Chuyên mục
Tin Tức Y Dược

Bệnh huyết sắc tố là gì? Biểu hiện và cách phòng tránh

Theo ghi nhận vào năm 2012, số người mang gen Thalassemia và bệnh huyết sắc tố (HST) nói chung chiếm khoảng 7% dân số thế giới. Trong đó, tan máu bẩm sinh (Thalassemia) có tỷ lệ cao nhất trong các bệnh di truyền.

Bệnh huyết sắc tố là gì?

Tổng hợp tại mục Tin tức Y tế chia sẻ, báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới WHO cho biết Thalassemia và bệnh huyết sắc tố (HST) ảnh hưởng tới hơn 70% số nước trên thế giới: khoảng 7% phụ nữ có gen bệnh huyết sắc tố đang mang thai ; khoảng 1,1% các cặp vợ chồng có mang gen bệnh có thể truyền cho con. Bệnh có đặc tính vùng miền: trên thế giới tập trung chủ yếu ở vùng Địa Trung Hải, Trung Đông, Châu Á – Thái Bình Dương; tại Việt Nam tập trung chủ yếu ở các vùng miền núi, dân tập thiểu số với tỉ lệ rất cao.

1. Bệnh huyết sắc tố và Thalassemia là gì?

“Bệnh HST là bệnh gây ra do rối loạn đơn gen di truyền tạo ra những bất thường về cấu trúc globin (bản chất là protein) – thành phần tạo nên Hemoglobin (HST). Trong khi đó Thalassemia là bệnh do đột biến gen dẫn đến bất thường trong tổng hợp chuỗi globin, cụ thể là làm thiếu hụt globin của HST. Như vậy, đây đều là nhóm bệnh thuộc khiếm khuyết di truyền – liên quan đến đột biến  gen, dẫn đến bất thường về cấu trúc và/hoặc số lượng của một trong các chuỗi globin của phân tử HST.”

2. Biểu hiện của bệnh HST và Thalassemia

Bệnh huyết sắc tố thường gặp bao gồm bệnh hồng cầu hình liềm (HbS), phân bố chủ yếu ở châu Phi. Ngoài ra còn có một số bệnh khác như hồng cầu bia bắn Hb E, gặp nhiều ở Việt Nam và Đông Nam Á, huyết sắc tố Bart’s (Hb Bart’s), huyết sắc tố H (HbH),…

Tan máu bẩm sinh – Thalassemia có 2 loại là Alpha Thalassemia và Beta Thalassemia . Bệnh Alpha Thalassemia  tập trung ở người Châu Phi, Địa Trung Hải hay Đông Nam Á, trong khi Beta Thalassemia lại phổ biến hơn người Địa Trung Hải, Trung Đông, Đông Nam Á, Ấn Độ.

Nhóm bệnh này đều gây thiếu máu với các biểu hiện từ nhẹ đến nặng. Người bệnh có thể chỉ có các biểu hiện thiếu máu nhẹ như người gầy gò, xanh xao; hay chóng mặt, mệt mỏi khi lao động nặng hoặc leo cầu thang,… đến những biểu hiện nặng như  thiếu máu trầm trọng, tủy xương tăng sản mạnh (Thalassemia), bệnh nhân bị vàng da, loét chân, sỏi mật (như trong HbS). Những bệnh nhân  này có thể bị biến dạng xương do hoạt động quá mức của tủy để sinh máu, hay bị ứ sắt tại các mô cơ quan (do hoạt động vỡ hồng cầu trong cơ thể làm giải phóng sắt gây thừa sắt ) và từ đó gây ra suy tim, suy giảm chức năng gan, xơ gan. Đặc biệt thường có biểu hiện lách to đến  rất to. Việc truyền máu và theo dõi thải trừ sắt rất quan trọng.

3. Chẩn đoán và phòng bệnh

3.1 Chẩn đoán

Có nhiều phương pháp xét nghiệm chẩn đoán giúp phát hiện bất thường chuỗi Hemoglobin, tuy nhiên điện di huyết sắc tố (hay điện di hemoglobin) là phương pháp được dụng rộng rãi tại các bệnh viện và trung tâm xét nghiệm hiện nay.

Đây là một phương pháp đơn giản, an toàn và hiệu quả, không chỉ giúp phát hiện bệnh mà còn giúp phát hiện gen bệnh ở người lành (với những bệnh do đột biến gen lặn). Điều này có ý nghĩa vô cùng lớn trong di truyền, cụ thể nó được áp dụng trong sàng lọc trước sinh – dành cho những cặp vợ chồng có ý định sinh con để tránh việc truyền gen bệnh cho con.

3.2 Phòng bệnh

Đây là nhóm bệnh di truyền nên biện pháp phòng bệnh quan trọng nhất là xét nghiệm sàng lọc gen bệnh.

Vậy những trường hợp nào cần đặc biệt lưu ý để thực hiện xét nghiệm này?

  • Tư vấn di truyền tiền hôn nhân và trước sinh: dành cho những cặp đôi có ý định tiến đến hôn nhân, đây là một việc làm có ý nghĩa mà nhiều người thường bỏ qua bởi việc bố và mẹ đều mang gen bệnh sẽ làm tăng nguy cơ sinh con mắc bệnh hoặc cũng mang gen bệnh. Mặt khác tránh kết hôn gần/cận huyết vì đây cũng là một yếu tố nguy cơ cao.
  • Tư vấn trước sinh và làm các xét nghiệm sàng lọc trước sinh trong trường hợp bố và/hoặc mẹ có mang gen bệnh để được bác sĩ thăm khám, kiểm tra và có hướng dẫn cụ thể.
  • Chú ý làm xét nghiệm sàng lọc càng sớm càng tốt khi thấy trong gia đình và họ hàng có người mắc bệnh hoặc có gen bệnh.

