Chuyên mục
Bệnh Nhi Khoa

Bác sĩ Dược Sài Gòn nói về bệnh hen phế quản ở trẻ em

Hen suyễn ở trẻ là một bệnh lý đường hô hấp trên thường gặp với các triệu chứng như ho, khò khè và khó thở. Khi trẻ đã được chẩn đoán bệnh này, trẻ cần được lập kế hoạch với thuốc cắt cơn hen và cả thuốc dự phòng. Đồng thời, trẻ cần được tránh các yếu tố khởi kích vì có thể khiến xảy ra cơn hen nghiêm trọng bất cứ lúc nào.

Nguyên nhân hen suyễn ở trẻ

Bác sĩ giảng viên Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn chia sẻ bệnh hen suyễn ở trẻ em cho đến nay vẫn chưa được hiểu đầy đủ. Một số yếu tố được cho là có liên quan bao gồm:

  • Kế thừa tình trạng dị ứng di truyền.
  • Cha mẹ bị hen suyễn.
  • Mắc một số loại bệnh nhiễm trùng trên đường thở ở độ tuổi rất nhỏ.
  • Tiếp xúc với các yếu tố môi trường, chẳng hạn như khói thuốc lá hoặc ô nhiễm không khí
  • Có tình trạng tăng độ nhạy của hệ thống miễn dịch làm cho phổi và đường thở dễ bị viêm, co thắt và tiết chất nhầy khi tiếp xúc với một số tác nhân nhất định.

Các yếu tố được quan sát thấy là có khả năng kích hoạt cơn hen suyễn ở trẻ:

  • Nhiễm virus như cảm lạnh thông thường.
  • Tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm không khí như khói thuốc lá.
  • Dị ứng với mạt bụi, lông thú cưng, phấn hoa hoặc nấm mốc.
  • Vận động cơ thể.
  • Thời tiết thay đổi hoặc không khí lạnh.

Tuy nhiên, đôi khi các triệu chứng của cơn hen xảy ra mà không có tác nhân rõ ràng. Đồng thời, nếu các tác nhân này xảy ra ở trẻ có một trong các yếu tố nguy cơ dưới đây sẽ làm tăng khả năng khởi kích cơn hen hơn những trẻ khác:

  • Tiếp xúc với khói thuốc lá, kể cả trước khi sinh.
  • Phản ứng dị ứng trước đó, bao gồm phản ứng da, dị ứng thực phẩm hoặc sốt cỏ khô, viêm mũi dị ứng.
  • Sống trong khu vực ô nhiễm cao.
  • Béo phì.
  • Có sẵn các vấn đề hô hấp như viêm mũi, viêm xoang hoặc viêm phổi.
  • Có chứng ợ nóng trong bệnh trào ngược dạ dày thực quản.

Các triệu chứng hen suyễn ở trẻ em

Các dấu hiệu và triệu chứng hen suyễn thường gặp ở trẻ em bao gồm:

  • Ho thường xuyên và ho trở nên tồi tệ hơn khi trẻ bị nhiễm virus, xảy ra trong khi trẻ đang ngủ hoặc bị kích hoạt bởi việc vận động mạnh, không khí lạnh, …
  • Thở rít hoặc có tiếng khò khè khi thở ra.
  • Hụt hơi.
  • Khó thở.
  • Lồng ngực căng phồng hay trẻ than tức ngực.
  • Suy dinh dưỡng, chậm phát triển.
  • Mệt mỏi do thiếu ngủ.

Các dấu hiệu và triệu chứng hen suyễn ở trẻ như trên có thể khác nhau tùy theo từng trẻ và có thể trở nên tồi tệ hơn hoặc tốt hơn theo thời gian. Giữa các cơn hen, trẻ có thể hoàn toàn bình thường nên chẩn đoán này dễ bị bỏ sót và không được chỉ định thuốc hen suyễn cho trẻ để phòng ngừa.

Cách sử dụng thuốc và quản lý hen suyễn ở trẻ

Do đây là một bệnh lý có tính chất mạn tính trên đường hô hấp với biểu hiện là các cơn cấp tính, việc điều trị hen suyễn ở trẻ không chỉ là thuốc cắt cơn hen cho trẻ mà còn bao gồm thuốc dự phòng cơn. Theo đó, việc chẩn đoán xác định bệnh lý này ngay từ đầu là rất quan trọng. Đôi khi các triệu chứng của hen suyễn ở trẻ không đặc hiệu, cũng có thể lầm với các bệnh học hô hấp khác, chỉ định thuốc hen suyễn cho trẻ cần thận trọng và thái độ điều trị cần tùy thuộc vào sự theo dõi diễn tiến bệnh, nhất là khi trẻ chỉ mới được chẩn đoán hen suyễn cơn đầu.

Đối với trẻ sơ sinh bị khò khè cho đến khi trẻ vẫn dưới 12 tháng tuổi, việc điều trị không được áp dụng như điều trị hen suyễn ở trẻ. Bởi lẽ, triệu chứng khò khè ở nhóm tuổi này là rất phổ biến với nguyên nhân có thể là do viêm phế quản cấp tính do virus hoặc do đường thở ở trẻ vẫn còn nhỏ và mềm. Điều trị lúc này chỉ là phun khí dung cho trẻ với thuốc chủ vận beta 2 tác dụng ngắn, corticosteroid toàn thân hoặc corticosteroid dạng hít cho trẻ dưới 12 tháng. Nếu trẻ em bị khò khè nặng cần phải nhập viện hoặc xảy ra thường xuyên như hơn một lần mỗi 6 tuần, trẻ bắt đầu được nghĩ đến chẩn đoán hen nhũ nhi và chỉ định các thuốc phòng ngừa cơn. Khi trẻ được 1 tuổi đến 5 tuổi, trẻ vẫn có thể bị ho, khò khè khi nhiễm trùng đường hô hấp do virus ngay cả khi hoàn toàn không bị hen suyễn. Salbutamol vẫn nên được sử dụng để làm giảm các triệu chứng trong giai đoạn cấp tính này. Chỉ khi trẻ vẫn còn bị ho, khò khè, khó thở, tức ngực thường xuyên, nhất là khi có các yếu tố khởi kích và trẻ đã được 6 tuổi trở lên, chẩn đoán hen suyễn ở trẻ đã có thể bắt đầu trở nên chắc chắn hơn. Theo Bác sĩ Dược Sài Gòn lúc này, nguyên tắc chung của điều trị hen suyễn ở trẻ cần được đặt ra là nhằm mục đích kiểm soát tốt các triệu chứng hen suyễn, giảm thiểu tần suất xảy ra cơn và mức độ cơn. Đồng thời, trẻ cũng cần được hướng dẫn tự mình hít, xịt các loại thuốc cắt cơn hen cho trẻ và luôn đem theo bên mình. Cha mẹ nên đưa trẻ đi tiêm ngừa cúm hằng năm, xây dựng cho con môi trường sống trong lành, ăn uống đầy đủ, hoạt động thể chất thích hợp và sẵn sàng sức đề kháng cho hệ miễn dịch.

