Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Dược trị bách bệnh từ quả đào trong y học cổ truyền

Đào không chỉ là loại cây chơi trong dịp Tết mà còn là vị thuốc trị bệnh rất hữu hiệu, đặc biệt trong trái đào ẩn chứa nhiều dưỡng chất mang đến những giá trị không ngờ đối với sức khỏe.

Dược trị bách bệnh từ quả đào trong y học cổ truyền

Quả đào có tên khoa học là Prunus persica Stokes., họ hoa hồng (Rosaceae). Ngoài ra bạn cũng có thể nghe bằng các tên khác như mao đào, hồng đào, đào tử, đào thực,…

Thành phần sinh dưỡng trong quả đào rất phong phú gồm: hàm lượng cao sucrose, glucose, fructose, protein, chất xơ, lipid, Ca, P, Fe, K, acid nitric, caroten, các sinh tố B1, B2, C.

Đào chín có nhiều chất xơ và acid hữu cơ có tác dụng kích thích tiết dịch tiêu hóa, làm tăng nhu động dạ dày ruột, thuận lợi cho tiêu hóa.

Theo y học cổ truyền, quả đào tính ấm, vị chua ngọt; vào can và trường vị. Quả đào có tác dụng sinh tân nhuận tràng hoạt huyết tiêu tích, rất thích hợp đối với những người viêm khí phế quản, hen suyễn, cảm nắng sốt khát nước (thử nhiệt phiền khát), bế kinh, táo bón, chấn thương đụng giập, bế kinh, các chứng kiết lỵ,…

Hằng ngày ăn 2-6 quả. Bạn có thể ăn quả vừa chín tươi hoặc dạng mứt khô đều mang lại tác dụng có lợi đối với sức khỏe.

Món ăn bài thuốc từ quả đào

Trang Bệnh học – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur dẫn nguồn từ BS. Tiểu Lan giới thiệu đến bạn đọc một số thực đơn chữa bệnh từ quả đào:

Quả đào có thể chế biến thành nhiều món ăn có lợi đối với sức khỏe

Đào chín: Rửa sạch, gọt vỏ ngày ăn 2-3 lần, mỗi lần 1-3 quả. Dùng tốt cho người bị cảm nóng, cảm nắng, mất nước, khát nước.

Đào tươi: Ngày ăn 2-3 lần, mỗi lần 1-2 quả. Tác dụng tăng tiết nước bọt, nhuận tràng, ích khí, hoạt huyết. Thích hợp cho người có chứng miệng khô, phụ nữ và trẻ em thiếu máu do thiếu sắt, ít nước bọt, người già hư nhược.

Đào chín hoặc mứt đào khô: Ngày ăn 1-4 quả. Tác dụng làm đẹp da.

Đào chín ướp đường: Đào chín gọt vỏ, thái lát bỏ hạt, sau đó ướp với đường trắng, ăn tráng miệng sau bữa ăn. Món ăn có tác dụng trợ tiêu hóa, kiện vị, nhuận tràng.

Xi rô đào quả, đào nhân: Đào chín 2 quả, nhân hạt đào 9g, xi rô 30g. Đào đem gọt vỏ ngoài, tách bỏ hạt, thêm nước chưng cách thủy cho chín nhừ. Cách dùng ăn mỗi ngày 1 lần sẽ có tác dụng thông kinh. Dùng cho chị em bị bế kinh, kinh ít.

Cháo đào: Đào chín 2-3 quả, gạo tẻ 60g. Đào rửa sạch, bỏ hạt xay nhuyễn; đem gạo vo sạch nấu cháo. Khi cháo chín cho bột đào và đường vừa ăn, đun sôi. Ngày ăn 2 lần (sáng và tối).

Massage da mặt bằng đào: Đào tươi 2 quả gọt rất tốt cho người yếu phổi, hen, ra mồ hôi trộm. Vỏ bỏ hạt, xay nhuyễn, ép lấy nước; thêm ít nước cơm, đắp lên da mặt mỗi ngày, có tác dụng làm đẹp da.

Đào là loại quả lành tính nhưng không có nghĩa bạn chủ quan. Đặc biệt cần lưu ý không nấu quả đào với thịt rùa, ba ba, bạch truật, xương truật. Ngoài ra không nên ăn nhiều sinh nhiệt lở ngứa, những người mắc bệnh về nhiệt cũng hạn chế ăn.

Nguồn: BS. Tiểu Lan – benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Biện pháp điều trị bệnh mất ngủ nhanh chóng hiệu quả

Mất ngủ trầm trọng sẽ khiến sức khỏe bị tổn hại rất lớn, vậy có biện pháp nào điều trị bệnh mất ngủ trầm trọng khi đang chạy đua với phát triển của xã hội hiện đại.

    Trà hoa cúc rất tốt cho người bị mất ngủ

    Theo các bác sỹ bệnh học chuyên khoa cho biết, hiện nay cũng có nhiều biện pháp chữa bệnh mất ngủ, giúp an thần và tạo giấc ngủ dễ dàng bằng những phương pháp nghiên cứu và kiểm nghiệm được bổ sung trong quá trình điều trị của người bệnh.

    Con người sống vội vã để mong muốn bắt kịp được tốc độ phát triển của xã hội hiện đại thì những áp lực, lo lắng, stress cũng sẽ thường xuyên xảy ra khiến bạn không thể nào có được một giấc ngủ trọn vẹn. Nhưng người bệnh cũng có thể phòng ngừa và khắc phục bằng những thực phẩm thân quen như chính trong bữa ăn hàng ngày, điều này không chỉ giúp cho bản thân mình và còn cho bản thân của những người xung quanh.

    Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những kiến thức điều trị bệnh mất ngủ hiệu quả cũng như bổ sung dinh dưỡng hợp lý trong bữa ăn hàng ngày của bạn.

    Trà hoa cúc rất tốt cho người bị mất ngủ

    Các chuyên gia giáo dục Cao đẳng Y Dược Hà Nội tại Trường cao đẳng Y DƯợc Pasteur khuyên rằng: Sử dụng trà hoa cúc được cha ông ta áp dụng từ thời xa xưa trong việc điều trị mât ngủ, bởi vì trong trà hoa cúc chứa các hàm lượng glycine tăng cường trong thần kinh làm giảm bớt căng thẳng và giúp cơ bắp được thư giãn, giảm đau tốt. Đặc biệt trà hoa cúc như một liều thuốc an thần nhẹ và tự nhiên nhờ những công dụng liên kết giữa những hoạt chất flavonoid, apogenin với các thụ thể benzodiazepine trong não giúp an thần và ngủ ngon hơn.

    Khi bị mất ngủ hãy ăn cá

    Khi bị mất ngủ hãy ăn cá

    Các không chỉ là thực phẩm ngon giàu dinh dường, tốt cho cơ thể mà chúng có chứa nhiều tryptophan là các hợp chất an thần tự nhiên gây buồn ngủ được sản sinh vào ban đêm. Nếu bạn mắc các chứng khó ngủ hoặc bị suy nhược cơ thể thì bổ sung cá trong thực đơn hàng ngày sẽ là biện pháp vô cùng tốt cho cơ thể.