Hiểu về bệnh huyết sắc tố nói chung và Thalassemia nói riêng vô cùng cần thiết vì đây là bệnh lý di truyền, có ảnh hưởng đến không chỉ một thế hệ. Bệnh chỉ có thể điều trị giảm nhẹ, không thể chữa khỏi hoàn toàn và sẽ đi theo người bệnh suốt đời. Tuy nhiên, việc phát hiện người lành mang gen bệnh và chủ động thực hiện các xét nghiệm sàng lọc giúp giảm tỷ lệ mắc bệnh, nâng cao chất lượng dân số.

Chuyên mục
Tin Tức Y Dược

Những lưu ý về các cơn đau đột ngột bất thường

Nếu có thể xuất hiện những cơn đau xuất hiện đột ngột, dữ dội thường đi kèm một số triệu chứng nguy hiểm thì chúng ta phải hết sức lưu ý

Đau đầu đột ngột

Theo các bác sĩ, giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn cho biết nếu cơn đau đầu xảy ra đột ngột và đau đến mức không thể chịu đựng được, thì rất có thể bị phình động mạch não. Nếu như không được điều trị kịp thời mạch máu có thể vỡ ra dẫn đến đột quỵ gây tử vong hoặc chảy máu não

Đau răng khi uống đồ lạnh

Lớp men răng bị hỏng hoặc sâu răng có thể làm lộ dây thần kinh bên trong, bị đau khi khu vực này tiếp xúc với bất kỳ chất lạnh hoặc nóng nào. Ngoài ra việc lộ dây thần kình có thể gây nguy cơ nhiễm vi khuẩn và lây lan sang các bộ phận khác của cơ thể. Tốt nhất hãy đến nha sĩ để kiểm tra nếu bạn thường xuyên xuất hiện triệu chứng này

Đau ở bàn tay, cổ tay, cẳng tay

Đây có thể là dấu hiệu các căn bệnh thường gặp, nếu bạn cảm giác đau hoặc tê xuất hiện ở bàn tay, đặc biệt là ở ngón cái, ngón trỏ và ngón giữa, lòng bàn tay, cổ tay và lan đến cẳng tay, rất có thể bạn đang mắc hội chứng ống cổ tay. Cơ bàn tay sẽ bị co rút, thậm chí mất khả năng vận động nếu bạn không được điều trị kịp thời

Đau ngực

Là dấu hiệu điển hình của một cơn đau tim bởi thiếu oxy đến tim, cơn đau cũng có thể di chuyển về phía hàm, vai hoặc cổ của bạn.

Đau âm ỉ ở giữa lưng

Cơn đau trở nên tồi tệ kèm theo sốt và buồn nôn có thể bị nhiễm trùng thận có thể gây tổn thương vĩnh viễn cho thận, nhiễm độc máu hoặc tắt thận hoàn toàn

Đau phía dưới bên phải ruột

Cùng với tình trạng sốt, buồn nôn hoặc nôn có thể bị viêm ruột thừa. Chuyên gia ngành Điều Dưỡng cho biết nếu ruột thừa bị vỡ sẽ dẫn đến nhiễm trùng có khả năng đe dọa tính mạng

Đau ở xương chậu hoặc bụng

Chuột rút kinh nguyệt là bình thường đối với nhiều phụ nữ nhưng nếu cơn đau liên tục trở nên tồi tệ hơn hoặc không biến mất, bạn có thể bị lạc nội mạc tử cung.

Đau nhức hoặc chuột rút ở chân

Các bác sĩ tư vấn cho biết đau nhức hoặc chuột rút ở chân kèm với đỏ, ấm và sưng, bạn có thể có cục máu đông gọi là huyết khối tĩnh mạch sâu. Không nên xoa bóp vùng đau khiến cục máu đông di chuyển đến tim hoặc phổi của bạn

Ngoài ra, bàn chân bị tê, nóng rát, bạn có thể bị tổn thương thần kinh do bệnh tiểu đường khiến chân mất cảm giác, giai đoạn muộn, bệnh nhân có thể phải cắt bỏ chân để ngăn bệnh phát triển.

Bài viết chỉ có giá trị tham khảo!

Bệnh viện thẩm mỹ Gangwhoo Bệnh viện thẩm mỹ Gangwhoo Bệnh viện thẩm mỹ Gangwhoo Bệnh viện thẩm mỹ Gangwhoo Bác sĩ Phùng Mạnh Cường Bác sĩ Phùng Mạnh Cường

Chuyên mục
Tin Tức Y Dược

Tình trạng ợ hơi nhiều là dấu hiệu của bệnh lý gì?

Ợ hơi về bản chất là một hiện tượng sinh lý, tuy nhiên nếu xảy ra liên tục thì có thể đang cảnh báo sức khỏe gặp. Vậy ợ hơi là dấu hiệu của bệnh gì?

Hiện tượng ợ hơi là gì? 