Chuyên mục
Bệnh Nhi Khoa

Phương pháp chữa táo bón cho trẻ sơ sinh an toàn hiệu quả

Táo bón có thể gây ảnh hưởng đến trẻ em và trẻ sơ sinh và bất cứ lứa tuổi nào khác. Vậy khi trẻ sơ sinh mắc táo bón cha mẹ cần làm gì để con không mắc khó chịu và gây ra các vấn đề tiêu hóa về sau.

Phương pháp chữa táo bón cho trẻ sơ sinh an toàn hiệu quả

Dấu hiệu táo bón ở trẻ sơ sinh

Nữ Cao đẳng Hộ sinh Hà Nội chia sẻ: Táo bón ở trẻ sơ sinh không thường gặp, người bệnh có thể nghi ngờ trẻ sơ sinh mắc táo bón trường hợp trẻ có một số dấu hiệu sau đây:

  • Trẻ đi ngoài khó, phân có hình dạng giống như viên tròn nhỏ.
  • Trẻ có thể ưỡn lưng hoặc khóc khi khó đi ngoài. Hãy nhớ rằng trẻ sơ sinh thường gắng sức rặn khi đi ngoài. Trường hợp bé đi ngoài phân mềm sau khi rặn thì có thể bé không mắc táo bón.
  • Việc đi ngoài của bé diễn ra ít thường xuyên hơn bình thường.

Nguyên do táo bón ở trẻ sơ sinh là gì?

Táo bón hiếm gặp ở trẻ sơ sinh, đặc biệt là khi trẻ chưa ăn thức ăn đặc. Táo bón thường xảy ra hơn khi người bệnh bắt đầu cho trẻ ăn thức ăn đặc. Tính chất phân và số lần đi ngoài của trẻ sẽ khác nhau tùy thuộc vào độ tuổi và các gì bé đang ăn trong thời gian gần đây.

Táo bón là bệnh nhi khoa và có thể xảy ra ở trẻ em mắc bệnh lý đặc biệt, chẳng hạn như chẻ đôi đốt sống, hội chứng Down và bại não, hoặc do tác dụng phụ của nhiều loại thuốc.

Một số trường hợp hiếm gặp, táo bón ở trẻ sơ sinh có thể do bệnh lý có từ trước, chẳng hạn như bệnh Hirschsprung, suy giáp hoặc xơ nang. Liên hệ và tham khảo ý kiến thầy thuốc trường hợp người bệnh nghi ngờ trẻ mắc táo bón do một trong số một số nguyên do trên.

Phương pháp chữa táo bón cho trẻ sơ sinh tại nhà đơn giản

Trẻ sơ sinh mắc táo bón cần được thầy thuốc nhi khoa đánh giá cẩn thận. Trẻ bú kém dẫn đến mất nước và táo bón, vì vậy việc đánh giá cân nặng của trẻ và thói quen bú sữa là hết sức quan trọng.

Bên cạnh đó các giảng viên lớp liên thông Cao đẳng Điều dưỡng TpHCM – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết thêm với trường hợp trẻ mắc táo bón sau khi bắt đầu ăn thức ăn đặc, bổ sung một số thức ăn dưới đây vào chế độ ăn cũng là một phương pháp chữa trẻ sơ sinh mắc táo bón, và quan trọng là nên tham khảo ý kiến thầy thuốc để xây dựng một chế độ ăn hợp lý.

Phương pháp chữa táo bón cho trẻ sơ sinh tại nhà đơn giản

  • Nước uống: Đảm bảo rằng em bé của người bệnh được cung cấp đủ chất lỏng cần thiết hàng ngày. Trường hợp con người bệnh trên 6 tháng tuổi, hãy cho trẻ uống một ít nước trong cốc nhỏ cùng với bữa ăn của trẻ. Tuy nhiên, điều này không thể thay thế sữa mẹ hoặc sữa công thức.
  • Nước hoa quả: Uống nước ép trái cây nguyên chất như nước ép táo, lê có thể giúp ích, làm lỏng phân và giảm táo bón. Các loại nước trái cây này có chứa sorbitol, hoạt động giống như một loại thuốc nhuận tràng tự nhiên.
  • Một số loại trái cây và rau quả: Khi bé đã ăn được thức ăn đặc, hãy cho bé ăn một số loại thực phẩm xay nhuyễn như lê, đào và đậu Hà Lan. Ăn các loại trái cây này cũng là phương pháp chữa táo bón cho trẻ sơ sinh vì chúng chứa nhiều chất xơ hơn một số loại trái cây và rau quả khác.
  • Ngũ cốc dành cho trẻ sơ sinh. Thử cho trẻ ăn ngũ cốc dành cho trẻ sơ sinh làm từ lúa mì, lúa mạch hoặc nhiều hạt sau khi trẻ đang ăn thức ăn đặc. Ba loại này chứa nhiều chất xơ hơn ngũ cốc gạo.

Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo!

Nguồn: Vinmec.com

Tổng hợp bởi: benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Nhi Khoa

Chuyên gia hướng dẫn thực hiện phương pháp mát xa cho trẻ sơ sinh

Mát xa cho trẻ sơ sinh là một phương pháp đem lại sự thư thái và dễ chịu cho trẻ. Trong bài viết sau đây các chuyên gia sẽ hướng dẫn thực hiện phương pháp mát xa cho trẻ sơ sinh vô cùng đơn giản.


