lạm dụng quá nhiều rượu, bia trong đời sống hàng ngày sẽ có nguy cơ mắc các bệnh về gan có tỉ lệ cao hơn rất nhiều so với những nhóm đối tượng khác. Khi thức uống này thâm nhập vào người, chúng sẽ tạo áp lực cho mọi cơ quan trong cơ thể, nhất là gan phải làm việc cực lực hơn trong quá trình giải độc cho cơ thể và dần dần sẽ gây suy yếu chức năng gan. Chính vì vậy, chúng ta phải tránh dùng rượu, bia để tự mình phòng ngừa mọi bệnh tật liên quan đến gan như viêm gan, xơ gan, ung thư gan…

Rượu bia là tác nhân chính gây ảnh hưởng đến sức khỏe của gan nếu uống quá nhiều

  • Măng tươi

Măng chính là thực phẩm được dùng rất rộng rãi trong các bữa ăn, nhất là các món măng xào, canh măng… Nhưng chúng ta cần lưu ý đây là loại thực phẩm rất có nguy cơ gây độc cho cơ thể con người, nhất là làm hại đến lá gan nếu như đó là măng không rõ nguồn gốc, thường gặp ở các loại măng tươi. Nguyên nhân gây hại từ măng tươi chính là chất cyanide, loại chất này nếu thâm nhập vào cơ thể với số lượng lớn có thể dẫn đến tử vong cho người ăn. Chính vì sự nguy hiểm này, chúng ta cần phải thật cẩn thận khi dùng loại thực phẩm này trong thực đơn của gia đình mình.

  • Chất ngọt nhân tạo

Chúng ta cần tránh những những loại chất ngọt nhân tạo có trong đường Aspartame, Splenda NutraSweet, Equal… Nếu sử dụng nhiều có thể gây hại cho gan và để lại nhiều tác động xấu cho sức khỏe.

  • Thực phẩm bị mốc

Những loại thực phẩm như gạo, ngô, đậu, lạc, hạt hướng dương, tôm khô, mực khô, trái cây khô… có nguy cơ gây suy yếu chức năng gan nếu chúng không được chế biến hợp vệ sinh. Khi những loại thực phẩm này bị mốc, chúng có thể sinh ra nhiều chất độc như aflatoxin, đây được xem là nguyên nhân chính gây ung thư gan.

  • Thực phẩm đóng hộp

Những loại thực phẩm đóng hộp có nguy cơ chứa nhiều hóa chất bảo quản, nhiễm độc kim loại, nhiễm độc BPA gây rối loạn thần kinh, tiểu đường tuýp 2, vô sinh, béo phì, ung thư…

Trên đây là những chia sẻ của những chuyên gia dinh dưỡng giúp mọi người có thể phòng tránh bệnh được tốt hơn, sống khỏe với những lựa chọn thông minh.

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Súp lơ xanh giúp điều chỉnh đường huyết và những công dụng bất ngờ

Khi cơ thể không thể hấp thu các phân tử glucose từ thực phẩm chúng ta ăn sẽ khiến hàm lượng đường huyết tăng đột biến, dẫn tới bệnh tiểu đường.


Súp lơ xanh giúp điều chỉnh đường huyết và những công dụng bất ngờ

Súp lơ xanh giúp điều chỉnh đường huyết

Theo chuyên gia sức khỏe Khi cơ thể không thể hấp thu các phân tử glucose từ thực phẩm chúng ta ăn sẽ khiến hàm lượng đường huyết tăng đột biến, dẫn tới bệnh tiểu đường. Bệnh tiểu đường cần được chăm sóc đúng cách nếu không nó có thể dẫn tới nhiều tình trạng sức khỏe nghiêm trọng khác như suy thận ảnh hưởng tới chức năng thận.

Người bệnh tiểu đường được khuyên nên ăn nhiều các loại rau xanh trong đó có súp lơ xanh. Súp lơ xanh giúp điều chỉnh đường huyết.

Súp lơ xanh thuộc rau họ cải. Loại rau này có rất nhiều lợi ích đối với sức khỏe, ngăn ngừa tiểu đường chỉ là một trong số chúng. Súp lơ xanh chứa kim loại chromium, thành phần quan trọng trong cơ thể chịu trách nhiệm sản xuất các yếu tố dung nạp glucose (GTF), giúp chuyển hóa đường huyết trong cơ thể.

Ngoài ra, súp lơ xanh rất giàu vitamin (đặc biệt là vitamin C), khoáng chất, chất xơ, các chất chống oxy hóa và lưu huỳnh, tất cả đều là những thành phần tuyệt vời giúp xử lý các vấn đề đường huyết.

Bạn có thể sử dụng súp lơ xanh theo cách dưới đây để điều chỉnh đường huyết:

  • Chuẩn bị:

Lấy hai cây súp lơ xanh tươi. Lấy phần đầu gồm hoa con cũng như phần thân, có nhiều chất dinh dưỡng và giàu chất xơ.

  • Chế biến:

Để nhận được nhiều lợi ích dinh dưỡng nhất, súp lơ xanh nên được ăn sống dưới dạng sa lát.

Cắt súp lơ xanh thành nhiều miếng nhỏ, cho thêm rau diếp, giá đỗ, một vài giọt dầu oliu vào sa lát. Bạn cũng có thể cho thêm một chút hạt óc chó. Món sa lát này bạn có thể ăn 1 lần trong ngày. Nó giúp điều chỉnh đường huyết và do vậy có thể ngăn ngừa tiểu đường.

Ngoài ra bạn có thể hấp súp lơ xanh chín tới thay vì nấu chín hoàn toàn.

Một số công dụng khác của súp lơ xanh là gì ?