Giảng viên Cao đẳng Y dược Sài Gòn chia sẻ, khi ăn uống, hành động nhai nuốt làm giãn cơ thực quản dưới cùng với việc đưa không khí từ bên ngoài vào cơ thể sẽ làm cho lượng khí dư tích tụ lại. Lượng khí đã tích tụ một lượng đủ lớn sẽ được đẩy ra ngoài cơ thể bằng hiện tượng ợ hơi. Chính vì thế, không khí sẽ từ dạ dày lên ống thực quản và ra ngoài qua đường miệng, tạo nên âm thanh khi ợ.

Ợ hơi gồm 2 dạng là ợ hơi bệnh lý và ợ hơi sinh lý:

Ợ hơi bệnh lý: Hiện tượng ợ hơi không chỉ diễn ra sau bữa ăn mà kéo dài liên tục, kèm theo đó là các triệu chứng khác như ợ ra mùi chua, buồn nôn, nóng ruột, táo bón,… thì có thể đây chính là dấu hiệu của các bệnh lý như trào ngược dạ dày thực quản, viêm loét dạ dày, nhiễm khuẩn Hp,…

Ợ hơi sinh lý: Ợ hơi sinh lý là một hiện tượng bình thường và không gây ảnh hưởng đến cơ thể. Thường xuất hiện sau bữa ăn khi bạn ăn quá no, ăn quá nhanh hay ăn đồ chua cay nhiều. 

Các triệu chứng đi kèm ợ hơi thường gặp

Khi ợ hơi đi kèm với một số triệu chứng khác thì rất có thể là dấu hiệu của bệnh thường gặp. Một số triệu chứng điển hình đi kèm ợ hơi thường gặp gồm:

Ợ hơi có mùi chua: Ợ hơi có mùi chua hay đi kèm với cảm giác nóng rát phần ngực và vị chua đắng ở miệng. Một số bệnh gây ợ có mùi chua điển hình là thoát vị hoành, u hạt, xơ cứng bì, trào ngược dạ dày,… Tuy nhiên, nếu hiện tượng này diễn ra không quá 2 lần/tuần thì bạn cũng không cần quá lo lắng. 

Ợ hơi buồn nôn: Ợ hơi buồn nôn xảy ra khi quá trình co bóp nhu động của dạ dày có vấn đề, cơ co bóp đẩy thức ăn ngược lên thực quản. Ngoài ra, khi hệ thần kinh thực vật có vấn đề, niêm mạc dạ dày nhạy cảm hơn và gây ra cảm giác buồn nôn.

Ợ hơi đau tai: Ợ hơi bị đau tai chứng tỏ bạn có khả năng mắc các bệnh liên quan đến tiêu hóa hoặc dạ dày như trào ngược dạ dày thực quản, viêm thực quản, viêm loét dạ dày, hội chứng ruột kích thích.

Ợ hơi khó thở: Nếu bạn không ăn quá nhiều, ăn no mà hiện tượng ợ hơi khó thở vẫn xảy ra thì có thể cảnh báo bệnh lý về dạ dày. Có thể kể đến như: trào ngược dạ dày thực quản, viêm thực quản, viêm loét dạ dày, hội chứng ruột kích thích. 

Ợ hơi nhiều là bị bệnh gì?

Bác sĩ Trường Cao đẳng Y Dược TPHCM cho biết, đa phần các biến đổi ở hệ tiêu hóa từ thực quản đến tá tràng đều có thể ảnh hưởng gây ra bất thường. Trong đó ợ hơi phổ biến ở các bệnh liên quan như:

Bệnh đau dạ dày: Đau dạ dày làm cho khả năng tiêu hóa thức ăn kém đi. Do đó khi dịch vị dạ dày tiết càng nhiều thì chúng càng dễ bị lên men, tạo ra sinh khí và gây áp lực lên cơ thắt thực quản dưới, cùng cơ tâm vị. Từ đó gây rối loạn đóng mở cơ và làm ợ hơi.

Trào ngược dạ dày: Hầu hết người bệnh trào ngược thực quản dạ dày đều bị ợ hơi kéo dài. Đó là do cơ vòng thực quản dưới bị suy giảm trương lực. Đồng thời axit dạ dày tăng cao khi cơ quan này co bóp khiến thức ăn và men tiêu hóa cùng với dịch vị bị đẩy lên gây ợ hơi và sôi bụng.

Viêm loét dạ dày: Tổn thương ở niêm mạc dạ dày không chỉ gây viêm loét mà nó còn làm cho dịch vị dư thừa trộn vào thức ăn gây ợ liên tục.

Ngoài ra có thể còn một số bệnh lý khác cũng làm gia tăng áp lực từ ổ bụng lên trên vào làm chúng ta bị ợ. Nên cẩn trọng và xem xét những biểu hiện liên quan để xác định đúng tình trạng của mình.

Chuyên mục
Tin Tức Y Dược

Cha mẹ cần lưu ý những gì về bệnh viêm tai giữa ở trẻ?

Viêm tai giữa cấp ở trẻ là bệnh thường gặp. Việc điều trị bệnh không đúng cách có thể gây khó khăn trong quá trình chẩn đoán, điều trị bệnh thậm chí gây ra những hậu quả không mong muốn.

