Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Cây xó nhà: Thuốc bổ máu dễ kiếm cho mọi nhà

Y học cổ truyền luôn mang đến những bất ngờ từ những cây thuốc trong tự nhiên. Cây xó nhà là một ví dụ điển hình với tác dụng bổ máu, trị thương máu tụ sưng hiệu quả.

Cây xó nhà: Thuốc bổ máu dễ kiếm cho mọi nhà

Cây xó nhà là loại cây nhỡ, cao tới 10m, to 30cm, có các tên gọi khác như huyết giác, trầm dứa; mọc hoang ở các vùng núi đá khắp cả nước. Gốc cây thẳng, hóa gỗ ở một số thân già, rỗng giữa màu đỏ nâu, nhánh có sẹo. Lá cứng, hình lưỡi kiếm, màu xanh tươi, mọc cách, không có cuống. Thường chỉ còn một bó lá tụ tập trên ngọn. Lá rụng để lại trên thân một sẹo.

Hoa tụ từng 2-4 hoa gần nhau, cụm hoa mọc thành chùm dài tới 1m. Hoa nhỏ, đường kính 7-8 mm, màu lục vàng nhạt. Quả mọng hình cầu, đường kính chừng 1 cm. Khi quả chín có màu đỏ, chứa 3 hạt. Hạt hình cầu, đường kính 6-7 cm.

Giảng viên Y học cổ truyền – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho hay, cây xó nhà tính bình, vị đắng chát, có tác dụng hoạt huyết, chỉ huyết, sinh cơ hành khí, được dùng chữa bị thương máu tụ sưng bầm, bong gân, đòn ngã tổn thương, đau nhức xương… Dùng sắc uống hoặc ngâm rượu xoa bóp.

Bộ phận dùng làm thuốc là phần thân hoá gỗ màu đỏ gọi là huyết kiệt ở những cây già. Chặt về phơi khô là dùng được.

Cây xó nhà

Bài thuốc thường dùng trị bệnh có cây xó nhà

Thuốc bổ máu: Huyết kiệt 100g, ngải cứu 20g, vừng đen 30g, gạo nếp rang 10g, hà thủ ô 100g, hoài sơn 100g, đỗ đen sao cháy 100g, quả tơ hồng 100g. Tất cả tán bột trộn với mật làm thành viên, ngày dùng 10 – 20g.  Dùng liền 10 ngày.

Điều trị bị thương tụ máu do phong thấp đau nhức hay té ngã: Huyết kiệt 15 g, huyết dụ cả lá, hoa, rễ 30g, sắc uống. Dùng 7-10 ngày.

Ngoài ra bạn cũng có thể dùng bài thuốc khác như: Huyết kiệt 20g, thiên niên kiện 20g, quế chi 20g, đại hồi 20g, gỗ vang 40g, địa liền 20g. Tất cả các vị đem tán nhỏ, cho thêm 500ml rượu 30 độ, ngâm trong một tuần, sau đó lấy ra vắt kiệt, bỏ bã. Dùng bông tẩm rượu thuốc bôi và xoa bóp chỗ đau.

Tác dụng thông huyết ứ, giảm đau khi bị bong gân: Huyết kiệt, địa liền, thiên niên kiện, quế chi, đại hồi, mỗi vị 20g. Tất cả tán nhỏ, ngâm trong 500ml rượu trắng trong 1 tuần. Dùng khi bị bong gân, bạn rót rượu thuốc ra chén nhỏ, lấy một miếng bông thấm rượu thuốc bôi vào chỗ đau, xoa bóp trong 15 phút. Dùng liền 3- 5 ngày, ngày làm 3 lần.

Rượu xoa bóp có tác dụng giảm đau, làm khí huyết lưu thông, giãn gân cơ trong các trường hợp bị sưng tấy đau, chấn thương bầm máu: Huyết kiệt 40g, thiên niên kiện 20g, ô đầu 40g, địa liền 20g, đại hồi 12g, long não 15g, quế chi 12g. Tán nhỏ tất cả các vị thuốc, ngâm với một lít rượu trong một tuần. Sau đó đem lọc bỏ bã, thêm rượu cho vừa đủ một lít. Xoa nhẹ nhàng lên chỗ bị sưng đau.

Mặc dù vị thuốc xó nhà mang lại những tác dụng có lợi nhất định nhưng không vì thế mà bạn chủ quan tự ý sử dụng. Bởi những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, bạn vẫn lên đến các cơ sở y tế, phòng khám đông y uy tín để được điều trị tốt nhất.

Nguồn: benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

5 nguyên nhân dẫn đến hiện tượng chuột rút

Chuột rút là hiện tượng do cơ bị co rút một cách không tự nguyện gây ra đau đớn. Dưới đây là 5 nguyên nhân dẫn đến hiện tượng chuột rút phổ biến nhất.

5 nguyên nhân dẫn đến hiện tượng chuột rút

Người bị chuột rút có thể bị co giật nhẹ và rất đau ở vùng cơ bị co rút. Thông thường thì chuột rút sẽ gây ra những cơn đau đột ngột, dữ dội liên tục ở cả những cơ bắp lân cận. Chuột rút có thể kéo dài chỉ vài giây cũng có thể tới vài phút. Chuột rút có thể sẽ chỉ liên quan đến một phần của khối cơ, toàn bộ khối cơ hoặc một số cơ có hoạt động liên quan đến nhau. Bất kỳ cơ nào nằm dưới sự kiểm soát của cơ xương đều có thể bị chuột rút có thể nói đây là một loại bệnh cơ xương khớp thường thấy. Phổ biến nhất là chuột rút ở bụng chân và bàn chân ngoài ra cũng có thể xảy ra vào ban đêm lúc chúng ta đang ngủ.

Các nguyên nhân dẫn đến hiện tượng chuột rút

  1. Co thắt cơ sau một chấn thương:

Cơ bắp mệt mỏi có thể dẫn đến hiện tượng chuột rút. Trong trường hợp này việc co thắt có xu hướng giảm thiểu tối đa việc chuyển động nhằm ổn định diện tích thương tích. Đây giống như một hiện tượng tự bảo vệ của cơ thể giúp các cơ hồi phục khi quá mệt mỏi.

  1. Vận động mạnh:

Theo các giảng viên Cao đẳng Điều dưỡng Hà Nội những người đã có kinh nghiệm trong việc chăm sóc đã chia sẻ thì hiện tượng này thường xảy ra ở những người hoạt động nhiều như các vận động viên thể thao. Việc hoạt động quá sức của cơ bắp khiến hiện tượng chuột rút xảy ra. Việc này có thể xảy ra ngay trong quá trình vận động, sau quá trình vận động hoặc đôi khi là sau vài giờ.

