Chuyên mục
Bệnh Hô Hấp

Những điều bạn nên biết về căn bệnh tràn dịch màng phổi.

Có rất nhiều thắc mắc rằng tràn dịch màng phổi có lây không hay có bị di truyền không từ bố mẹ sang em bé hay không? Hãy đừng bỏ lỡ bài viết dưới đây nhé!

Biến chứng tràn dịch màng phổi

Hiện nay theo thống kê của Bộ Ytế có khá nhiều bệnh nhân mắc các bệnh hô hấp nhưng bệnh tràn dịch màng phổi là căn bệnh thường gặp nhất tràn dịch màng phổi. Có những trường hợp là lành tính có thể điều trị hết nhưng song song với đó là những trường hợp ác tính để lại cho người bệnh những di chứng và biến chứng nghiêm trọng như phù phổi hay nhiễm trùng phải điều trị lại nhiều lần thậm chí cướp mất đi cuộc sống của họ.

                   Những điều ít biết tràn dịch màng phổi ở trẻ sơ sinh

Tràn dịch màng phổi ở trẻ sơ sinh

Phổi trẻ sơ sinh rất dễ bị tổn thương và bất kỳ một đứa trẻ sơ sinh nào cũng có thể xuất hiện tràn dịch màng phổi. Những yếu tố nguy cơ cao khiến trẻ bị tràn dịch màng phổi bao gồm:

Sinh non: khi sinh non mô phổi của bé rất dễ tổn thương và phế nang dễ vỡ hơn. Khi trẻ sinh non cơ thể sức đề kháng của bé cũng yếu hơn những đứa trẻ khác. Vì vậy nguy cơ tràn dịch màng phổi ơ bé sẽ cao hơn.

Hít phải phân su: những đứa trẻ hít phải phân su trong quá trình sinh làm bé rất yếu. Phân su được bịt đường thở nên khi không khí đi vào nhưng lại không đi ra khỏi phổi được. Đây cũng là nguy cơ bé mắc phải tràn dịch màng phổi.

Khi bé mới sinh lượng ô-xi và quá trình hô hấp của bé rất yếu nên dễ bị vi khuẩn hay vi rút gây hại làm tổn thương.

                            Những dấu hiệu tràn dịch màng phổi

Nguyên nhân tràn dịch màng phổi

Theo các bác sĩ chuyên khoa người bệnh mắc tràn dịch màng phổi có rất nhiều nguyên nhân.

Tràn dịch màng phổi do lao là nguyên nhân thường gặp nhất. Đây là hội chứng nguy hiểm cần điều trị sớm để tránh nguy hiểm đến tính mạng. Tuy nhiên nếu người bệnh điều trị sớm và dứt điểm thì sẽ không bị tái phát cũng như lây sang mọi người xung quanh.

Tràn dịch màng phổi do lao kết hợp lao phổi đây là hội chứng rất nguy hiểm bởi trong đờm người bệnh có rất nhiều vi trùng lao. Khi ho, khạc đờm, vi trùng lao sẽ được đưa ra ngoài và lây sang mọi người xung quanh và đương nhiên sẽ di truyền sang em bé.

Tràn dịch màng phổi do sán lá phổi: lượng dịch nhiều, có thể tìm thấy trứng sán trong dịch màng phổi hoặc tròn đờm.

Tràn dịch màng phổi do suy tim sung huyết. Người bệnh có tiền sử bệnh tim mạch, suy tim gây phù hai chân đái ít, khó thở, lượng dịch ít và có màu trong vắt.

Ngoài ra, người mắc bệnh này do một số nguyên nhân khác như xơ gan, cổ chướng, do các hội chứng chấn thương…

                          Những nguyên nhân tràn dịch màng phổi

Triệu chứng tràn dịch màng phổi

Khi người bệnh mắc bệnh này sẽ cảm thấy đau ngực- đau âm ỉ phía trên tràn dịch, nhất là khi nằm nghiêng về phía bên đó thì sẽ đau tăng lên.

Khó thở,sốt cao về ban ngày,tiết mồ hôi về ban chiều đôi khi người ta nhầm tưởng rằng viêm phổi nhưng thực chất là tràn dịch màng phổi gây lên.

Ho khan- những cơn ho kéo dài kèm theo khạc ra máu lẫn đàm làm cơ thể bị suy kiệt,mệt mỏi.

Ăn không ngon miệng, cơ thể suy nhược, mệt mỏi không muốn làm việc.

Phương pháp điều trị tràn dịch màng phổi

Để điều trị dứt điểm tràn dịch màng phổi, người bệnh cần đến cơ sở y tế uy tín để chọc hút dịch làm xét nghiệm để tháo bớt dịch bệnh cho bệnh nhân dễ thở hoặc rửa màng phổi.

Nếu trường hợp bệnh nhân ở giai đoạn đầu chỉ cần theo dõi kết hợp sử dụng thuốc kháng sinh do bác sĩ điều trị kê đơn.

Sau khi điều trị hết tràn dịch màng phổi để tránh hiện tượng tái phát người bệnh cần phải tiến hành tập thở, cho thuốc chống dính để tránh dày dính màng phổi. Kết hợp chế độ dinh dưỡng phù hợp để có thể điều trị dứt điểm tràn dịch màng phổi.

Qua những chia sẻ của y tế Việt Nam trên đây mong rằng giúp bạn có thể giảm bớt những lo lắng hay băn khoăn về bệnh tràn dịch màng phổi.

Nguồn: benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Hô Hấp

Chế độ dinh dưỡng bạn cần biết khi mắc tràn dịch màng phổi

Tràn dịch màng phổi là gì? Nếu mắc phải căn bệnh này thì chế độ dinh dưỡng như thế nào là hợp lý? Hãy dành vài phút của bạn để đọc bài bài dưới đây tôi tin chắc bạn sẽ có có chế độ dinh dưỡng phù hợp nhất với bạn.

 

Tràn dịch màng phổi là gì?

Tràn dịch màng phổi là gì?

Tràn dịch màng phổi là bệnh thường gặp trong các bệnh lý của hệ hô hấp. Được hiểu là tình trạng tích tụ dịch trong khoang trống giữa phổi và thành ngực vượt quá mức cho phép ở khoang màng phổi từ đó gây nên những biến đổi lâm sàng.

Tràn dịch màng phổi ở bé cần có chế độ dinh dưỡng như thế nào?