    Vì sao trẻ em dễ mắc viêm tai giữa hơn người lớn

    Trẻ nhỏ thường bị viêm tai giữa nhiều hơn người lớn. Lý do bởi vòi nhĩ nối từ tai giữa xuống vùng mũi họng của trẻ em ngắn, hẹp, nhỏ hơn và nằm ngang hơn so với người lớn. Điều này dẫn tới rối loạn thông khí từ mũi họng đến tai giữa giảm, gây viêm tai giữa cấp. Do vậy mỗi đợt viêm mũi họng cấp ở người lớn cũng có nguy cơ bị viêm tai giữa cấp. Tuy nhiên tần suất gặp sẽ ít hơn so với ở trẻ em.

    Ở trẻ nhỏ, viêm tai giữa cấp xảy ra do các yếu tố nguy cơ gây viêm tai giữa cấp bao gồm:viêm VA; viêm mũi xoang;viêm mũi dị ứng; trào ngược dạ dày thực quản

    Chẩn đoán sớm viêm tai giữa cấp

    Cha mẹ cần chú ý những biểu hiện của trẻ trên nền đang mắc viêm mũi họng để có thể phát hiện sớm viêm tai giữa như: trẻ quấy khóc nhiều; nghiêng đầu về một bên; đưa tay lên dụi tai.

    Đây là những dấu hiệu cho thấy trẻ đang bị đau tai. Lúc này trẻ thường đã ở giai đoạn ứ mủ. Khi soi màng nhĩ có thể thấy màng nhĩ đỏ, phồng, ứ đọng mủ ở bên trong.

    Điều trị và phòng ngừa viêm tai giữa cấp ở trẻ

    Việc điều trị viêm tai giữa ở trẻ bao gồm điều trị nội khoa, ngoại khoa. Trong đó chủ yếu là điều trị nội khoa, điều trị triệu chứng như giảm đau, hạ sốt, chống viêm, loãng đờm… Hoặc sử dụng kháng sinh theo phác đồ điều trị. Trong trường hợp điều trị kháng sinh không đỡ có thể sử dụng phương pháp trích màng nhĩ để cấy vi khuẩn điều trị theo kháng sinh đồ.

    Trường hợp bệnh viêm tai giữa ở trẻ tái đi tái lại nhiều lần. Có thể áp dụng phương pháp đặt ống thông khí để dẫn lưu dịch ra ngoài và đưa thuốc từ ngoài vào tai giữa.

    Đối với trường hợp trẻ trên 2 tuổi, mắc viêm tai giữa cấp một bên, mức độ nhẹ, không có suy giảm miễn dịch có thể lựa chọn chưa sử dụng kháng sinh và theo dõi, đánh giá trong vòng 48-72h. Bên cạnh đó có nhóm trẻ dưới 2 tuổi, viêm tai giữa 2 bên hoặc ở mức độ nặng hay có suy giảm miễn dịch sẽ được chỉ định dùng kháng sinh ngay từ đầu.

    Để phòng ngừa viêm tai giữa cấp ở trẻ em. Cha mẹ cần lưu ý những yếu tố thuận lợi có thể gây viêm tai giữa hoặc tái phát viêm tai giữa ở trẻ như: viêm va tái phát nhiều lần; viêm mũi xoang, viêm mũi dị ứng; trào ngược dạ dày; trẻ tiếp xúc với khói thuốc lá; trẻ đi nhà trẻ; trẻ bú bình. Từ đó cha mẹ có thể phòng các bệnh viêm mũi họng nói chung và viêm tai giữa ở trẻ nói riêng. Ngoài ra cha mẹ có thể hạn chế nguy cơ mắc viêm tai giữa ở trẻ bằng cách tiêm phòng đầy đủ các mũi phế cầu.

    Cảnh báo việc điều trị sai cách viêm tai giữa ở trẻ

    Trong quá trình thăm khám, có nhiều bậc phụ huynh khi thấy trẻ bị viêm tai giữa thường dùng các phương pháp dân gian để điều trị như thổi bồ hóng, bột đá… vào trong tai. Điều này gây khó khăn cho bác sĩ trong quá trình chẩn đoán và điều trị. Bởi khi chẩn đoán và theo dõi quá trình điều trị viêm tai giữa cần thăm khám màng nhĩ bằng nội soi. Việc cha mẹ thổi các dị vật vào trong tai khiến màng nhĩ bị che lấp, khó quan sát. Bên cạnh đó những dị vật này thường khó để lấy ra, gây ảnh hưởng tới quá trình điều trị.

    Cha mẹ cần lưu ý, ở giai đoạn viêm tai giữa màng nhĩ chưa thủng, mọi thứ đưa vào tai ngoài không thể tác động đến tai giữa. Vì vậy việc áp dụng các biện pháp dân gian để điều trị trong viêm tai giữa ở trẻ là không hiệu quả và gây khó khăn trong việc chẩn đoán, điều trị sau này. Khi trẻ có những dấu hiệu sốt, quấy khóc trên nền bệnh mũi họng, cần đưa trẻ đến cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị.

    Với viêm tai giữa ở trẻ giai đoạn 3 là giai đoạn chảy mủ chảy ra ống tai ngoài qua lỗ thủng màng nhĩ cần thăm khám bác sĩ tai mũi họng để làm thuốc tai, nhỏ thuốc kháng sinh qua lỗ thủng vào tai giữa. Đặc biệt lưu ý không tự mua thuốc nhỏ tai vì có một số thuốc có độc tính cho tai trong có thể gây mất thính lực không phục hồi và chóng mặt.