  1. Chuột rút cũng có thể xảy ra khi mất nước

Nếu đang ngồi hay nằm ở một tư thế ít thay đổi cũng có thể bị chuột rút và trường hợp này khá phổ biến và đặc biệt là hay xảy ra ở người lớn tuổi, nhưng cũng có thể ở bất kỳ độ tuổi nào, kể cả là trẻ em. Mặc dù, trường hợp này hay xảy ra ở người lớn tuổi nhưng cũng không gây ảnh hưởng đến tính mạng, nó chỉ gây ra cảm giác đau đớn vùng cơ, phá vỡ giấc ngủ và có thể tái diễn nhiều lần một đêm hoặc nhiều đêm liên tục, đây là lý do mà vì sao người già thường hay mất ngủ và được coi như làm loại bệnh người cao tuổi. Thực sự nguyên nhân của hiện tượng này chưa được làm rõ nhưng theo các giảng viên đào tạo Liên thông Cao đẳng Điều dưỡng Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur qua tìm hiểu từ nhiều nguồn thì nguyên nhân rất có thể là do cơ thể bị mất nước ho hoạt động nhiều và ra quá nhiều mồ hôi.

Chuột rút có thể xảy ra do mức kali thấp

  1. Do thiếu hụt Sodium:

Chuột rút có thể xay ra khi có đặc điểm phân bố dịch cơ thể bất thường, do xơ gan hay dẫn đến sự tích tụ dịch trong khoang bụng. Tương tự, chuột rút thường gặp ở những người chạy thận bởi trong quá trình chạy thận. Hàm lượng canxi hoặc magiê trong máu thấp làm tăng sự kích thích của hai đầu dây thần kinh và dẫn tới các cơ. Đặc biệt những người lớn tuổi do gan đã đang trong quá trình lão hóa và những phụ nữ đang trong kỳ thai nghén. Theo lời khuyên của các giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur thì để giảm triệu chứng và nguy cơ bị ta nên bổ sung các chất khoáng nhờ vào chế độ ăn uống hợp lý.

  1. Các tế bào thần kinh hoạt hóa trong cơ thể:

Thiếu canxi và hàm lượng magiê thấp làm tăng hoạt động của mô thần kinh cũng có thể gây chuột rút. Ví dụ, thiếu hụt canxi trong máu không chỉ gây ra sự co thắt của cơ bắp tay, cơ cổ tay, mà nó còn có thể gây ra cảm giác tê liệt và ngứa ran xung quanh miệng và các vùng khác. Thiếu canxi và hàm lượng magiê thấp làm tăng hoạt động của mô thần kinh cũng có thể gây chuột rút.

Sống trên đời hiếm ai mà không bị chuột rút, không bị vì nguyên nhân này thì bị vì nguyên nhân kia. Dù là ngồi chơi đàn đánh máy cũng có thể bị chuột rút. Hay nguy hiểm hơn là khi đang thả mình thư giãn trong hồ bơi mà bị chuột rút cơ chân là rất nguy hiểm. Mỗi hoạt động lặp đi lặp lại này cũng có thể tạo ra chứng chuột rút từ sự mệt mỏi cơ bắp. Cách phòng tránh tốt nhất là chúng ta luyện tập thường xuyên và bổ sung đầy đủ vi chất cho cơ thể.

Nguồn: benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Tin Tức Y Dược

Chảy máu cam và những bài thuốc chữa trị hiệu quả

Chảy máu cam xuất hiện khi trời chuyển sang hanh khô và có thể gặp ở bất kì mọi lứa tuổi, đặc biệt là trẻ em nhưng bệnh rất nguy hiểm đối với người lớn.

    Thời tiết hanh khô chính là thời điểm xuất hiện bệnh chảy máu cam

    Chảy máu cam là bệnh gì?

    Bệnh chảy máu cam (hay chảy máu mũi) là hiện tượng các mao mạch ở niêm mạc mũi bị viêm nhiễm dẫn đến xơ giòn, dễ bị đứt. Đồng thời, khi khí hậu chuyển sang khô hanh và thời tiết lạnh khiến cho các mao mạch co lại gây xuất huyết, nên nhiều người thường gọi là “chảy máu cam“.

    Bệnh thường gặp ở mọi lứa tuổi, giới tính nhưng trẻ em là đối tượng dễ mắc bệnh nhiều nhất. Nhưng bệnh có thể trở nên nghiêm trọng và nguy hơn nếu đối tượng mắc bệnh là người lớn.

    Nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết bệnh chảy máu cam

    Có rất nhiều nguyên nhân gây nên bệnh chảy máu cam có cả do tại chỗ hoặc do bệnh toàn thân như: viêm mũi dị ứng, khí hậu khô khắc nghiệt, thói quen ngoáy mũi… Và bệnh có thể xảy ra bất cứ khi nào mà không có dấu hiệu gì báo trước. Do đó, chúng ta cần phải có nhiều quan tâm hơn đến sức khỏe của bản thân bởi bệnh có thể xuất hiện nhiều lần, ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe cũng như công việc, học tập của người bệnh..

    Cách chữa bệnh chảy máu cam

    Chảy máu cam và những bài thuốc chữa trị hiệu quả

    Bác sĩ Dương Trường Giang – Giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Khi bị chảy máu cam bạn cần phải tránh các hoạt động mạnh, hơi nghiêng đầu về phía trước chứ không nên cúi hẳn hoặc ngẩng cao đầu vì nếu làm như thế có nghĩa là bạn đang cảm trở đường ra của máu, khiến máu đi vào dạ dày và có thể nôn mửa….

    Nếu muốn điều trị bệnh dứt điểm bạn có thể dùng một trong những bài thuốc sau đây, sẽ có hiệu quả rõ rệt:

    Bài thuốc 1: 

    Thành phần: 40g ngó sen tươi và 1 cái móng giò lợn.

    Cách nấu: Hầm nhừ là có thể dùng được, một ngày ăn một lần và cứ cách  ngày lại ăn tiếp. Dùng như vậy trong 2 tuần là tình trạng bệnh được cải thiện rất tốt, đặc biệt món này rất dễ làm và các em nhỏ rất thích dùng.

    Dùng lá sen sắc thành nước uống chữa chảy máu cam rất hiệu quả

    Bài thuốc 2: 

    Thành phần: 50g lá sen tươi (hoặc 20g khô)

    Cách dùng: Sắc nước uống. Có thể sao cháy lá sen để tăng tác dụng của thuốc.

