Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Bạch tuyết hoa được sử dụng như thế nào trong Y học cổ truyền?

Bạch tuyết hoa trong Y học cổ truyền được sử dụng khá nhiều trong các bài thuốc chữa bệnh nhờ tác dụng khử phong, tán ứ, giải độc,… Đặc biệt bài thuốc sẽ phát huy hiệu quả cao nếu người bệnh tuân theo chỉ dẫn của thầy thuốc có chuyên môn.

Bạch tuyết hoa có vị chát, đắng, tính hơi ôn

Bạch tuyết hoa còn có tên gọi khác như bạch tuyết hoa, cây lá đinh, đuôi công, đuôi công hoa trắng, thiên lý cập, bạch hoa xà,… Cây cao 0,3 – 0,6m, có gốc dạng thân rễ. Là cây cỏ mọc hoang và được trồng ở nhiều nơi để làm thuốc. Lá mọc so le, hình trái xoan, nhẵn, nhưng hơi trắng ở mặt dưới. Hoa màu trắng, thành bông ở ngọn và ở nách lá, phủ lông dính, tràng hoa dài gấp đôi đài. Cây ra hoa quả gần như quanh năm. Cây được thu hái lá và rễ quanh năm. Rễ sau khi đào về sẽ được đem rửa sạch, cắt đoạn ngắn rồi phơi khô dùng dần nhưng nếu dùng tươi tốt hơn.

Bài thuốc điều trị bệnh có sử dụng bạch tuyết hoa

Dưới đây một số bài thuốc được dùng trong y học cổ truyền có sử dụng bạch tuyết hoa:

Bài 1: Chữa kinh nguyệt không đều (bế kinh) thể huyết ứ: bạch tuyết hoa (toàn cây) 16g, lá móng tay 40g, cam thảo đất 16g, nghệ đen 20g. Tất cả rửa sạch cho vào ấm đổ 700ml nước sắc còn 200ml, chia 3 lần uống trong ngày.  Khi thấy kinh phải ngừng uống ngay.

Bài 2: Hỗ trợ điều trị tăng huyết áp: Bạch tuyết hoa (toàn cây) 16g, hoa đại 12g, lá dâu 20g, hạt muồng 16g, ích mẫu 12g, cỏ xước 12g. Tất cả rửa sạch cho vào ấm đổ 800ml nước sắc còn 250ml, chia 3 lần uống trong ngày. Dùng 10 ngày một liệu trình.

Bạch tuyết hoa được sử dụng rộng rãi trong các bài thuốc YHCT

Bài 3: Chữa mụn, nhọt sưng tấy: Lá bạch tuyết hoa, giã nát. Để 2 lớp vải sạch (gạc)  phủ trên mụn nhọt. Sau đó đắp lá bạch tuyết hoa, chỉ đắp khoảng 15 -20 phút, khi nào thấy hơi nóng cần bỏ ra, có tác dụng làm tan nhọt.

Bài 4: Chữa bong gân: Rễ bạch tuyết hoa 20g, cam thảo đất 16g. Đổ 500ml nước sắc còn 150ml, chia 2 lần uống trong ngày. Dùng từ 3-5 ngày.

Bài 5: Trị bầm tím do chấn thương: Rễ hoặc lá bạch tuyết hoa rửa sạch, sao ấm, đắp lên chỗ sưng đau ngày 2 – 4 lần, dùng liền 3 ngày.

Bài 6: Hỗ trợ điều trị phong thấp: Rễ bạch tuyết hoa 12g, thổ phục linh 16g, dây đau xương 12g. Sắc uống ngày một thang. Tất cả rửa sạch, cho 500ml nước sắc còn 150ml, chia 2 lần uống trong ngày. Dùng 10 ngày một liệu trình.

Bài 7: Chữa ghẻ khô: Lấy 20g rễ bạch tuyết hoa, sắc lấy nước. Dùng nước này để bôi ghẻ, ngày 3 lần, bôi từ 3-5 ngày.

Tuy nhiên thầy thuốc Hữu Định – giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cũng lưu ý rằng, mỗi người có một cơ địa khác nhau, các vị thuốc cũng sẽ được gia giảm một cách phù hợp. Vì vậy nếu bạn muốn sử dụng một trong những bài thuốc trên thì cần đến ngay cơ sở y tế, phòng khám chuyên khoa để được các bác sĩ, thầy thuốc kê đơn.

Lưu ý: Phụ nữ có thai không dùng bài thuốc có bạch tuyết hoa.

Nguồn: benhhoc.edu.vn

 

 

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Nguyên nhân gây táo bón ở người cao tuổi

Người cao tuổi là một trong những đối tượng mắc bệnh táo bón nhiều nhất do có xu hướng ăn ít chất xơ và nhiều nguyên nhân táo bón ở người cao tuổi bạn nên biết.

Nguyên nhân gây táo bón ở người cao tuổi

Theo Tin tức Y dược, táo bón là một trong những bệnh thường gặp và gặp nhiều nhất ở độ tuổi  từ 60 chiếm tới khoảng 28 – 50%  tuổi trở lên. Tuy nhiên một câu hỏi đặt ra nguyên nhân nào gây táo bón ở người cao tuổi cao như vậy.

Nguyên nhân gây táo bón ở người cao tuổi

1. Hạn chế ăn chất xơ

Thông tin mới nhất từ chuyên trang Bệnh học cho rằng do người cao tuổi thay đổi chế độ ăn, có xu hướng ăn ít chất xơ hơn do khả năng nhai nuốt và tiêu hóa kém là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh táo bón. Do lượng chất xơ dung nặp vào cơ thể quá ít khiến bệnh táo bón ngày càng gia tăng.

2. Suy giảm các hoạt động thể chất

Các giảng viên Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur lý giải do tình trạng người cao tuổi thường mắc các bệnh mạn tính như viêm khớp, thoái hóa, loãng xương; các bệnh tim mạch, tiểu đường, huyết áp; các bệnh hô hấp mạn tính như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, tâm phế mạn,…thói quen nhịn đại tiện hoặc ít vận động làm giảm nhu động ruột, giảm bài tiết dịch ruột gây táo bón. Đồng thời những người cao tuổi mắc bệnh mạn tính thường phải sử dụng rất nhiều các loại thuốc khiến bệnh táo bón ngày càng nặng.