Tràn dịch màng phổi là bệnh thường gặp ở mọi đối tượng tuy nhiên nếu bé mắc phải tràn dịch màng phổi lại là mối nguy hiểm hơn so với những đối tượng khác. Vậy khi bé mắc tràn dịch màng phổi thi chế độ dinh dưỡng như thế nào là hợp lý?

Nếu bé bị tràn dịch màng phổi nên bổ sung những thực phẩm tươi sống, bổ sung nhiều trái cây, rau xanh, các thực phẩm tự nhiên chứa ít. Tuy nhiên nếu phổi của bé tích tụ quá nhiều chất lỏng thì phải cần hạn chế uống nước trái cây.

Để kiểm soát dịch phổi các bậc cha mẹ nên cho bé ăn đủ 3 bữa chính mỗi ngày kèm theo hai bữa phụ. Bữa chính nên có đầy đủ tinh bột, chất xơ, protein, chất xơ và các vitamin…

Bác sĩ chuyên khoa khuyên rằng mỗi ngày nên bổ sung 4-5 ly nước bao gồm nước trái cây,sữa… để hỗ trợ điều trị tràn dịch màng phổi.

Tràn dịch màng phổi ở trẻ em

Tràn dịch màng phổi nên kiêng gì?

Người bị mắc tràn dịch màng phổi cần hạn chế ăn những thực phẩm chứa nhiều natri và những thực phẩm đóng gói, đông lạnh và những thực phẩm chế biến sẵn.

Hạn chế uống những đồ uống có ga, cồn hay các chất kích thich như thuốc lá, rượu bia.

Không ăn những thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ như đồ chiên, nướng hoặc những đồ cay nóng vì nó làm dễ kích thich niêm mạc.

Không nên chế biến những món ăn mặn tăng lượng natri làm ảnh hưởng việc điều trị tràn dịch màng phổi.

Những nguy hiểm của tràn dịch màng phổi

Tràn dịch màng phổi là một hội chứng nguy hiểm. Khi mắc phải căn bệnh này nếu không phát hiện và điều trị kịp thời sẽ để lại những di chứng bất lợi cho sức khỏe người bệnh như suy nhược cơ thể, chán ăn thậm chí là nguyên nhân gây lên tràn dịch màng tim, nhiễm trùng huyết hoặc nguy hiểm hơn dẫn đến tử vong.

Những biện pháp phòng ngừa bệnh tràn dịch màng phổi

Tràn dịch màng phổi căn bệnh hô hấp vì vậy để phòng ngừa nó là điều hơi khó khăn. Cách duy nhất để bạn tránh căn bệnh này thường xuyên khám định kỳ để bạn có thể phát hiện và điều trị sớm nhất.

Cách phòng ngừa bệnh tràn dịch màng phổi

Khi mắc phải tràn dịch màng phổi cần điều trị sớm, nhanh, dứt khoát, mạnh  để loại bỏ căn bệnh này

Thật vậy, sự nguy hiểm của tràn dịch màng phổi luôn là mối nguy hiểm khó lường. Người bệnh cần có phương pháp điều trị đúng cách để có thể điều trị kịp thời.

Theo chia sẻ của y tế Việt Nam, sức khỏe luôn là tài sản quý giá. Nếu bạn muốn có một tài sản khổng lồ về vật chất lẫn tinh thần thì điều đầu tiên bạn nên làm đó là hãy bảo vệ sức khỏe của bạn. Hãy đọc bài này và chia sẻ cho những người xung quanh của bạn nhé

Nguồn: benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Da Liễu

Có thể nhận biết biết sớm bệnh vẩy nến da đầu không?

Nhiều người thâc mắc bệnh vảy nến da đầu là gì bởi chứng bệnh da liễu này có thể gặp phải ở mọi lứa tuổi, giới tính. Hầu hết các trường hợp người bệnh thường nhầm lẫn bệnh với hiện tượng gàu.

Có thể nhận biết biết sớm bệnh vẩy nến da đầu không?

Vảy nến da đầu là bệnh gì?

Bệnh vảy nến da đầu là bệnh da liễu khi tình trạng người bệnh xuất hiện các mảng da màu trắng, sần sùi xếp tầng lên nhau bao phủ khắp bề mặt da đầu, thường gặp nhất là ở đỉnh đầu hoặc sau gáy. Vùng da mang bệnh thường khô, cứng, các mảng màu trắng bong tróc vương vãi giống như gàu đi kèm là cảm giác ngứa ngáy khó chịu, càng gãi càng ngứa.

Trên thực tế, vảy nến ở da đầu là căn bệnh lành tính, không gây nguy hiểm quá lớn đến sức khỏe người bệnh nhưng các triệu chứng của bệnh lại gây ra rất nhiều phiền toái đến cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, không chỉ bởi cảm giác ngứa ngáy thường trực mà còn bởi yếu tố thẩm mỹ đe dọa trầm trọng tâm lý khiến người bệnh tự ti, mặc cảm, không dám tiếp xúc với mọi người xung quanh.

Nguyên nhân gây bệnh vảy nến da đầu là do đâu?

Cho đến nay, vẫn chưa có một công bố chính thức nào về nguyên nhân bị vảy nến da đầu do đâu? Nhưng hầu hết các chuyên gia đều cho rằng, nguyên nhân bệnh khởi phát có liên hệ mật thiết với các yếu tố như:

– Do di truyền: Bạn có thể bị vảy nến da đầu do di truyền từ bố, mẹ hoặc những người thân trong gia đình đã từng mắc bệnh.

– Do tiếp xúc với môi trường ô nhiễm: Việc thường xuyên sinh sống hay làm việc trong môi trường nhiều khói bụi, ô nhiễm, hóa chất sẽ vô tình tạo điều kiện thuận lợi cho các loại vi khuẩn gây hại tấn công và gây ra nhiều bệnh da liễu mà bệnh da đầu này là một trong số đó.

– Do yếu tố tâm lý: Thường xuyên căng thẳng, stress, làm việc quá sức cũng là nguyên nhân khiến bệnh vảy nến ở da đầu bùng phát hoặc khiến tình trạng bệnh thêm trầm trọng hơn.

Ngoài ra, việc tiếp xúc quá lâu với ánh sáng mặt trời ở cường độ cao, tác dụng phụ của một số loại thuốc hay việc vệ sinh da đầu không đúng cách cũng có thể là nguyên nhân gây ra bệnh vảy nến da đầu.