    Bài thuốc này được các Y sĩ Trung cấp Y học cổ truyền TPHCM chia sẻ vừa đơn giản, dễ làm lại đạt được hiệu quả cao.

    Bài thuốc 3: 

    Nguyên liệu: 12 – 16g lá cây huyết dụ, cỏ nhọ nồi, lá trắc bách diệp, đồng lượng

    Cách dùng:

    – Tất cả các vị thuốc trên đem sao đen và sắc lấy nước uống

    – Một ngày một thang uống hai lần, uống sau bữa ăn 1 giờ 30 phút. Uống liền hai tuần lễ.

    Hoa hòe – vị thuốc quý chữa chảy máu cam

    Bài thuốc 4: 

    Nguyên liệu: hoa hòe, trắc bách diệp, kinh giới tuệ, chỉ xác: mỗi vị thuốc 12g và đã được sao cháy.

    Cách dùng: Giống như bài thuốc 3.

    Bài thuốc 5: 

    Thành phần: Thục địa 16g; hoài sơn, sơn thù du (mỗi vị 8g); trạch  tả, bạch linh, mẫu đơn bì (mỗi vị 6g).

    Cách dùng:

    – Sắc thành nước uống, chia làm 3 lần uống sau 1 giờ 30 phút, một ngày dùng một thang. Bác sĩ Nguyễn Thanh Hậu – Giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược TPHCM khuyến cáo nên uống liên tiếp 3 tuần để đạt được hiệu quả mong muốn.

    Hoặc:

    – Viên thuốc thành hoàn với mật ong, một lần dùng 9g uống 2 lần trong một ngày.

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Y Học Cổ Truyền

    Phương thuốc bổ thận tráng dương trong y học cổ truyền

    Bổ thận tráng dương, tăng cường sinh lực luôn là mong muốn của các đấng mày râu. Vậy trong y học cổ truyền đã làm thế nào để thực hiện được?

    Phương thuốc bổ thận tráng dương trong y học cổ truyền

    Y học cổ truyền hiện có nhiều bài thuốc bổ thận tráng dương, sinh tinh ích khí trị chứng “trên bảo dưới không nghe” vô cùng hiệu quả. Các vị thuốc quen thuộc trong các bài thuốc bổ thận tráng dương có thể kể đến như: nhục thung dung, thỏ ty tử, hãi mã, ba kích, hải cẩu, dâm dương hoắc, đỗ trọng, lộc giác giao (nhung hươu), …

    Món ăn bài thuốc bổ thận tráng dương

    Để dễ dàng hơn với người sử dụng, bạn có thể tham khảo các thực đơn thông minh để điều trị rối loạn cương sau:

    Bài 1: Thịt chó 500g, đậu đen 50g. Cho cả hai thứ vào nấu nhừ, ăn liên tục.

    Bài 2: Tinh hoàn gà 10 quả (hoặc tinh hoàn bò 1 đôi), rượu gạo nếp vừa phải. Cho vào nấu ăn, không ăn các thứ lạnh trong thời gian ăn, chữa, không sinh hoạt vợ chồng.

    Bài 3: Chim sẻ mùa đông 5 con. Làm sạch, luộc chín ăn nhạt.

    Bài 4: Thịt hươu 200g, nhục thung dung 30g. Thịt hươu rửa sạch, thái miếng, nhục thung dung ngâm nước xong thái lát, cả hai thứ cho vào nấu, cho gừng, hành, muối làm gia vị. Sau khi nấu chín, bỏ nhục thung dung đi, còn lại ăn hết.

    Bài 5: Gan gà trống 2 bộ, dây tơ hồng 15g. Cho vào sắc cùng lấy nước uống. Uống thường xuyên chữa liệt dương do thận hư.

    Bài 6: Hạt mướp đắng 300g. Sao vàng tán nhỏ, cho vào lọ, mỗi ngày uống 10g bằng rượu vang. Mỗi ngày uống 2 lần. 10 ngày là 1 đợt.

    Bài 7: Thịt dê 20g, nõn tôm 30g, tỏi 50g. Thịt dê rửa sạch, thái lát mỏng, nấu tôm nõn và tỏi, cho hành trước. Sau đó mới cho thịt dê lát vào, ăn hết thịt và tôm. Điều trị liệt dương do thận hư hiệu quả.

    Bài 8: Ớt tươi 100g, tôm nõn 50g, rượu trắng (50 độ trở lên) 200ml. Tôm rửa sạch cho vào xào với ớt, sau đó đổ rượu vào nấu sôi, ăn 1 lần cho hết.

    Bài 9: Hành củ già 20g, rượu trắng 50g. Hành củ rửa sạch, băm nhỏ, cho vào xào cho thật nóng, cho rượu trắng vào, tranh thủ lúc nóng buộc vào bụng dưới.

    Bổ thận tráng dương giúp đấng mày râu phục hồi ham muốn tình dục

    Theo giảng viên Y học cổ truyền – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, nhìn chung các món ăn bài thuốc bổ thận tráng dương của y học cổ truyền đều có tác dụng tăng cường hoạt động của cả ba hệ thống nội tiết: dưới đồi – tuyến yên – tuyến sinh dục, dưới đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận và dưới đồi – tuyến yên – tuyến giáp trạng, trong đó đặc biệt là có khả năng tăng cường nội tiết tố sinh dục nam và cải thiện lượng máu đến các thể hang của dương vật, từ đó khiến cho các đấng nam nhi phục hồi ham muốn tình dục, tăng độ cương cứng của dương vật, kéo dài thời gian “mây mưa” và dễ thụ thai.

    Tuy nhiên cần nhớ rằng “thái quá thì bất cập”, có nghĩa không nên quá lạm dụng. Mặt khác khi nhận thấy những dấu hiệu bất thường của cơ thể, bạn nên đến các cơ sở y tế, phòng khám chuyên khoa để khám và điều trị phù hợp với từng thể trạng.

    Mọi thắc mắc, bạn nên trao đổi với bác sĩ, thầy thuốc điều trị để nhận được câu trả lời chính xác nhất!

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Bệnh Thường Gặp

    Bí quyết đẩy lùi các căn bệnh phổ biến mùa đông

    Mùa đông đi kèm theo những căn bệnh phổ biến của thời tiết lạnh giá, nắm kỹ một số bí quyết sẽ giúp bạn đẩy lùi các căn bệnh để tận hưởng mùa đông ấm áp.

      Mùa đông kèm theo nhiều căn bệnh phiền toái

      Cảm lạnh

      Thời tiết mùa đông nhưng thường không ổn định, khi thời tiết thay đổi thường gây bệnh cảm lạnh, nhất là nhũng ngày mưa. Người bệnh có triệu chứng: Sốt nhẹ, sợ gió, sợ lạnh nhiều, không mồ hôi, đau đầu, ngạt mũi, chảy mũi, người đau ê ẩm.