    Chuối giúp bạn ngủ sâu giấc hơn

    Các chuyên gia giảng dạy Liên thông Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cung cấp thông tin cho biết, các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng trong chuối có chứa các hàm lượng magie và kali rất cao, trong khi đó thì magie sẽ giúp giảm stress và thúc đẩy cơ bắp thư giãn, giấc ngủ sâu hơn. Trong việc điều trị magie là lý do có thể giải thích các hiện tượng như bồn chồn chân tay, bị chuột rút vào ban đêm ảnh hưởng tới chất lượng giấc ngủ. Vì thế ăn chuối trước khi ngủ 1-2 tiếng sẽ giúp cải thiện được giấc ngủ hiệu quả nhất.

    Rau bina giúp giấc ngủ ngon hơn

    Cũng giống như chuối, rau bina là một loại thực phẩm có hàm lượng kali và magie khá cao, các hoạt chất có tác dụng duy trì nhịp sinh học cho cơ thể rất tốt cho giấc ngủ. Do đó việc bổ sung rau bina trong thực đơn không chỉ giúp bạn ngủ ngon hơn mà còn phòng ngừa các bệnh như ung thư, trĩ,…

    Nên ăn hạt sen khi bị mất ngủ trầm trọng

    Nên ăn hạt sen khi bị mất ngủ trầm trọng

    Sen trong dân gian được biết đến là nguyên liệu có tác dụng an thần, cố tinh, dưỡng tâm,…Đây là phương pháp chữa mất ngủ đem lại hiệu quả cao nhờ các thành phần asparagin, nelumbin, liensinin, nuciferin có trong hạt sen có tác dụng chống rối loạn nhịp tim, chống oxy hóa, cường tim, giúp hạ huyết áp, cải thiện tình trạng thiếu máu và điều trị bệnh mất ngủ.

    Người mắc bệnh mất ngủ có thể dùng tâm sen để pha trà hoặc nấu cháo đều có tác dụng trong điều trị chứng mất ngủ. Ngoài ra, phần củ sen, ngó sen hay hạt sen bạn  có thể sử dụng để nấu chè, làm nộm hoặc chế biến thành một số món ăn đều có tác dụng trong việc hỗ trợ và cải thiện chứng mất ngủ.

    Đó là những thực phẩm vô cùng quen thuộc trong mỗi bữa ăn, cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Do đó để có một giấc ngủ sâu cũng như bồi bổ cơ thê, bạn nên bổ sung những thực phẩm trên vào thực đơn hàng ngày một cách hợp lý. Ngoài ra, bạn cũng nên tìm đến các bác sĩ chuyên khoa để có hướng điều trị phù hợp nhất.

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Y Học Cổ Truyền

    10 bài thuốc trị chứng tiểu buốt trong y học cổ truyền hiệu quả

    Tiểu buốt, tiểu khó khăn khiến người bệnh ám ảnh mỗi khi đi tiểu. Để khắc phục điều này, bạn có thể tham khảo 10 bài thuốc trị chứng tiểu buốt trong y học cổ truyền ở bài viết này.

    Trị chứng tiểu buốt trong y học cổ truyền hiệu quả

    Tiểu buốt, tiểu khó khăn thuộc phạm vi chứng lâm trong Đông y. Thầy thuốc Hữu Định – giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết, nguyên nhân và cơ chế gây bệnh rất phức tạp, chủ yếu do bàng quang thấp nhiệt và thận hư, gặp phải các tác nhân làm suy giảm chính khí quá mức như tình dục không điều hòa, phòng lao quá độ, ăn uống thái quá, thiếu khoa học, giận dữ,… làm cho bàng quang không khí hóa được, bên trong vừa hư, vừa bị tích tụ sinh ra nội thấp kiêm hiệp nhiệt. Lâu ngày, thấp nhiệt kết lại ở hạ tiêu làm nước tiểu đỏ, tiểu sẫm, tiểu tiện khó khăn, đau buốt.

    Bài thuốc Y học cổ truyền trị chứng tiểu buốt

    Một số bài thuốc trị chứng tiểu buốt trong y học cổ truyền mà bạn có thể tham khảo sau đây:

    Bài 1: Chữa viêm bàng quang dùng hoàng cầm 10g, long đởm thảo 10g, chi tử 10g, mộc thông 10g, trạch tả 10g, xa tiền tử 10g, sài hồ bắc 10g, đương quy 10g, cam thảo 4g, sinh địa 12g. Trường hợp thủy thũng đi tiểu khó dùng mã xỉ hiện (rau sam tươi) 50g, biển súc 30g, hoàng bá 10g, sắc uống.

    Bài 2: Trường hợp đái ra dưỡng chấp dùng biển súc tươi 60g, sinh khương 8g, thêm 2 quả trứng gà, sắc uống mỗi ngày 1 thang liên tục 20 ngày. Hoặc dùng du long thái (dừa nước) 100-200g khô, thêm chút cam thảo sắc uống thay nước hàng ngày.

    Bài 3: Nếu viêm bàng quang, nhiễm trùng đường niệu kèm theo bí tiểu do thấp nhiệt dùng diếp cá tươi 60g, (nếu khô 20g), kim tiền thảo 30g, hạt mã đề 15g, sắc uống, hoặc dùng cây trầu nước (hàm ếch) cả cây, sắc uống.

    Bài 4: Nếu viêm đường tiết niệu tiểu buốt, tiểu dắt dùng hoạt thạch 30g, hải kim sa 30g, ngọn cành cam thảo 10g, tán thành bột mịn, ngày uống 6g với nước sắc 10g mạch môn.

    Trường hợp tiểu tiện khó, dùng rễ cây ngái 30g, rễ cối xay 30g, rễ cỏ xước 20g, thổ phục linh 50g, bông mã đề 20g, sắc uống.

    Bài 5: Trường hợp viêm tiết niệu tiểu ra máu, dùng rễ cây đại kế 15g hoặc có thể dùng cỏ nhọ nồi 30g, bạch mao căn 30g, bông mã đề 30g. Nếu kèm theo có sỏi đường tiết niệu dùng cỏ nhọ nồi 20g, mộc thông 16g, sinh địa 20g, lá tre 20g, cam thảo đất 16g, sắc uống ngày 1 thang

    Vị thuốc cam thảo đất

    Bài 6: Tiểu tiện khó khăn, nhỏ giọt, đái dắt, đái buốt do nhiệt gây ra. Dùng biển súc 16g độc vị uống hàng ngày hoặc biển súc 16g, bông mã đề 10g, hải kim sa (bòng bong) 10g, cam thảo 6g, sắc uống.

    Bài 7: Nếu viêm niệu đạo, viêm bàng quang, tiểu buốt, tiểu nóng dùng biển súc 16g, hoạt thạch 8g, mã đề 10g, mộc thông 6g. Hoặc bạch mao căn 12g, chi tử 12g, cam thảo 4g, sắc uống.

    Bài 8: Chữa các bệnh tiết niệu do nhiệt gây ra dùng biển súc 15g, cụm hoa mào gà 15g, thài lài 30g hoặc thấp nhiệt đi tiểu khó khăn, nhỏ giọt, nước tiểu đục, phải thông lâm hóa trọc dùng ích trí nhân 10g, tỳ giải 10g, thạch xương bồ 10g, ô dược 6g, cam thảo 6g, sắc uống.

    Bài 9: Chữa tiểu buốt, tiểu đục dùng rễ cây nhót rừng mỗi thứ 20g, vỏ rễ cây duối, sao vàng, sắc uống ngày 1 thang. Nếu kèm theo tiểu dắt, nước tiểu vàng đỏ, có cặn, sỏi dùng râu ngô 30g, bạch mao căn 30g, cỏ nhọ nồi 20g, bông mã đề 30g, sắc uống.