Làm thế nào nhận biết sớm bệnh vảy nến da đầu?

Thông thường, khi da đầu bị vảy nến bệnh nhân sẽ thấy xuất hiện các đám dát mảng, nếu lật tóc hoặc nhìn bên ngoài các mảng sẩn đỏ có kích thước đa dạng có thể là 0,5cm đến một vài cm, giới hạn rất rõ ràng, hơi gồ cao, trên nền da đầu cứng cộm, ở dọc mép tóc, trên trán hoặc sau tai. Bên trên là lớp trắng khi cạo ra giống như gàu, màu trắng đục bóng giống màu nến trắng, vảy trắng này xếp thành nhiều lớp, dễ bong, có thể rơi từng mảng trên vai áo hoặc xuống mặt giống như gàu.

Vảy tái tạo rất nhanh chóng, lớp này chưa kịp bong hết lớp các lại đùn lên, số lượng lớn, khiến các vảy này chồng khít lên nhau. Bệnh gây ngứa ngáy ở mỗi bệnh nhân với mức độ khác nhau, nếu trong giai đoạn bệnh vảy nến da đầu đang tiến triển thì ngứa ” điên đảo”. Bệnh ảnh hưởng đến thẩm mỹ tâm lý bệnh nhân và có thể liên quan đến các bệnh lý quan trọng khác như: bệnh lý tim mạch, hội chứng chuyển hóa,…

Các mảng đỏ này khi chạm vào chảy nước xương có màu trắng trắng hồng hồng chứ không phải máu.

Thương tổn vảy nến da đầu thường có khuynh hướng lan rộng ra phía trước trán tạo thành hình giống móng ngựa. Nếu bị nặng, tổn thương lan khắp da đầu, các vảy da sẽ bao phủ toàn bộ da đầu. Tuy nhiên tóc vẫn mọc bình thường xuyên qua lớp vảy da.

Như đã nói trên các tổn thương vảy nến giống với vùng da nhẵn nhưng bởi vì da đầu là vũng da mỡ, có tóc, lại hở nên nhạy cảm và dễ bị kích thích. Do đó, thương tổn trên da đầu dai dẳng hơn và khó chữa hơn.

Tuyển sinh Cao đẳng Điều dưỡng chính quy năm 2019

Điều trị bệnh vảy nến da đầu như thế nào?

Theo các chuyên gia giảng dạy Cao đẳng Điều dưỡng Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Để việc chữa bệnh vảy nến da đầu được hiệu quả, trước hết người bệnh cần loại bỏ nguyên nhân gây bệnh và nhanh chóng đến ngay cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị.

Hiện nay, có rất nhiều phương pháp điều trị bệnh da đầu này. Tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh, mức độ bệnh và thể trạng người bệnh mà bác sĩ xây dựng phác đồ điều trị riêng phù hợp với từng người, người bệnh tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc chữa vảy nến khi chưa có sự thăm khám, chỉ định và theo dõi của bác sĩ bởi các hệ lụy, biến chứng có thể xảy ra do việc điều trị sai cách là không lường trước được.

Lời khuyên dành cho người bị vảy nến da đầu?

Theo chuyên gia Liên thông Cao đẳng Dược cho biết để hỗ trợ điều trị và nhanh chóng thoát khỏi tình trang bệnh, người bệnh cũng đừng quên:

– Tuân thủ tuyệt đối theo chỉ định, lời khuyên của các chuyên gia về cách sử dụng, liều lượng thuốc.

– Vệ sinh cá nhân hàng ngày vùng da đầu và các bộ phận thường xuyên tiếp xúc với da đầu như tay.

– Gội đầu nhẹ nhàng bằng các loại dầu gội dịu nhẹ có nguồn gốc từ thiên nhiên.

– Hạn chế gãi ngứa, bởi càng gãi mức độ ngứa càng gia tăng dễ khiến da đầu bị tróc vảy, nhiễm khuẩn.

– Giữ cho mình trạng thái tâm lý ổn định, tránh căng thẳng, stress.

– Xây dựng chế độ ăn uống hợp lý, khoa học, bổ sung các loại thực phẩm giàu chất xơ, các Vitamin và khoáng chất vào thực đơn ăn uống mỗi ngày. Đồng thời, hạn chế việc sử dụng bia rượu, các chất kích thích và không sử dụng các đồ ăn cay, nóng.

Nguồn: Bệnh học

Chuyên mục
Bệnh Da Liễu

Cùng chuyên gia Điều dưỡng Hà Nội tìm hiểu bệnh vẩy nến

Vảy nến là một trong những căn bệnh da liễu tuy không đe dọa trực tiếp đến tính mạng người bệnh, nhưng lại gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến thẩm mỹ cũng như cuộc sống sinh hoạt hằng ngày của người bệnh. 

Cùng chuyên gia Điều dưỡng Hà Nội tìm hiểu bệnh vẩy nến

Vảy nến là bệnh gì?

Bệnh vảy nến là một trong những căn bệnh da liễu có thể xuất hiện ở mọi người, không kể lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp. Người bị vảy nến sẽ xuất hiện các vùng da chết có màu đỏ tía hoặc màu trắng bạc, xếp tầng thành nhiều lớp và dễ tróc vảy. Dùng tay cạo nhẹ vào vùng da này, thì vảy sẽ bong tróc thành các phiến mỏng giống như khi bạn cạo lớp vỏ của cây nến. Vì lẽ đó, người ta thường gọi căn bệnh này là bệnh vảy nến. Bệnh thường xuất hiện ở khuỷu tay, da đầu, các nếp gấp của da,..

Bệnh vảy nến nếu không được chữa trị từ sớm, bệnh sẽ chuyển nặng và lan rộng về phạm vi, thậm chí lan ra toàn thân, khiến người bệnh ngứa ngáy khó chịu vô cùng. Ngoài ra, vảy nến còn làm người bệnh luôn rơi vào trạng thái tự ti, mặc cảm không dám tiếp xúc với mọi người xung quanh.

Nguyên nhân gây bệnh vảy nến là do đâu?

Cho đến nay chưa có bất kỳ thông tin chính thức nào về nguyên nhân gây ra bệnh vảy nến, tuy nhiên nghiên cứu của các chuyên gia cho thấy, bệnh vảy nến có mối liên hệ mật thiết với các yếu tố dưới đây:

  • Rối loạn hệ miễn dịch:

Ở trạng thái bình thường, các tế bào miễn dịch sẽ đóng vai trò tấn công các yếu tố lạ khi chúng xâm nhập vào cơ thể. Tuy nhiên, khi bị rối loạn các tế bào miễn dịch lại tác động vào chính các biểu bì da khiến chúng nhanh chóng chết đi và gây ra bệnh vảy nến.