      Cảm lạnh là một trong những căn bệnh điển hình vào mùa đông

      Cách phòng chống chỉ là vệ sinh sạch sẽ và tránh tiếp xúc trực tiếp với người đang mắc bệnh. Không có cách điều trị triệt để cảm lạnh thông thường, mà chỉ điều trị triệu chứng của bệnh gây ra. Nên lưu ý không dùng kháng sinh trong những trường hợp cảm lạnh thông thường, do tác nhân gây bệnh là virus cúm, hợp bào cúm, không phải là vi khuẩn nên thuốc kháng sinh không có tác dụng đối với những trường hợp này. Nghỉ ngơi, ăn uống đầy đủ, và uống nhiều nước là một cách hữu hiệu.

      Viêm họng

      Viêm họng là bệnh thường gặp nhất vào mùa đông. Nhiễm virus là nguyên nhân chính gây ra viêm họng. Ngoài ra một số trường hợp viêm họng là do thay đổi thời tiết chẳng hạn như đi từ trong nơi ấm ra ngoài trời lạnh giá.

      Để trị viêm họng cách đơn giản dễ thực hiện nhất là súc miệng bằng nước muối ấm. Pha một thìa muối vào cốc nước ấm và súc miệng đều đặn hàng ngày sẽ giúp bạn điều trị và ngăn ngừa viêm họng một cách hiệu quả.

      Hen suyễn

      Không khí lạnh là một tác nhân kích hoạt các triệu chứng của hen suyễn như thở khò khè và khó thở. Vi thế những người bị hen suyễn nên đặc biệt cẩn thận trong mùa đông.

      Bí quyết cho người bị hen suyễn trong mùa đông: những ngày thời tiết lạnh và nhiều gió nên hạn chế ra ngoài. Nếu bắt buộc phải đi ra ngoài, mặc ấm, dùng khăn hoặc khẩu trang che kín vùng mũi, miệng. Lưu ý về việc dùng thuốc thường xuyên, luôn mang theo thuốc xịt.

      Norovirus

      Norovirus là nhóm vi-rút gây ra bệnh tiêu chảy, nôn mửa và đau bụng. Norovirus thường được gọi bằng những tên khác như virus viêm dạ dày-ruột, viêm dạ dày và ngộ độc thực phẩm. Bệnh có thể xảy ra quanh năm nhưng phổ biến hơn vào mùa đông. Các triệu chứng thường bao gồm nôn, tiêu chảy, đau bụng. Mặc dù rất khó chịu nhưng các triệu chứng này sẽ biến mất trong vài ngày.

      Bí quyết khi bị nhiễm norovirus: khi người bệnh bị nôn mửa và tiêu chảy, điều quan trọng là phải uống nhiều nước để tránh bị mất nước, đặc biệt là đối với người già và trẻ em.

      Đau khớp

      Nhiều người bị viêm khớp nói rằng họ cảm thấy đau đớn hơn vào mùa đông. Nguyên nhân dẫn tới tình trạng này chưa được xác định rõ ràng. Chỉ có các triệu chứng đau và cứng khớp bị ảnh hưởng bởi thời tiết. Không có bằng chứng nào cho thấy những thay đổi về thời tiết gây ra các tổn thương ở khớp.

      Viêm khớp thường tái phát vào mùa đông

      Bí quyết: Tập thể dục hàng ngày là một cách lý tưởng để giúp tăng cường thể chất và trạng thái tinh thần cho những người bị viêm khớp.

      Nhồi máu cơ tim

      Nhồi máu cơ tim phổ biến hơn vào mùa đông. Điều này có thể là do không khí lạnh làm tăng huyết áp và gia tăng áp lực lên trái tim. Tim cũng phải làm việc nhiều hơn để duy trì nhiệt độ cơ thể khi trời lạnh.

      Bí quyết: nên hạn chế ra ngoài trời lạnh, sử dụng chai nước nóng hoặc chăn điện để giữ ấm giường. Mặc quần áo ấm áp, quàng khăn kín, đeo găng tay, đội mũ đầy đủ khi ra ngoài.

      Da khô

      Da khô là một tình trạng thường gặp và trở nên tồi tệ hơn trong mùa đông, khi độ ẩm xuống thấp. Dưỡng ẩm là điều vô cùng cần thiết trong mùa đông để ngăn chặn tình trạng này. Trái ngược với suy nghĩ của nhiều người là các loại kem dưỡng ẩm được hấp thụ qua da, trên thực tế chúng hoạt động như một chất kết dính để ngăn chặn độ ẩm tự nhiên của da bốc hơi đi.

      Thời tiết se lạnh và khô dấn đến khô da

      Thời gian tốt nhất để bôi kem dưỡng ẩm là sau khi tắm – lúc này da vẫn còn ẩm và một lần nữa trước khi đi ngủ.

      Bí quyết: không nên tắm nước quá nóng vì nó làm cho da khô và ngứa, đồng thời làm tóc trở nên khô xơ.

      Cúm

      Người già, trẻ em, phụ nữ có thai và những người mắc các bệnh lý mạn tính như tiểu đường, bệnh thận có nguy cơ cao mắc cúm trong mùa đông bởi các virus cúm phát triển rất mạnh trong thời gian này.

      Cách tốt nhất để ngăn ngừa bệnh cúm là tiêm vaccine phòng bệnh cúm.

      Nguồn: benhhoc.edu.vn

      Chuyên mục
      Y Học Cổ Truyền

      Quả óc chó: Món ăn, vị thuốc trị thận hư, lưng đau mỏi

      Quả óc chó không chỉ là loại quả mang giá trị dinh dưỡng cao mà còn là vị thuốc với nhiều tác dụng điều trị bệnh thận hư, lưng đau mỏi, táo bón, liệt dương di tinh,…

      Quả óc chó: Món ăn, vị thuốc trị thận hư, lưng đau mỏi

      Đặc điểm quả óc chó

      Quả óc chó có tên gọi khác là hạch đào, hồ đào,… Tên khoa học: Juglans regia L., họ óc chó (Juglandaceae). Cây hồ đào là cây di thực, có ở một số tỉnh miền núi phía Bắc nước ta, tuy nhiên không nhiều.

      Bộ phận sử dụng là nhân – hồ đào nhục; ngoài ra còn có thể dùng lá, quả chứa caroten và acid ascorbic.