Ngoài ra những đối tượng mắc bệnh trĩ thường có xu hướng nhịn đi tiểu vì đau, việc nhìn đại tiện lâu ngày không chỉ giảm phản xạ đại tiện àm còn gây tích trữ phân dẫn đến táo bón. Khi đó bệnh học chuyên khoa táo bón càng có cơ hội, người bệnh đi ngoài càng đau và càng dễ chảy máu; người bệnh lại sống vòng luổn cuổn do nhịn đi đại tiện và táo bón.

Người già mắc bệnh mạn tính gia tăng bệnh táo báo

3. Sau các phẫu thuật ổ bụng

Sau các phẫu thuật ổ bụng sẽ làm giảm nhu động ruột và cảm giác đau khi rặn dẫn đến bệnh nhân khó đại tiện kèm theo tình trạng phải ăn thức ăn ít chất xơ, thức ăn tinh, lượng dịch bù không đủ làm phân khô lại, có trường hợp sờ thấy thành chuỗi cứng dọc theo khung đại tràng.

4. Uống không đủ nước

Các bác sĩ đào tạo chương trình Văn bằng 2 Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết, trong phân chứa khoảng 75-78% nước nên khi tỷ lệ nước trong phân giảm xuống còn 50% sẽ làm khối phân khó di chuyển theo ruột già, đặc biệt tỷ lệ nước trong phân xuống còn 20% thì khối phân hoàn toàn bị tắc. Do đó người bệnh có thể thấy tầm quan trọng của việc cung cấp đủ nước cho cơ thể quan trọng như thế nào. Ngoài ra, những người cao tuổi thường mắc bệnh mạn tính nên phải hạn chế nước càng làm cho tình trạng bệnh táo bọn gia tăng.

Uống không đủ nước là nguyên nhân gây bệnh táo bón ở người cao tuổi

Ngoài ra, các chuyên gia Bệnh học chuyên khoa cũng cho biết thêm do các khối u, polyp của đại trực tràng; nhu động đại tràng giảm, cơ thành bụng yếu và các cơ trực tràng nên khả năng tống phân ra bị suy giảm. Đồng thời do việc suy tuyến giáp cũng là một trong những nguyên nhân khiến bệnh táo bón gia tăng.

Bệnh táo bón không chỉ gây ra những khó chịu mà còn gây nguy hiểm đến tính mạng đối với người cao tuổi mắc bệnh táo bón.  Đặc biệt những bệnh nhân mắc các bệnh liên quan đến tim mạch như  bệnh mạch vành, suy tim càng phải cẩn thận. Không ít các sinh viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur TPHCM chứng kiến nhiều trường hợp do rặn nhiều vì táo báo dẫn đến đột tử. Táo bón cũng có thể là yếu tố nguy cơ ở người cao tuổi có tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, loạn nhịp tim…

Tóm lại, có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến người cao tuổi mắc bệnh cao huyết áp, trong đó chế độ ăn uống  thiếu khoa học, ít vận động là một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến  bệnh táo bón gia tăng. Mặt khác, bệnh táo bón gây những nguy hiểm không thể lường trước nếu người cao tuổi mắc phải, do đó, ngay từ bây giờ bạn nên thay đổi chế độ ăn phù hợp và nên nghe theo tư vấn của các bác sĩ giúp bệnh nhanh chóng tan biến.

Nguồn: Cao đẳng Y Dược Pasteur

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Món ăn và bài thuốc hay trị bệnh từ gạo nếp

Gạo nếp là sản vật trân quý, không chỉ là làm ra những món ăn đặc trưng trong những dịp lễ đặc biệt mà còn mang đến rất nhiều lợi ích đối với sức khỏe con người.

Gạo nếp rất giàu dinh dưỡng, tác dụng có lợi đối với sức khỏe con người

Gạo nếp còn được biết đến với tên gọi khác như giang mễ hay nhu mễ. Theo y học hiện đại, gạo nếp giàu dinh dưỡng khi có tinh bột, đường các loại, protein, vitamin nhóm B và chất vô cơ…; đánh giá hiệu quả cao trong trường hợp viêm loét dạ dày – tá tràng, tác dụng băng niêm mạc chống loét tốt, tốt cho bệnh nhân phát ban mụn nhọn kỳ đầu, thúc đẩy mọc ban, mưng mủ sớm để sớm lành bệnh

Theo y học cổ truyền, gạo nếp có vị ngọt, tính ôn, vào tỳ, phế và vị. Các thầy thuốc đánh giá cao tác dụng của gạo nếp khi ích khí, cố biểu chỉ tả, bổ trung, kiện tỳ. Đây được xem là dược thiện rất tốt cho các trường hợp tự hãn, di niệu, đái tháo đường, tiểu rắt, tiêu chảy.

3 bài thuốc phòng chữa bệnh từ gạo nếp

Dưới đây là 3 bài thuốc được đánh giá hiệu quả trong phòng chữa bệnh mà bạn có thể tham khảo:

Bài 1: gạo nếp 10g, cam thảo 10g, mai mực 10g, kê nội kim 10g, bằng sa phi 5g, hoàng bá 10g, mẫu lệ nung 10g, gừng tươi 3 lát. Sắc uống ngày 1 thang.

Tác dụng: chữa viêm loét dạ dày tá tràng.

Bài 2: gạo nếp 20g, gừng tươi 3 lát. Gạo nếp sao vàng, sắc cùng với gừng lấy nước uống.

Tác dụng: chữa nôn liên tục.