Hướng dẫn thực hiện phương pháp mát xa cho trẻ sơ sinh

Như thế nào là mát xa cho trẻ sơ sinh?

Các nữ Cao đẳng Hộ sinh cho biết mát xa cho trẻ sơ sinh là việc bố mẹ sử dụng tay vuốt ve nhẹ nhàng, nhịp nhàng trên cơ thể của trẻ. Phương pháp mát xa cho trẻ đơn giản nhất là bằng phương pháp từ tốn, thư thái vận động mắt cá chân, cổ tay và ngón tay của trẻ.

Bên cạnh đó, bố mẹ cũng có thể nói chuyện, ngâm nga hoặc hát ru cho trẻ nghe trong khi mát xa cho trẻ sơ sinh giúp tạo cảm giác bình tĩnh và yên tâm, giúp trẻ sơ sinh ngủ ngon, ngủ sâu hơn, ít quấy khóc có thể tránh được một vài bệnh nhi khoa thông thường.

Phương pháp mát xa cho trẻ sơ sinh dược thực hiện như thế nào?

Phương pháp mát xa cho trẻ sơ sinh bao gồm vài bước chuẩn bị và các kỹ thuật cơ bản giúp bắt đầu dễ dàng:

Tạo bầu không khí yên tĩnh. Trường hợp có thể, hãy tiến hành xoa bóp cho trẻ ở nơi ấm áp, yên tĩnh – trong nhà hoặc ngoài trời. Tháo đồ trang sức trên tay. Tư thế ngồi thoải mái trên sàn hoặc giường hay đứng trước bàn thay đồ và đặt trẻ sơ sinh lên chăn, khăn lớn trước mặt. Cho trẻ sơ sinh nằm ngửa giúp có thể duy trì giao tiếp bằng mắt. Khi cởi quần áo cho trẻ, hãy nói với trẻ rằng đã đến giờ mát xa.

Kiểm soát cảm ứng. Khi mới bắt đầu xoa bóp cho trẻ, hãy chạm từng bước nhẹ nhàng. Tuy nhiên, tránh cù trẻ sơ sinh vì điều này có thể khiến trẻ sơ sinh khó chịu. Khi trẻ sơ sinh lớn hơn, hãy chuyển sang day ấn mạnh hơn.

Giảng viên Cao đẳng Điều dưỡng Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur hướng dẫn cha mẹ nên từ từ vuốt và xoa bóp từng bộ phận trên cơ thể trẻ. Bố mẹ có thể bắt đầu bằng phương pháp đặt trẻ sơ sinh nằm sấp và dành một phút cho mỗi lần xoa bóp trên những vùng khác nhau, bao gồm mát xa đầu, vùng cổ và vai; mát xa lưng trên và thắt lưng, xoa bóp đùi, bàn chân và bàn tay của trẻ. Tiếp theo, đặt trẻ nằm ngửa và dành một phút cho mỗi lần duỗi và uốn cong tay và chân của trẻ, sau đó là cả hai chân cùng một lúc. Cuối cùng, giúp trẻ nằm ngửa hoặc nằm sấp, lặp lại những chuyển động này trên toàn thân trong năm phút nữa.

Hãy thư giãn. Nói chuyện với trẻ sơ sinh trong suốt quá trình mát xa cho trẻ. Bố mẹ có thể hát hoặc kể một câu chuyện. Hãy thử lặp lại tên của trẻ sơ sinh và từ “thư giãn” khi muốn giúp trẻ sơ sinh giải tỏa căng thẳng.


Phương pháp mát xa cho trẻ sơ sinh thực hiện như thế nào?

Quan sát phương pháp trẻ sơ sinh đáp ứng. Trường hợp trẻ sơ sinh lắc lư cánh tay của mình và có vẻ hạnh phúc, trẻ sơ sinh có thể thích thú với việc mát xa và bố mẹ có thể tiếp tục. Trường hợp trẻ quay đầu, gồng mình hoặc tỏ ra bồn chồn, không vui, hãy ngưng mát xa cho trẻ sơ sinh và thử lại sau giây lát.

Sử dụng dầu mát xa cho trẻ. Một vài bố mẹ thích sử dụng dầu trong quá trình mát xa cho trẻ sơ sinh giúp tránh ma sát giữa tay và da của em trẻ, trong khi những người khác lại thấy không phù hợp. Lựa chọn là tùy vào bố mẹ. Trường hợp chọn sử dụng dầu, hãy chọn loại không mùi và có thể ăn được – đề phòng trường hợp trẻ sơ sinh ngậm một ít dầu vào miệng. Trường hợp trẻ sơ sinh có làn da nhạy cảm hoặc dễ bị dị ứng, hãy thử dầu trước bằng phương pháp bôi một lượng nhỏ lên một vùng da của trẻ, theo dõi phản ứng trước khi bôi rộng và nhiều hơn.

Nguồn y khoa: BSCKII Cao Thị Thanh (BV Vinmec) và ThS.Bs Đinh Thạc (BV Nhi Đồng 1)

Được tổng hợp bởi: http://benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Nhi Khoa

Phụ huynh nên làm gì khi bé mắc nhiệt miệng?

Nhiệt miệng là bệnh lý không chỉ gặp ở người lớn mà đối tượng bé nhỏ cũng rất hay mắc phải. Vậy trong gia đình cho bé nhỏ thì phụ huynh nên gây gì khi bé mắc nhiệt miệng?

Phụ huynh nên gây gì khi bé mắc nhiệt miệng?

Vì sao bé mắc nhiệt miệng?