    Bài 10: Nếu tiểu ra máu, đau buốt, nhỏ giọt do thấp nhiệt dùng địa phu tử (cây chổi xuể) 10g, phục linh 10g, đông quỳ tử 10g, tri mẫu 10g, thông thảo 6g, cỏ lá tre 10g, cam thảo 6g, hoàng bá 6g, sắc uống.

    Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho lời khuyên của các bác sĩ, thầy thuốc. Điều quan trọng bạn nên khám sức khỏe định kỳ và thăm khám ngay nếu có bất kỳ vấn đề nào về sức khỏe.

    Nguồn: DS. Phạm Đức Dương – benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Bệnh Thường Gặp

    Mẹo phòng chống mỏi mắt cho dân văn phòng

    “Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn” nên việc chống mỏi mắt để có đôi mắt khỏe rất quan trọng đối với những người sử dụng máy tính thường xuyên, đặc biệt là dân văn phòng

    Mẹo phòng chống mỏi mắt cho dân văn phòng

    Tình trạng mỏi mắt là vấn đề thường gặp ngày nay do hằng ngày chúng ta tiếp xúc với quá nhiều các thiết bị điện tử như máy tính, máy tính bảng và điện thoại. Phần khác nguyên nhân phổ biến là do thiếu ngủ, nhìn chằm chằm vào thiết bị đó quá lâu, đọc sách với ánh sáng kém trong thời gian dài không nghỉ ngơi, tiếp xúc với ánh sáng chói lóa và mắc một vài vấn đề về mắt. Mỏi mắt cũng có thể gây đau đầu, khô mắt và thậm chí là thị lực bị mờ đi do vậy chúng ta cần có những cách phòng chống ngăn ngừa tình trạng này.

    Tập thể dục cho mắt

    Khi tiếp xúc nhiều với máy tính bạn nên cho mắt nghỉ ngơi khoảng 15-20 giây bằng cách nhìn các vật thể từ xa cách 6m sau khi sử dụng máy tính 20 phút. Nếu có cửa sổ gần nơi làm việc, bạn có thể nhìn ra ngoài, bạn có thể di chuyển đôi mắt từ vật thể gần sang vật thể xa, chuyển đổi giữa hai vật thể mỗi 10 giây ít nhất 10 lần để “tập” cho mắt. Phương pháp này nên áp dụng thường xuyên sẽ rất tốt cho những người hay bị mỏi mắt hay các bệnh liên quan về mắt khác.

    Liếc nhìn: Bạn có thể lặp lại nhiều lần và thư giãn mắt một lúc bằng cách nhắm mắt lại và ngước lên càng cao càng tốt. Giữ yên mắt một lúc, sau đó nhìn xuống, mắt vẫn nhắm và nhìn sang bên trái bên phải nhiều lần như vậy. Phương pháp này được rất nhiều cán bộ, nhân viên Cao đẳng Y áp dụng và điều trị chứng mỏi mắt.

    Tập thể dục cho mắt chống bị mỏi

    Nhìn quanh căn phòng: Đây cũng là một cách rất hay cho dân văn phòng sau một thời gian dài tập trung vào màn hình, bạn nên nghỉ ngơi bằng cách từ từ nhìn quanh phòng, mắt chuyển động liên tục và nhìn vào những thứ ở các khoảng cách khác nhau.

    Đảo mắt: Khi tiếp xúc với máy tính bạn không những thấy mỏi các cơ bắp tay mà còn mỏi mắt, vì vậy bạn nên nhắm mắt và sau đó đảo mắt xung quanh theo chuyển động tròn có thể giúp thư giãn các cơ của mắt. Bạn có thể đảo theo chiều kim đồng hồ, sau đó ngược chiều kim đồn, cách này giúp bạn thư giãn đôi mắt và cảm thấy cơ thể tốt hơn.

    Làm ấm lòng bàn tay: Dùng bàn tay rồi lấy hai tay xoa vào nhau để tạo ra nhiệt, sau đó nhắm mắt lại và đặt nhẹ nhàng lên đôi mắt để yên trong một phút. Bạn có thể làm lại động tác này liên tục sẽ giúp bạn phần nào đỡ mỏi mắt và cải thiện thị lực tốt hơn.

    Chống mỏi mắt bằng cách thay đổi môi trường tiếp xúc

    Vị trí khuôn mặt: Nhiều người thường có thói quen nhìn sát vào màn hình do đó mắt phải điều tiết liên tục dẫn đến các bệnh về mắt như cận thị, loạn thị, viễn thị,… Bởi vậy, các Kỹ thuật viên Xét nghiệm tốt nghiệp Cao đẳng Xét nghiệm khuyên bạn cố gắng xác định vị trí khuôn mặt càng xa màn hình càng tốt: 50-100 cm là khoảng cách phù hợp.

    Thay đồi môi trường tiếp xúc với máy tính chống mỏi mắt

    Điều chỉnh vị trí màn hình: Tầm nhìn của màn hình cũng là nguyên nhân dẫn đến sự mỏi mắt, bạn nên điều chỉnh vị trí màn hình hơi thấp hơi so với tầm mắt.  Phần trên của màn hình máy tính nên song song với mắt khi nhìn thẳng về phía trước, góc này giúp cổ ở vị trí tự nhiên và mắt sẽ ít phải làm việc hơn.

    Điều chỉnh ánh sáng: Làm việc trong một môi trường có ánh sáng đầy đủ, sẽ tạo cho bạn cảm giác thoải mái tràn đầy sức sống, không gian làm việc lý tưởng cũng sẽ giúp bạn sẽ có ánh đèn dịu nhẹ, ánh sáng tự nhiên hạn chế, không có ánh sáng huỳnh quang, và các bề mặt không phản xạ ánh sáng quá nhiều. Như vậy, sẽ giúp cho đôi mắt của bạn không bị khô hay mỏi mắt hoặc mắc một số bệnh liên quan về mắt nào đó.

    Chăm sóc và bảo vệ mắt hàng ngày là công việc mà các giảng viên các trường Cao đẳng Đại học nói chung và Cao đẳng Điều dưỡng nói riêng khuyên sinh viên của mình cũng như những người xung quanh nên làm nhằm giúp cho đôi mắt không bị khô hay mỏi mắt. Bạn cũng nên sử dụng một số loại thuốc bổ mắt hay đi khám mắt định kỳ để kiểm tra tình trạng mắt của mình và có phương pháp chống mỏi mắt cho riêng mình.

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Y Học Cổ Truyền

    4 cách “lấy độc trị độc” trong y khoa ít ai biết

    Cây bạch anh, rắn hổ mang Ấn Độ, nấm cựa gà hay cóc tía… được xem là thứ cực độc, cần tránh xa nhưng chúng cũng được sử dụng làm phương pháp chữa bệnh trong y học.

    Cây bạch anh

    Cây bạch anh

    Cây bạch anh còn biết đến với tên gọi Deadly Nightshade (cái chết trong đêm). Thành phần độc hại gây ra ngộ độc có trong cây bạch anh là solaine và atropin. Tình trạng ngộ độc xảy ra khi con người ăn phải lá, quả hay bất kỳ bộ phận nào của cây bạch anh. Lúc này, các biểu hiện ảo giác, nói lắp, nôn mửa hoặc tử vong… sẽ xuất hiện.