      Theo y học cổ truyền, hồ đào nhân vị ngọt, ấm; vào phế, thận. Tác dụng nuôi huyết, bổ khí, ôn phế, nhuận táo, hóa đờm, ích mệnh môn, định suyễn, lợi tam tiêu. Thích hợp cho người bị liệt dương di tinh, thận hư, lưng đau mỏi, táo bón, tiểu đục cặn, tiểu rắt buốt, viêm da lở ngứa, eczema. Liều dùng: 10 – 30g/ngày, bằng cách nấu luộc, chưng, ninh hay ăn sống.

      Những nghiên cứu mới đây cho thấy, hồ đào nhân được coi là “vị thần trong các loại thực phẩm”, có tác dụng cải thiện hoạt động tim mạch, tăng cường miễn dịch và trao đổi chất.

      Bài thuốc trị bệnh có quả óc chó (hồ đào nhân)

      Sau đây là một số bài thuốc có hồ đào nhân:

      Bài 1: hồ đào nhân 12g, ích trí nhân 8g, ba kích 10g, cẩu tích 8g, ô dược 8g. Sắc uống. Trị thận lạnh, liệt dương, đau ngang lưng, tiểu buốt, rắt.

      Bài 2: hồ đào nhân 30g, đỗ trọng 100g, bổ cốt chỉ 100g. Tất cả xay nhuyễn, làm viên. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 5g, uống với nước muối nhạt. Trị đau lưng mỏi gối, làm đen râu tóc.

      Bài 3: hồ đào nhân 15g, hành sống 15g, trà búp 15g. Sắc uống nóng, xong đắp chăn cho ra mồ hôi. Trị đau đầu không có mồ hôi, sốt cảm phong hàn.

      Óc chó cũng tham gia vào các món ăn thuốc trị bệnh

      Món ăn thuốc trị bệnh có hồ đào nhân

      Thầy thuốc tư vấn page Y học cổ truyền – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cũng giới thiệu một số món ăn thuốc trị bệnh có hồ đào nhân:

      Kẹo hồ đào: hồ đào nhân 60g, bổ cốt chỉ 30g. Hồ đào đem nghiền nát, bổ cốt chỉ sao rượu, tán mịn khuấy với mật thành kẹo dẻo. Tác dụng hiệu quả cho người viêm khí phế quản do hư hàn gây ho suyễn, đau mỏi lưng, thắt lưng.

      Mứt hồ đào: hồ đào nhân 150g, đường phèn 200g, sơn tra tươi 50g. Hồ đào nghiền trong nước thành dạng sệt loãng, sơn tra ép nghiền lọc lấy nước; thêm đường phèn, nấu tan đường và đun sôi là được. Ăn tùy ý. Món ăn dùng tốt cho người ho khan ít đờm, bệnh viêm khí phế quản.

      Sirô hồ đào: hồ đào 3kg, sirô dược dụng 1.500ml, rượu 5 lít. Hồ đào nghiền vụn, cho rượu vào đun nóng, đậy kín, phơi nắng 20 – 30 ngày đến khi chuyển màu đen, lọc lấy rượu, thêm sirô, khuấy đều. Uống mỗi lần 10 – 20ml; ngày 1 – 2 lần. Tác dụng tốt cho người loét dạ dày – hành tá tràng (có thể ăn khi đau).

      Cháo hồ đào: hồ đào nhân 100g, gạo tẻ 100g vo sạch, nấu cháo ăn trong ngày; ăn liên tục 5 – 7 ngày. Chữa tiểu có sạn sỏi, tiểu buốt.

      Hồ đào xào rau hẹ: hồ đào nhân 60g, rau hẹ  250g, thận lợn 1 quả, dầu vừng 30g. Hồ đào nhân đập dập; thận lợn rửa sạch, bóc màng, thái lát. Xào thận lợn với dầu vừng, nêm gia vị vừa ăn, cho rau hẹ. Phù hợp với nam giới di tinh liệt dương.

      Lưu ý: Người có đàm nhiệt, hư nhiệt (hen suyễn nóng sốt ho đờm vàng dính, viêm khí phế quản, gan bàn chân nóng, lòng bàn tay,…) không dùng.

      Những thông tin trên hi vọng mang đến cho bạn những kiến thức bổ ích. Tuy nhiên điều này không thay thế hoàn toàn cho lời khuyên của bác sĩ. Vì vậy khi nhận thấy những dấu hiệu bất thường của cơ thể, bạn nên tìm đến cơ sở y tế, bệnh viện Y học cổ truyền chuyên khoa để được khám và điều trị đúng cách.

      Nguồn: BS.Phương Thảobenhhoc.edu.vn

      Chuyên mục
      Bệnh Thường Gặp

      Bệnh hậu sản sau sinh mà phụ nữ thường gặp phải

      Phụ nữ sau sinh cần thời gian để tinh thần, cơ thể hồi phục lại bình thường. Lúc này, các mẹ cần được chăm sóc cẩn thận để tránh bị các bệnh hậu sản sau sinh.

      Bệnh hậu sản sau sinh mà phụ nữ thường gặp phải

      Hậu sản là gì?

      Hậu sản là khoảng thời gian kéo dài khoảng 6 tuần sau sinh. Đây là khoảng thời gian này cơ thể  người mẹ dần trở lại trạng thái bình thường giống như trước khi mang thai trừ hai tuyến vú vẫn phát triển để có sữa cho bé bú. Tuy nhiên, sau khi sinh xong em bé, bản thân người mẹ sẽ có rất nhiều biến động cả thể xác lẫn tinh thần nơi người mẹ, do đó các mẹ cần chú ý nếu không sẽ dễ mắc các bệnh hậu sản.

      Bệnh hậu sản sau sinh mà phụ nữ thường gặp phải

      Bệnh hậu sản sau sinh là căn bệnh thường gặp ở phụ nữ sau sinh tuy nhiên mức độ nguy hiểm thế nào thì không phải ai cũng biết. Dưới đây là một số bệnh hậu sản thường gặp như:

      • Đau bụng dưới

      Sau sinh, tử cung người mẹ sẽ co hồi lại chỉ còn như quả bưởi, sờ thấy đáy tử cung ở rốn. Tuy nhiên, chỉ một tuần sau sinh đã thu hồi bằng một nửa và tiếp một tuần nữa thì không còn sờ nắn thấy tử cung ở trên bụng. Trường hợp, người mẹ cảm thấy đau phải nhanh chóng đi khám bác sĩ xem có viêm nhiễm không. Cụ thể, nhiễm trùng ở dạ con, viêm ruột thừa, viêm phần phụ, viêm đại tràng đều có thể gây đau bụng dưới.