Bài 3: cám nếp 12g, đinh lăng 12g, hoài sơn 12g, ý dĩ 12g, hà thủ ô 12g, hoàng tinh 12g, kỷ tử 12g, trâu cổ 8g, cao ban long 8g, long nhãn 12g, sa nhân 6g. Các vị khác sắc lấy nước (trừ cao ban long,), hòa tan cao và uống trong ngày.

Tác dụng: chữa liệt dương.

Món ăn phòng chữa bệnh từ gạo nếp

Gạo nếp mang rất nhiều công dụng có lợi đối với sức khỏe, bạn có thể tham khảo những dưới đây:

Cơm nếp tác dụng tốt đối với người bị viêm khí phế quản, hen suyễn, đau loét dạ dày tá tràng, tiêu chảy

Bài 1: Cơm nếp: Đây được xem là món ăn lý tưởng cho người bị bệnh viêm khí phế quản, hen suyễn, đau loét dạ dày tá tràng, tiêu chảy.

Cách làm: gạo nếp 150g vo sạch, thêm chút muối nấu cơm nếp dẻo, ăn sáng và chiều khi đói.

Bài 2: Xôi bát bảo: gạo nếp 100g vo sạch, hạt sen 20g, ý dĩ 20g, bạch biển đậu 20g, đào nhân 20gmơ chín 30g, đại táo 20g, , long nhãn 20g, sơn dược 20g, đường trắng vừa đủ. Tất cả đồ xôi.

Tác dụng: tốt cho người cơ thể suy nhược, ăn uống kém, chậm tiêu, tiêu chảy, phù nề…

Bài 3: Gạo nếp 1000g ngâm nước một ngày đêm, thay nước vài ba lần, vo rửa sạch, phơi hoặc sấy khô, đem sao vàng và tán bột để sẵn. Hoà với nước sôi, thêm chút đường uống khi cần dùng.

Tác dụng: Tốt cho người bị nôn do trào ngược dạ dày thực quản, thai nghén, hẹp môn vị,…

Bài 4: Gạo nếp 50g, cám gạo 50g, đậu đỏ 50g, đường vừa đủ. Nấu chè ăn.

Tác dụng: Chữa bệnh tê phù.

Bài 5: gạo nếp 500g ngâm nước 1h, sau đó đem vo sạch phơi khô, củ mài 500g. Gạo nếp và củ mài đem sao tán bột. Khi dùng lấy mỗi thứ 1 thìa canh, thêm đường và nước sôi vừa đủ khuấy đều. Ăn bữa sáng.

Tác dụng: Tốt cho người già, trẻ em suy nhược, ăn uống kém, người bệnh tiêu chảy lâu ngày ăn kém.

Bài 6: Gạo nếp lứt nấu cơm, sau đó trộn với men rượu, ủ trong vài ngày ta thu được cơm rượu. Ăn mỗi ngày một bát con.

Tác dụng:  kiện tỳ, bổ khí khai vị, giúp ăn ngon miệng.

Gạo nếp được đánh giá hiệu quả ích khí, cố biểu chỉ tả, bổ trung, kiện tỳ, tuy nhiên những người bị phong, nhiệt, đàm kết thì hạn chế dùng. Điều quan trọng bạn cần tham khảo từ những thầy thuốc đông y có chuyên môn để điều trị đúng bệnh đúng trường hợp.

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Tiêm phòng ung thư cổ tử cung được áp dụng cho đối tượng nào

Sau khi đã có quan hệ tình dục hay thậm chí nạo hút thai, bạn vẫn có thể tiêm phòng HPV nếu bạn vẫn đang ở độ tuổi từ 9 tuổi đến 26 tuổi.

Tiêm phòng HPV để có cuộc sống an tâm hơn

“Em năm nay 26 tuổi, đã quan hệ tình dục với bạn trai và không sử dụng bao cao su. Bây giờ, em muốn đi tiêm phòng HPV để ngừa ung thư cổ tử cung. Bác sĩ cho em hỏi. Việc em đã quan hệ rồi có còn thích hợp để tiêm và có cần phải đi xét nghiệm gì trước khi tiêm phòng hay không? (Hải Yến, 26 tuổi, Hà Nam).

 Chuyên gia cho biết:

Tiêm phòng HPV giúp ngăn chặn các viurs HPV đặc biệt có thể dẫn tới ung thư cổ tử cung – căn bệnh thường gặp ở phụ nữ ở Việt Nam. Bạn có thể đi tiêm HPV mà không cần làm bất cứ xét nghiệm nào bởi việc tiêm vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung không có chỉ định nào về xét nghiệm.

Độ tuổi hợp lý để tiêm phòng HPV

Việc tiêm phòng HPV đạt được lợi ích tối đa khi vắc xin được tiêm trước thời điểm bắt đầu hoạt động tình dục. Tuy nhiên, khi đã có quan hệ hay thậm chí đã nạo hút thai, bạn vẫn có thể tiêm HPV nếu vẫn ở độ tuổi từ 9-26.

Ung thư cổ tử cung căn bệnh thường gặp ở phụ nữ

Tiêm phòng HPV không thể phòng bệnh 100%

Bạn cần lưu ý giống như bất cứ sự tiêm chủng nào, tiêm phòng HPV không thể phòng bệnh hoàn toàn.

Vì vậy, tiêm phòng HPV không thể thay thế cho việc sàng lọc ung thư cổ tử cung thường quy. Bạn vẫn cần tầm soát căn bệnh này định kỳ theo hướng dẫn của bác sũ chuyên khoa và tham khảo tin tức sinh sản – tình dục học. Đặc biệt, khi quan hệ, bạn nhớ dùng các biện pháp an toàn, không nên “yêu” nhiều người cùng lúc, bừa bãi để tránh mắc bệnh xã hội.

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Đông y sử dụng cây lu lu làm thuốc như thế nào?

Lu lu là vị thuốc được sử dụng nhiều trong y học cổ truyền với mục đích điều trị các bệnh như ung thũng, viêm khí quản mạn tính, viêm thận cấp tính,… Việc sử dụng lu lu đúng cách, đúng bệnh sẽ giúp vị thuốc phát huy hiệu quả tối đa.