Dưới đây là một vài lợi ích khác của súp lơ xanh:

Giúp chống ung thư

Súp lơ xanh là một trong những loại rau được biết đến nhiều nhất có khả năng chống lại ung thư và cũng giúp tăng cường hệ miễn dịch. Nó chứa các đặc tính giúp làm triệt tiêu các estrogen được biết là gây ung thư. Trong tất cả các dạng ung thư, súp lơ xanh giúp ngăn ngừa ung thư vú và tử cung.

Giúp giảm cholesterol

Súp lơ xanh giàu chất xơ hòa tan và nó giúp loại bỏ cholesterol ra ngoài. Loại rau này giàu chất xơ, giúp kết hợp với acid mật trong đường tiêu hóa và giúp cho việc bài tiết cholesterol ra khỏi cơ thể dễ dàng.

Tăng cường hệ thống miễn dịch

Súp lơ xanh giàu vitamin C. Nó cũng làm giàu carotenoid lutein, zeaxanthin, beta-carotene và các chất chống ôxy hóa đóng gói khác, do đó bông cải xanh được coi là một trong những nguồn tự nhiên tốt nhất để tăng cường hệ thống miễn dịch.

Tốt cho xương

Giàu canxi, vitamin K và các chất dinh dưỡng cần thiết khác như magiê, kẽm và phốt pho, súp lơ xanh có lợi cho xương và giúp ngăn ngừa loãng xương. Đây là loại rau được coi là tốt cho mọi lứa tuổi của người dân.

Tốt cho tim

Được biết đến với tính chống viêm của nó, súp lơ xanh giúp ngăn ngừa hư hỏng của lớp vỏ mạch máu. Do hàm lượng chất xơ phong phú và các chất dinh dưỡng thiết yếu khác như vitamin, súp lơ xanh được coi là tốt cho tim và giúp điều chỉnh huyết áp trong cơ thể.

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Hiểm họa khôn lường từ thói quen cắn móng tay

Nhiều người có thói quen cắn móng tay mà không hề biết rằng hành vi này có thể gây ra rất nhiều vấn đề có hại cho sức khỏe.

Hiểm họa khôn lường từ thói quen cắn móng tay

Trong cuộc sống có những lúc căng thẳng, lo âu, suy nghĩ nhiều người thường cắn móng tay. Vì thế, họ thường nghĩ đó cũng là một thói quen bình thường nhưng không ngờ lại ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống. Vậy việc thường xuyên cắn móng tay có thể gây ra tác hại gì? 

Tác hại nghiêm trọng đến sức khỏe từ thói quen cắn móng tay

Việc cắn móng tay tưởng như là thói quen bình thường nhưng nó lại có thể tạo ra rất nhiều mối nguy hại đối với sức khỏe. Có thể kể đến như:

Móng tay nhiễm khuẩn

Nghiên cứu của các nhà khoa học đã phát hiện số lượng vi khuẩn ẩn trong móng tay gấp nhiều lần so với ngón tay và bàn tay. Khi bạn rửa sạch tay bằng nước đơn thuần thì vi khuẩn vẫn còn bám trên móng tay. Do đó khi cắn cắn móng tay có thể gây ra nhiều vết trầy xước trên móng tay. Đây chính là cơ hội thuận lợi cho vi khuẩn, nấm men và nhiều vi sinh vật khác xâm nhập vào gây nhiễm trùng móng tay. Hơn nữa vi khuẩn có thể xâm nhập gây nhiễm trùng trong máu, bệnh thường được gọi là paronychia (viêm mé) gây ra đau đớn và sưng phù móng tay.

Gây ra các bệnh do nhiễm khuẩn

Khu vực dưới móng tay là nơi chứa nhiều loại vi khuẩn có hại như khuẩn salmonella, E.Coli hay vi khuẩn gây cảm cúm. Khi bạn cắn móng tay cũng là lúc vô tình đưa vi khuẩn từ móng tay, da tay vào miệng. Khi vào miệng chúng có thể thâm nhập vào miệng và xuống dạ dày, gây không ít bệnh học chuyên khoa cho cơ thể. Từ đó rất dễ gây ra các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn.

Móng tay bị nhiễm khuẩn do thói quen cắn móng tay

Vấn đề về răng

Răng và móng đều là 2 bộ phận có độ cứng cao. Khi dùng răng cắn móng tay thường xuyên không những ảnh hưởng đến móng tay mà còn có thể làm cho răng của bạn bị sứt mẻ, xô lệch, hoặc trở nên yếu dần theo thời gian. Nó cũng có thể gây mòn, hỏng men răng, làm mất sự liên kết của răng hàm trên và hàm dưới, gây viêm nướu.

Móng tay bị biến dạng

Một trong những tác hại phải kể đến của việc cắn móng tay là khiến cho móng tay bị biến dạng. Không chỉ vậy, cắn móng tay thường xuyên có thể làm thay đổi độ dài và hình dạng của móng tay vĩnh viễn.

  • Nổi mụn: Những người thường xuyên cắn móng tay có nguy cơ nổi mụn nước xung quanh móng – thường do vi khuẩn HPV gây ra. Nếu bạn chạm ngón tay nhiễm khuẩn lên mặt, mụn sẽ có cơ hội lây lan trên da.
  • Có thể dẫn đến mắc bệnh ung thư và hoại tử tay.

Biện pháp hạn chế hoặc loại bỏ thói quen cắn móng tay

Một số biện pháp hạn chế hoặc loại bỏ thói quen cắn móng tay được liệt kê dưới đây:

Vệ sinh sạch sẽ đôi bàn tay để hạn chế mắc bệnh từ thói quen căn móng tay

  • Thường xuyên cắt móng tay ngắn, giữ vệ sinh sạch sẽ đôi bàn tay
  • Đảm bảo tay và miệng luôn bận rộn: Tìm một thú vị khác để tạm quên việc cắn móng tay như gõ tay lên bàn, nắm chặt 2 tay, cho tay vào túi áo túi quần hoặc chỉ ngồi nhìn chằm chằm vào bàn tay,…
  • Giữ miệng luôn hoạt động như nhai kẹo cao su hoặc ngậm kẹo và ăn vặt, giúp bạn giảm thời gian dành cho việc cắn móng tay của mình.
  • Dùng băng dính để bọc các đầu ngón tay lại hoặc dùng các chất tạo mùi ngăn cản việc cắn móng tay.