Giảng viên Cao đẳng Điều dưỡng chia sẻ khi bé mắc nhiệt miệng có thể do một số nguyên nhân sau đây:

  • Niêm mạc miệng của bé mắc một số tổn thương, có thể mắc rách do vật cứng, nhọn đâm vào.
  • Bé ăn dùng không đủ chất dinh dưỡng (đặc biệt là thiếu vitamin B12, sắt), mắc bệnh tật, hoặc mắc căng thẳng, gây suy giảm hệ miễn dịch và tạo môi trường để vi khuẩn, virus xâm nhập gây nhiệt miệng.
  • Bé mắc nhiệt miệng do thói quen ăn nhiều thức ăn chiên rán, nhiều chất béo hoặc đồ ăn có tính cay nóng, gây viêm loét niêm mạc miệng.
  • Một số bệnh về răng nướu như sâu răng, viêm chân răng hoặc chóp răng, viêm tủy, … có thể dẫn đến nhiệt miệng.
  • Bé mắc một số tác nhân bên ngoài như vi khuẩn, nấm tấn công, hoạt động sinh học trong cơ thể mất cân bằng và dẫn đến nhiệt miệng.
  • Chức năng gan của bé mắc suy giảm, hoặc tổn thương khiến cho việc đào thải một số độc tố ra ngoài giảm. Một số chất nguy hại như chì, asen, … nếu không thải ra bên ngoài sẽ tích tụ trong cơ thể, lâu ngày dẫn đến nhiệt miệng, viêm loét miệng.

Vì sao bé mắc nhiệt miệng?

Bé mắc nhiệt miệng chữa thế nào nhanh khỏi?

Nếu bé mắc nhiệt miệng nhẹ, có nhiều cách gây giảm tình trạng nhiệt miệng ở bé mà một số bậc phụ huynh có thể tham khảo tiến hành tại nhà để không ảnh hưởng đến sinh hoạt bé thường ngày.

 Dưới đây là một số cách chữa bệnh nhi khoa, cụ thể là bệnh nhiệt miệng nhanh khỏi thường được áp dụng với bé  mắc nhiệt miệng nhẹ:

  • Sử dụng mật ong: Mật ong được biết đến là có khả năng ức chế và tiêu diệt một số loại nấm hoặc vi khuẩn có hại gây bệnh ở miệng. Do đó, khi bé mắc nhiệt miệng sưng lưỡi, phụ huynh có thể bôi mật ong vào chỗ mắc nhiệt bằng cách sử dụng que tăm bông có tẩm mật ong nguyên chất. Có thể bôi từ 1 – 2 lần mỗi ngày vào vết loét, chỗ mắc nhiệt để nhanh khỏi.
  • Uống hoặc súc miệng với nước củ cải: Củ cải là một trong những loại thực phẩm có tính thanh nhiệt, nhanh chóng giúp thuyên giảm nhiệt miệng và vết loét ở miệng mau lành. Phụ huynh có thể cho bé dùng nước củ cải để bổ sung nhiều dưỡng chất như vitamin A, C, giúp tăng cường sức đề kháng để nhanh hết nhiệt miệng. Hoặc pha loãng nước củ cải để bé súc miệng 3 lần mỗi ngày nếu bé không dùng được nước củ cải.
  • Uống nước ép cà chua: Khi bé mắc nhiệt miệng, phụ huynh có thể cho bé dùng nước ép cà chua từ 1 đến 2 ly mỗi ngày để nhanh khỏi, bởi cà chua giúp giải nhiệt và cung cấp nhiều vitamin gây tăng cường hệ miễn dịch, sức đề kháng của trẻ.
  • Bổ sung một số thực phẩm giàu vitamin C: Ăn hoặc dùng một số loại trái cây giàu vitamin C như cam, quýt, bưởi, chanh mỗi ngày là cách chữa nhiệt miệng nhanh khỏi nhất. Vì khi đó, cơ thể bé đang thiếu những vitamin và khoáng chất quan trọng gây hệ miễn dịch suy yếu.

Nguồn: benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Nội Khoa

Dấu hiệu nhận biết và phương pháp điều trị bệnh ung thư cổ tử cung

Ung thư cổ tử cung là một loại ung thư có diễn biến âm thầm, khiến bệnh nhân khó nhận ra. Để nhận biết các dấu hiệu cũng như cách điều trị ung thư cổ tử cung, hãy tham khảo bài viết dưới đây!

Bác sĩ Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn cho biết, khi một khối u ác tính hình thành trên cổ tử cung (cơ quan kết nối tử cung và âm đạo) được gọi là ung thư cổ tử cung. Bệnh ung thư biểu mô tế bào vảy, chiếm 80% đến 85% các loại ung thư cổ tử cung.

Bất cứ điều gì làm tăng khả năng mắc bệnh đều được gọi là yếu tố nguy cơ. Có yếu tố nguy cơ không có nghĩa là bạn sẽ bị ung thư, và không có yếu tố nguy cơ không có nghĩa là bạn sẽ không bị ung thư.

Dấu hiệu của bệnh ung thư cổ tử cung

Bệnh ung thư cổ tử cung khi ở giai đoạn đầu thường không có bất kỳ triệu chứng nào. Các triệu chứng của bệnh ung thư cổ tử cung sau này bao gồm:

  • Chảy máu âm đạo bất thường;
  • Bệnh nhân ung thư cổ tử cung sẽ có triệu chứng đau lưng và đau vùng chậu;
  • Khi bị ung thư cổ tử cung bạn sẽ cảm thấy đau khi giao hợp và chảy máu âm đạo sau khi giao hợp;
  • Thường xuyên xảy ra tình trạng tiết dịch âm đạo bất thường;
  • Cảm giác khó tiểu hoặc đi tiểu đau, nước tiểu đục;
  • Bị táo bón lâu ngày, dù đã thông ruột nhưng tôi vẫn thấy phân cũng là triệu chứng của bệnh ung thư cổ tử cung;

Ngoài ra, một triệu chứng đặc biệt hơn đó là rò rỉ nước tiểu hoặc phân từ âm đạo.

Điều trị bệnh ung thư cổ tử cung

Để đưa ra phương hướng điều trị thích hợp, các bác sĩ sẽ phải tùy thuộc vào giai đoạn và loại ung thư cổ tử cung, đôi khi cần phải kết hợp nhiều phương pháp điều trị khác nhau. Dưới đây là những phương pháp điều trị bệnh ung thư cổ tử cung như sau:

Phẫu thuật: Phương pháp phẫu thuật chỉ phù hợp với bệnh nhân ung thư cổ tử cung ở giai đoạn đầu. Khi tiến hành phẫu thuật phạm vị sẽ phụ thuộc vào giai đoạn của bệnh ung thư cổ tử cung.

Xạ trị: Bác sĩ – Giảng viên Cao đẳng Kỹ thuật Hình ảnh Y học cho biết, phương pháp xạ trị sử dụng tia X hoặc bức xạ năng lượng cao giúp tiêu diệt các tế bào ung thư, thường kết hợp với hóa trị để điều trị ung thư cổ tử cung.