    Mặc dù vậy, chiết xuất chất độc từ loài cây này lại được sử dụng để điều trị gút, hen suyễn, động kinh, điều hòa phản xạ và giãn đồng tử giúp phẫu thuật tim, mắt dễ dàng hơn.

    Trong y học cổ truyền, bạch anh được sử dụng làm một trong những vị thuốc có tác dụng tiêu thũng, khử phong trừ thấp, dùng trị ung thư phổi, dạ dày, ruột, viêm kết mạc, viêm gan vàng da, viêm túi mật, sỏi mật, cảm mạo phát nhiệt, mày đay, viêm loét cổ tử cung, viêm tuyến vú, viêm thận thủy thũng và viêm tuyến nước bọt.

    Rắn hổ mang Ấn Độ

    Đây là một trong những loài rắn độc phổ biến nhất khu vực Đông Nam Á. Tuy nhiên nọc độc của chúng có thể giúp 350 triệu bệnh nhân viêm khớp trên thế giới cơ hội khỏi bệnh.

    Loài rắn độc phổ biến nhất khu vực Đông Nam Á

    Các thí nghiệm trên chuột bị mắc bệnh viêm khớp đã chứng minh rằng, tác dụng giảm sưng và cứng khớp hoàn toàn xảy ra chỉ với liều nhỏ nọc rắn hổ mang. Đặc biệt, nọc độc của loài rắn còn giúp ngăn collagen có trong khớp của những con chuột thí nghiệm khỏi bị bẻ gãy.

    Hiện các nhà khoa học đang nghiên cứu và dự định áp dụng kỹ thuật này lên người trong tương lai.

    Nấm cựa gà có thể dẫn đến ảo giác

    Nấm cựa gà

    Nấm cựa gà có thể dẫn đến ảo giác, co quắp, thậm chí là tử vong. Một trong những sự kiện đáng sợ xảy ra vào năm 1518, có 400 người dân ở Strasbourg (nay thuộc Pháp) nhảy nhót không ngừng cho đến chết vì bị ngộ độc lúa mạch nhiễm nấm cựa gà (còn gọi là cựa lúa mạch). Tuy nhiên trong y học, nấm cựa gà dùng để điều trị chứng đau nửa đầu, bệnh Parkinson hoặc cho phụ nữ mới sinh nhờ tác dụng thu hẹp mạch máu.

    Cóc tía

    Nhựa cóc ở tuyến sau tai, tuyến trên mắt và các tuyến trên da cóc, gan cóc và trong buồng trứng cóc là những bộ phận chứa độc tố của cơ thể cóc. Độc tố này khi xâm nhập vào cơ thể con người sẽ gây ra ngộ độc cấp tính và thậm chí là tử vong.

    Nhựa cóc tía có thể gây tử vong

    Bác sĩ, giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết, những biểu hiện khi bị nhiễm độc nhựa cóc có thể thấy như: rối loạn tiêu hóa (biểu hiện đau bụng trên rốn, trướng bụng; kèm theo nôn mửa dữ dội, có thể bị tiêu chảy), rối loạn tim mạch (biểu hiện đánh trống ngực, hồi hộp, tim đập nhanh, sau đó rung thất, loạn nhịp tim, block nhĩ – thất dẫn đến truỵ tim mạch, huyết áp lúc đầu cao sau đó tụt), rối loạn tâm thần kinh (rối loạn cảm giác, đau như kim chích ở đầu ngón chân, ngón tay, tê môi…, ảo giác, chóng mặt, tăng tiết nước bọt, vã mồ hôi lạnh; có thể khó thở, ngừng thở, ngừng tim), rối loạn tiểu tiện (thiểu niệu, bí tiểu, vô niệu và nặng dẫn đến suy thận cấp). Bệnh nhân cũng có thể xuất hiện bỏng rát, phù nề niêm mạc, mắt nếu bị nhựa cóc bắn dính vào trực tiếp niêm mạc.

    Tuy nhiên trong y học cổ truyền và dân gian, nhựa cóc, gan cóc được sử dụng để tiêu viêm dưới dạng cao, chống sưng, dùng ngoài da (da chưa bị tổn thương) điều trị nhọt độc, sưng tấy, đầu đinh,…

    Các nhà khoa học cũng đã chứng minh nọc độc của cóc còn có công dụng trong việc thúc đẩy quá trình lành vết thương, hỗ trợ tăng trưởng mạch máu và hạn chế để lại sẹo.

    Nguồn: Medical daily – benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Bệnh Thường Gặp

    9 bệnh dễ mắc phải vào mùa đông bạn cần phải đề phòng

    Vào mùa đông, nhiệt độ giảm xuống thấp, gió rét và thiếu ánh nắng mặt trời….làm ảnh hưởng đến sức khỏe như: hen, đau họng, đau khớp và viêm loét dạ dày… 

    Những căn bệnh dễ mắc phải vào mùa đông

    Nhiều người thích khí hậu của mùa đông nhưng khí hậu mùa đông lại là một trong những nguyên nhân gây ra những căn bệnh như: hen, đau khớp, đau họng, viêm loét dạ dày, cảm lạnh, đau tim…..là những căn bệnh thường gặp nhất vào mùa đông, bạn nên phòng tránh và giữ ấm cơ thể mình vào những ngày như thế này.

    Dưới đây là 9 loại bệnh thường gặp, dễ mắc phải khi trời chuyển sang đông:

    Cảm lạnh – bệnh phổ biến nhất

    1. Cảm lạnh

    Cảm lạnh là một căn bệnh gặp phổ biến nhất, bạn có thể bị nhiễm bệnh từ việc bạn chạm vào các đồ vật được dùng chung với nhiều người xung quanh như: công tắc đèn, tay nắm cửa…. bạn có thể phòng tránh cảm lạnh bằng cách rửa tay thường xuyên và đúng cách, hạn chế chạm vào những đồ dùng chung và giữ cho những đồ vật đó luôn sạch sẽ, đặc biệt khi trong nhà có người mắc bệnh.

    Hoặc bạn hãy sử dụng khăn giấy dùng một lần thay vì khăn tay để tránh phải rửa tay và giặt khăn liên tục.

    Cũng giống như cảm lạnh, viêm họng là một bệnh phổ biến

    2. Viêm họng

    Cũng giống như cảm lạnh, viêm họng cũng là bệnh phổ biến xuất hiện khi trời chuyển sang mùa đông, rét lạnh…và nguyên nhân chủ yếu là do nhiễm virus hoặc sự thay chênh lệch giữa nhiệt độ do đang ấm áp chuyển sang lạnh giá.

    Khi bạn cảm thấy đau họng hoặc có những cảm giác của viêm họng, bạn có thể dùng nước muối ấm súc miệng – vừa là biện pháp khắc phục nhanh chóng vừa dễ dàng thực hiện. Tuy muối không chữa được khi bạn bị nhiễm trùng, nhưng nó có tính chống viêm và có tác dụng làm dịu cổ họng đang viêm rát rất hiệu quả.

    Hen suyễn – căn bệnh khó chữa trị tận gốc

    3. Hen suyễn

    Những cơn hen suyễn thường xuất hiện khi trời trở lạnh với những biểu hiện hen như thở khò khè và thở dốc. Hen suyễn là một căn bệnh khó chữa trị tận gốc, để lại nhiều gánh nặng không chỉ cho người bệnh mà cho cả gia đình và toàn bộ xã hội.