  • Tác dụng phụ của thuốc:

Một số loại thuốc chứa corticoid, thuốc chẹn beta,… nếu người bệnh sử dụng lâu dài có nguy cơ cao sẽ gây tác dụng phụ và gây ra bệnh vảy nến. Mức độ bệnh vảy nến sẽ tùy thuộc vào liều lượng, tính chất của thuốc và cơ địa của người bệnh.

  • Da bị nhiễm khuẩn:

Thói quen không vệ sinh da sạch sẽ thường xuyên hoặc việc vệ sinh da không đúng cách, sử dụng các loại chất tẩy rửa mạnh cũng có thể tạo điều kiện thuận lợi cho các loại vi khuẩn tấn công và là một trong những nguyên nhân gây bệnh vảy nến.

  • Yếu tố tâm lý:

Căng thẳng, stress kéo dài cũng là nguyên nhân gây ra hoặc khiến mức độ bệnh vảy nến thêm trầm trọng.

  • Ô nhiễm môi trường:

Làm việc, sinh sống trong môi trường nhiều khói bụi, hóa chất hay làm việc dưới cường độ cao của ánh nắng mặt trời cũng khiến da bị hủy hoại.

  • Yếu tố di truyền:

Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng ở các gia đình có cha hoặc mẹ mắc bệnh vảy nến thì con sinh ra có đến 30% nguy cơ nhiễm bệnh, trường hợp cả cha và mẹ mắc vảy nến thì thế hệ sau có nguy cơ mắc bệnh lên tới 75%.

Ngoài ra, chế độ ăn uống, nghỉ ngơi không hợp lý, làm việc quá sức hay việc sử dụng các chất kích thích cũng là các yếu tố thuận lợi khiến bệnh vảy nến tăng nặng, ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe bệnh nhân. Một số trường hợp bệnh chuyển nặng hơn khi bệnh nhân tiếp xúc với ánh sáng.

Tuyển sinh Liên thông Cao đẳng Dược chính quy năm 2019

Triệu chứng thường gặp của bệnh vảy nến là gì?

Theo các chuyên gia giảng dạy Cao đẳng Điều dưỡng Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Tùy vào mức độ mà bệnh vảy nến ở các giai đoạn có những dấu hiệu khác nhau:

Giai đoạn cấp tính:

Khi mới bị vảy nến, người bệnh sẽ có các biểu hiện như:

– Vùng da thương tổn có thể ở bất kì vùng da nào: da đầu, mặt, bàn tay, bàn chân,…

– Da người bệnh sưng, đỏ nóng rát tại vị trĩ mang bệnh kèm theo cảm giác ngứa ngáy khó chịu.

– Vùng da tổn thương tróc vảy thành các lớp màu trắng bạc, có thể dễ dàng phân biệt với các vùng da thường.

Bệnh vảy nến mãn tính:

Bệnh vảy nến nếu không được điều trị sớm sẽ chuyển sang giai đoạn mãn tính với các triệu chứng:

– Phạm vi bệnh lan rộng, các tế bào chết tạo xếp chồng lên nhau tạo thành các lớp vảy trắng, khi cạo đi thì thấy lớp da bên trong có màu hồng nhạt, sần sùi và có thể chảy máu.

– Vị trí thương tổn sâu, có thể mưng mủ, sưng tấy đau nhức và dễ bị nhiễm trùng khiến người bệnh vô cùng đau đớn, khó chịu.

Điều trị bệnh vảy nến như thế nào?

Tùy thuộc vào mức độ bệnh, thể trạng của người bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp điều trị vảy nến khác nhau:

– Điều trị vảy nến bằng thuốc uống và thuốc bôi ngoài da:

Có tác dụng kháng viêm, giảm thiểu các triệu chứng ngứa, đau do bệnh gây ra đồng thời tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể. Điều trị vảy nến bằng các loại thuốc được áp

dụng với trường hợp người bệnh ở thể nhẹ, được phát hiện sớm.

– Điều trị bằng quang hóa trị liệu (PUVA).

Sử dụng các tia UVA chiếu trực tiếp vào vùng da chịu thương tổn sau khi cho bệnh nhân uống loại thuốc có tác dụng cảm ứng ánh sáng, nhằm tiêu diệt các mầm bệnh, làm sạch các vảy một cách nhanh chóng. Đây được đánh giá là phương pháp điều trị vảy nến hiệu quả nhất hiện nay.

Nguồn: Bệnh học

Chuyên mục
Bệnh Da Liễu

Những nguyên nhân nào dẫn đến bệnh zona thần kinh?

Zola thần kinh là một trong những bệnh về da liễu thường gặp ở mọi lứa tuổi, triệu chứng của bệnh vùng da đỏ nhẹ bị tấn công bởi virus kèm theo những cảm giác đau rát khó chịu cho người bệnh.

Những nguyên nhân nào dẫn đến bệnh zona thần kinh?

Tìm hiểu bệnh zona thần kinh là gì?

Bệnh zona là bệnh da liễu trong dân gian thường được gọi là bệnh giời leo, bệnh hình thành do sự tấn công của loại virus Varicella Zoster – cũng đồng thời là virus gây bệnh thủy đậu.

Bệnh khởi phát đột ngột, diễn biến cấp tính. Tuy không đe dọa trực tiếp đến tính mạng nhưng nếu không được điều trị kịp thời, đúng cách người bệnh có nguy cơ phải đối mặt với những biến chứng nguy hiểm về sức khỏe, thậm chí loại virus gây bệnh này có thể phá hủy tế bào thần kinh tủy sống và làm rối loạn chức năng dẫn truyền tín hiệu ngoài da.

Nguyên nhân gây bệnh zona thần kinh là do đâu?

Các chuyên gia da liễu cho biết, bất kỳ ai từng bị thủy đậu đều có nguy cơ cao bị zona thần kinh. Nguyên nhân là bởi, sau khi bệnh thủy đậu được chữa khỏi virus zoster – mầm mống gây bệnh thủy đậu sẽ không bị tiêu diệt hoàn toàn mà sẽ tiếp tục tồn tại trong các tế bào thần kinh và bước vào cơ chế “ngủ đông”. Sau vài năm, thậm chí là vài chục năm khi có điều kiện thuận lợi, loại virus này sẽ bùng phát trở lại và gây bệnh zona.