Hóa trị: Phương pháp hóa trị sẽ đề cập đến việc điều trị bằng cách tiêm hoặc uống thuốc, đưa thuốc vào máu, tế bào ung thư phát triển và phân chia bằng cách can thiệp. Khi tế bào ung thư chưa di căn đến các cơ quan ở xa, hóa trị thường được kết hợp với phương pháp xạ trị. Bác sĩ chuyên khoa chia sẻ, phương pháp hóa trị cũng thích hợp cho bệnh nhân ung thư đã di căn đến các cơ quan hoặc mô khác.

Liệu pháp nhắm mục tiêu vào tất cả các tế bào: Liệu pháp nhắm mục tiêu vào tất cả các tế bào bằng cách ức chế sự tổng hợp các protein góp phần hình thành các mạch máu mới, tế bào ung thư có thể ngừng phát triển và chết. Khi thực hiện liệu pháp nhắm mục tiêu thường được các bác sĩ chỉ định kết hợp với phương pháp hóa trị liệu để điều trị ung thư cổ tử cung.

Liệu pháp miễn dịch cho bệnh ung thư cổ tử cung: Phương pháp liệu pháp miễn dịch sẽ giúp kích thích hệ thống miễn dịch của chính cơ thể nhận biết các loại thuốc và phương pháp điều trị và tiêu diệt tế bào ung thư. Liệu pháp miễn dịch có thể được áp dụng cho trường hợp ung thư cổ tử cung đã tái phát hoặc di căn đến các cơ quan ở xa.

Bài viết chỉ có giá trị tham khảo!

Chuyên mục
Bệnh Nội Khoa

Dấu hiệu và triệu chứng bệnh tràn dịch màng tim

Tràn dịch màng tim xảy ra khi dịch màng tim bị phong tỏa hoặc khi có sự xuất hiện của máu trong khoang màng tim và có thể dẫn tới viêm màng ngoài tim. Vậy dấu hiệu và triệu chứng như của bệnh thế nào?

Bác sĩ Cao đẳng Y Dược Sài Gòn cho biết, tràn dịch màng tim là tình trạng có quá nhiều dịch tích tụ ở giữa hai lớp của màng ngoài tim (ngoại tâm mạc) – một lớp màng bao xung quanh trái tim.

Bình thường ở giữa hai lớp của màng ngoài tim cũng có chứa một ít dịch, khoảng 10–15ml. Thế nhưng, khi màng này bị viêm hoặc tổn thương, dịch có thể bị tích tụ quá mức ở đây. Dịch cũng có thể xuất hiện quá mức trong màng ngoài tim mà không phải do viêm, chẳng hạn như trường hợp chảy máu sau chấn thương ngực.

Tràn dịch màng tim tạo thêm áp lực lên tim, gây ảnh hưởng đến chức năng của tim. Nếu không được điều trị, người bệnh có thể bị suy tim, thậm chí tử vong.

Những dấu hiệu và triệu chứng tràn dịch màng tim như thế nào?

Bạn có thể bị tràn dịch màng tim mà không có bất kỳ dấu hiệu hay triệu chứng nào, đặc biệt khi dịch tích tụ dần dần trong màng tim. Tình trạng này có thể xảy ra nhanh chóng (cấp tính) hoặc hình thành từ từ, kéo dài hơn 3 tháng (mạn tính).

Khi có biểu hiện triệu chứng, bạn có thể cảm thấy:

  • Thở nông hoặc khó thở
  • Khó chịu trong lúc thở khi nằm xuống
  • Đau ngực, thường đau ở sau xương ức hoặc bên trái lồng ngực
  • Ngực căng phồng

Trường hợp tràn dịch màng tim gây ra chèn ép tim, bạn có thể gặp phải các triệu chứng như:

  • Môi và da có màu xanh nhạt
  • Sốc
  • Thay đổi trạng thái tinh thần

Giảng viên Cao đẳng Điều dưỡng TPHCM cảnh báo, khi cảm thấy đau ngực kéo dài hơn một vài phút hay gặp khó khăn/đau khi thở hoặc ngất xỉu không rõ nguyên nhân, hãy đến gặp bác sĩ ngay lập tức.

Những nguyên nhân gây tràn dịch màng tim là gì?

Tình trạng này có thể xảy ra do viêm màng ngoài tim khi có tổn thương. Đôi khi, dòng chảy của dịch trong màng ngoài tim bị chặn hay máu bị tắc nghẽn ở màng này do chấn thương lồng ngực, từ đó gây ứ dịch tại đây.

Một vài trường hợp, nguyên nhân gây tràn dịch màng tim không xác định được, như khi viêm màng ngoài tim vô căn.

Các nguyên nhân khác gây ra tình trạng này bao gồm:

  • Viêm màng ngoài tim sau khi phẫu thuật tim hoặc đau thắt ngực
  • Rối loạn tự miễn, như viêm khớp dạng thấp hay lupus
  • Ung thư di căn, đặc biệt là ung thư phổi, ung thư vú, ung thư tế bào hắc tố(melanoma), bệnh bạch cầu, bệnh Hodgkin
  • Ung thư màng ngoài tim
  • Xạ trị ung thư ở khu vực lồng ngực
  • Thuốc hóa trị ung thư, như doxorubicinvà cyclophosphamide
  • Tăng urê huyết do suy thận
  • Suy giáp
  • Nhiễm vi khuẩn, virus, nấm hay ký sinh trùng
  • Chấn thương hoặc có vết thương sâu ở gần tim

Một số thuốc dùng theo đơn của bác sĩ, bao gồm hydralazine(điều trị tăng huyết áp), isoniazid (trị lao phổi), phenytoin (thuốc điều trị động kinh)

Tràn dịch màng tim có thể gây ra những biến chứng gì?

Tùy thuộc vào lượng dịch bị tích tụ ở màng ngoài tim, lớp màng này có thể giãn ra một phần để chứa dịch. Tuy nhiên, khi dịch bị ứ quá tại đây và làm tăng áp lực lên tim, khiến các buồng tim không được đổ đầy máu hoàn toàn.