    Do đó, khi trời trở lạnh những người bị bệnh hen suyễn nên ở trong nhà hạn chế ra ngoài. Nếu bạn phải đi ra ngoài, hãy đeo khăn hoặc khẩu trang che kín mũi và miệng. Đặc biệt cẩn thận hơn hãy tích trữ các loại thuốc thông thường và giữ thuốc dạng hít hoặc dạng xịt bên mình.

    Hội chứng Norovirus là một căn bệnh do một loại virus phổ biến gây viêm ở dạ dày – ruột

    4. Hội chứng Norovirus

    Theo Bác sĩ Dương Trường Giang – Giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Hội chứng Norovirus là một căn bệnh do một loại virus phổ biến gây viêm ở dạ dày – ruột và cực kỳ dễ lây nhiễm. Bệnh này có thể lây nhiễm bất kì thời điểm nào trong năm đặc biệt bệnh phổ biến, phát triển mạnh và khó kiểm soát vào mùa đông. Vì thế, bạn nên tránh xa những nơi như khách sạn, bệnh viện, nhà điều dưỡng và trường học….vì những nơi này là nơi dễ mắc bệnh nhất.

    Khi bị nhiễm norovirus, người ta có cảm giác rất khó chịu, nhưng rất may là chỉ bị vài ngày, thậm chí bị nôn mửa và tiêu chảy. Để hạn chế điều này, bạn nên uống nhiều nước để tránh mất nước, đặc biệt ở trẻ nhỏ và người cao tuổi do vậy người bệnh cần uống nước bù điện giải là hữu hiệu nhất.

    Đau nhức xương khớp cũng là bệnh khó tránh vào mùa đông

    5. Đau khớp

    Những người có tiền án về bệnh đau nhức xương khớp có thể sẽ cảm thấy đau đớn và các khớp xương trở nên cứng hơn vào mùa đông dù không rõ nguyên nhân. Vì thế, khi trời chuyển sang mùa đông bạn nên chăm chỉ tập thể dục hàng ngày có thể làm tăng trạng thái tinh thần và thể chất.

    Có thể làm những việc khiến bạn cảm thấy bớt căng thẳng để hạn chế bệnh đau dạ dày

    6. Đau dạ dày

    Thời tiết lạnh thường hay bị đau bao tử và vết loét có vẻ đau nhiều hơn, bạn có thể tự giảm nguy cơ mắc bệnh bằng cách chăm sóc bản thân để tăng sức đề kháng. Hàng ngày, bạn hãy làm những việc khiến bạn cảm thấy bớt căng thẳng như tắm nóng, đi bộ trong công viên hoặc xem một trong những bộ phim yêu thích của bạn….có thể hạn chế và khắc phục được những cơn đau dạ dày khó chịu.

    Tim phải làm việc nhiều hơn để duy trì nhiệt của cơ thể khi trời lạnh

    7. Đau tim

    Thời tiết lạnh làm tăng huyết áp và gây nhiều áp lực hơn lên tim. Trái tim của bạn cũng phải làm việc nhiều hơn để duy trì nhiệt của cơ thể khi trời lạnh. Đó là lí do vì sao những cơn đau tim thường xuất hiện khi vào mùa đông.

    Để khắc phục bạn nên giữ ấm căn nhà của bạn, nhiệt độ tốt nhất là không quá dưới 18 độ C và sử dụng bình nước nóng hoặc chăn điện để giữ ấm trên giường. Khi đi ra ngoài, nên mặc ấm, đội mũ, quàng khăn và đeo găng tay.

    Trời lạnh khiến tay chuyển từ trắng sang xanh rồi qua đỏ và sưng tấy

    8. Tay lạnh

    Dược sĩ Trần Văn Chện – đang dạy tại Trường Cao đẳng Y Dược TPHCM chuyên ngành Dược cho biết: Khi thời tiết lạnh, bàn tay của bạn cũng sẽ bị lạnh và khiến ngón tay và ngón chân bạn thay đổi màu sắc và trở nên rất đau đớn trong thời tiết lạnh…. nếu không được giữ ấm. Việc các ngón tay chuyển sang màu trắng, rồi qua xanh và cuối cùng đỏ và sưng tấy khiến cho các mạch máu nhỏ ở bàn tay và bàn chân bị co thắt lại, khiến lưu lượng máu đến tay và bàn chân của bạn giảm.

    Vì vậy, vào những ngày đông bạn đừng hút thuốc hoặc uống cà phê mà hãy luôn luôn đeo găng tay, vớ và giày dép ấm khi ra ngoài….

    Nguy cơ tử vong do mắc bệnh cúm rất cao

    9. Cúm

    Nguy cơ tử vong khi mắc bệnh cúm rất cao, đặc biệt là những người ở độ tuổi từ 65 trở lên, phụ nữ có thai và người có bệnh mãn tính như tiểu đường, bệnh thận và bệnh phổi tắc nghẽn (COPD)… Để phòng tránh bệnh cúm, cách tốt nhất là bạn hãy tiêm vắc xin bởi những thuốc chủng ngừa cúm có thể bảo vệ tốt cho cơ thể chống chọi lại virus này và kéo dài được một năm. Đối với những người trên 65 tuổi hoặc có tình trạng sức khỏe mắc bệnh mãn tính, thì nên tiêm vắc xin chống phế cầu khuẩn và phòng ngừa bệnh viêm phổi.

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Y Học Cổ Truyền

    Tác dụng trị bệnh của cây lá giang trong Y học cổ truyền như thế nào?

    Lá giang không chỉ là loại rau đặc sản của các tỉnh miền Nam và miền Trung mà còn là vị thuốc có tác dụng thanh nhiệt, giải đọc, chỉ khát,… trị được nhiều chứng bệnh.

    Lá giang có nhiều công dụng trong điều trị bệnh

    Một vài nét về cây lá giang

    Cây lá giang còn có các tên gọi khác như dây cao su hồng, cây chua méo, chua khan,… Tên khoa học: Ecdysanthea rosea Hook. et Arn., họ Trúc đào (Apocynaceae).

    Trong nhân dân miền Nam và miền Trung, lá cây giang được dùng để xào, nấu canh với cá nước ngọt hay thịt bò, hoặc thịt gà. Bên cạnh là loại rau mang đến mâm cơm thêm thi vị thì đây còn là cây thuốc phòng trị nhiều bệnh rất hiệu quả trong y học cổ truyền.

    Bộ phận dùng làm thuốc là lá, thân và rễ. Lá giang có flavonoid, saponin, curamin, sterol, chất béo, acid hữu cơ, tanin và khoảng 12 nguyên tố (Al, Ca, Cu, Na, Mn, Sr, Fe,…). Cao toàn phần thân lá giang có tác dụng kháng với một số chủng vi khuẩn (klebsiella, Salmonella typhi, Bacillus subtilis. bacillus cereus, Staphyllococus aureus).

    Theo y học cổ truyền, lá giang vị chua, tính mát; vào kinh can. Tác dụng thanh nhiệt, giải độc, chỉ khát, tiêu viêm, tiêu thũng, bài thạch. Điều trị đau dạ dày, ăn uống không tiêu, bụng đầy trướng, đau nhức xương khớp. Thân lá giang làm thuốc chữa viêm đường tiết niệu, sỏi tiết niệu, viêm thận mạn tính. Ngoài ra, cây lá giang còn dùng ngoài chữa mụn nhọt, lở ngứa ngoài da.