Cây thuốc lu lu

Trong các sách dược thảo của Trung Hoa, lu lu còn được gọi với cái tên như long quỳ, khổ quỳ, khổ thái, lão nha toan tương thảo, thiên già tử, gia cầu, thiên già miêu nhi… Tên khoa học Solanum nigrum L., thuộc họ Cà (Solanaceae). Một số nước châu Á, châu Âu dùng cây này làm rau ăn nhưng phải nấu chín, tuy nhiên đôi khi phải đổ bỏ 2 – 3 nước đầu đi. Riêng quả có độc không dùng. Bộ phận dùng làm thuốc thu hái toàn cây phơi hay sấy khô.

Trong thời gian gần đây, các nhà khoa học Trung Quốc còn phát hiện tác dụng tăng cường miễn dịch, chống nọc rắn độc và chống ung thư. Liều dùng từ 15 – 30g sắc lấy nước uống. Dùng ngoài giã đắp hoặc nấu nước rửa vết thương.

Đặc biệt lưu ý: Những tác dụng phụ như nôn mửa, đau bụng, ỉa chảy, rối loạn tâm thần, hôn mê, đau đầu, giãn đồng tử, tim đập nhanh sau chậm lại,… thường xuất hiện khi dùng quá 150g trong ngày (Theo sách Thảo mộc liệu pháp).

Điều trị bệnh từ cây thuốc lu lu

Chữa phù thũng, tiểu tiện không thông: dùng cả cây lu lu khô 15g, rau mùi 20g, mộc thông 15g, sắc nước uống trong ngày.

Chữa cảm sốt, sưng họng, ho nhiều đờm: 20 – 30g cây lu lu tươi, giã nát, chế nước đã đun sôi vào, vắt lấy nước cốt chia 2 lần uống trong ngày. 5 ngày 1 liệu trình.

Ngoài ra có thể dùng rễ nụ áo 100g, hạt tiêu đen 2,5g, rễ ké hoa vàng 100g, mỗi lần uống 3 – 5g.

Chữa các loại nhọt độc sưng đau, hậu bối: dùng lá lu lu và 1 con nhái, cùng giã nát rồi đắp lên chỗ bị bệnh.

Điều trị ngã trên cao xuống, bị thương ứ máu: dùng cả cây lu lu tươi 80g, giã nhỏ, chế thêm dấm, vắt lấy nước cốt uống, bã lu lu dùng đắp lên chỗ đau.

Điều trị tràng nhạc: dùng cành lá lu lu, vỏ cây đào, lượng bằng nhau, nghiền thành bột mịn, hòa với dầu vừng, bôi vào chỗ bị bệnh.

Chữa kiết lỵ: 25 – 30g lá lu lu khô (lá tươi tăng gấp 2 liều lượng), đường trắng 25g, sắc nước uống.

Điều trị thổ huyết không ngừng: cành lá lu lu phơi hoặc sấy khô nghiền thành bột mịn, nhân sâm tán thành bột mịn. Ngày uống 3 – 4 lần, mỗi lần dùng 4g bột lu lu trộn với 2g bột nhân sâm, chiêu với nước đun sôi để nguội.

Trị bong gân sưng đau: dùng lá lu lu tươi một nắm, hành trắng để cả rễ 7 củ, thêm chút men rượu, giã nát, đắp lên chỗ bong gân rồi băng cố định lại, ngày thay thuốc 1 – 2 lần.

Vị thuốc lu lu trị các bệnh như ung thũng, viêm khí quản mạn tính, viêm thận cấp tính,…

Trị viêm khí quản mạn tính ở người cao tuổi: dùng toàn cây lu lu tươi 30g, cam thảo 3g, cát cánh 9g. Sắc lấy nước, chia thành 2 lần uống trong ngày (uống liên tục trong 10 ngày). Một liệu trình là 10 ngày, giữa các liệu trình nghỉ dùng thuốc 5 – 7 ngày.

“Thử nghiệm này đã được tiến hành tại một bệnh viện ở Trung Quốc với 324 ca. Kết quả sau 3 liệu trình: có chuyển biến 21 ca, có tác dụng rõ ràng 43 ca, khỏi bệnh 228 ca, tổng hiệu suất đạt 93,5%”, thầy thuốc Hữu Định – giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur chia sẻ.

Trị cao huyết áp: dùng cả cây lu lu, sắc lấy nước cốt, cô đặc, chế thành viên 0,2g; ngày uống 2 lần, mỗi lần 10- 20 viên; một liệu trình là 10 ngày. 58 ca điều trị thử nghiệm tại một bệnh viện ở Trung Quốc đạt kết quả tốt.

Trị viêm bàng quang: dùng rễ cây lu lu tươi và xương đầu lợn, mỗi thứ 60g, sắc với 1.000ml nước, lửa đun nhỏ riu riu cho cạn còn 500ml, chia thành 2 phần uống trong ngày.

Bài thuốc trên được thử nghiệm điều trị cho 18 ca viêm bàng quang trong đó 12 ca cấp tính và 6 ca mạn tính tại một bệnh viện ở Trung Quốc. Kết quả, 5/6 trường hợp mạn tính đã khỏi bệnh sau 15 – 17 ngày dùng thuốc (1 người bỏ dở giữa chừng), các trường hợp cấp tính đều khỏi bệnh sau 5 – 7 ngày dùng thuốc.

Điều trị nữ bị khí hư bạch đới: dùng cây lu lu, quán chúng, hoa mào gà trắng,  mỗi thứ đều 30g, sắc với nước 3 lần, bỏ bã, dùng nước thuốc nấu với 200g thịt lợn nạc thành món canh, chia ra 2 lần ăn trong ngày.

Những thông tin về cây lu lu trên mang tính chất tham khảo và bạn không nên tự ý sử dụng. Hãy tham khảo ý kiến của các thầy thuốc Đông y uy tín để có được bài thuốc, cách dùng thuốc phù hợp với tình trạng bệnh.