Thói quen cắn móng tay tưởng chừng như vô hại nhưng nếu không kiểm soát được hành vi của mình thì chính bạn sẽ làm tổn hại đến sức khỏe bản thân. Do đó hãy tự kiểm soát và hình thành thói quen tích cực không cắn móng tay để bạn không chỉ có bàn tay đẹp mà còn tránh được các căn bệnh tiềm ẩn có thể xuất hiện từ chính thói quen này.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Tin Tức Y Dược

Tìm hiểu thông tin về bệnh viêm gan virus A

Nắm được nguyên nhân và triệu chứng gây ra bệnh viêm gan do virus viêm gan A gây nên sẽ giúp người bệnh sớm có phương pháp phòng ngừa và điều trị bệnh kịp thời.

Bệnh viêm gan A có triệu chứng bệnh như thế nào?

Bệnh viêm gan virus A là một bệnh thường gặp do virus viêm gan A gây ra. Bệnh có thể khỏi hoàn toàn và không có tổn thương lâu dài, theo đó sau khi bị nhiễm bệnh thì cơ thể sẽ sản sinh ra một kháng thể miễn dịch suốt đời.

Bệnh viêm gan A có triệu chứng bệnh như thế nào?

Triệu chứng đầu tiên báo hiệu bệnh viêm gan A là sốt, đau mỏi cơ, nhức đầu, chán ăn, mệt mỏi, nước tiểu sẫm màu, vàng mắt, vàng da tăng dần. Diễn biến thường nhẹ và tự khỏi, ở người lớn nhiễm HAV diễn biến lâm sàng thường rầm rộ và kéo dài hơn. Người bệnh có thể phát hiện bệnh bằng các biện pháp thăm khám như

Cận lâm sàng

  • ALT, AST máu tăng.
  • Bilirubin máu tăng.
  • IgM anti-HAV dương tính trong viêm gan A cấp.
  • IgG anti-HAV dương tính có giá trị bảo vệ và xác định tình trạng nhiễm HAV trước đây.
  • Virus viêm gan A có thể hiện diện trong máu và phân của người bị nhiễm bệnh lên đến hai tuần trước khi có biểu hiện lâm sàng.

Chẩn đoán xác định

  • Dịch tễ: tiền sử tiếp xúc với thực phẩm hoặc nguồn nước bị ô nhiễm hay trực tiếp qua quan hệ tình dục miệng – hậu môn hoặc tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân bị viêm gan virus A.
  • Lâm sàng: chán ăn, mệt mỏi, vàng mắt – vàng da.
  • Cận lâm sàng: anti HAV IgM dương tính.

Chuẩn đoán bệnh viêm gan A bằng nhiều cách khác nhau

Chẩn đoán thể lâm sàng

  • Viêm gan virus A cấp tính: Triệu chứng chủ yếu là sốt, đau mỏi cơ, nhức đầu, chán ăn, mệt mỏi, nước tiểu sẫm màu, vàng mắt, vàng da tăng dần. Diễn biến thường tự khỏi.
  • Viêm gan virus A tối cấp (2%): sốt cao, vàng mắt, mệt lả, gan teo nhỏ, hôn mê gan dẫn đến tử vong.
  • Viêm gan virus A kéo dài: Ít gặp. Ứ mật kéo dài đôi khi có thể xảy ra từ 2-3 tháng, ít để lại hậu quả nặng nề.

Chẩn đoán phân biệt

Theo các bác sĩ chuyên khoa Hỏi đáp bệnh học, cần phân biệt với các nguyên nhân gây viêm gan khác như: viêm gan nhiễm độc, viêm gan do virus khác, viêm gan tự miễn…Các nguyên nhân gây vàng da khác: leptospirosis, sốt rét…một số căn nguyên như tắc mật cơ giới như u đầu tụy, u đường mật, sỏi đường mật…

Dự phòng viêm gan virus A như thế nào?

Để phòng ngừa bệnh viêm gan A thì tiêm phòng vaccine là biện pháp được khuyến cáo cao nhất. Những đối tượng cần tiêm chủng như tất cả trẻ em lớn hơn một tuổi. Những người có khả năng bị tiếp xúc với HAV trong công việc. Những người đàn ông có quan hệ tình dục đồng giới và những người có khả năng trở thành bệnh nặng nếu họ bị nhiễm HAV: người bệnh mãn tính hoặc suy giảm miễn dịch.  Ngoài ra những bệnh nhân bị nhiễm viêm gan virus A nên rửa tay kỹ trước, sau khi ăn và khi tiếp xúc với người khác. Không nên ăn hải sản sống hoặc nấu chưa chín từ các khu vực sông biển bị ô nhiễm…

Dự phòng viêm gan virus A bằng cách tiêm phòng vaccine

Để việc phòng ngừa bệnh có hiệu quả thì bệnh nhân nên đến các trung tâm Y tế để thăm khám và điều trị, theo đó có thể sử dụng một số phương pháp điều trị Tây y hoặc Y học cổ truyền để căn bệnh không gây ra những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Dược sĩ cho biết những nguyên nhân gây nên bệnh tim đập mạnh ?

Nhiều lúc bạn có cảm giác tim đập mạnh, dồn dập trong lồng ngực và không hiểu nguyên nhân vì sao, liệu mình có bị bệnh tim không? Vậy nguyên nhân gây bệnh là gì?

Dược sĩ cho biết những nguyên nhân gây nên bệnh tim đập mạnh ?

Tim đập mạnh là bệnh gì?

Tim đập mạnh là tình trạng tim đập nhanh, mạnh trong lồng ngực, gây đánh trống ngực, hồi hộp, người bệnh cảm giác tim đập mạnh ở cả vùng cổ họng.