Cho đến nay, vẫn chưa có một công bố chính thức nào về việc vì sao loại virus này hoạt động trở lại. Tuy nhiên, các nhà khoa học cho biết, khi hệ thống miễn dịch của con người bị suy yếu, chính là điều kiện thuận lợi để virus gây bệnh bùng phát. Vì thế, nguyên nhân hàng đầu gây bệnh zona thần kinh là do người bệnh có tiền sử mắc bệnh thủy đậu.

Theo các chuyên gia Trung cấp Y Hà Nội cho biết: Ngoài ra, những nguyên nhân bệnh zona thần kinh có thể kể đến như:

– Hệ miễn dịch chưa hoàn thiện: Đây là một trong những lý giải vì sao bệnh zona thần kinh thường gặp ở trẻ nhỏ. Bởi, trẻ em là đối tượng có hệ miễn dịch chưa hoàn thiện nên dễ bị bệnh zona.

– Suy giảm hệ miễn dịch: Người già, người sử dụng nhiều thuốc kháng sinh, bệnh tật, suy nhược cơ thể,… là những nguyên nhân chính khiến hệ miễn dịch của cơ thể bị suy yếu từ đó tạo điều kiện cho virus Zoster tấn công và gây bệnh.

– Căng thẳng, stress: Nghiên cứu của các chuyên gia cũng đã chỉ ra, những người suy nghĩ nhiều, thường xuyên căng thẳng, stress có nguy cơ cao phải đối mặt với bệnh zona do sức đề kháng của cơ thể tại thời điểm đó bị suy yếu.

– Tổn thương da: Người bệnh dị ứng với một số loại sữa tắm, kem dưỡng thể, các chất tẩy rửa, bột giặt,… dễ khiến da bị tổn thương và tạo kẽ hở cho các loại virus tấn công và gây bệnh. Ngoài ra, việc tiếp xúc trực tiếp với vùng da tổn thương của người bệnh, sử dụng chung các vật dụng cá nhân như: khăn mặt, khăn tắm, áo quần,… cũng làm tăng nguy cơ bạn bị lây nhiễm bệnh.

Triệu chứng thường gặp của bệnh zona thần kinh là gì?

Theo Giảng viên Văn bằng bằng 2 Cao đẳng Dược cho biết những triệu chứng bệnh zona thường gặp đó là:

– Vùng da bị virus tấn công có màu đỏ nhẹ, đi kèm là cảm giác đau rát.

– Sau đó bệnh dần chuyển nặng, tại vị trí tổn thương ban đầu xuất hiện thêm các mụn nước, bên trong có chứa dịch, mọc thành từng cụm.

– Các mụn nước phát triển to dần và vỡ ra, chảy hết nước bên trong khiến người bệnh đau rát vô cùng, các nốt mụn khô dần và hóa sẹo.

– Bên cạnh các triệu chứng đau đớn, bỏng rát người bệnh còn có thể xuất hiện thêm các triệu chứng: sốt cao, mệt mỏi, nhức đầu,… Thông thường, toàn bộ quá trình khởi phát cho đến khi bệnh khỏi diễn ra trong khoảng 2 – 3 tuần. Tuy nhiên ở những người có hệ miễn dịch suy yếu các triệu chứng của bệnh sẽ kéo dài và ngày càng trầm trọng nếu không được khám chữa.

Ngoài ra, trong thời gian mụn nước vỡ người bệnh nếu không vệ sinh da sạch sẽ dễ dẫn đến tình trạng bội nhiễm khiến vùng da tổn thương do virus zona mưng mủ và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, một trong số đó là nhiễm trùng máu.

Xét tuyển Cao đẳng Điều dưỡng chỉ cần tốt nghiệp cấp 3

Điều trị bệnh zona thần kinh như thế nào?

Phương pháp điều trị bệnh zona hiệu quả, triệt để đó chính là biện pháp miễn dịch gen nhằm tiêu diệt hoàn toàn các kháng thể dị ứng tồn tại trong cơ thể một cách an toàn, hiệu quả triệt để.

Chữa bệnh zona thần kinh theo biện pháp miễn dịch gen sẽ trải qua các bước sau:

  • Bước 1: Thăm khám lâm sàng, xét nghiệm khoa học, chẩn đoán chính xác nhằm xác định chính xác các loại vi khuẩn, virus, nấm.
  • Bước 2: Tiêu diệt tận gốc các mầm mống gây bệnh, chữa trị bệnh triệt để, tận gốc, không gây đau đớn.
  • Bước 3: Sử dụng hệ thống giám sát thông minh giúp quá trình điều trị chính xác, không gây thương tổn đến các vùng da xung quanh, thời gian điều trị và hồi phục nhanh. Đây được đánh giá là phương pháp có độ hiệu quả gấp 100 lần so với các biện pháp điều trị truyền thống, các phương pháp laser, song viba,…

Bên cạnh việc áp dụng các cách chữa bệnh zona, người bệnh cũng đừng quên:

– Giữ trạng thái tinh thần ổn định, cân bằng, tránh căng thẳng, stress, đặc biệt là ở bà bầu bị zona thần kinh.

– Xây dựng chế độ sinh hoạt hợp lý, khoa học, ngủ đủ giấc, tránh thức khuya.

– Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao nhằm tăng cường hệ miễn dịch.

– Có chế độ ăn uống giàu dưỡng chất, uống nhiều nước, tránh xa các loại thực phẩm nhiều dầu mỡ, các loại gia vị cay, nóng. Không sử dụng hoặc hạn chế sử dụng các loại chất kích thích như: rượu, bia, cà phê,…

Nguồn: Bệnh học

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Bật mí một số mẹo dân gian chữa trị viêm amidan hiệu quả

Viêm amidan căn bệnh phổ biến nước ta, bệnh thường gặp ở mọi lứa tuổi, nếu người thân trong gia đình mắc phải thì bạn hãy tìm hiểu một số bài thuốc nam và mẹo dân gian chữa  viêm amidan hiệu quả bạn hãy thử áp dụng nhé!