Khi đó, chèn ép tim sẽ xảy ra khiến cho lưu thông máu kém đi và cơ thể không được cung cấp đủ oxy. Chèn ép tim có thể gây đe dọa đến tính mạng và đòi hỏi phải xử lý khẩn cấp (cấp cứu).

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Phương pháp trị giun an toàn, hiệu quả không cần sử dụng thuốc

Bất kỳ ai cũng có thể nhiễm giun sán. Nhiều bà bầu và trẻ nhỏ dưới 2 tuổi không sử dụng được thuốc trị giun có thể sử dụng một số loại rau, củ, quả dưới đây để trị giun sán hiệu quả.

Phương pháp trị giun an toàn, hiệu quả không cần sử dụng thuốc

Trị giun bằng hạt bí ngô

Giảng viên Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y dược Pasteur cho biết: Hạt bí ngô thường được chị em phụ nữ ăn vặt cho vui miệng, nhất là vào những  dịp lễ, tết. Ngoài ra, đây là loại hạt có công dụng trị giun rất tốt mà bạn không ngờ tới.

Hạt bí chứa những  hoạt chất có công dụng loại bỏ những ký sinh trùng như giun, sán vô cùng hiệu quả mà an toàn. Do đó, bạn có thể sử dụng nhân hạt bí ngô (nhân còn nguyên màng màu xanh) để trị giun.

– Để trị sán, sử dụng hạt bí bóc vỏ, nghiền nát, thêm nước và trộn với mật hoặc đường khi uống. Người lớn sử dụng 100gram, trẻ em 3-4 tuổi sử dụng 30gram, trẻ 5-7 tuổi sử dụng 50gram, 7-10 tuổi sử dụng 75 gran uống vào sáng sớm, lúc đói.

– Trị giun đũa, có thể rang hạt bí, ăn vào sáng sớm, lúc đói. Trẻ em các lần ăn từ 30-50gram, người lớn từ 60gram.

– Trị giun kim sử dụng khoảng 30-50gram hạt bí 30-50gram giã nát. Ngày uống hai lần với nhiều nước, liên tục trong 7 ngày, lúc đói.

– Trị giun móc sử dụng khoảng 120gram hạt bí và hạt cau nghiền thành bột, các ngày uống 2 lần vào sáng, chiều lúc đói, liền trong 3-4 ngày.

Nên ăn khi đói để có kết quả tốt nhất.

Quả đu đủ trị giun sán

Có rất nhiều cây, trái cây có khả năng chữa giun sán, nhưng quả đu đủ là loại quả dễ ăn, dễ kiếm…

Với một nguồn dồi dào những chất chống oxy hóa và những vitamin, khoáng chất khác nhau, đu đủ có công dụng tích cự đối với sức khỏe của trẻ.

Chuyên gia y tế tại Trường Cao đẳng Y dược Pasteur cho biết: Để chữa giun kim, bạn có thể cho trẻ ăn đu đủ chín vào buổi sáng lúc đói, ăn liên tục 3-5 ngày. Nhựa cây đu đủ mới có công dụng mạnh đối với sán. Nhựa đu đủ có nhiều thành phần, trong đó có men papain, được điều chế làm thuốc trị giun. Chúng có công dụng với giun đũa, giun kim, sán lợn nhưng không công dụng với giun móc.

Trâm bầu chữa giun đũa

Quả trâm bầu với lá mơ tam thể lượng bằng nhau, thái nhỏ, trộn đều, thêm bột vào làm bánh, hấp lên, ăn vào sáng sớm lúc đói sẽ giúp bạn “đánh tiêu” giun.


Phương pháp trị giun an toàn gồm những phương pháp nào?

Trị giun bằng rau sam

Rau sam là loại rau thường chỉ ở quê mới có. Đây là loại rau có công dụng giải nhiệt, mát gan mà nó còn có công dụng trị giun rất tốt.

Bạn chỉ cần sử dụng một nắm rau sam, rửa sạch, giã nát chắt sử dụng nước để uống, uống liền trong 3-5 ngày. Đặc biệt với những  trẻ nhỏ bị nhiễm giun “vị thuốc” này sẽ cực kỳ công hiệu.

Khi trẻ có những  dấu hiệu nhiễm giun, mẹ chỉ cần rửa sạch 50gram rau sam tươi thêm một ít muối sau đó giã nát. Chắt sử dụng nước cho trẻ uống. Mẹ có thể pha thêm ít đường (không quá ngọt) cho trẻ dễ uống trong khoảng 3-5 ngày liền.

Trị giun bằng củ tỏi

Tỏi có thể được sử dụng để trị giun kim và một số bệnh thường gặp khác. Bạn sử dụng tỏi khô bóc vỏ, giã nhỏ rồi cho nước sôi để nguội vào hòa với tỉ lệ 1/10, sau đó ngâm tỏi trong nước từ 1-2 giờ đồng hồ.

Tiếp đó, bạn lọc bỏ bã tỏi, sử dụng nước, cho lòng đỏ trứng gà vào trộn đều. Sử dụng dung dịch này thụt rửa hậu môn cho trẻ hàng ngày liên tục từ 3-5 ngày để trị giun kim.

Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng tỏi giã nát trộn với dầu vừng hoặc dầu lạc bôi vào hậu môn để trị giun kim.

Nguồn: https://benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Những biểu hiện phổ biến của bệnh khí phế thũng

Dấu hiệu khí phế thũng phổ biến nhất chính là khó thở khi các túi khí trong phổi bị tổn thương. Vậy biểu hiện của bệnh khí phế thũng cần làm gì để phát hiện.

Vì sao dấu hiệu khí phế thũng xuất hiện?

Phổi là một cơ quan quan trọng trong cơ thể được tạo thành từ một số đường dẫn khí phân nhánh dần dần. Đường lớn nhất là khí quản, tiếp theo chia thành hai phế quản và một số tiểu phế quản nhỏ hơn.

Một số tiểu phế quản kết thúc bằng một số túi khí nhỏ (phế nang). Đây là nơi có nhiệm vụ lấy oxy từ không khí hít vào và chuyển đến dòng máu, đồng thời thải carbon dioxide được chuyển ra từ máu thông qua hơi thở ra. Sự trao đổi oxy và carbon dioxide này diễn ra thông qua một mạng lưới một số mao mạch nhỏ của phế nang.