    Món ăn thuốc trị bệnh có lá giang

    – Lươn hấp lá giang: lá giang 200g, lươn 300g. Lươn làm sạch, ướp bột canh và ít mỡ trong 10 phút. Chọn lá giang bánh tẻ, rửa sạch vò nát, lấy một nửa rải một lớp mỏng phía dưới, xếp lươn lên, số lá còn lại đắp lên trên lươn, hấp chín. Khi ăn chấm với nước mắm gừng tỏi. Tác dụng bổ tỳ, bổ thận, điều hòa khí huyết.

    – Cá chuồn nấu lá giang: lá giang 100g, cá chuồn 3 – 5 con. Lá giang rửa sạch, vò giập. Cá chuồn bỏ vảy, chặt vây, cắt làm 2 – 3 khúc. Nước đun sôi, cho cá vào, sau đó cho lá giang và bột canh, có thể thêm nắm gạo để canh đậm đặc hơn. Khi bắc ra thêm quả ớt đập giập. Món ăn giúp thanh nhiệt trong những ngày hè oi bức, khu phong trừ thấp, bổ hư tổn, cường kiện cân cốt. Tác dụng phòng trị viêm đường tiết niệu, biểu hiện đái rắt, đái buốt.

    Canh gà lá giang

    – Canh gà lá giang: lá giang 100g, gà 500g, gia vị vừa đủ. Lá giang bánh tẻ rửa sạch, gà rửa sạch, để ráo chặt miếng. Cho thịt gà vào nồi cùng 1 lít nước, đun sôi, vớt bọt, thêm mắm và gia vị, khi thịt gà chín mềm, cho lá giang đã vò nát vào, đun sôi; trước khi bắc ra thêm ít rau thơm. Món ăn có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tốt cho người phong hàn thấp tý, lao thương khí huyết, sản hậu băng huyết, huyết trắng, suy nhược cơ thể, hội chứng lỵ xuất huyết, trĩ xuất huyết.

    Bài thuốc điều trị bệnh có lá giang

    Trang Bệnh học – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur dẫn nguồn từ TS. Nguyễn Đức Quang giới thiệu một số bài thuốc có lá giang:

    – Điều trị viêm đường tiết niệu và có sỏi: thân lá giang 10g hãm uống trong ngày.

    – Điều trị sỏi đường tiết niệu: thân lá giang (hoặc lá) 20-50g, sắc uống nhiều lần trong ngày.

    – Điều trị đau nhức xương khớp, đau dạ dày: rễ hoặc lá 20-40g, sắc uống, thường kết hợp với một số vị thuốc khác.

    – Điều trị ăn không tiêu, bụng trướng đầy: lá giang 30-50g, sắc uống.

    – Điều trị mụn nhọt, lở ngứa ngoài da, vết thương: lá tươi rửa sạch giã nát, đắp lên vết thương.

    Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc. Để phù hợp với tình trạng cơ thể, thể bệnh, bạn nên đến phòng khám, cơ sở y tế để khám và tư vấn trực tiếp.

    Nguồn: TS. Nguyễn Đức Quang – benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Bệnh Thường Gặp

    Bác sĩ khuyến cáo cách phòng bệnh khi thời tiết chuyển mùa

    Thời tiết chuyển mùa là điều kiện thuận lợi cho nhiều bệnh phát sinh như cảm cúm, dị ứng, bệnh xương khớp… Vậy làm cách nào để phòng tránh các bệnh khi thời tiết chuyển mùa?

    Bác sĩ khuyến cáo cách phòng bệnh khi thời tiết chuyển mùa

    Mỗi khi đến thời điểm giao mùa, thời tiết thay đổi thất thường khiến cho cơ thể con người không thích nghi kịp thời gây ra những phản ứng không mong muốn. Dưới đây là một số bệnh thường gặp khi thời tiết giao mùa và các biện pháp phòng tránh.

    Các bệnh thường gặp khi thời tiết chuyển mùa.

    Bệnh viêm mũi dị ứng.

    Theo Bác sĩ Chu Hòa Sơn, giảng viên Cao đẳng Điều dưỡng Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, viêm mũi dị ứng là một bệnh thường gặp nhất khi thời tiết chuyển mùa. Viêm mũi dị ứng với triệu chứng liên tục hắt hơi, sổ mũi khiến nhiều người rất khó chịu và phiến toái. Bệnh thường không thể điều trị dứt điểm nếu đã trở thành mãn tính.

    Bệnh viêm họng.

    Trong thời tiết giao mùa, việc chênh lệch nhiệt độ giữa nóng và lạnh khi giao mùa thường khiến người lớn và trẻ em mắc phải chứng viêm họng.

    Bệnh thường có các triệu chứng như đau rát khi nuốt nước bọt, khàn tiếng, ho và đôi khi kèm theo sổ mũi. Nếu không điều trị kịp thời bệnh rất dễ dẫn đến viêm phổi và biến chứng ở cơ tim, van tim.

    Bệnh cảm cúm.

    Thời tiết thay đổi thất thường, hệ thống miễn dịch của người lớn tuổi và trẻ em thường hay suy giảm trong giai đoạn giao mùa, vì vậy virus cúm rất dễ xâm nhập và gây bệnh cho hai đối tượng này.

    Các bệnh liên quan đến đường ruột:

    Bác sĩ Ngô Thị Minh Huệ, giảng viên Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur khuyến cáo, nhiệt độ nóng lạnh thất thường làm thức ăn dễ nhiễm khuẩn gây ra các bệnh về đường ruột. Bệnh tiến triển nặng có thể làm xuất hiện các triệu chứng như tiêu chảy, buồn nôn…

    Bệnh tiêu chảy

    Tiêu chảy cũng là một bệnh bé rất dễ bị mắc vào mùa thu này. Khi bị bệnh, bé sẽ có biểu hiện bị nôn trước, sau khoảng 1 – 2 ngày thì bắt đầu bị đi ngoài. Bệnh có thể kèm theo triệu chứng ho, sốt nên nhiều mẹ dễ bị nhầm lẫn với bệnh viêm đường hô hấp hoặc viêm mũi họng.

    Bệnh thường kéo dài khoảng từ 3 đến 7 ngày. Biến chứng nguy hiểm nhất là bé bị mất nước, mất muối quá nhiều, từ đó dấn tới nhiều biến chứng nguy hiểm khác nếu không được bù nước kịp thời.

    Bệnh xương khớp:

    Trời trở lạnh cũng là lúc các khớp trên người bệnh nhân xuất hiện các cơn đau buốt và sưng tấy. Kèm theo đó là các hiện tượng diễn ra trên phạm vi toàn thân như sốt, xanh xao, sút cân…

    Đau lưng là bệnh dễ gặp khi thời tiết chuyển mùa

    Dị ứng

    Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ thường bị dị ứng khi thời tiết chuyển mùa do làn da của các bé vô cùng mỏng manh và nhạy cảm. Khi bị dị ứng thời tiết, da của các bé sẽ nổi mẩn đỏ và ngứa, bé dễ quấy khóc và biếng ăn.

    Cách phòng tránh bệnh khi thời tiết chuyển mùa.