      • Hiện tượng sốt sau sinh

      Sản phụ bị sốt sau sinh là hiện tượng khá phổ biến hay gặp, thường thì sau khi sinh 2-3 ngày có thể bị sốt trên 38 độ C hoặc ngược lại là bị lạnh liên tục. Nguyên nhân gây sốt, do viêm nhiễm trong tử cung dẫn đến sốt tuy nhiên nếu chủ quan không chữa trị kịp thời có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng và ảnh hưởng đến em bé. Theo đó, Dược sĩ Pasteur khuyến cáo sản phụ khi sốt thì tuyệt đối không được lạm dụng thuốc hạ sốt mà nên đến bệnh viện kiểm tra.

      • Đau vùng tầng sinh môn

      Trường hợp những sản phụ sinh thường thì hiện tượng đau tầng sinh môn sẽ kéo dài từ 3-4 ngày sau sinh và có thể đi lại bình thường. Tuy nhiên, đối với những sản phụ sinh mổ thì mức độ đau nhiều hơn và kéo dài khoảng 2 tuần, nếu không chú ý thì có thể gây viêm nhiễm và đau nhức có cảm giác bị cắn rứt, ngứa, bị phù nề và có khi có mủ thì phải báo ngay cho bác sĩ để được cắt chỉ sớm, rửa bằng thuốc sát khuẩn tại chỗ và băng sạch.

      • Căng sữa và tắc tia sữa

      Bệnh hậu sản sau sinh mà phụ nữ thường gặp phải

      Đây là hiện tượng bình thường của các mẹ bỉm sữa nếu trẻ không bú được thì cần vắt sữa hoặc cho trẻ khác bú (bú trực).

      Sữa trong vú nếu không được tiết ra ngoài được do tia sữa bị tắc nghẽn, do viêm đầu vú hoặc nứt kẽ đầu vú, sẽ rất nhanh chóng bị nhiễm khuẩn, dẫn đến viêm tuyến sữa, viêm ống dẫn sữa và cuối cùng là áp xe vú.

      (Bạn Hồ Mai Hương hiện đang học Văn bằng 2 Cao đẳng Dược nên có kinh nghiệm trong việc sử dụng thuốc có chia sẻ: Trong trường hợp đầu vú xước hoặc rạn nứt thì nên sử dụng một số thuốc: glycerin, thuốc mỡ corticoid tổng hợp hoặc mystatin để cải thiện tình trạng trên).

      • Bệnh trĩ

      Vì khi sinh bản thân sản phụ sẽ phải dùng sức rặn rất mạnh nên nguy cơ mắc bệnh trĩ rất cao do đó các mẹ cần phải chú ý ăn uống, không để bị thành táo bón và không nên rời giường sớm.

      Những thực phẩm phụ nữ sau sinh nên kiêng

      • Các loại gia vị có tính cay nồng như hành, tỏi

      Hành và tỏi sống sẽ ảnh hưởng lớn tới chất lượng, mùi vị của sữa mẹ. Bé có thể bỏ bú mẹ đồng thời khiến bụng bé khó chịu, tác động không tốt đến đường tiêu hoá của bé.

      • Trái bơ

      Tuy trong trái bơ rất giàu chất dinh dưỡng, có nhiều vitamin C và các chất béo lành mạnh tuy nhiên bơ sẽ khiến cho hệ tiêu hoá của bé không tốt, dẫn tới bụng dạ ọc ạch, khó chịu.

      • Đồ uống có chứa cafein và chứa cồn

      Sử dụng quá nhiều caffeine hoặc chất cồn sẽ khiến bé khó ngủ và trở nên cáu, hay hờn khi bú.

      Nguồn: benhhoc.edu.vn

       

      Chuyên mục
      Y Học Cổ Truyền

      Cây mẫu đơn trị bệnh gì?

      Cây mẫu đơn trong Đông y thường dùng vỏ rễ phơi hay sấy khô để làm dược liệu bào chế thành thuốc và chúng có tên là mẫu đơn bì.

      Cây mẫu đơn

      Mẫu đơn bì theo các kết quả nghiên cứu về dược lý cho thấy chúng chứa hoạt chất paeoniflorin có tác dụng chống chống viêm, chống co thắt cơ trơn, chống thấp khớp, hạ sốt, an thần, giảm đau, chống dị ứng, chống loét dạ dày và chống co giật.

      Thuốc có tác dụng trong việc giãn mạch ở cơ chân, giãn mạch vành, gây ức chế sự ngưng tập tiểu cầu, hạ huyết áp, ức chế sự đông máu rải rác trong mạch và bảo vệ gan chống tác dụng độc hại gan của hóa chất trong thực nghiệm trên động vật.

      Mẫu đơn bì trong y học cổ truyền Việt Nam được dùng làm thuốc trấn kinh, chữa nóng âm ỉ kéo dài, sốt về chiều và đêm, thuốc trấn kinh, giảm đau, không có mồ hôi, huyết ứ phát sốt, đơn sưng, nhức đầu, đau khớp, đau lưng, đau kinh, kinh nguyệt không đều và bệnh phụ khoa sau khi đẻ. Ngày dùng 6 – 12g, dạng thuốc sắc.

      Bài thuốc trị bệnh có mẫu đơn bì

      Thầy thuốc Hữu Định – giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur gợi ý những bài thuốc chữa trị có hiệu quả có sử dụng mẫu đơn bị mà bạn có thể tham khảo:

      Chữa hen phế quản khi hết cơn hen: mẫu đơn bì 8g, hoài sơn 12g, thục địa 16g, sơn thù 8g, trạch tả 8g, phục linh 8g,. Sắc uống ngày một thang, hoặc làm hoàn uống mỗi ngày 20g.

      Chữa tăng huyết áp: mẫu đơn bì 8g, hoài sơn 12g, thục địa 16g, sơn thù 8g, phục linh 8g, trạch tả 8g, bạch thược 8g, đương quy 8g. Sắc uống ngày một thang chia 2 – 3 lần.

      Chữa viêm loét dạ dày – tá tràng: mẫu đơn bì 8g, thanh bì 8g, bạch thược 12g, chi tử 8g, trạch tả 8g, bối mẫu 8g, hoàng liên 8g, ngô thù 4g, trần bì 6g. Sắc uống ngày một thang.

      Chữa xơ gan cổ trướng: mẫu đơn bì 8g, thục địa 12g, rễ cỏ tranh 20g, hoài sơn 12g, địa cốt bì 12g, bạch truật 12g, sơn thù 8g, phục linh 8g, trạch tả 8g, đương quy 8g. Sắc uống ngày một thang.