Trong bệnh hô hấp khí phế thũng, một số đường dẫn khí và phế nang mắc tổn thương sau nhiều lần tiếp xúc với một số chất kích thích, chẳng hạn như khói thuốc lá, chất hóa học, bụi bẩn,… và vỡ ra. Đường dẫn khí của người bình thường có tính đàn hồi, nhưng khi mắc viêm dài ngày, nó dày và cứng hơn, làm đường đi của không khí mắc hẹp hơn.

Số lượng túi khí giảm đi, số lượng mao mạch phục vụ hoạt động của một số phế nang mắc tổn thương cũng giảm dần. Vấn đề này dẫn đến tắc nghẽn phế nang, giảm khả năng lấy oxy từ không khí vào phổi. Từ đó, dẫn đến một số biểu hiện khí phế thũng.

Một số biểu hiện của bệnh khí phế thũng

Biểu hiện khí phế thũng thường xuất hiện nặng dần theo thời gian, vì căn bệnh này phá hủy mô phổi dần dần. Một số biểu hiện khí phế thũng ban đầu có thể nhẹ, bao gồm thỉnh thoảng khó thở và mệt mỏi. Người bệnh có thể bắt đầu tránh một số hoạt động khiến người bệnh mắc hụt hơi, vì vậy, biểu hiện này không trở thành vấn đề cho đến khi nó bắt đầu ảnh hưởng đến hầu hết một số công việc hàng ngày.

Bác sĩ giảng viên Cao đẳng Y Dược Sài Gòn cho biết nếu khí phế thũng không được chẩn đoán và vấn đề trị trong nhiều năm, bệnh có thể làm hỏng hơn một nửa túi khí trong phổi và cuối cùng gây ra khó thở ngay cả khi người bệnh đang nghỉ ngơi. Khi bệnh trở nặng, một số biểu hiện cũng thường nghiêm trọng hơn.

Một số biểu hiện khí phế thũng khác bao gồm:

  • Dễ mắc viêm đường hô hấp dưới
  • Ho có đờm thường xuyên
  • Hụt hơi
  • Tức ngực
  • Cảm thấy không nhận đủ không khí
  • Thở khò khè
  • Tim to ra vì phổi mắc tổn thương
  • Da, môi và móng tay hơi xanh do thiếu oxy
  • Lồng ngực hình thùng do ngực mở rộng để chứa phổi
  • Mệt mỏi do hấp thụ ít oxy hơn
  • Chán ăn
  • Sụt cân
  • Một số vấn đề về giấc ngủ, ví dụ như chứng ngưng thở khi ngủ
  • Sưng phù mắt cá chân, chân hoặc bụng.

Một số biểu hiện khí phế thũng có thể khác nhau ở mỗi bệnh nhân. Một số biểu hiện này thường giống như bệnh phổi hoặc một số vấn đề về đường hô hấp khác. Vì vậy, theo bác sĩ giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn người bệnh cần đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán chính xác bệnh.

Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo!

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Những dấu hiệu cảnh bảo suy nhược cơ thể

Suy nhược cơ thể xảy ra mọi lứa tuổi, trong đó độ tuổi từ 30-40 có nguy cơ cao nhất. Cùng tìm hiểu những dấu hiệu cho thấy bạn đang suy nhược cơ thể

Dấu hiệu nhận biết bạn đã bị suy nhược cơ thể

Suy nhược cơ thể là căn bệnh thường gặp xảy ra mọi lứa tuổi ở nam và nữ, trong đó độ tuổi từ 30-40 có nguy cơ cao nhất, phụ nữ thường bị ảnh hưởng nhiều hơn nam giới.

Các triệu chứng của suy nhược cơ thể bao gồm:

  • Mệt mỏi, kiệt sức, hay đổ mồ hôi trộm, da xanh xao, đôi khi ngất xỉu
  • Đau yếu kéo dài hơn 6 tháng
  • Viêm họng, đau cơ, đau khớp nhưng không sưng đỏ
  • Nổi hạch lympho mềm; Nhức đầu, khó ngủ
  • Thấy khó chịu kéo dài hơn 24 tiếng sau khi đã cố gắng hết sức
  • Khó nhớ hoặc kém tập trung về một vấn đề nào đó
  • Lo lắng, bối rối, bi quan, dễ cáu gắt
  • Thờ ơ và trầm cảm
  • Cảm giác chán ăn, đầy hơi, buồn nôn, giảm ngon miệng, sụt cân
  • Tính khí thất thường
  • Giảm khả năng tình dục…

Chuyên gia ngành Điều Dưỡng cho biết một số nguyên nhân khiến cơ thể suy nhược như: thiếu máu thiếu sắt, hạ đường huyết, nhiễm trùng toàn thân, tăng bạch cầu đơn nhân, suy giảm miễn dịch, thay đổi nồng độ hormon của vùng dưới đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận, huyết áp thấp…

Suy nhược cơ thể cũng có thể không đo lường được như do nhiễm virus, viêm khớp dạng thấp hay Lupus ban đỏ. Một số người lao động quá sức, ăn uống kiêng khem, thiếu chất dinh dưỡng hoặc bệnh nhân sau phẫu thuật, sau sinh đẻ… dễ dẫn đến bệnh này. Tuy nhiên, trên thực tế, đa số trường hợp không có nguyên nhân rõ ràng hay từ bệnh cụ thể nào.

Suy nhược cơ thể nếu không được khắc phục kịp thời, chứng bệnh có thể nặng lên và xuất hiện thêm nhiều triệu chứng như: sợ hãi vô cớ, sống khép kín, không muốn tiếp xúc với người khác, kèm theo ác mộng về đêm khiến người bệnh không thể ngủ được hoặc khó ngủ. Từ đó, dẫn đến những hệ lụy như tư duy kém, khó tập trung tư tưởng, hay quên, phản xạ thần kinh chậm lại, cử chỉ hành vi đôi khi không chính xác…

Với những dấu hiệu suy giảm sức khỏe kể trên, người bị suy nhược cơ thể sẽ không thích làm việc hoặc không hăng hái, mau mệt và năng suất cũng như chất lượng công việc kém… Do vậy, họ thường gặp thất bại, chán nản và buông xuôi.