    Bác sĩ Lâm Nhung, giảng viên văn bằng Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur tư vấn một số biện pháp phòng ngừa các bệnh thường gặp khi thời tiết giao mùa như sau:

    Uống nước thường xuyên, bảo từ 2 lít đến 2,5 lít/1 người/1 ngày để thanh lọc cơ thể và tăng sức đề kháng.

    Chú ý bổ sung đầy đủ vitamin và khoáng chất: Đặc biệt là vitamin C, A, kẽm. Trong đó, vitamin C có nhiều trong các loại trái cây như cam, quýt, dâu tây, rau cần, ớt xanh… Kẽm có nhiều trong thịt nạc, gan, lòng đỏ trứng, hàu… Vitamin A thì có nhiều trong cà rốt, thịt đỏ, đu đủ… Thực đơn cần cân đối giữa các nhóm dưỡng chất.

    Hãy ăn uống hợp vệ sinh, ăn chín uống sôi: Đồ ăn cần được chế biến riêng sao cho đảm bảo chín kỹ và an toàn nhất. Và mẹ đừng nên nấu quá nhiều trong một bữa cho con nhé. Nấu vừa đủ khẩu phần ăn của bé, không để bé ăn đồ ăn nấu lại là cách bảo vệ hệ tiêu hóa tốt nhất đấy.

    Cách phòng tránh bệnh khi thời tiết chuyển mùa.

    Chú ý sinh hoạt điều độ: Không làm việc quá khuya, ngủ đủ từ 7 đến 8h mỗi ngày. Thường xuyên luyện tập thể dục hàng ngày.

    Chú ý đeo khẩu trang khi ra ngoài: Không khí khô mang theo nhiều bụi bẩn và vi khuẩn, vì thế mẹ nên tập cho bé đeo khẩu trang mỗi khi ra ngoài để cản bụi và vi khuẩn, vi rut lây qua đường hô hấp.

    Trên đây là một số bệnh thường gặp khi thời tiết giao mùa và cách phòng tránh.

    Nguồn: Benhhoc.edu.vn.

    Chuyên mục
    Y Học Cổ Truyền

    Trị mụn nhọt lở ngứa, tiêu chảy bằng cỏ sữa trong y học cổ truyền

    Cỏ sữa là vị thuốc phổ biến trong y học cổ truyền, vị cay, chua, tính mát; tác dụng trị mụn nhọt lở ngứa, thanh nhiệt giải độc, thu liễm.

    Cây cỏ sữa ở nước ta hiện có 2 loại

    Đặc điểm cây cỏ sữa

    Cỏ sữa thường mọc hoang ở các bãi cỏ ven sông, ẩm ướt ở các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, trừ một số tỉnh vùng núi cao có khí hậu lạnh.

    Loại cỏ này ở nước ta hiện có 2 loại gồm: cỏ sữa lá lớn và cỏ sữa lá nhỏ. Cỏ sữa lá lớn (cỏ sữa lông) hay phi dương thảo (Euphorbia hirta L.), họ Thầu dầu (Euphorbiaceae); Cỏ sữa lá nhỏ (Euphorbia thymifolia L.), cùng họ Thầu dầu (Euphorbiaceae). Cả 2 loại cỏ sữa đều có tính vị, tác dụng, cách dùng tương tự như nhau và được sử dụng phổ biến trong y học cổ truyền.

    Đặc điểm cỏ sữa lá lớn: cao khoảng 20-25 cm, thân mọc thẳng, màu đỏ nhạt, phủ lông rậm. Lá mọc đối, hình bầu dục, hoặc hình mác, dài 2-3 cm, rộng 7-13 mm, gốc lá tròn, hơi lệch. Mặt dưới có lông màu xám nhạt. Cụm hoa hình cầu, dạng ngù, mọc ở kẽ lá, rất nhiều hoa. Thu hái khi cây bắt đầu ra hoa sẽ có hàm lượng hoạt chất cao. Sau khi thu hái, đem rửa sạch đất cát, phơi hay sấy khô, bảo quản tránh ẩm. Trước khi dùng cắt đoạn, vi sao.

    Cỏ sữa lá lớn chứa triterpen: taraxeron, taraxerol, 24 – methylen-cycloartenol, cycloartenol…; các ester của taraxeron; các sterol, Flavonoid: quercitrin, isoquercitrin, các acid phenolic: acid galic, egalic…

    Cỏ sữa lá lớn có tác dụng kháng khuẩn và kháng lỵ amip; tác dụng ức chế một số chủng vi khuẩn như trực khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa), tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus); tác dụng chống viêm, giảm co thắt ruột, hạ đường huyết trên động vật thí nghiệm.

    Cây cỏ sữa lá lớn

    Thuốc trị bệnh từ cỏ sữa lá lớn

    Cỏ sữa lá lớn theo Y học cổ truyền có vị chua, cay, tính mát, hơi có độc. Quy vào 3 kinh phế, đại tràng, bàng quang. Tác dụng thanh nhiệt, chỉ ngứa, thu liễm, giải độc. Liều dùng 6-9g/ngày bằng cách sắc. Dùng ngoài lượng thích hợp.

    – Tác dụng thanh nhiệt giải độc, trị nhọt trong phế, nhọt vú, mụn nhọt đinh độc, ngứa lở ngoài da, ngứa chân, tay: cỏ sữa, kim ngân hoa, bồ công anh, ké đầu ngựa, mỗi vị 10 -12g.

    – Trị mụn lở, ngứa ngoài da: cỏ sữa tươi hoặc khô 200-300 g sắc nước đặc để tắm, rửa, ngày một lần, đặc biệt xoa xát kỹ vào chỗ bị ngứa, lở.

    – Thanh tràng chỉ lỵ; trị lỵ amip, lỵ trực khuẩn, tiêu chảy:  cỏ sữa 100g tươi hoặc 10 -12g (khô). Sắc uống.

    Hoặc: cỏ sữa, rau sam, cỏ nhọ nồi, búp ổi, lá nhót, mỗi thứ 10g. Sắc uống.

    Hoặc: cỏ sữa, hoàng đằng, hoàng liên, hoàng bá, mỗi thứ 10g. Sắc uống.

    Hoặc làm thành bột uống trước bữa ăn 1 giờ, ngày 2-3 lần.

    Hoặc: 6g cao mềm cỏ sữa (tương đương 50g cỏ sữa khô) và 11g cao khô hoàng đằng (tương đương 100g hoàng đằng khô) cùng tá dược bào chế dạng dạng viên nén hoặc thuốc cốm để uống.

    – Thông sữa, trị tắc tia sữa, ít sữa sau đẻ: ý dĩ, thông thảo, mỗi thứ 10g, sắc uống.

    – Tác dụng lợi thấp, lợi tiểu. Trị tiểu buốt, tiểu nóng, tiểu ra máu: cỏ sữa, kim tiền thảo, râu mèo, thông thảo, mỗi thứ 12g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần trước bữa ăn 1 giờ.

    – Trị viêm phế quản mạn tính: cỏ sữa (khô) 12g, trần bì 10g, cát cánh 15g, cam thảo 6g. Sắc uống.

    Cách dùng: các bài thuốc trên đều sắc ngày 1 thang chia 2-3 lần, trước bữa ăn 1 giờ. Đối với phụ nữ có thai cần thận trọng khi sử dụng.