Nguồn: benhhoc.edu.vn

 

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Cảnh báo phụ nữ mang thai không nên ăn Sushi?

Sushi thuộc các món ăn hải sản tươi sống hiện nay rất phổ biến ở cả phương Tây và châu Á, các chuyên gia đã đưa ra cảnh báo về loại ký sinh trùng nguy hiểm đang ẩn nấp trong cá và cả trong mực sấy khô.

    Cảnh báo phụ nữ mang thai nên cẩn thận khi ăn Sushi?

    Sự nguy hiểm của ấu trùng giun trong Sushi ?

    Các bác sĩ bệnh học chuyên khoa tiêu hóa ở Hà Nội cho biết  một phụ nữ mang thai 32 tuổi được nhập viện với cơn đau dạ dày, nôn mửa, và sốt kéo dài hơn một tuần.

    Khi ông nói rằng ông đã ăn sushi gần đây, các bác sĩ đã nghi ngờ ấu trùng giun anisakiasis – sống ký sinh trên cá sống, theo đường thức ăn bám vào thành dạ dày, thực quản, hoặc ruột.

    Sau đó bằng phương pháp nội soi, các bác sĩ đã phát hiện ra một ấu trùng anisakis gắn liền với lớp lót ruột bị sưng và viêm.

    Sau khi gắp được ấu trùng này ra khỏi ruột, các triệu chứng nôn mửa đã giảm dần và được ra viện.

    Hơn 90% trường hợp mắc bệnh Anisakiasis đã được báo cáo xảy ra ở phụ nữ mang thai tại  Nhật Bản

    Nhưng do những thay đổi về thói quen ăn uống trên khắp thế giới và sushi ngày càng được yêu thích ở các nước phương Tây, nên cần phải cảnh giác với ấu trùng giun – Anisakiasis.

    Do đó, các bác sĩ cho biết, khi  phụ nữ mang thai ăn  cá sống hoặc nấu chưa chín mà sau đó có triệu chứng như các bệnh thường gặp khác: bị đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, tắc ruột, thủng, viêm vùng bụng… thì cần phải nghĩ ngay tới tình huống nhiễm ấu trùng.

    Trường hợp nhẹ cũng có thể gây ra phản ứng dị ứng như phát ban, ngứa ngáy cơ thể… sau khi ăn hoặc ăn hải sản bị nhiễm ấu trùng Anisakiasis.

    Tin không vui với những người thích ăn cá sống, đó là vào tháng 2 vừa qua, các nhà nghiên cứu đã xác nhận rằng một loài ký sinh trùng khác, loài sán dây rộng Nhật Bản, đã được tìm thấy trong cá hồi sống ở địa phận biển Thái Bình Dương.

    Phụ nữ mang thai nên cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng theo tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa

    Để loại bỏ ký sinh trùng phụ nữ mang thai có nhất thiết phải ngừng ăn cá sống?

    Chuyên gia từ Cao đẳng Dược Hà Nội cho biết theo chuyên gia quốc tế thì cá nấu đến 158 độ Fahrenheit (70 độ Celsius), hoặc đóng băng cá sống tới -4 độ Fahrenheit (-20 độ Celsius) trong tối thiểu 72 tiếng đồng hồ cũng có thể giết chết bất kỳ ký sinh trùng nào.

    Sau khi đánh bắt và làm lạnh như trên thì ký sinh trùng có thể đã bị tiêu diệt hoàn toàn. Vì vậy khả năng mắc bệnh từ ấu trùng anisakiasis là một trường hợp hiếm có.

    Dù vậy, các bác sĩ khuyên những phụ nữ mang thai hoặc hệ thống miễn dịch đang ở trong tình trạng suy yếu nên tránh ăn cá sống, vì đối với những người này nguy cơ nhiễm ký sinh trùng có thể nghiêm trọng hơn rất nhiều.

    Lời khuyên từ chuyên gia sức khỏe Giang Minh – Cao đẳng Dược quận đống đa Hà Nội cũng đưa ra lời khuyên người dân và phụ nữ mang thai tại Việt Nam hãy ăn shushi ở những nhà hàng đáng tin cậy, có giấy phép rõ ràng kinh doanh mặt hàng này.

    Nguồn :Cao Đẳng Y Dược Pasteur

     

    Chuyên mục
    Y Học Cổ Truyền

    Điểm mặt những bài thuốc hỗ trợ chữa đục thủy tinh thể

    Đục thủy tinh thể có thể gây mù lòa. Theo đó việc chăm sóc mắt cũng như các bài thuốc trị đục thủy tinh thể nhận được rất nhiều sự quan tâm của cộng đồng.

    Đục thủy tinh thể thường gặp ở người cao tuổi

    Đây là căn bệnh dễ gặp ở người già và là nguyên nhân dẫn đến mù lòa phổ biến nhất trên thế giới. Theo y học cổ truyền (YHCT), thận thủy do không được dưỡng được can mộc, can khai khiếu ở mắt; can thận hư suy dẫn đến đục thủy tinh thể.

    Bài thuốc hỗ trợ chữa đục thủy tinh thể trong YHCT

    Giảng viên môn Y học cổ truyền – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho hay, phép trị đục thủy tinh thể là tư thận dưỡng can, ích khí minh mục. Người bệnh có thể tham khảo những bài thuốc dưới đây để dùng khi cần.

    Đây là những bài thuốc dựa theo kinh nghiệm nên bạn cần tham vấn ý kiến từ những người có chuyên môn:

    Bài 1: hoàng liên tán bột 40g, gan dê khô 1 cỗ. Hai thứ giã nhỏ luyện mật ong làm viên bằng hạt ngô. Mỗi lần dùng 15 viên, ngày uống 2 lần với nước nóng ấm. Để đạt hiệu quả, bạn nên uống 1 liệu trình.

    Bài 2: hoa cúc 300 hoa, cỏ tháp bút 300 cọng, hoa kinh giới 300 hoa, hạt dướng 300 hạt. Tất cả đem phơi khô, tán nhỏ, luyện mật làm viên bằng hạt ngô, mỗi lần dùng 50 viên với nước ấm nóng lúc đói bụng. Dùng thường xuyên.