      Chữa di tinh, nhức đầu, mất ngủ, suy nhược thần kinh: mẫu đơn bì 8g, sơn thù12g, hoài sơn 12g, thục địa 16g, phục linh 8g, phụ tử chế 8g; trạch tả, nhục quế 4g. Sắc uống ngày một thang chia 2 lần.

      Mẫu đơn bì

      Chữa viêm khớp cấp: mẫu đơn bì 10g, tiền hồ 12g, huyền sâm 20g, hoàng cầm 12g, kỷ tử 12g, tri mẫu 12g, sinh địa 12g, thạch hộc 12g, mạch môn 12g, thăng ma 8g, xạ can 6g, đậu khấu 6g. Sắc uống ngày một thang.

      Chữa đau nhức do máu kém lưu thông, gây thiếu máu: mẫu đơn bì 100g, đương quy 1.000g; ngọc trúc, hoài sơn, đan sâm, hà thủ ô đỏ, mỗi vị 200g; mạch môn, bạch linh, trạch tả mỗi vị 100g; chỉ thực, thanh bì, thù nhục mỗi vị 50g. Tán bột làm hoàn mỗi viên nặng 5g. Ngày uống 4 – 6g.

      Chữa viêm gan siêu vi khuẩn cấp tính: mẫu đơn bì 16g, sinh địa 24g, nhân trần 40g, chi tử 16g, đan sâm 12g, hoàng liên 12g, huyền sâm 12g, thạch hộc 12g, thăng ma 12g. Sắc uống ngày một thang.

      Chữa đái tháo đường: mẫu đơn bì 12g, hoài sơn 20g, thục địa 20g, kỷ tử 12g, sơn thù 8g, thiên hoa phấn 8g, thạch hộc 12g, sa sâm 8g. Sắc uống ngày một thang, chia 2.

      Chữa đau bụng kinh: mẫu đơn bì, hồng hoa, đào nhân, hương phụ, huyền hồ sách, mỗi vị 8g, cam thảo 4g, mộc hương 6g. Sắc uống trong ngày.

      Chữa suy nhược thần kinh: mẫu đơn bì 8g, thục địa 12g, kỷ tử 12g, hoài sơn 12g, sa sâm 12g, câu đằng 12g, mạch môn 12g, sơn thù 8g, cúc hoa 8g, trạch tả 8g, táo nhân 8g, phục linh 8g, bá tử nhân 8g. Sắc uống ngày một thang.

      Chữa viêm tắc động mạch: mẫu đơn bì 12g, đương quy 20g, cam thảo 20g,  kim ngân hoa 16g, qua lâu nhân 16g, xích thược 16g, ngưu tất 16g, đào nhân 12g, huyền sâm 12g, đan sâm 12g, chỉ xác 8g, binh lang 8g. Sắc uống ngày một thang chia 2 lần.

      Chữa rong huyết: mẫu đơn bì 12g, hoa cây cỏ nến (bồ hoàng) sao đen 20g; a giao, địa du, huyết dụ, sinh địa, bạch thược, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày một thang.

      Chữa đơn độc sưng tấy, sưng vú, viêm tinh hoàn: mẫu đơn bì, huyết giác, đơn đỏ, cam thảo dây, chó đẻ răng cưa, đơn châu chấu, huyền sâm, ngưu tất, mộc thông, mạch môn, chi tử, hoàng đằng, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày một thang chia 2 lần.

      Lưu ý:Những thông tin trên mang tính chất tham khảo và không thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc. Vì vậy để đảm bảo an toàn, bạn nên đến cơ sở y tế, bệnh viện đông y để khám và điều trị.

      Nguồn: benhhoc.edu.vn

       

      Chuyên mục
      Bệnh Thường Gặp

      Cẩn thận với thuốc giảm đau hạ sốt Ibuprofen

      Bên cạnh công dụng thần thánh là giảm đau hạ sốt thì Ibuprofen có thể gây ra một số tác dụng phụ nếu người dùng sử dụng sai cách.

      Cẩn thận với thuốc giảm đau hạ sốt Ibuprofen 

      Ibuprofen được sử dụng không chỉ có tác dụng giảm đau do các bệnh như nhức đầu, đau răng, đau bụng kinh, đau nhức cơ bắp, hay viêm khớp mà Ibuprofen còn có công dụng hạ sốt tuyệt vời.

      Một số trường hợp không nên dùng Ibuprofen

      Dược sĩ Pasteur khuyến cáo những đối tượng sau tuyệt đối không được sử dụng thuốc Ibuprofen: các trường hợp mẫn cảm với thành phần của Ibuprofen, loét dạ dày– tá tràng tiến triển, mắc các bệnh về hen, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, người bị bệnh hen.

      Tác dụng phụ không mong muốn

      Khi sử dụng thuốc Ibuprofen người dùng có thể gặp phải một số triệu chứng như: sốt, mỏi mệt, chướng bụng, buồn nôn, nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, bồn chồn, mẩn ngứa, ngoại ban. Và cũng có một số trường hợp rất ít khi gặp khi sử dụng Ibuprofen đó là viêm mũi, nổi mày đay, đau bụng, chảy máu dạ dày – ruột, làm loét dạ dày tiến triển, mất ngủ, ù tai, rối loạn thị giác, thính lực giảm, thời gian máu chảy kéo dài. Nếu thấy có những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc cần thông báo ngay cho bác sĩ để có phương án chữa trị kịp thời.

      Thận trọng khi sử dụng thuốc Ibuprofen

      Cẩn thận với thuốc giảm đau hạ sốt Ibuprofen 

      Theo như tư vấn của một số giảng viên – khoa văn bằng 2 Cao đẳng Y Dược chia sẻ những trường hợp cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng thuốc Ibuprofen nếu không muốn ảnh hưởng đến sức khỏe.

      • Khi lái xe hoặc vận hành máy móc, đặc biệt người cao tuổi không được sử dụng.
      • Ibuprofen có thể khiến các transaminase tăng lên trong máu tuy nhiên những thay đổi này chỉ trong chốc lát và hồi phục được.
      • Gây ra rối loạn thị giác như nhìn mờ và dấu hiệu có thể sẽ biến mất nếu ngừng dùng Ibuprofen.
      • Ibuprofen ức chế kết tụ tiểu cầu nên có thể làm cho thời gian chảy máu kéo dài.
      • Phụ nữ mang thai đặc biệt trong 3 tháng cuối kỳ không nên sử dụng Ibuprofen.

      Khi sử dụng quá liều thì người dùng nên làm gì?