Sử dụng một số mẹo dân gian chữa trị bệnh viêm amidan:

Chữa viêm amidan bằng cách súc miệng bằng nước muối

Các bác sĩ làm công tác giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết, muối có có khả năng kháng khuẩn cao, loại bỏ các loại vi khuẩn và mảng bám bên trong vòm họng. Bên cạnh đó muối còn là 1 loại gia vị không thể thiếu phía trong mỗi căn bếp. Nước muối loãng có công dụng tránh sự xâm lấn của vi khuẩn, giảm thiểu sự khó chịu ở vùng cổ họng giúp cổ họng dịu bớt dù chúng không có khả năng chữa viêm amidan tận gốc.

Lấy một muỗng cafe muối biển hòa vào một cốc nước ấm sử dụng để súc họng 3 đến 4 lần trong ngày là phương thức thực hiện đơn giản mà bạn có thể làm ngay tại gia đình.

Bài thuốc với sơn đậu căn điều trị căn bệnh viêm amidan

Sơn đậu căn là rễ cây sơn đậu, hay còn gọi là cây quảng đậu, hòe Bắc Bộ. đậu căn có ở nhụy. Vào mùa thu, người ta thu hoạch rễ, rửa sạch, phơi sấy khô. Trước khi dùng, đem cắt đoạn 3 – 5cm, sao vàng. Về mặt hóa học, rễ sơn đậu chứa alcaloid, flavonoid… matrin, oxymatrin, anagynin, Methylcytisin. Ngoài ra còn có pterocarpin, sophoranon,…vì những thành phần này có trong sơn đậu căn nên chúng được dùng làm thuốc kháng viêm diệt khuẩn trong chữa trị viêm amidan hốc mủ rất tốt.

Nguyên liệu: Rễ cây sơn đậu 10g, mướp tươi 250g, gừng tươi 3g.

Cách dùng: cả 3 nguyên liệu đem gọt bỏ vỏ, rửa sạch, cho vào ấm đổ 3 chén nước sắc còn 1 bát rồi chia ra thành 3 lần uống trong ngày. Chỉ cần uống 3 ngày liên tiếp như vậy có tác dụng chữa viêm họng, đau họng, viêm amidan mãn tính rất hiệu nghiệm.

Bài thuốc từ chanh và đường phèn hỗ trợ điều trị dứt điểm bệnh viêm amidan

Nước chanh tươi có tác dụng kháng khuẩn, tiêu viêm rất tốt. Bên cạnh đó, đường phèn giúp làm dịu cổ họng, tiêu viêm. Sử dụng bài thuốc với sự kết hợp 2 nguyên liệu này có tác dụng chữa bệnh viêm amidan mãn tính có kèm theo triệu chứng khô miệng, rát họng.

Bạn cần lấy chanh tươi thái lát, cho thêm đường phèn vào cốc rồi đổ nước sôi vào hãm uống mỗi ngày 2 cốc. Cần áp dụng thường xuyên sẽ mang lại hiệu quả trị bệnh.

Đây là những bài thuốc nam đơn giản dễ thực hiện mà các bạn có thể áp dụng để điều trị chứng viêm amidan cho mình và những người thân. Hi vọng với những cách làm đơn giản này sẽ nhanh chóng giúp các bạn đánh bay những triệu chứng khó chịu để lấy lại sức khỏe cho mình.

Nguồn: benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Người mắc bệnh viêm amidan nên ăn gì?

Người bị viêm amidan, những cơn đau họng và sưng rát làm ảnh hưởng đến sinh hoạt và ăn uống hàng ngày, nếu không lựa chọn được những thực phẩm phù hợp sẽ không chỉ gây đau, mà lâu dài sẽ phức tạp khó điều trị hơn. Vậy người mắc bệnh viêm amidan nên ăn gì?

Chế độ ăn cho người bị viêm amidan

Bác sĩ Dương Trường Giang – giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho rằng, với người bị viêm amidan tình trạng ăn uống khó nuốt, chán ăn rất phổ biến, vì vậy những thực phẩm giàu chất dinh dưỡng, mềm và dễ nuốt là lựa chọn lý tưởng để giảm các triệu chứng khó chịu và điều trị viêm amidan hiệu quả.

Người mắc bệnh viêm amidan nên ăn những gì?

Ngoài việc sử dụng thuốc điều trị, chế độ ăn uống đối với bệnh nhân viêm amidan cũng rất quan trọng. Bởi tất cả các đồ ăn, thức uống khi bệnh nhân sử dụng, đều phải đi qua cổ họng. Vì thế dù không muốn thì chúng cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ bệnh.

Các chuyên gia dinh dưỡng đã khuyến cáo, bệnh nhân viêm amidan chỉ nên ăn những thực phẩm sau đây:

Thức ăn dạng rắn

Chỉ chuyển sang thức ăn dạng rắn khi viêm amidan đã được điều trị triệt để và người bệnh không còn đau họng. Nên chọn các thực phẩm dạng rắn không gây kích ứng cổ họng, chẳng hạn như thịt gà nướng, thịt bò nướng, bánh mì ngũ cốc nguyên hạt và trái cây.

Thức ăn mềm

Người bị viêm amidan có thể ăn các loại thức ăn mềm, dễ nuốt như sữa chua, cháo loãng… Sau đó dần dần chuyển sang các loại thức ăn khác khi cổ họng đã bớt đau. Để bổ sung chất xơ cho cơ thể, có thể lựa chọn khoai tây nghiền, rau củ quả nướng mềm. Ngoài ra súp hoặc mì có chứa rau cũng là lựa chọn lành mạnh cho bệnh nhân viêm amidan.

Chất lỏng

Uống nhiều nước, bổ sung chất lỏng cho cơ thể khi bị viêm amidan là rất quan trọng. Vì điều này sẽ giữ cho năng lượng ở mức ổn định và tránh xảy ra mất nước. Nên chọn các loại đồ uống như nước trái cây hoặc nước canh ấm. Lưu ý không uống quá nóng có thể khiến tình trạng đau họng trở nên tồi tệ hơn.

Ngoài ra cũng nên tránh các loại nước ép trái cây có tính axit như cam, chanh. Soda, cà phê và trà cũng nên hạn chế sử dụng.