    Bài 3: gan dê 250g rửa sạch thái mỏng, nấu với 30g cốc tinh thảo. Ăn gan và uống canh.

    Bài 4: hạt cây giằng xay vừa đủ, tán nhỏ. Gan lợn 1 cỗ khía ra dồn bột thuốc vào, nướng khô, tán bột, uống với nước cháo hoặc nước nóng ấm.

    Bài 5: cỏ tháp bút 80g, thương truật 320g ngâm nước vo gạo 7 ngày rồi sấy khô. Hai vị đem tán nhỏ. Mỗi lần uống 4g với nước nóng ấm, ngày uống 2 lần sáng và tối.

    Vị thuốc thương truật

    Bài 6: đương quy 240g, phụ tử nướng trên lửa than 100g đem tán nhỏ, luyện với mật ong, viên bằng hạt ngô. Mỗi lần dùng 30 viên cùng với nước nóng ấm.

    Bài 7: gan lợn 150g, chao đậu 25g, hành củ 3 củ. Hành, chao đậu giã nát dùng dầu thực vật rán qua rồi cho gan lợn vào nấu chín ăn.

    Bên cạnh đó, người bệnh nên kết hợp day bấm các huyệt hàng ngày. Các huyệt cần bấm gồm: thái dương, phong trì, thận du, thừa khấp, tình minh, can du nhằm tăng hiệu quả trong quá trình điều trị. Mỗi huyệt tiến hành trong 1 – 2 phút.

    Vị trí huyệt:

    • Thái dương: chỗ lõm với đuôi mắt ngoài, cách đuôi mắt ngoài 1 tấc.
    • Phong trì: dưới xương chẩm ở chỗ trũng phía ngoài cơ thang, phía trong cơ ức đòn chũm, hoặc từ huyệt phong phủ ra 1 tấc.
    • Tình minh: cách khóe mắt trong 0,5 tấc.
    • Thừa khấp: chính giữa bờ xương ổ mắt dưới.
    • Can du: mỏm gai đốt sống lưng 9 (D9) sang ngang 1,5 tấc.
    • Thận du: dưới mỏm gai đốt thắt lưng thứ 2 (L2) sang ngang 1,5 tấc.

    Những thông tin trên mang tính chất tham khảo và bạn không nên tự ý sử dụng. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, bạn nên đến các cơ sở y tế, bệnh viện YHCT uy tín để khám và điều trị.

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

     

    Chuyên mục
    Bệnh Thường Gặp

    Tác hại đáng ngờ do lạm dụng trà Atiso bạn nên biết

    Atiso là một trong những loại thảo dược tốt cho sức khỏe nếu biết sử dụng đúng lượng và chúng sẽ phản tác dụng nếu bạn lạm dụng trà Atiso.

     

    Tác hại đáng ngờ do lạm dụng trà Atiso bạn nên biết

    Theo Y học Cổ truyền, trà Atiso mang những giá trị tích cực đối với sức khỏe và được coi là “thần dược” đối với gan nếu như dùng đúng liều lượng. Tuy nhiên khi lạm dụng trà atiso sẽ khiến bạn mắc những căn bệnh mà bản thân không nghĩ tới.

    Gây trướng bụng

    Trướng bụng là biểu hiệu của những căn bệnh thường gặp trong cuộc sống nhưng bạn không thể ngờ chúng có thể xuất phát từ nguyên nhân lạm dụng trà atiso. Theo các thầy thuốc Y học Cổ truyền, trà atiso có tác dụng co thắt túi mật và tiết mật để đẩy lượng mật cần thiết từ gan xuống ruột, bởi vậy nếu uống quá nhiều trà atiso, hoặc dùng một lần quá nhiều có thể là nguyên nhân gây có thắt đường tiêu hóa. Đó là lý do tại sao mà bạn cảm thấy đầy hơi, trứng bụng khi uống nhiều trà atiso.  Ngoài ra, theo Dược sĩ từng học Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, trà atiso có tính lạnh, nên những người hay bị ăn uống khó tiêu, cơ quan tiêu hóa bị bệnh thì việc uống trà atiso càng thêm độc hại.

    Gây suy thận, hại gan

    Vốn được coi là một trong những thảo dược giúp giải nhiệt, lợi tiểu cho cơ thể và nếu uống trà atiso một vài giờ trước khi đi ngủ, đảm bảo bạn sẽ có giấc ngủ ngon, ngủ sâu giấc. Tuy nhiên nếu lạm dụng và sử dụng quá nhiều thì bạn đang tự chôn mình khi chúng là nguyên nhân khiến cơ thể bị mất cân bằng điện giải, làm tăng đào thải hoạt chất. Ngoài ra, uống nhiều trà atiso còn là nguyên nhân khiến cơ thể kém hấp thu một số vi chất cần thiết cho cơ thể như vitamin C, canxi,…lâu ngày sẽ gây ra một số bệnh thường gặp như bệnh suy thận. Đặc biệt, nếu như bạn dùng thường xuyên các loại nước thanh nhiệt, sẽ khiến gan tiết ra nhiều dịch, trong khi nhu cầu cơ thể không cần đến, cũng sẽ làm mất cân bằng các chất  trong cơ thể và sinh ra bệnh tật, trong đó nặng nhất là bệnh teo gan.

    Cảnh báo tác hại khi lam dụng atisso

    Lạm dụng trà atiso gây chán ăn

    Bạn không thể ngờ rằng đồ uống mà bạn yêu thích có thể gây  cảm giác chán ăn do uống quá nhiều. Lý giải về điều này khi trà atiso trước đó được coi là thần dược trong việc hỗ trợ điều trị các loại bệnh, bác sĩ chuyên khoa từng học Cao đằng Điều dưỡng – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết do trong trà atiso cũng chứa nhiều sắt, việc dùng quá nhiều loại trà này sẽ khiến lượng sắt đọng lại trong cơ thể. Vì vậy việc lạm dụng nước trà atiso, có thể dẫn đến mệt mỏi, biếng ăn, buồn chán…khiến cơ thể bị suy nhược.