    Chuyên mục
    Tin Tức Y Dược

    Lưu ý quan trọng trong cách sử dụng thuốc điều trị đau mắt đỏ

    Đau mắt đỏ là tình trạng mắt bị viêm, kích ứng và thường đi kèm với các triệu chứng như ngứa, chảy nước mắt. Có nhiều nguyên nhân có thể gây ra đau mắt đỏ, bao gồm viêm nhiễm bởi vi khuẩn, virus, hoặc dị ứng.

      Những loại thuốc điều trị bệnh đau mắt đỏ

      Theo bác sĩ giảng viên Trường Cao đẳng Dược TPHCM việc sử dụng thuốc nhỏ mắt để điều trị đau mắt đỏ là một phần quan trọng trong quá trình chăm sóc mắt của bạn. Dưới đây là một số lựa chọn thuốc và lưu ý quan trọng:

      Nước muối sinh lý NaCl 0,9%: Nước muối sinh lý là một dung dịch chứa nồng độ muối 0,9% và có nhiều lợi ích. Nó giúp làm sạch mắt, loại bỏ các chất nhầy và bụi bẩn, cung cấp độ ẩm cho mắt, và rửa trôi vi khuẩn hoặc virus có thể gây nhiễm trùng. Nước muối sinh lý thường được sử dụng cùng với các loại thuốc khác để điều trị đau mắt đỏ.

      Nước mắt nhân tạo: Nước mắt nhân tạo có thành phần tương tự nước mắt tự nhiên của cơ thể. Nó không điều trị nguyên nhân gốc rễ của đau mắt đỏ, nhưng giúp giảm triệu chứng khô mắt, đau rát và cung cấp độ ẩm cho mắt.

      Thuốc nhỏ mắt kháng sinh: Trong trường hợp đau mắt đỏ do vi khuẩn gây ra, kháng sinh nhỏ mắt có thể rất hiệu quả. Tuy nhiên, sử dụng kháng sinh cần phải theo đúng hướng dẫn của bác sĩ, và không nên lạm dụng chúng.

      Thuốc corticoid: Corticoid có thể giúp giảm viêm nhiễm và triệu chứng đau mắt đỏ nhanh chóng. Tuy nhiên, chúng cần được sử dụng cẩn thận và theo chỉ định của bác sĩ, do sử dụng không đúng cách hoặc lâu dài có thể gây tác dụng phụ.

      Sử dụng thuốc kháng histamin đường uống: Trong trường hợp đau mắt đỏ do dị ứng, việc sử dụng thuốc kháng histamin đường uống có thể giúp kiểm soát triệu chứng.

      Sử dụng kháng sinh đường tiêm: Theo dược sĩ Cao đẳng dược TPHCM kháng sinh đường tiêm thường được chỉ định trong các trường hợp nặng hoặc khi nhiễm trùng đã lan toàn bộ cơ thể.

      Lưu ý quan trọng khi sử dụng thuốc điều trị đau mắt đỏ

      Khi sử dụng thuốc điều trị bệnh lý thường gặp như đau mắt đỏ hãy lưu ý:

      • Hãy tuân thủ hướng dẫn và liều lượng của bác sĩ.
      • Tránh lạm dụng thuốc nhỏ mắt, và không sử dụng khi không cần thiết.
      • Nếu triệu chứng không giảm trong khoảng thời gian được quy định, hãy tham khảo bác sĩ để điều chỉnh phương pháp điều trị.
      • Lưu ý rằng việc lạm dụng thuốc nhỏ mắt có thể gây tác dụng phụ và không mong muốn, cũng như tạo điều kiện cho vi khuẩn kháng kháng sinh phát triển.

      Quan trọng nhất, nếu bạn gặp tình trạng đau mắt đỏ, hãy tìm kiếm sự tư vấn và chăm sóc từ bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để xác định nguyên nhân và phương pháp điều trị phù hợp nhất cho trường hợp cụ thể của bạn. Chăm sóc mắt đúng cách là quan trọng để bảo vệ và duy trì sức khỏe của bạn.

      Chuyên mục
      Tin Tức Y Dược

      Thuốc điều trị tăng mỡ máu có tác dụng phụ như thế nào?

      Thuốc điều trị tăng mỡ máu có thể là một phần quan trọng trong quá trình quản lý sức khỏe của bạn. Tuy nhiên, như bất kỳ loại thuốc nào, chúng cũng đi kèm với một số tác dụng phụ tiềm năng.

      Thuốc điều trị tăng mỡ máu có tác dụng phụ như thế nào?

      Tác dụng phụ của các loại thuốc điều trị tăng mỡ máu

      Dược sĩ Cao đẳng Dược TP.HCM chia sẻ: Sau khi sử dụng các loại thuốc để điều trị tình trạng tăng mỡ máu trong một khoảng thời gian dài, người bệnh có thể mắc phải một loạt các tác dụng phụ từ nhẹ đến nghiêm trọng. Dưới đây là các tác dụng phụ phổ biến của các loại thuốc này:

      1. Đối với gan: Tác dụng phụ của thuốc có thể làm rối loạn chức năng gan, gây tăng men gan SGOT/SGPT, có thể dẫn đến tổn thương tế bào gan. Nếu men gan SGOT/SGPT tăng lên gấp ba lần so với giá trị bình thường, người bệnh phải ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức. Nếu trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh trải qua các triệu chứng như mệt mỏi, suy yếu, mất cảm giác đói, đau bên trên bụng, da và mắt biến màu vàng, nước tiểu đổi màu, cần liên hệ ngay với bác sĩ. Trong những trường hợp bị viêm gan cấp hoặc mãn tính, hoặc men gan tăng kéo dài, việc sử dụng thuốc hạ mỡ máu có thể bị ngưng lại hoặc không được khuyến nghị.
      2. Đối với hệ tiêu hóa: Các loại thuốc hạ mỡ máu có thể gây rối loạn tiêu hóa, bao gồm khó tiêu, táo bón (đối với nhóm fibrat); đầy hơi, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón, đau bụng và mất cảm giác đói (đối với nhóm statin).
      3. Đối với hệ thần kinh: Khi sử dụng thuốc hạ mỡ máu thuộc nhóm statin, một số người có thể trải qua các tác dụng phụ như suy giảm trí nhớ, sự nhầm lẫn, phù mạch thần kinh, chuột rút, và các vấn đề về hệ thần kinh ngoại biên.
      4. Đối với da, cơ, xương và khớp: Thuốc hạ mỡ máu có thể gây đau cơ, yếu cơ, đau khớp, dị ứng da, ngứa và mề đay. Đau khớp là một tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng các loại thuốc hạ mỡ máu.

      Chú ý: Không phải tất cả mọi người khi sử dụng thuốc điều trị tăng mỡ máu đều trải qua các tác dụng phụ được đề cập. Những người có nguy cơ cao mắc phải tác dụng phụ bao gồm những người dùng nhiều loại thuốc giảm cholesterol cùng lúc, phụ nữ, người bị bệnh thận hoặc gan, người trên 65 tuổi và người tiêu thụ quá nhiều rượu.

      Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur tuyển sinh Cao đẳng Dược học cuối tuần

      Những lưu ý quan trọng khi sử dụng thuốc hạ mỡ máu

      Giảng viên Cao đẳng Dược tại các trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội, TP.HCM chia sẻ lưu ý:

      1. Trong trường hợp mắc tình trạng tăng mỡ máu nhẹ mà không bị tiểu đường, tăng huyết áp, hoặc vận động ít, và không hút thuốc, hãy chỉ sử dụng thuốc nhóm statin sau khi bạn đã thực hiện chế độ ăn kiêng và tập thể dục, nhưng vẫn không đạt được mức lipid máu mong muốn.
      2. Các loại thuốc điều trị tăng mỡ máu là không nên dùng cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.
      3. Khi sử dụng thuốc nhóm fibrate, hãy dùng chúng trong hoặc sau bữa ăn chính.
      4. Khi sử dụng thuốc nhóm statin, hãy dùng chúng trước hoặc sau bữa ăn.
      5. Trong quá trình sử dụng thuốc nhóm statin, hãy duy trì chặt chẽ chế độ ăn theo khuyến cáo và việc tập thể dục. Hạn chế việc tiêu thụ mỡ động vật và thực phẩm có nhiều cholesterol, và hãy ưa thích thực phẩm như rau, trái cây, ngũ cốc nguyên cám, dầu olive, các loại quả hạch, đậu đỗ và cá.
      6. Không nên ăn bưởi khi bạn đang sử dụng thuốc nhóm statin, vì nước bưởi chứa một hợp chất có thể tương tác với enzyme phân giải statin trong hệ thống tiêu hóa.
      7. Một số loại thuốc có thể tương tác với thuốc nhóm statin và làm tăng nguy cơ tác dụng phụ, bao gồm amiodarone, clarithromycin, cyclosporine, itraconazole, gemfibrozil, saquinavir, ritonavir… Để giảm nguy cơ này, hãy thảo luận với bác sĩ về tình trạng sức khỏe của bạn và liệt kê tất cả các loại thuốc bạn đã hoặc đang sử dụng, để bác sĩ có thể tư vấn về việc sử dụng thuốc hạ mỡ máu phù hợp nhất.
      8. Hãy nghỉ ngơi ngắn hạn khi bắt đầu sử dụng thuốc nhóm statin để làm dịu tác dụng phụ của thuốc.
      9. Thực hiện các bài tập nhẹ nhàng và tăng dần cường độ để tránh đau cơ.
      10. Tránh tiêu thụ đồ uống có cồn và không hút thuốc lá.

      Thông tin tại mục tin tức y dược chỉ mang tính chất tham khảo!

      Nguồn:  benhhoc.edu.vn

      Chuyên mục
      Tin Tức Y Dược

      Những sai lầm phổ biến khi tự điều trị viêm phế quản tại nhà

      Viêm phế quản là một bệnh lý phổ biến trong hệ hô hấp. Tuy nhiên, nhiều người thường mắc phải sai lầm khi tự điều trị tại nhà, dẫn đến những biến chứng nguy hiểm.

        Nhận biết sớm dấu hiệu viêm phế quản

        Để nhận biết sớm dấu hiệu viêm phế quản, người bệnh nên chú ý các triệu chứng như ho và khó thở, thay đổi âm thanh tiếng ho, đau tức ngực, thay đổi trong hô hấp, mệt mỏi và khó chịu, và có thể có sốt nhẹ.

        Theo bác sĩ giảng viên Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn điều trị viêm phế quản tập trung vào giảm triệu chứng và hỗ trợ phục hồi. Nhiều người bệnh thường tự chữa viêm phế quản tại nhà, nhưng điều này có thể gây ra những sai lầm đáng nguy hiểm. Một số sai lầm thường gặp bao gồm:

        Tự ý điều trị: Người dân thường sử dụng đơn thuốc cũ, mua thuốc trên mạng hoặc tự chọn loại thuốc mà không có hướng dẫn từ bác sĩ. Điều này dẫn đến việc sử dụng thuốc không hiệu quả hoặc gây ra tác dụng phụ không mong muốn.