Viêm amidan giai đoạn đầu không quá nguy hiểm, nhưng nếu để bệnh kéo dài chuyển thành mãn tính có thể dẫn đến nhiều nguy hại như áp-xe amidan, viêm thanh khí phế quản, viêm mũi dị ứng, bệnh viêm xoang, viêm tai giữa, viêm thận, viêm khớp, viêm tim, nhiễm khuẩn huyết… và việc điều trị viêm amidan cũng sẽ rất khó khăn. Do đó, ngoài chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học, phù hợp, nắm rõ những kiến thức khi bị viêm amidan kiêng ăn gì thì việc điều trị theo hướng dẫn của thầy thuốc là điều cần thiết. Hãy luôn chăm sóc, bảo vệ sức khỏe đúng cách bởi đó là tài sản quý giá nhất mà chúng ta có được.

Nguồn: benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Bài thuốc chữa viêm amidan hiệu quả từ cây Bồ công anh

Bồ công anh không chỉ là loại cây cỏ dại mà còn là loại thuốc nam có công dụng chữa được nhiều bệnh rất hiệu quả nhưng ít ai biết đến. Cùng tham khảo bài thuốc chữa viêm amidan từ công dụng của Cây bồ công anh dưới đây!

Chữa viêm amidan nhờ công dụng tuyệt vời của Bồ công anh

Tìm hiểu Cây Bồ công anh

Cây bồ công anh có tên khoa học là Lactuca indica L., Họ Cúc – Asteraceae, trong dân gian cây bồ công anh còn gọi là cây bồ cóc, diếp hoang, diếp dại, mũi mác, diếp trời. Bồ công anh nhỏ cao 0,6 – 1,0m, thân mọc thẳng, nhẵn, không cành. Lá dài 30cm rộng 5 – 6cm, mép có răng cưa thưa. Bấm vào lá và thân đều thấy tiết ra nhũ dịch màu trắng đục như sữa. Bồ công anh mọc hoang nhiều ở các tỉnh phía Bắc. Bồ công anh có hoa nở vàng và có vị ngọt. Hoa này có thể giải được các độc do thức ăn gây ra. Đem hoa sắc với nhẫn đông đằng uống với rượu để trị nhũ ung rất hiệu quả. Riêng nhựa của bồ công anh bôi.

Bác sĩ Nguyễn Thanh Hậu – giảng viên Y học cổ truyền tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết, bồ công anh có tính thanh nhiệt, giải độc và có tính sát trùng, diệt nấm khuẩn và các bệnh ngoài da hiệu quả. Từ đó nó có thể dùng để chữa các bệnh mụn nhọt, lở loét,…

Bài thuốc chữa viêm amidan hiệu quả từ cây bồ công anh

Nguyên liệu: Bồ công anh 16g, cỏ nhọ nồi 16g, kim ngân hoa 16g, bồ công anh 16g, sinh địa 12g, sơn đậu căn 12g, huyền sâm 12g, bạc hà 8g, ngưu bàng tử 8g, xạ can 6g, cát cánh 6g.

Tất cả đem sắc uống hằng ngày. Bài thuốc bồ công anh trên hiệu quả trong mọi bệnh của đường hô hấp đặc biệt là bệnh viêm amidan, nhưng một vài lưu ý là việc sử dụng bài thuốc trên là không nên sử dụng với phụ nữ đang mang bầu hoặc sau khi sinh.

Ngoài công dụng chữa viêm amidan Bồ công anh còn được sử dụng chữa trị một số bệnh như:

Chữa sưng vú, tắc tia sữa: 20 – 40g lá tươi, rửa sạch, thêm ít muối, giã nát, vắt lấy nước uống, bã đắp lên chỗ vú sưng đau, ngày 1 – 2 lần. Hoặc Bồ công anh 120g, Sài đất 80g, lá quýt hôi 40g, nước 60ml sắc còn 200ml, chia 2 lần uống sáng và tối.

Chữa đau dạ dày: Bồ công anh 20g, lá khôi 15g, lá khổ sâm 10g, nước 300ml, đun sôi 15 phút, thêm chút đường đủ ngọt, uống 1 ngày 1 thang. Uống đợt 10 ngày, nghỉ 3 ngày rồi uống tiếp, uống đến khi khỏi bệnh.

Tham khảo thêm : http://benhhetieuhoa.com/viem-amidan-man-tinh-chua-nhu-nao.html

Nguồn: benhhoc.edu.vn

 

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Vỏ Quế hỗ trợ điều trị ung thư?

Quế là 1 trong 4 vị thuốc cực tốt trong Đông y, nó được xếp ngang hàng cùng các loại thảo dược quý hiếm như Sâm, Nhung, Phụ, nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng Quế có tác dụng hỗ trợ điều trị ung thư.

Cây Quế trồng càng lâu năm chất lượng vỏ quế càng tốt.

Quế là một  trong những gia vị có tuổi đời hàng nghìn năm, xứng đáng là một loại thực phẩm chức năng cần được thừa kế nghiêm túc trong y học cổ truyền phương Đông.

Công dụng của Quế

Trong Đông y, Quế có hương vị ngọt, cay và mùi thơm đặc trưng đồng thời là nguồn cung cấp các khoáng chất như kali, canxi, sắt, mangan, kẽm và ma giê. Nó chứa một lượng cao vitamin A, niacin, axit pantothenic và pyridoxine. Quế còn chứa chất xơ và chất chống oxy hoá. Đặc biệt có nghiên cứu chỉ ra Quế có tác dụng điều trị ung thư.

8 công dụng đặc biệt của của quế trong việc hỗ trợ điều trị bệnh:

  • Tiếp thêm năng lượng:

Quế được sử dụng trong các bài thuốc, thức ăn chữa cảm lạnh, chướng bụng đầy hơi, buồn nôn, tiêu chảy và đau bụng kinh.

  • Tăng sức đề kháng:

Quế kết hợp với táo tàu, cam thảo, sắc uống tăng cường sức đề kháng, điều hoà giao lưu các mảng mỡ bảo vệ cơ thể và nội tạng.

Quế kết hợp với thược dược, cam thảo sắc uống, bồi bổ tân dịch, đánh tan khí độc, gió độc. Và khi sử dụng quế kết hợp với rễ thược dược, cam thảo, táo tàu, gừng sống, sắc uống, chữa nhức đầu, nóng đổ mồ hôi, sợ gió.

  • Giảm cholesterol xấu

Các nghiên cứu chỉ ra rằng chỉ cần thêm nửa thìa bột Quế có thể giúp hạ thấp cholesterol xấu, hỗ trợ sức khoẻ tim mạch.

Khai thác vỏ quế.

  • Tác dụng giảm viêm:

Với một thìa bột Quế mỗi ngày có thể giúp giảm đau cho các bệnh thường gặp như viêm khớp, giảm đau và sưng tấy.