Nguyên nhân gây nên tình trạng tim đập mạnh?

Tim đập mạnh bất thường có thể gây ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau: yếu tố tâm lý, các bệnh lý tại tim hoặc ngoài tim. Các nguyên nhân không liên quan đến tim bao gồm:

  • Tâm trạng lo lắng, căng thẳng, stress: Là nguyên nhân làm tăng tiết hormon adrenalin, gây tăng nhịp tim, co mạch, run chân tay, mất ngủ. Một số trường hợp bị tim đập mạnh khi nằm cũng là do nguyên nhân này, hoặc liên quan nhiều tới chứng rối loạn thần kinh tim, do  trào ngược dạ dày thực quản.
  • Hoạt động gắng sức: Do nhu cầu năng lượng, oxy và chất dinh dưỡng của các cơ quan tăng lên nên khi cơ thể hoạt động thể chất, biểu hiện tim đập mạnh khó thở, nặng ngực dễ xảy ra.
  • Dùng chất kích thích: Như caffein, thuốc lá, rượu bia, hoặc chất gây nghiện như cocaine, amphetamine đều ảnh hưởng tới hệ thần kinh tim.
  • Các bệnh lý như: Cường giáp, tụt đường huyết, thiếu máu, huyết áp thấp, sốt, mất nước, rối loạn điện giải… đều khiến tim tăng nhịp.
  • Thay đổi nội tiết tố: Trong thời kỳ kinh nguyệt, mang thai, tiền mãn kinh. Đôi khi, tim đập mạnh khi mang thai là do thiếu máu.
  • Tác dụng phụ của thuốc: Bao gồm thuốc giảm cân, thuốc trị cảm cúm, thuốc điều trị hen suyễn, thuốc lợi tiểu và một số loại thuốc điều trị rối loạn nhịp tim hoặc thuốc trị bệnh nhược tuyến giáp.
  • Một số người bị tim đập mạnh bất thường, đánh trống ngực sau bữa ăn no, ăn nhiều tinh bột, đường, chất béo, bột ngọt, muối hoặc dị ứng với một số loại thực phẩm nhất định.

Cách bệnh lý tim mạch là nguyên nhân làm tăng nhịp tim, tim đập mạnh bao gồm: Tiền sử nhồi máu cơ tim, bệnh động mạch vành, suy tim, bệnh van tim: hẹp van tim, hở van tim, bệnh cơ tim.

Tình trạng tim đập mạnh nhanh nguy hiểm tới sức khỏe

Tim đập mạnh có nguy hiểm không?

Tim đập mạnh sinh lý, chỉ diễn ra trong thời gian ngắn là đáp ứng tự nhiêu của cơ thể để đối phó với các tác nhân bên ngoài, môi trường hoặc cảm xúc tiêu cực của bản thân, và trường hợp này không đáng lo ngại, bởi nó giúp bạn đối phó với tình huống bất lợi ở thời điểm hiện tại. Trường hợp này thì khi ổn định lại tâm lý thì nhịp tim sẽ về bình thường, chưa cần thiết phải điều trị.

Tim đập mạnh chỉ trở nên nguy hiểm khi nó kèm theo triệu chứng khó thở, mệt mỏi, choáng váng, ngất xỉu, và xảy ra trên nền bệnh tim mạch khác như suy tim, sau nhồi máu cơ tim, tăng huyết áp, hẹp hở van tim… Bởi bệnh sẽ làm tăng nguy cơ gặp phải các biến chứng như huyết khối, đột quỵ, ngưng tim đột ngột, đòi hỏi phải điều trị ngay lập tức.

Có những phương pháp nào được áp dụng để làm giảm triệu chứng tim đập mạnh?

Tùy thuộc vào nguyên nhân gây nên hiện tượng tim đập mạnh mà mức độ cần thiết phải điều trị là khác nhau, có thể chỉ thay đổi lối sống, nhưng nhiều người sẽ phải dùng thuốc điều trị hoặc can thiệp lên hệ thống điện tim. Sau đây là một số phương pháp giúp giảm triệu chứng tim đập mạnh:

  • Xây dựng lối sống khoa học: Bạn nên tránh lo lắng căng thẳng, giữ tâm lý ổn định bằng các bài tập như hít sâu thở chậm, ngồi thiền, tập yoga, đi bộ, xông tinh dầu thư giãn, thực hiện mỗi ngày ít nhất 30 phút và duy trì 5 ngày/tuần. Bạn cũng nên ngủ đủ giấc, không thức quá khuya sau 23h đêm và tránh xa các chất kích thích như cà phê, thuốc lá, rượu bia. Bạn nên ăn các thực phẩm chứa nhiều omega -3 như cá biển, hạt ngũ cốc, đậu, lạc, hạt dẻ, hạnh nhân; tăng cường rau xanh, trái cây tươi giàu vitamin C; cần hạn chế đồ ăn nhiều dầu mỡ, nhiều đường, muối. Đồng thời, bạn cũng nên bỏ thuốc lá, không dùng rượu bia, cà phê, không dùng thuốc cảm cúm khi chưa có hướng dẫn của nhân viên y tế.
  • Dùng thảo dược tự nhiên để giảm tim đập mạnh: Nghiên cứu tại nhiều quốc gia trên thế giới cho thấy một số loại thảo dược như Khổ sâm có khả năng làm giảm tính kích thích cơ tim, ức chế sự tăng tiết adrenalin, điều chỉnh hệ thống điện tim và ổn định hệ thần kinh tim nên giúp làm giảm và ổn định nhịp tim, phòng tránh các cơn loạn nhịp xảy ra. Người bệnh tim mạch có thể dùng Khổ sâm kết hợp cùng nhiều thảo dược khác có lợi cho tim để giảm triệu chứng tim đập mạnh và hạn chế sự xuất hiện của chúng trong tương lai. Hiện tại ở Việt Nam đã có một số sản phẩm hỗ trợ chuyên biệt cho chứng rối loạn nhịp tim có chứa Khổ sâm, người bệnh có thể sử dụng kết hợp cùng các biện pháp tây y.
  • Giảm tim đập mạnh bằng phương pháp tây y: bao gồm dùng thuốc tây và can thiệp phẫu thuật. Người bệnh sẽ được dùng thuốc điều trị nguyên nhân gây tim đập mạnh phù hợp, kết hợp với thuốc giảm triệu chứng như nhóm chẹn beta giao cảm với biệt dược thường dùng nhất là Betaloc, Concor; thuốc chẹn kênh calci như Tildiem, Diltiazem… Nếu dùng thuốc nhưng nhịp tim vẫn không thể kiểm soát, các biện pháp khác sẽ được khuyến cáo cho bạn bao gồm đốt điện tim, cấy máy tạo nhịp tim, đặt máy khử rung tim.