    Có thể thấy việc sử dụng nhiều hay ít bất kỳ một thực phẩm gì đều không tốt đối với sức khỏe. Bất cứ một lọa thuốc bổ, loại thảo dược nào dù tốt đến đâu, nhưng nếu bạn dùng quá nhiều đều gây phản tác dụng cho sức khỏe. Trà atiso cũng không ngoại lệ và bạn cần thận trọng trong vấn đề này. Đối với loại thảo dược này, mỗi ngày bạn chỉ nên dùng 10-20g tươi, hoặc 5 – 10g khô sau đó đem sắc với nước để uống và với loại nước atiso, tốt nhất bạn chỉ nên uống liền trong 10 ngày rồi ngưng uống, trước khi sang một đợt khác, chứ không nên uống liên tục sẽ không tốt cho sức khỏe.

    Nguồn :Cao Đẳng Y Dược Pasteur

     

    Chuyên mục
    Tin Tức Y Dược

    Gấc có công dụng chữa bệnh tuyệt vời chưa ai biết

    Gấc không chỉ được dùng trong thực phẩm giàu chất dinh dưỡng mà còn được làm thành Dược phẩm, mỹ phẩm vì những công dụng tuyệt vời trong điều trị bệnh.

      Gấc có công dụng chữa bệnh tuyệt vời chưa ai biết

      Gấc được nhiều người biết tới như một loại thực phẩm để làm xôi giàu chất dinh dưỡng nhưng có thể chưa ai nắm bắt được hết những công dụng thần kỳ của gấc và không loại quả nào có thể sánh kịp được.

      Quả gấc là quả như thế nào?

      Trang tin tức Y Dược cho biết, Gấc được coi là một loại thực phẩm cũng như dược liệu quý hiểm ở nước ta. Thân cây gấc có dạng cây mọc leo, hoa màu vàng, có dạng hình tròn màu xanh và khi chín sẽ chuyển sang màu đỏ cam, vỏ có gai rậm, nếu sử dụng thì bổ đôi quả gấc và lấy phần ruột và hạt để sử dụng. Ở nước ta sẽ có 3 loại gấc phổ biến đó là gấc nếp, gấc tể và gấc lai và chúng được sử dụng trong ẩm thực cũng như là để làm nguyên liệu để chữa bệnh và mỹ phẩm.

      Quả gấc có nhiều công dụng chữa bệnh tuyệt vời

      Gấc được nhiều người trên thế giới gọi là “quả thiên đường” bởi chúng có công dụng chữa bệnh rất tuyệt vời như:

      • Phòng chống bệnh ung thư

      Các chuyên gia giáo dục tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur Hà Nội cho biết: trong gấc có chứa lycopen có khả năng phòng chống ung thư và hạn chế tối đa sự phát triển các tế bào ung thư, nếu so sánh với cà chua thì gấc cao hơn cà chua gấp 70 các chất phòng chống ung thư. Ngoài ra trong gấc còn chứa rất nhiều các chất khác như Vitamin E, carotene…giúp vô hiệu hóa 75% các chất gây ung thư và đặc biệt là bệnh ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt.

      Quả gấc có nhiều công dụng chữa bệnh tuyệt vời

      • Giảm cholesterol hiệu quả

      Gấc còn được xem là một loại thực phẩm tốt dành cho những người bị thừa cholesterol trong máu. Nếu bạn là người có điều kiện thì nên sử dụng gấc thường xuyên để có thể giảm được lượng cholesterol không mong muốn cho cơ thể và đồng thời làm bền các thành mạch, giúp chống xơ vữa động mạch và từ đó giúp phòng tránh các tai biến về mạch máu não, giúp mang lại cho bạn một hệ tuần hoàn khỏe mạnh để giúp tăng cường tuổi thọ ở người cao tuổi.

      • Tăng cường hệ miễn dịch và chống lão hóa

      Theo các giảng viên giảng dạy Liên thông Cao đẳng Dược Hà Nội tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết, trong dầu gấc có chứa các tinh cahast curcumin có khả năng loại bỏ các gốc tự do gây ung thư có trong thức ăn và nước uống hàng ngày. Đồng thời làm tăng sức đề kháng bệnh tật và tăng cường thể lực cho người bệnh. Tinh chất curcumin còn có ở trong beta caroten có chứa trong các màng của trái gác và có tác dụng chống oxy hóa mạnh giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể để từ đó nâng cao hệ thống miến dịch tốt cho cơ thể.

      • Làm ổn định hệ thần kinh

      Không chỉ có tác dụng nâng cao hệ thống miễn dịch mà trái gấc còn rất giàu selen, khoáng chất và các loại vitamin, đây là những dưỡng chất có ích trong việc ổn định hệ thần kinh, đồng thời có tác dụng chống lại các biểu hiện của bệnh trầm cảm, bệnh do áp lực cuộc sống, giúp con người thoải mái tinh thần, giảm căng thẳng và mệt mỏi.

      Tinh dầu gấc được dùng làm mỹ phẩm

      • Giúp tăng cường thị lực và đẹp da

      Ngoài công dụng chữa bệnh thì trái gấc còn được sử dụng để làm dược mỹ phẩm và tăng thị lực cho mắt. Gấc có chứa nhiều vitamin A nên khi sử dụng rất tốt cho mắt, giúp làm sáng mắt và chữa một số căn bệnh liên quan tới mắt hiệu quả. Nhiều nghiên cứu khoa học đã khẳng định gấc và dầu gấc được nhiều hãng mỹ phẩm săn đón trong việc làm đẹp da, giúp da trắng sáng và mịn màng hơn.