  • Hỗ trợ tiêu hoá:

Quế giúp giảm chứng khó tiêu, đầy hơi và buồn nôn. Lượng chất xơ cao trong quế có thể trợ giúp cho những người bị hội chứng ruột kích thích.

  • Làm ấm cơ thể: 

Vào mùa đông, khi thêm Quế vào chế độ ăn uống giúp bạn tăng nhiệt độ cơ thể để chống lại cái giá lạnh của thời tiết.

  • Tăng trí nhớ: 

Quế giúp tăng trí nhớ và khả năng nhận thức của não bộ.

  • Giảm đau khớp: 

Uống dung dịch 1/2 thìa cà phê Quế pha với 1 thìa cà phê mật ong vào buổi sáng có thể cắt cơn đau khớp ngay sau một tuần.

  • Kìm hãm vi khuẩn phát triển:

Quế trộn vào thực phẩm sẽ kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn và tốc độ ôi thiu sản phẩm, phát huy tác dụng như chất bảo quản tự nhiên, không độc hại.

  • Trị mụn trứng cá: 

Dầu và vỏ Quế là hợp chất cực mạnh chống lại mụn trứng cá. Chúng phát huy tác dụng loại bỏ mụn nước, làm sáng da, ngăn ngừa mụn lan rộng.

Quế là một trong những vị thuốc quý trong Đông y.

  • Giúp cai thuốc lá: 

Bất cứ khi nào thèm thuốc lá, hãy lấy một mảnh Quế chi và nhai trực tiếp hoặc uống trà quế để giảm cơn thèm thuốc.

  • Hỗ trợ chống ung thư: 

Quế có thể ngăn chặn nguy cơ ung thư ruột kết. Ngoài ra, quế còn giúp điều chỉnh nồng độ đường trong máu, tính chất đặc biệt có ý nghĩa đối với những người bị bệnh tiểu đường

Những lưu ý khi sử dụng quế:

Trừ khi có chỉ định và giám sát của bác sĩ, những người đang dùng thuốc trị đái tháo đường hoặc biệt dược tác động lên nồng độ glucoza trong máu, hoặc nồng độ insulin không nên áp dụng quế theo liều điều trị.

Đặc biệt Quế kỵ với Phụ nữ có thai và những người có tính nhiệt. Khi dùng quế thì phải kiêng hành, hoặc dùng hành kiêng quế.

Nguyễn MinhBenhhoc.edu.vn

 

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Ngành y học cổ truyền sẽ dần “lên ngôi”?

Hiện nay nhiều người “chuộng” sử dụng phương pháp điều trị bệnh theo Đông y, điều đó hứa hẹn ngành y học cổ truyền trong thời gian tới sẽ ngày càng “hót” và “lên ngôi”.

Bốc thuốc trong Đông y.

Y học cổ truyền đã hết thời?

Hiện nay, không khó để tìm được một quầy thuốc tây, một bệnh viện điều trị bằng phương pháp Y học hiện đại. Nhưng để tìm được một quầy bốc thuốc theo Y học cổ truyền là việc không hề đơn giản. Nhiều người băn khoăn lo lắng có phải ngành  y học cổ truyền đã hết thời?

Những thế mạnh của y học cổ truyền:

  • Y học cổ truyền hạn chế rủi ro:

Trước tình trạng thuốc Tây thật giả lẫn lộn bán tràn lan ngoài thị trường như hiện nay, người tiêu dùng dù có “thông thái” đến mấy cũng khó lòng nhận biết được. Để hạn chế phần nào rủi ro, người ta tìm đến các phương pháp chữa bệnh truyền thống. Bởi vậy, ngành y học cổ truyền chắc chắn sẽ dần “ lên ngôi” sau một thời gian vắng bóng.

  • Y học cổ truyền giúp phục hồi sức khoẻ:

Thông thường những người trẻ tuổi thường tìm đến những bài thuốc tây, những bệnh viện ứng dụng phương pháp Y học hiện đại để chữa bệnh. Chúng ta phải ghi nhận những cống hiến của nền Y học hiện đại, không ít bệnh nhân được chữa khỏi bệnh, thoát khỏi lưỡi hái “tử thần” cũng nhờ sử dụng phương pháp này. Tuy nhiên, đa phần trong số họ đều lựa chọn phương pháp Y học cổ truyền để phục hồi sức khỏe sau khi phẫu thuật chỉnh hình, hay bệnh hồi sức cấp cứu hoặc sau khi được điều trị bệnh tận gốc bằng phương pháp hiện đại.

  • Y học cổ truyền phù hợp với người lớn tuổi:

Có một thực trạng là những người cao tuổi thường tìm đến các bệnh viện Y học cổ truyền để chữa bệnh thay vì nhờ cậy vào sự giúp đỡ của nền Y học hiện đại. Một phần vì họ sợ những cái hiện đại không phù hợp với tình trạng sức khỏe đã giảm sút do tuổi tác của.

Một phần vì cơ thể những người lớn tuổi không chịu được áp lực cao, họ mong muốn chữa trị bằng những phương pháp nhẹ nhàng, theo đúng truyền thống dân gian để lại.

 Thuốc Đông y an toàn cho sức khỏe.

Triển vọng của ngành Y học cổ truyền

Nhu cầu chăm sóc sức khỏe theo hướng y học cổ truyền  của người dân nước ta đang tăng cao, nhưng số lượng sinh viên theo học ngành này lại tương đối ít. Một phần do ít trường đào tạo ngành này, phần khác cũng vì giới trẻ ngày nay ít người thích những phương pháp dân gian cổ điển, họ thường hướng tới những cái mới, cái hiện đại, hướng tới những ngành nghề mang lại cho họ thu nhập cao hơn gấp bội.

Đó chắc chắn là một quan niệm sai lầm, bởi lẽ, ngành nào cũng có những lợi thế riêng của ngành đó. Y sỹ y học cổ truyền là những người làm việc trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe con người, vì vậy, đồng lương của họ chắc chắn cũng phải được trả một cách xứng đáng.

Nếu bạn muốn trở thành y sĩ y học cổ truyền muốn cống hiến cho nền Y học cổ truyền của nước nhà, hãy đăng ký học Trung cấp Y học cổ truyền ngay hôm nay để trưởng thành hơn với nghề này.

Nguyễn MinhBenhhoc.edu.vn

Exit mobile version