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Cùng tìm hiểu tình trạng viêm bờ mí mắt là gì ?

Viêm bờ mi mắt không những có ảnh hưởng rất lớn đến thẩm mỹ của đôi mắt mà còn ảnh hưởng khuôn mặt, nếu để kéo dài sẽ ảnh hưởng tới thị lực.


Cùng tìm hiểu tình trạng viêm bờ mí mắt là gì ?

Viêm bờ mi mắt là gì?

Viêm bờ mí mắt là một dạng bệnh lý thường gặp có thể gây ảnh hưởng đến thị lực và gây nhiều khó chịu cho bệnh nhân, việc điều trị cũng rất dai dẳng do xác định nguyên nhân thường khó có thể chính xác hoàn toàn hay là do nhiều nguyên nhân cùng gây nên. Có 3 kiểu viêm bờ mi mắt sau:

  • Viêm bờ mi mắt do tụ cầu

Đây là một loại viêm bờ mi mắt thường gặp nhất, nhiễm Staphylococcus aureus ở mi mắt gây ra viêm mi, kết mạc, giác mạc. Gặp ở nữ giới khoảng 80% và những người trẻ. Bệnh nhân sẽ thấy cảm giác nóng, ngứa và rát da, đặc biệt là vào buổi sáng, hai mi mắt bị dính vào nhau.

  • Viêm ở phần trước mi

Viêm bờ mi ở vùng góc mắt (angular blepharitis) có đặc điểm đỏ, nứt nẻ, ướt và đóng vảy ở góc ngoài, góc trong hoặc là cả hai góc mắt (toét mắt) thường kèm theo viêm kết mạc nhú gai, đôi khi cũng có thể tiết tố nhày mủ và tiết tố dính và có loét, xuất huyết bờ mi.

  • Viêm mãn tính điển hình

Có các vảy cứng, giòn ở gốc lông mi, bằng mắt thường đôi khi chỉ có thể nhìn thấy những vảy trắng. Khám bờ mi bằng sinh hiển vi sẽ thấy vảy cứng bao quanh mỗi lông mi.

Khi viêm bờ mi mắt cần kiêng ăn những gì ?

Theo các Chuyên gia sức khỏe để nhanh chóng lành bệnh và hồi phục sức khỏe, trong thời gian đầu bị viêm bờ mi mắt, người bệnh nên kiêng một số thực phẩm như sau:

– Không ăn các thức ăn có tính nhiệt như thịt dê, thủ lợn, thịt chó…

– Kiêng ăn các gia vị cay nóng như tỏi, hành, ớt, hẹ, gừng tươi, kinh giới,… sẽ gây ra cảm giác rát nóng rát khiến cho tình trạng trở nên nặng hơn.

– Hạn chế ăn những món ăn thủy hải sản như tôm, cá, cua, mực…vì chúng sẽ khiến tình trạng của viêm kết mạc nặng hơn và thời gian bị mắc bệnh càng kéo dài.

– Không sử dụng các loại nước uống có ga, các chất có tính kích thích như cà phê, rượu, bia, thuốc lá…sẽ khiến cho mắt bị sưng, ngứa và đỏ hơn.

Ngoài việc kiêng cữ trên thì người mắc bệnh viêm bờ mi mắt cần tích cực bổ sung nhiều vitamin A, C, B12, rau bina, cam, cà rốt, cam,…sẽ giúp tăng sức đề kháng và giúp mắt nhanh khỏe.

Cách chữa viêm mí mắt hiệu quả nhanh nhất

Để điều trị viêm bờ mi mắt an toàn, hiệu quả và nhanh chóng bạn cần phải chú ý sử dụng đúng các phương pháp sau:

  • Làm sạch bờ mi

Dùng tăm bông hoặc gạc thấm các dung dịch muối sinh lý rồi chà sạch bờ mi và rửa lại với nước sạch. Thực hiện điều này 1- 2 lần/ngày.

  • Đắp gạc nóng lên mắt

Lấy miếng gạc sạch nhúng vào nước nóng, đắp vào mắt cho đến khi nhắm mắt ít nhất 1 phút, thực hiện 2 – 3 lần/ngày. Khi gạc nguội thì nên nhúng nóng lại, khi đắp gạc nóng như vậy bạn sẽ làm tróc các gàu vảy và cặn bã bám quanh lông mi, giúp làm loãng các tiết chất có dầu ở tuyến nhờn, vì vậy tránh được viêm tuyến sinh lẹo hay chắp ở mắt.

  • Massage cho mi mắt

Massage cho mi mắt cũng có thể được thực hiện ngay sau khi đắp miếng gạc ấm khoảng 10 phút. Massage sẽ giúp đào thải dịch nhờn tiết từ các tuyến Meibomian ra ngoài. Đối với mi mắt trên, nên massage từ 5-10 lần theo hướng từ chân mày dọc xuống mi mắt. Còn với mi mắt dưới, nên massage từ 5-10 lần theo hướng ngược lại, tức là dọc từ bọng mắt lên mi mắt. Cần phải lưu ý không nên massage quá nhẹ, mà hãy massage một cách thoải mái nhất. Đặc biệt không nên làm quá mạnh tay do có thể gây tổn thương tới mắt.