      Ngoài ra, trái gấc còn được sử dụng nhiều trong việc quan hệ đời sống vợ chồng, gấc chứa rất nhiều vitamin A – một loại vitamin thiết yếu kích thích sản xuất tinh trùng và trứng cũng như làm thay đổi cấu trúc của các bộ phận sinh dục như: Ống dẫn tinh, tuyến tiền liệt, tử cung, buồng trứng…

      Gấc vừa là thực phẩm bổ dưỡng, vừa có nhiều công dụng chữa trị bệnh và làm đẹp. Xứng đáng với tên mà nhiều người ưu ái là loại “ quả đến từ thiên đường”.

      Nguồn: benhhoc.edu.vn

      Chuyên mục
      Y Học Cổ Truyền

      Những khuyến cáo khi dùng thuốc y học cổ truyền

      Quan niệm tất cả thuốc y học cổ truyền có nguồn gốc từ tự nhiên nên an toàn liệu có đúng? Nhất là khi việc lạm dụng, sử dụng không theo chỉ dẫn từ những người có chuyên môn đang ngày một gia tăng.

      Thuốc y học cổ truyền cần được hướng dẫn sử dụng từ những người có chuyên môn

      Theo thầy thuốc Hữu Định – giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, quan niệm về tất cả thuốc y học cổ truyền đều an toàn, không tác dụng phụ, không độc là hoàn toàn sai lầm, bởi chúng có thể gây hại, thậm chí là tử vong nếu phối hợp không đúng.

      Những khuyến cáo trong việc dùng thuốc y học cổ truyền cũng được thầy thuốc Hữu Định đưa ra dưới đây.

      Không dùng thuốc y học cổ truyền quá liều

      Việc dùng thuốc quá liều là hành động vô cùng sai lầm khi có thể gây tổn hại nghiêm trọng đến cơ thể như suy thận, ngộ độc,… Theo đó, bạn cần đến các các bệnh viện y dược cổ truyền để được tư vấn, kê đơn phù hợp theo tình trạng bệnh cũng như được hướng dẫn về liều lượng dùng thuốc.

      Dùng thuốc đúng thể bệnh

      Theo nguyên lý của y học cổ truyền, bệnh sinh ra do sự mất cân bằng trong cơ thể về cân bằng âm dương, hư thực, hàn nhiệt. Có thể phân chia bệnh thành các thể: nhiệt (nóng), hàn (lạnh), thực (bệnh cấp tính do yếu tố bên ngoài là chủ yếu, tuy nhiên tình trạng này chưa ảnh hưởng tới công năng các tạng trong cơ thể), hư (các cơ quan trong cơ thể bị hư suy).

      Ở mỗi thể sẽ có các phương pháp điều trị đặc hiệu. Các loại thuốc theo đó cũng phân chia riêng biệt để phù hợp điều trị với từng loại bệnh.

      Sử dụng đúng thuốc, đúng bệnh, đúng đủ liều là điều cơ bản để đảm bảo sức khỏe cho cơ thể. Theo đó bạn không nên chủ quan và tự ý sử dụng khi chưa biết bản thân mắc bệnh gì, tình trạng bệnh ra sao.

      Dùng thuốc theo chỉ dẫn của người có chuyên môn

      Mỗi loại thuốc đều có cách sử dụng riêng, điều này cũng không ngoại trừ thuốc y học cổ truyền. Do đó bạn cần nghe kỹ và thực hiện theo đúng chỉ dẫn của thầy thuốc, y bác sĩ; tránh trường hợp thuốc dùng để bôi, đắp ngoài nhưng đem đi uống hoặc ngược lại.

      Không kéo dài thời gian sử dụng thuốc Đông y

      Tuân thủ về thời gian sử dụng thuốc cũng là một trong những cách giúp bạn tránh những nguy hiểm về sức khỏe, bởi đã có không ít người bệnh sử dụng thuốc trong thời gian dài đã dẫn đến những ảnh hưởng về chức năng của thận, gan như đại giả thạch, chu sa, lục thần khúc…

      Tùy vào tình trạng bệnh mà thời gian sử dụng thuốc có thể là 3 ngày, 5 ngày, 7 ngày,…

      Dùng thuốc y học cổ truyền không chỉ đúng liều mà còn phải đúng thời gian

      Không tự ý kết hợp thuốc Đông y và Tây y

      Điều này không thể tự ý thực hiện, bởi chúng có thể dẫn đến tình trạng công thuốc nếu sử dụng trong cùng một thời điểm.

      Do đó người bệnh cần nghe theo chỉ định của bác sĩ và không được tự ý kết hợp cả thuốc Đông y và Tây y.

      Việc phối hợp thuốc phải tuyệt đối chính xác

      Việc phối hợp các loại thuốc y học cổ truyền cần phải được cân nhắc kỹ càng, lựa chọn những loại thuốc phù hợp, tương tác với nhau và có tác dụng chữa bệnh tối ưu nhất.

      Về phía người bệnh cần lưu ý đến các vấn đề kiêng kỵ nhằm hạn chế sự tương tác thuốc không có lợi hay tác dụng phụ do có các vị thuốc khi phối hợp cần đảm bảo những kiêng kỵ nhất định

      Thận trọng khi sử dụng những loại thuốc cần kiêng kỵ để tránh tác dụng phụ như côn bổ hoặc hải tảo kết hợp với chu sa có thể gây viêm đại tràng.

      Thận trọng trong quá trình bào chế

      Bào chế là công đoạn rất quan trọng khi có thể làm tăng hoặc giảm bớt đi độc tính của thuốc. Nếu bào chế không tốt, độc tính của thuốc chưa được loại trừ có thể gây phản ứng cho cơ thể như: tỳ bà diệp (lá nhót) sẽ gây ngứa họng, ho, sưng niêm mạc họng nếu không được làm sạch các lông tơ khi bào chế.

      Việc sử dụng thuốc y học cổ truyền không đơn giản như nhiều người vẫn nghĩ. Do đó, người bệnh nên đến các bệnh viện YHCT được cấp phép để được khám đúng bệnh và hướng dẫn dùng thuốc đúng cách.

      Nguồn: benhhoc.edu.vn

       

      Exit mobile version