        Không tuân thủ đúng liều lượng: Việc không tuân thủ đúng liều lượng được chỉ định cũng là một sai lầm thường gặp. Điều này có thể làm giảm hiệu quả điều trị và tăng nguy cơ tái phát hoặc biến chứng.

        Không đảm bảo môi trường sống lành mạnh: Môi trường không khỏe mạnh, ô nhiễm không khí và tiếp xúc với các chất gây kích thích như khói thuốc lá có thể làm gia tăng triệu chứng và kéo dài thời gian phục hồi.

        Thiếu nghỉ ngơi đủ: Người bệnh cần được nghỉ ngơi đủ để cơ thể phục hồi. Nếu không, triệu chứng mệt mỏi và khó chịu có thể trầm trọng hơn.

        Không tìm kiếm sự tư vấn và giám sát y tế: Viêm phế quản có thể gây ra biến chứng nghiêm trọng như viêm phổi, cấp tính suy hô hấp hoặc khó thở nặng. Việc tìm kiếm sự giúp đỡ từ chuyên gia y tế là rất quan trọng.

        Trì hoãn tìm kiếm sự trợ giúp y tế: Nếu triệu chứng không giảm đi sau một thời gian nhất định hoặc trở nên nghiêm trọng hơn, người bệnh cần tìm kiếm sự trợ giúp y tế ngay lập tức. Trì hoãn này có thể dẫn đến biến chứng và tổn thương sức khỏe nghiêm trọng hơn.

        Viêm phế quản là một bệnh có thể gây biến chứng nếu không được chăm sóc đúng cách. Người bệnh nên thăm khám tại các cơ sở y tế để đảm bảo điều trị hiệu quả và tránh những sai lầm có thể gây hại cho sức khỏe.

        Phân biệt viêm phế quản và hen suyễn

        Viêm phế quản và hen suyễn là hai bệnh lý thường gặp về hệ hô hấp, có triệu chứng chung là ho, gây nhầm lẫn trong nhiều trường hợp. Để phân biệt hai bệnh này, cần kiểm tra các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng.

        Dấu hiệu của viêm phế quản:

        • Viêm phế quản là tình trạng viêm nhiễm niêm mạc phế quản ở người trước đó không có tổn thương. Nguyên nhân thường do vi khuẩn, virus hoặc cả hai, và cũng có thể do tiếp xúc với khói thuốc lá và các chất kích thích khác.
        • Người mắc viêm phế quản thường ho nhiều và dai dẳng, có thể có đờm trắng, trong, vàng hoặc xanh, đôi khi có máu.
        • Các triệu chứng khác bao gồm sốt, cảm giác ớn lạnh, mệt mỏi, đau cơ, khó thở và tức ngực.

        Triệu chứng của hen suyễn:

        • Hen suyễn là tình trạng viêm mạn tính đường thở, gây tắc nghẽn và hạn chế luồng khí đường thở. Tính đáp ứng đường thở tăng, dẫn đến co thắt, phù nề và tăng tiết đờm.
        • Người bệnh hen suyễn thường có triệu chứng khò khè, khó thở, nặng ngực và ho tái diễn nhiều lần.
        • Các triệu chứng thường xảy ra vào ban đêm và sáng sớm, có thể tự hồi phục hoặc được kiểm soát bằng thuốc.

        Các nguyên nhân khởi phát cơn hen có thể là do tác nhân dị ứng như dị nguyên đường hô hấp, dị nguyên thực phẩm, thuốc, tác nhân nhiễm khuẩn và còn nhiều nguyên nhân khác. Còn các tác nhân không dị ứng như yếu tố di truyền hoặc các bệnh lý nhiễm khuẩn đường hô hấp trên cũng có thể gây ra hen suyễn. Theo lời khuyên từ bác sĩ giảng viên Cao đẳng Y Dược TPHCM  để xác định chẩn đoán chính xác và điều trị đúng bệnh, bác sĩ cần kiểm tra kỹ lưỡng các triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng của bệnh nhân.

        Chuyên mục
        Tin Tức Y Dược

        Cử nhân Hộ sinh chia sẻ chế độ dinh dưỡng cho phụ nữ mãn kinh

        Đối với những phụ nữ bước vào giai đoạn tiền mãn kinh, người phụ nữ sẽ có rất nhiều những rối loạn về nội tiết tố cũng như là những chuyển hoá về các chất dinh dưỡng trong cơ thể. Nó cũng sẽ bị thiếu hụt hay được đề cập đến nhất là thiếu vitamin D và Ca ( calcium ), kế theo đó là vấn đề thiếu sắt Fe cùng với nhóm vitamin nhóm B.

        Cử nhân Hộ sinh chia sẻ chế độ dinh dưỡng cho phụ nữ mãn kinh

        Cử nhân Hộ sinh Trần Hương Ly – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur sẽ chia sẻ tới bạn đọc thông tin chế độ dinh dưỡng cho phụ nữ mãn kinh trong bài viết sau đây!