  • Giữ vệ sinh tốt

Giữ vệ sinh mắt thật tốt tránh gây nên viêm bờ mi do viêm bờ mi mắt có thể là một căn bệnh kinh niên nên cần phải giữ vệ sinh mắt cho tốt để tránh trường hợp bệnh tái phát. Bên cạnh đó, cũng phải giữ lông mi cho sạch, cũng như tóc và lông mày bằng việc rửa với xà bông gội chống khuẩn để tránh bị viêm bờ mi mắt. Ngoài ra, bạn nên kiêng khói bụi, không nên dụi mắt, hạn chế đi ra ngoài hay đeo kính khi ra ngoài và sử dụng thuốc theo đơn của bác sỹ.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Phương pháp chẩn đoán và điều trị đái máu khoa học

Màu sắc của nước tiểu bạn có thể có thể dự báo về tình trạng sức khỏe của mỗi con người. Do đó, khi nước tiểu có máu hay còn gọi đái máu là cảnh báo cơ thể đang gặp vấn đề.

 Phương pháp chẩn đoán và điều trị đái máu khoa học

Chẩn đoán đái máu như thế nào?

– Chẩn đoán xác định: Theo các bác sĩ trả lời tại chuyên mục Hỏi đáp bệnh học, trong nước tiểu có hồng cầu ở các mức độ khác nhau (vi thể hoặc đại thể). Có thể phát hiện nước tiểu có máu bằng mắt thường hoặc có thể phát hiện hồng cầu niệu vi thể bằng xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu hoặc xét nghiệm tế bào niệu.

– Tùy theo nguyên nhân gây đái máu sẽ có triệu chứng lâm sàng tương ứng:

  • Đái máu đại thể hoặc vi thể.
  • Có thể kèm theo tiểu buốt, dắt, khó, ngắt quãng, bí tiểu.
  • Có thể có sốt có hoặc không rét run.
  • Có thể cơn đau quặn thận, đau hố thắt lưng 1 hoặc 2 bên.
  • Có thể đau tức, nóng rát vùng bàng quang.

– Cận lâm sàng:

Xét nghiệm nước tiểu có hồng cầu niệu ở các mức độ thì khẳng định đái máu. Bên cạnh đó cần làm thêm một số thăm dò để tìm nguyên nhân, tùy thuộc lâm sàng như: Tế bào niệu: tìm tế bào ác tính; Siêu âm hệ thận – tiết niệu; Chụp bụng không chuẩn bị; Protein niệu 24h; Trong giai đoạn đang đái máu có thể tiến hành soi bàng quang; Chụp bể thận ngược dòng; Chụp cắt lớp vi tính; Chụp mạch; Định lượng các Ig; Sinh thiết thận: hiển vi quang học và miễn dịch huỳnh quang.

– Chẩn đoán phân biệt: Có thể nước tiểu đỏ nhưng không do đái máu do:

  • Một số thức ăn như ăn củ cải đỏ, việt quất hay đại hoàng.
  • Một số thuốc (rifampicine, metronidazole…)
  • Có biểu hiện chảy máu từ niệu đạo không phụ thuộc vào các lần đi tiểu tiện.
  • Ở phụ nữ đang có kinh nguyệt sẽ có nước tiểu lẫn máu.
  • Myoglobine niệu khi có tiêu cơ.
  • Hemoglobine niệu khi có tan máu trong lòng mạch.
  • Porphyrin niệu (nước tiểu đỏ sẫm không có máu cục). Cần xét nghiệm tế bào học để khẳng định có đái máu.

Tiến hành xét nghiệm để chẩn đoán đái máu chính xác

– Cũng theo các thăm dò chuyên sâu có thể thực hiện:

  • Khi đang có đái máu tiến hành nội soi bàng quang.
  • Chụp cắt lớp vi tính, chụp mạch, chụp bể thận ngược dòng: khi có đái máu từ 1 bên niệu quản cần tiến hành để tìm kiếm khối u thận kích thước nhỏ hoặc dị dạng mạch máu.
  • Sinh thiết thận: khi có đái máu từ 2 bên niệu quản ở bệnh nhân trẻ tuổi nghĩ nhiều đến bệnh thận IgA.

Phương pháp điều trị đái máu

– Điều trị nội khoa:

  • Thuốc cầm máu: Transamin đường uống hoặc truyền tĩnh mạch.
  • Truyền máu nếu mất nhiều máu.
  • Kháng sinh nếu có dấu hiệu nhiễm trùng: Sulfamid, Quinolone, có thể phối hợp với nhóm khác tùy theo diễn biến lâm sàng và kết quả cấy vi khuẩn máu và nước tiểu.
  • Cần phối hợp thêm thuốc khác tùy thuộc vào nguyên nhân.

– Điều trị ngoại khoa: Trong một số trường hợp nếu có tắc nghẽn nhiều đường tiết niệu do máu cục tạo thành, cần can thiệp ngoại khoa tạm thời dẫn lưu, lấy máu cục tại bàng quang, trước khi giải quyết nguyên nhân.

– Điều trị nguyên nhân: can thiệp ngoại khoa tùy vào tình trạng lâm sàng cụ thể của bệnh nhân và nguyên nhân đái máu.

Ngoài ra, bạn có thể điều trị theo phương pháp y học cổ truyền dưới sự hướng dẫn của các thầy thuốc có nhiều kinh nghiệm và người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định nếu muốn đạt hiệu quả điều trị tốt nhất.