      Nếu người dùng lạm dụng thuốc giảm sốt hạ đau Ibuprofen thì cần nhanh chóng áp dụng những biện pháp nhằm tăng đào thải như rửa dạ dày, gây nôn và lợi tiểu, cho uống than hoạt hay thuốc tẩy muối. Nếu nặng quá thì nên thẩm tách máu hoặc truyền máu.

      Cách dùng thuốc Ibuprofen

      Bác sĩ chỉ định sử dụng thuốc Ibuprofen ngay sau bữa ăn. Đối với người lớn nên uống thuốc giảm đau, kháng viêm: 1 viên/lần, ngày 2 – 4 lần. Tối đa 4 viên/ngày. Còn đối với viên hạ sốt: 1/2 viên / lần, lặp lại liều này mỗi 6 giờ nếu cần. Tối đa 2 viên/ngày.

      Phương pháp bảo quản Ibuprofen

      Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Người dùng cần đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi Dược sĩ đối để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

      Nguồn: benhhoc.edu.vn

      Chuyên mục
      Y Học Cổ Truyền

      Đương quy: Vị thuốc cho cả nhan sắc và sức khỏe

      Đương quy còn được ví như nhân sâm dành cho phụ nữ. Đây là vị thuốc hàng đầu trong Đông y có tác dụng chắc sóc sức khỏe, sắc đẹp, sinh lý và điều trị bệnh phụ nữ.

      Đương quy: Vị thuốc cho cả nhan sắc và sức khỏe

      Đặc điểm vị thuốc đương quy như thế nào?

      Đương quy có tên khoa học là Angelica sinensis; tên tiếng Anh: Angelica, female ginseng.

      Cây đương quy còn có chứa nhiều loại vitamin tốt cho sức khỏe ví như vitamin B12. Rễ đương quy có hàm lượng tinh dầu chiếm đến 0,26% và là thành phần chính quyết định tác dụng của đương quy. Ngoài ra, rễ đương quy còn có các hợp chất khác như sacharid, sterol, courmarin, axit amin,…

      Theo y học cổ truyền, đương quy có vị ngọt, hơi cay, hơi đắng, mùi thơm, tính ấm, có tác dụng bổ huyết. Các phần khác nhau của củ đương quy có tác dụng khác nhau. Phần rễ (quy vĩ) thiên về hoạt huyết, ngăn ngừa tình trạng ứ huyết, phần thân giữa (quy thân) bổ huyết và phần trên cùng (quy đầu) chỉ huyết.

      Các thầy thuốc y học cổ truyền đã sử dụng các bài thuốc có vị đương quy với mục đích làm đẹp, nâng cao sức khỏe và điều trị các bệnh về hô hấp, tuần hoàn, chữa đầy hơi, sinh sản, điều trị bệnh viêm khớp cũng như các bệnh về da. Đây còn là thuốc diệt khuẩn nhẹ và có thể chữa co thắt cơ bắp, chữa đau bụng và giảm triệu chứng viêm phế quản.

      Một số nghiên cứu đã chứng minh rằng sâm đương quy có nhiều tác dụng tốt đối với sức khỏe như:

      – Tươi nhuận da, làm đẹp da, trẻ hóa làn da dùng trong thẩm mỹ.

      – Tăng sức đề kháng do kích thích miễn dịch, hoạt hóa tế bào lympho B và T, làm tăng sinh kháng thể.

      – Ức chế sự kết tập tiểu cầu, liên quan đến điều trị huyết khối não và viêm tắc tĩnh mạch huyết khối, tăng cường tuần hoàn não.

      – Hỗ trợ điều trị rối loạn kinh nguyệt, kinh nguyệt ít, bế kinh, đau bụng kinh ở phụ nữ.

      – Hỗ trợ điều trị suy nhược cơ thể, bệnh thiếu máu.

      – Điều trị tiêu hóa kém do tỳ hư dẫn đến khí huyết kém và điều trị bệnh táo bón.

      Đương quy được sử dụng nhiều trong các bài thuốc Đông y

      Bài thuốc điều trị bệnh từ đương quy trong y học cổ truyền

      Trang Bệnh học – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur giới thiệu một số bài thuốc điều trị bệnh từ đương quy từ bác sĩ Trương Minh Hữu Hạnh như sau:

      – Phụ nữ mắc nhiều bệnh sau khi sinh: 16g đương quy, 6g xuyên khung, 12g thục địa, 8g bạch thược, 8g đậu đen sao, 4g gừng khô, 8g trạch lan, 12g ích mẫu thảo, 8g ngưu tất, 10g bồ hoàn. Sắc uống mỗi ngày 1 thang.

      – Phụ nữ khó có con: 16g đương quy, 14g địa hoàng, 8g bạch giao, 12g thược dược, 12g đỗ trọng, 8g tục đoạn. Sắc uống mỗi ngày 1 thang.

      – Kinh nguyệt không đều, cơ thể suy nhược: 12g đương quy, 12g thục địa, 8g bạch thược, 6g xuyên khung, 600ml nước, sắc còn 200ml, chia 2 lần uống trong ngày.

      – Phụ nữ mang thai bị đau bụng: 120g đương quy, 160g phục linh, 600g thược dược, 160g bạch truật, 120g xuyên khung, 300g trạch tả. Tất cả nguyên liệu tán mịn, dùng mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 1 thìa cà phê với nước pha rượu.

      – Phụ nữ mất máu do băng huyết, tổn thương: 80g đương quy, 40g xuyên khung, trộn chung cho đều. Mỗi lần dùng 20g hỗn hợp trên với 2 bát nước, 1 bát rượu trắng. Sắc còn 1 bát, chia 2 lần uống trước khi ăn.

      Tuy nhiên những phụ nữ có thai, người đang uống thuốc chống đông hoặc bị rối loạn đông máu không nên sử dụng đương quy.

      – Giúp tăng cường hoạt huyết trên da, nuôi dưỡng tế bào da, làm giảm tình trạng khô nứt, làm trắng, loại bỏ vết nám tàn nhang: đương quy, đậu xanh, bạch chỉ, bạch cập, hoài sơn tán bột mịn, hạnh nhân, vài giọt tinh dầu hoa hồng đắp mặt để trị nám tàn nhang và dưỡng da. Công thức này thích hợp với mọi loại da, nhất là người có làn da lão hóa, thô, nhão.

      Hi vọng những thông tin trên có thể mang đến cho bạn những thông tin hữu ích. Mặc dù vậy điều này không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc, vì vậy bạn nên đến các cơ sở y tế, bệnh viện chuyên khoa để có thể khám và điều trị tốt nhất.

      Nguồn: BS.Trương Minh Hữu Hạnh – benhhoc.edu.vn

      Exit mobile version