    Cây cỏ sữa lá nhỏ

    Đặc điểm và tác dụng của cỏ sữa lá nhỏ

    Cỏ sữa lá nhỏ có đặc điểm chỉ cao khoảng 10-15cm. Thân và cành mảnh chủ yếu mọc tỏa rộng trên mặt đất. Thân và lá màu đỏ tím. Lá hình bầu dục, nhỏ, mọc đối, mặt dưới phủ lông mịn. Cụm hoa mọc ở kẽ lá thành xim. Quả nang, có hạt nhẵn có 4 cạnh, lông nhỏ.

    Thầy thuốc Hữu Định – giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết, cỏ sữa nhỏ có tác dụng, tính vị, cách dùng gần tương tự như cỏ sữa lá lớn. Tuy nhiên chúng đặc biệt tốt với các trường hợp như đại tiện phân xanh, viêm ruột tiêu chảy ở trẻ em; phụ nữ băng huyết, zona, viêm tuyến vú; phụ nữ  sau đẻ ít sữa, tắc sữa. Liều dùng mỗi ngày 40g-100g (khô), sắc uống, ngày một thang.

    Liều dùng mỗi ngày 40g-100g (khô), sắc uống, ngày một thang, hay phối hợp các vị thuốc khác.

    Cũng giống như cỏ sữa lá lớn, phụ nữ có thai cần thận trọng khi dùng.

    Trên đây là những thông tin chính về cây cỏ sữa, tuy nhiên chúng không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc YHCT. Vì vậy bạn vẫn cần đến khám và điều trị nếu thấy sức khỏe bản thân không tốt.

    Nguồn: GS.TS. Phạm Xuân Sinh – benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Bệnh Thường Gặp

    Phương pháp điều trị bệnh viêm phổi hiệu quả ở trẻ nhỏ

    Viêm phổi là căn bệnh để lại nhiều biến chứng nguy hiểm và là nguyên nhân gây tử vong cao ở trẻ nhỏ, vậy biện pháp điều trị bệnh viêm phổi như thế nào?

      Phương pháp điều trị bệnh viêm phổi hiệu quả ở trẻ nhỏ

      Theo tin tức Y Dược cho biết, Bệnh viêm phổi là nguyên nhân gây ra nhiều căn bệnh và chủ yếu đều xảy ra ở nước phát triển như nước ta. Bệnh viêm phổi sẽ có 3 diễn biến mức độ từ nhẹ, nặng và rất nặng. Do đó, nếu bệnh không được xử lí kịp thời thì có thể dẫn tới bị suy hô hấp và gây tử vong cao và rất nguy hiểm.

      Trẻ em là những người thường mắc bệnh viêm phổi

      Viêm phổi được biết là do viem nhiễm của nhu mô phổi thường là do virut, vi khuẩn gây ra. Bệnh viêm phổi thường xảy ra do các tác nhân bệnh xâm nhập vào cơ thể và bị tấn công do hệ hô hấp. Đây là căn bệnh lây truyền từ người này sang người khác và đặc biệt viêm phổi do virut có thể phát triển thành một đại dịch cho trẻ. Nguyên nhân chính gây ra bệnh là do phế cầu, tụ cầu trực khuẩn mủ xanh. Thông thường do các virut cúm, virut corona và virut cúm gia cầm cũng sẽ gây ra bệnh viêm phổi nặng nề cho trẻ nhỏ.

      Nếu trẻ mắc bệnh viêm phổi sẽ thường xuất hiện những dấu hiệu như: đau đầu, sốt, ho khan, thể trạng bị gầy yếu, mệt mỏi và nếu nghiêm trọng thì sẽ thấy phổi có tiếng ran. Theo các chuyên gia tại Cao đẳng Y Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cũng có những khuyến cáo rằng: cha mẹ khi thấy trẻ nhỏ có dấu hiệu khó thở thì có thể đếm và đo nhịp thở của trẻ để sớm có thể biết những triệu chứng của bệnh để có phương pháp điều trị bệnh hiệu quả nhất.

      Trẻ em là những người thường mắc bệnh viêm phổi

      Mắc bệnh viêm phổi nên xử trí như nào?

      Khi nhận thấy trẻ bị mắc bệnh viêm phổi thì cha mẹ cần đưa trẻ đi khám để bác sĩ có phương pháp điều trị bệnh nhanh chóng. Trong trường hợp trẻ đã mắc bệnh viêm phổi năng thì phải nhập viện và được tiêm kháng sinh miễn dịch với bệnh. Nhưng cha mẹ cần chú ý rằng không được cho trẻ tự ý uống thuốc giảm ho vì ho là phản xã tốt để đẩy đờm ra khỏi đường thở để làm thông thoáng đường hô hấp. Muốn giảm thiểu tối đa nguy cơ mắc bệnh viêm phổi hoặc tránh các di chứng nguy hại cho trẻ thì cha mẹ phải dọn sạch sẽ nhà ở, đồng thời có thể hạn chế cho trẻ hít phải khói thuốc gây bụi bặm. Nếu ở nhà có máy lạnh thì nên điều chính để có nhiệt độ mà trẻ thích nghi được.

      Theo thầy Đặng Nam Anh (giảng viên Văn bằng 2 Cao đẳng Dược Hà Nội tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur) cho biết, bậc phụ huynh hãy đưa trẻ đi tiêm phòng đúng lịch và bổ sung cho trẻ chế độ dinh dưỡng để cơ thể trẻ có một hệ miễn dịch tốt cũng như đề kháng tốt với bệnh tật.

      Những dinh dưỡng tốt cho trẻ bị viêm phổi

      Những dinh dưỡng tốt cho trẻ bị viêm phổi

      Khi trẻ bị viêm phổi thì ngoài phác đồ điều trị bằng các loại thuốc tân dược thì các bậc cha mẹ cần phải cung cấp cho trẻ một chế độ dinh dưỡng hợp lý, cân đối và đầy đủ dưỡng chất giúp tăng sức đề kháng cho trẻ, chống lại nhân tố gây bệnh. Đồng thời, Cha mẹ nên cho trẻ ăn nhiều thức ăn lỏng và uống nhiều nước để làm loãng đờm, dịu họng và giảm tình trạng ho, bổ sung một số thực phẩm tăng cường sức đề kháng như: sử dụng tép tỏi giã nát vào thức ăn của trẻ, vì trong tỏi có chứa allicin là một kháng sinh mạnh giúp cơ thể kìm khuẩn và diệt khuẩn rất hiệu quả, hỗ trợ điều trị bệnh viêm phổi tốt ở trẻ. Ngoài ra, cha mẹ nên cho trẻ ăn nhiều cá biển như cá thu, các hồi, cá trích… vì nguồn thực phẩm này chứa nhiều acid béo omega-3 có tác dụng chống viêm rất tốt, đồng thời tốt cho  sự phát triển não bộ của trẻ. Trong chế độ dinh dưỡng của trẻ không thể thiếu các loại hoa quả và rau xanh như bông cải, cà rốt và các loại tái cây có múi để bổ sung các vitamin và khoáng chất cho trẻ.

      Để bệnh viêm phổi ở trẻ nhỏ không còn là nỗi ám ảnh với trẻ nhỏ và các bậc cha mẹ thì bạn cần tìm ra những nhân tố gay ra bệnh để sớm có phương pháp điều trị và phòng tránh kịp thời. Hi vọng những thông tin về bệnh viêm phổi ở trẻ nhỏ sẽ đem lại nhiều thông tin hữu ích cho mọi gia đình.

      Nguồn: benhhoc.edu.vn

      Exit mobile version