Đái máu có thể dễ dàng nhận thấy bằng mắt thường nên khi nhận thấy màu sắc nước tiểu có vấn đề, bạn nên đến ngay các cơ sở y tế để tiến hành xét nghiệm để kịp thời chẩn đoán cũng như đưa ra phương pháp phù hợp. Việc chẩn đoán sớm sẽ góp phần mang đến lợi ích về điều trị khi bệnh nhân kết hợp ăn ý với bác sĩ.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Top 5 công thức dưỡng trắng da bằng sữa chua hiệu quả

Sữa chua được xem là món tráng miệng rất tốt cho sức khỏe nhưng ít ai biết rằng sữa chua còn có thể được sử dụng để làm trắng da an toàn tại nhà.

Top 5 công thức dưỡng trắng da bằng sữa chua hiệu quả

Sữa chua và mật ong

Theo chuyên gia để làm trắng sáng và tăng độ đàn hồi cho da, chị em phụ nữ có thể kết hợp sữa chua và mật ong. Tiến hành trộn đều 1 muỗng canh sữa chua và ½ muỗng canh mật ong hòa quyện cho tới khi sánh đặc. Sau đó thoa hỗn hợp này lên da sau khi làm sạch da. Để trong 15 phút, sau đó rửa sạch bằng nước ấm.

Sử dụng sữa chua 100% sữa tươi nguyên chất

Sử dụng sữa chua 100% sữa tươi nguyên chất công thức dưỡng trắng da đơn giản nhất bạn có thể thực hiện bất kể ở đâu, lúc nào. Chỉ cần mua một hũ sữa chua nguyên chất hoặc bạn có thể tự làm sữa chua tại nhà vừa tiết kiệm tiền vừa sử dụng lâu dài để dưỡng trắng da hàng ngày.

Cách thực hiện: rửa mặt sạch với nước ấm, sau đó dùng sữa chua với một lượng vừa đủ để đắp trên mặt. Dùng tay nhẹ nhàng massage mặt trong vài phút và rửa lại bằng nước ấm. Thực hiện việc dưỡng trắng da toàn thân bằng sữa chua theo cách này hàng ngày, bạn sẽ có được làn da sáng mịn, tươi trẻ. Đây được xem là một trong những bí quyết làm đẹp sức khỏe mà không phải ai cũng biết.

Hỗn hợp sữa chua, nước cốt chanh và bột yến mạch

Sự kết hợp sữa chua, nước cốt chanh, bột yến mạch sẽ giúp da bạn mềm mại, trẻ trung và sáng mịn ngay tức thì. Bằng cách trộn 2 muỗng canh sữa chua, 3 muỗng canh bột yến mạch và 1 muỗng café nước cốt chanh. Trộn các nguyên liệu nói trên đều nhau và đắp lên da. Để yên trong 15 – 20 phút, sau đó bạn rửa sạch da bằng nước lạnh.

Nếu không có bột yến mạch sẵn, bạn vẫn có thể trộn sữa chua và nước cốt chanh theo tỷ lệ trên và thực hiện như cách hướng dẫn trên vẫn đem lại hiệu quả nhanh chóng.

Sữa chua và dầu olive giúp trắng da hiệu quả

Sữa chua và dầu olive giúp trắng da hiệu quả

Sữa chua và dầu olive được xem là sự kết hợp hoàn hảo cho việc chống lão hóa nếu da bạn đang gặp các vấn để về da thâm sạm và không đều màu. Vì vậy, hãy trộn 3 muỗng canh sữa chua và 1 muỗng canh dầu olive để tạo ra hỗn hợp đặc trị chống lão hóa tuyệt vời. Tiếp theo, hãy thoa một lớp hỗn hợp vừa đủ lên da, massage nhẹ nhàng trong 1 phút và nghỉ ngơi 20 phút để dưỡng chất thấm sâu vào từng tế bào da. Với mặt nạ này, bạn có thể thực hiện hàng ngày để ngăn chặn và điều trị các dấu hiệu lão hóa cho làn da của bạn.

Sữa chua và nước cam tươi

Ngoài những công thức dưỡng trắng da bằng sữa chua nêu trên thì bạn có thể kết hợp sữa chua và nước ép cam tươi để làm bật tông da trắng sáng.

Cách thực hiện: Thoa toàn bộ hỗn hợp này lên vùng da cần làm sáng và để nó trong 15 phút. Sau đó rửa sạch lại bằng nước ấm. Để đạt được kết quả nhanh chóng, hãy sử dụng mặt nạ này 3 lần/tuần.

Các công thức dưỡng trắng da bằng sữa chua không chỉ đơn giản, tiết kiệm mà còn vô cùng an toàn. Để các công thức phát huy tác dụng, bạn nên thực hiện đều đặn ít nhất 2 lần/tuần đồng thời nên có chế độ sinh hoạt lành mạnh để đạt được kết quá tốt nhất.

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Hỏi đáp Y Dược về hiện tượng ù tai

Ù tai là một bệnh lý thường gặp gây cảm giác rất khó chịu cho bệnh nhân. Chính vì vậy thông tin về chứng ù tai nguyên nhân và cách điều trị như thế nào luôn là vấn đề thu hút sự quan tâm của độc giả.

Ù tại là bệnh lý khá nguy hiểm

Trao đổi về vấn đề trên, chúng tôi đã liên hệ với các chuyên gia đầu ngành về bệnh lý tai mũi họng để được giải đáp thắc mắc.

Hỏi: Thưa chuyên gia hiện nay rất nhiều người mắc chứng ù tai, vậy chuyên gia có thể cho biết rõ hơn thế nào là ù tai?

Trả lời:

Ù tai là tiếng kêu không mong muốn có nguồn gốc từ chính hệ thống thính giác hoặc các cơ quan lân cận và thường không thể nghe được bởi người khác. Phần lớn ù tai là những tiếng kêu đơn âm, tuy nhiên có trường hợp tiếng ù có dạng là những âm phức như tiếng sóng biển, tiếng dế kêu, tiếng chuông reo hoặc tiếng hơi nước thoát qua chỗ hẹp.