Khi suy nhược cơ thể cần phải làm gì?

Theo các giảng viên bác sĩ tại trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn cho biết người bị suy nhược cơ thể nên đi khám bệnh, bác sĩ sẽ cho thuốc và tư vấn một số hướng điều trị tích cực, đó là điều trị theo chương trình hoạt động thể chất đặc biệt và điều trị hành vi để giúp bạn giảm triệu chứng suy nhược cơ thể.

Cần đi khám bác sĩ nếu có bất kỳ triệu chứng bất thường hoặc thay đổi nào của cơ thể. Điều này giúp bác sĩ xác định và điều trị sớm những vấn đề tiềm ẩn trong cơ thể, đồng thời ngăn ngừa tình trạng suy nhược tiến triển xấu đi.

Người bệnh cần có chế độ sinh hoạt, làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, điều độ trong quá trình điều trị bệnh. Đặc biệt, nghỉ ngơi càng nhiều càng tốt và tuân thủ theo chỉ định điều trị của bác sĩ. Nghỉ ngơi trong ngày bằng cách đi bộ hoặc thư giãn (thư giãn ít nhất 1 hoặc 2 lần/tuần). Tránh những stress, tập thư giãn, tập thở là một trong những phương cách tốt giúp cơ thể điều chỉnh nhịp thở.

Cần xoa bóp chân tay, nhất là vùng lưng và các khớp gối, để điều hòa khí huyết trong cơ thể. Tham gia hội nhóm, trò chuyện với người có vấn đề tương tự để cùng nhau giúp đỡ. Không tạo áp lực cho bản thân, không nên thức đêm nhiều, tốt nhất là ngủ sớm, đủ giấc (7 tiếng/đêm) và ngủ sâu. Làm những công việc quan trọng nhất vào buổi sáng khi sức lực còn nhiều. Nhờ sự giúp đỡ ở nhà và nơi làm việc khi vượt quá sức.

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Những bệnh phổ biến ở người mắc chứng dị ứng thời tiết

Những bệnh thường gặp ở người có cơ địa quá mẫn cảm với thời tiết như: đau nhức đầu, viêm mũi dị ứng, bệnh mề đay, á sừng… Cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây

Cùng các bác sĩ, giảng viên Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn tìm hiểu những căn bệnh thường gặp do cơ địa mẫn cảm với thời tiết

Viêm mũi dị ứng do thời tiết

Những thay đổi về thời tiết từ nóng sang lạnh và ngược lại; thay đổi hướng gió, gặp mưa… rất dễ gây viêm mũi dị ứng và bệnh đau đầu.

Triệu chứng điển hình của viêm mũi dị ứng là hắt hơi hàng tràng, sổ mũi, mắt đỏ và ngứa, khô họng, ngạt mũi. Nếu bị nặng có thể lên cơn khó thở, khò khè. Các biểu hiện này tồn tại trong vòng 15-20 phút, sau đó giảm dần. Số cơn xuất hiện trong ngày tùy thuộc vào mức độ nặng nhẹ của bệnh.

Bệnh thường xuất hiện vào mùa đông, khi thời tiết lạnh, độ ẩm cao. Còn nếu bệnh trở thành mạn tính thì chỉ cần thay đổi thời tiết là xuất hiện, bất kể mùa đông hay mùa hè.

Để phòng chống các cơn viêm mũi dị ứng, cách tốt nhất là tránh tiếp xúc với các dị nguyên. Cũng nên dự trữ sẵn các thuốc chống dị ứng phòng khi thời tiết thay đổi và uống thuốc ngay từ khi có biểu hiện nhẹ.

Đau đầu do thời tiết

Thời tiết thay đổi làm cho mạch máu não giãn ra là một nguyên nhân gây đau nhức đầu. Uống thuốc giảm đau lúc này chỉ có tác dụng điều trị triệu chứng. Không nên lạm dụng thuốc giảm đau, mà chỉ nên uống thuốc khi quá đau, thấy không thể chịu đựng hơn được nữa.

Để phòng những cơn đau đầu dị ứng thời tiết, nên ăn nhiều rau xanh, rau quả có nhiều vitaminC. Cũng có thể uống các loại thuốc bổ B1, B6, B12… Tránh làm việc dưới trời nóng gắt. Về mùa đông, nên mặc ấm và giữ ấm đầu.

Bệnh về da do thời tiết

Theo chuyên gia ngành Điều Dưỡng nhiều người cứ đến mùa đông, ra gió lạnh hay ngồi quạt… là bị ban mề đay. Ở mức độ nhẹ, trên da xuất hiện một vài chấm nốt, chỉ trong một thời gian ngắn từ 1 đến vài tiếng rồi lại mất. Nặng hơn là các đám nhỏ, lớn với hình thù tròn, bầu dục, hình bản đồ… Có trường hợp, ban mề đay làm tổn thương niêm mạc ruột gây đi ngoài, nôn, thậm chí gây phù nề thanh phế quản làm suy thở cấp có thể gây tử vong ngay.

Dùng thuốc không có tác dụng phòng tránh ban mề đay, do vậy những người bị mề đay khi thời tiết thay đổi cần tránh lạnh, tránh gió, mặc quần áo ấm. Nên hạn chế một số chất cay; chất tanh như tôm, cua, cá, ốc, da gà; các chất kích thích như rượu bia, chè, cà phê.

Bệnh á sừng do thời tiết

Bệnh á sừng gặp ở nữ nhiều hơn nam và thường ở những người có cơ địa mẫn cảm với thời tiết. Thông thường, bệnh nặng về mùa đông, nhưng ở một số người, bệnh lại nặng về mùa hè.

Biểu hiện của á sừng là các vết nứt làm da hằn sâu, thậm chí nứt xuống, bong vẩy để lại một nền da đỏ, bóng. Người bị á sừng thường rất ngứa, đau.

Để phòng bệnh, cần phải hạn chế tiếp xúc với nước, kiêng xà phòng, nước rửa bát, dầu gội đầu, các chất tẩy rửa tuyệt đối.

Trên đây là những chia sẻ về các bệnh thường gặp khi dị ứng thời tiết. Hi vọng sẽ giúp được mọi người trong việc điều trị cũng như phòng tránh hiêu quả.

Exit mobile version