Phân biệt ù tai với các âm thanh do ảo giác như tiếng nói trong tai, tiếng nhạc, thường là kết quả của của nhiễm độc thuốc, rối loạn tâm lý hoặc với tình trạng nghe tiếng nói, hơi thở của chính bệnh nhân do điếc dẫn truyền, vòi nhĩ dãn rộng.

Hỏi: Có những nguyên nhân nào gây ù tai thưa chuyên gia?

Trả lời: Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học, nguyên nhân gây ù tai có thể do:

– Thính giác bị tác động của tiếng ồn lớn:

– Các vấn đề về tai giữa

– Rối loạn tiền đình

– Tổn thương thần kinh tai, thay đổi hệ thống trung tâm thính giác

– Chấn thương đầu và cổ

– Ù tai do tác dụng phụ của thuốc tây

– Những nguyên nhân khác

Bên cạnh 8 nguyên nhân trên, còn có nhiều lý do khác cũng khiến bạn bị ù tai như: mức độ căng thẳng cao, viêm xoang hoặc cảm lạnh, rối loạn tự miễn dịch (như viêm khớp dạng thấp hoặc lupus), thay đổi hormone (mang thai), tiểu đường, đau cơ xơ, bệnh Lyme, dị ứng, sự suy giảm dịch não tủy, thiếu hụt vitamin và nhiễm độc với chì… Ngoài ra, nếu uống quá nhiều rượu hoặc caffeine cũng có nguy cơ làm tăng mức độ ù tai ở một số người.

Có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh ù tai

Hỏi : Được biết có rất nhiều loại ù tai. Vậy chuyên gia có thể cho biết đó là những loại nào?

Trả lời:

Ù tai được chia làm hai loại chính:

  • Ù tai cơ học: Là các âm thanh thực sự, có nguồn gốc cơ học, xuất phát từ trong tai hay các cơ quan lân cận.
  • Ù tai thần kinh: Có nguồn gốc thần kinh xuất phát từ hệ thống thính giác hoặc vỏ não thính giác.

Ù tai cơ học lại được chia nhỏ thành hai loại là ù tai chủ quan (chỉ có bệnh nhân nghe được) và ù tai khách quan (cả bệnh nhân và người khác nghe được). Ù tai thần kinh cũng được chia thành ù tai có nguồn gốc từ thần kinh trung ương và ù tai có nguồn gốc từ thần kinh ngoại biên.

Hỏi: Vậy hướng điều trị ù tai hiện nay là gì thưa chuyên gia?

Trả lời:

Theo nguồn tin tức Y Dược, để điều trị ù tai hiện nay y học có 2 hướng:

Điều trị phẫu thuật

− Nhiều phẫu thuật đã được đề xuất nhằm điều trị ù tai, chủ yếu là các ù tai có nguồn gốc cơ học cũng như các nguyên nhân gây ù tai là các khối choán chỗ trong góc cầu – tiểu não, u tân sinh của thùy thái dương hoặc các ù tai đi kèm với điếc dẫn truyền.

− Các phẫu thuật giảm áp tai túi nội dịch, dùng nhiệt để hủy ống bán khuyên ngoài, dùng muối đặt vào cửa sổ tròn, phẫu thuật cắt hạch sao để điều trị các trường hợp ù tai do Ménière.

− Phẫu thuật khoét mê nhĩ và phẫu thuật điều trị ù tai chóng mặt cắt dây thần kinh tiền đình chỉ được áp dụng để điều trị ù tai trên các bệnh nhân điếc tiếp nhận hoàn toàn tai cùng bên.

− Sử dụng hóa chất để phong bế tạm thời hoặc vĩnh viễn thần kinh giao cảm hòm tai như: dùng lidocain, procain, alcohol, ethylmorphine hydrochloride tiêm dưới niêm mạc ụ nhô. Phẫu thuật cắt bỏ thần kinh giao cảm được áp dụng khi phong bế tạm thời không hiệu quả.

 Điều trị nội khoa

Nhiều phương thức điều trị nội khoa đã được đề xuất để điều trị ù tai, có thể phân làm hai loại chính:

Khi mắc phải căn bệnh này bạn nên đến các trung tâm Y tế để thăm khám và điều trị kịp thời

1) Các thuốc cắt đứt các cơ chế bệnh sinh tạo nên tiếng ù,

2) Các loại thuốc giúp bệnh nhân giảm đi sự khó chịu đối với tiếng ù.

− Các thuốc tăng tuần hoàn ốc tai và hệ thần kinh trung ương: các adrenergic, các thuốc ức chế adrenergic, antiadrenergic, cholinomimetic, anticholinesterase, cholinolytic, các thuốc giãn cơ trơn, các plasma polypeptide và các vitamin.

− Các thuốc kháng histamin và thuốc giảm phù nề trong các trường hợp nghi ngờ nguyên nhân ù tai do rối loạn chức năng vòi.

− Các thuốc an thần, magnesi sulfate, barbiturate, meprobamate được sử dụng để giảm các ức chế trên hệ lưới của hệ thần kinh trung ương.

− Các dẫn xuất của para-aminobenzoic acid (như procain) và nhóm aminoacyl amide (như lidocaine, lignocaine) cũng có thể được sử dụng đường tĩnh mạch để làm giảm độ nhạy cảm của các mô dẫn truyền thần kinh. Tương tự, chúng ta có thể sử dụng Tegretol, một thuốc chống co giật thường được sử dụng trong điều trị động kinh và đau thần kinh tam thoa, với mục đích tương tự, nhưng phải chú ý phản ứng phụ gây thiếu máu do suy tủy.

Bệnh ù tai là bệnh lý khá nguy hiểm, vì thế khi mắc phải căn bệnh này thì người bệnh nên đến các trung tâm y tế để thăm khám và điều trị bệnh kịp thời.

Nguồn: sưu tầm

Exit mobile version