        Dinh dưỡng cho phụ nữ tiền mãn kinh

        Nguyên nhân vì sao thường chúng ta hay quan tâm đến bổ sung vitamin D ở trẻ em bởi vì khi đó trẻ em còn đang phát triển nhưng ta cũng quên mất rằng đối với những phụ nữ hoặc người lớn khi mà bước qua cái giai đoạn tuổi 40 thì việc tổng hợp vitamin D cái giai đoạn tạo xương ít hơn giai đoạn huỷ xương. Nghĩa là các tế bào xương bị mất đi nhiều hơn mỗi ngày và khi đó cơ thể chúng ta không có tạo xương kịp. Khi đó vai trò của vitamin D nó trở nên quan trọng hơn và nhu cầu cao hơn.

        Theo mục sức khỏe làm đẹp thống kê cho thấy rằng có khoảng 50-60% bệnh nhân ở độ tuổi mãn kinh là có thiếu vitamin D, bên cạnh thiếu vitamin D còn thiếu canxi ( Ca ).Đó là những khoáng chất người bệnh hay bị thiếu nhất và đối với phụ nữ trong giai đoạn tiền mãn kinh hay mãn kinh nếu như trước đó gặp những vấn đề về kinh nguyệt hoặc là quá trình ăn uống không đầy đủ chất thì thiếu sắt cúng là một trong những loại khoáng chất có thể thường gặp.

        Dược sĩ Cao đẳng Dược cũng chia sẻ, những loại vitamin nhóm B, nếu với một chế độ ăn đối với độ tuổi phụ nữ mãn kinh thì việc kiểm soát cân nặng sẽ trở nên khó khăn, vì vậy một số phụ nữ thường hay cắt giảm tinh bột điều này chưa đúng, trong độ tuổi này những phụ nữ mãn kinh chưa bổ sung hài hòa các nhóm chất dinh dưỡng do vậy thường thiếu các nhóm chất vitamin B có thể xảy ra.

        Vậy nếu lên một thực đơn hàng ngày cho một phụ nữ mãn kinh thì như thế nào? Việc lên một thực đơn đầy đủ cho một phụ nữ mãn kinh tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau và cần được cá thể hóa và dựa trên nhiều yếu tố. Ví dụ như người này có thừa cân hay người này có nhu cầu tăng cân hay không. Thói quen sinh hoạt hàng ngày có thường xuyên luyện tập vận động hàng ngày không, công việc hàng ngày của họ lao động chân tay hay trí óc, người này có bệnh lý nền như huyết áp cao, mỡ máu hay không hoặc có mắc các bệnh lý về chuyển hóa hay không… Dựa trên những yếu tố cơ bản trên đó để lập nên một thực đơn hoàn chỉnh phù hợp với từng đối tượng.

        Dinh dưỡng cho phụ nữ tiền mãn kinh

        Nên bổ sung đầy đủ các nhóm chất

        Dược sĩ các trường Cao đẳng Dược Hà Nội chia sẻ thêm: Đối với độ tuổi tiền mãn kinh sẽ trú trọng về những vấn đề bổ sung các khoáng chất và đặc biệt là vitamin D trong khẩu phần ăn mỗi ngày. Bên cạnh đó, ngoài chế độ dinh dưỡng ra cần quan tâm đến vấn đề lối sống, nên tập hình thành một lối sống lành mạnh. Giảm thiểu stress, tập luyện mỗi ngày, duy trì được tinh thần thoải mái. Từ đó giúp cho người phụ nữ ở giai đoạn tiền mãn kinh có một cái sức khỏe tốt. Đối với những đối tượng này thường sẽ suy giảm hoocmon estrogen, trước đây khi chúng ta còn dồi dào hoocmon này thì nó giúp quá trình chuyển hóa chất béo tốt hơn, làm tăng những chất béo tốt và làm giảm những chất béo có hại. Khi mà hoocmon estrogen bị suy giảm thì quá trình này chuyển hóa ngược lại. Tức là nếu chúng ta không có estrogen chúng ta sẽ dễ bị tích mỡ hơn. Đặc biệt những phụ nữ tiền mãn kinh sẽ bị thay đổi khi đang trong độ tuổi đi làm chuyển thành về hưu. Khi đó chúng ta lại bổ sung vận động tập thể dục mỗi ngày, việc cắt giảm tinh bột cũng đồng nghĩa chúng ta cắt giảm lượng calo năng lượng mỗi ngày.

        Chia sẻ và biên tập bởi Cử nhân Y khoa Trần Hương Ly!

        Tổng hợp bởi benhhoc.edu.vn

        Chuyên mục
        Tin Tức Y Dược

        Nguyên tắc bất động cột sống để đảm bảo an toàn khi sơ cứu

        Sơ cứu chấn thương cột sống là bước quan trọng để bảo vệ tính mạng và sức khỏe của nạn nhân. Thực hiện sai có thể làm tình trạng xấu đi, cản trở quá trình điều trị và hồi phục.

          Gãy cột sống là một chấn thương nặng, có thể đe dọa đến tính mạng.

          Dưới đây là những nguyên tắc cần lưu ý khi sơ cứu gãy cột sống được bác sĩ giảng viên Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn chia sẻ đến bạn đọc!

          Nguyên nhân và biểu hiện gãy cột sống

          Gãy cột sống là một chấn thương nặng, có thể đe dọa đến tính mạng. Các nguyên nhân gây ra chấn thương này thường là do lực tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào cột sống, khiến nó bị gập hoặc duỗi quá mức. Các tình huống như tai nạn lao động, giao thông, thể thao hay chấn thương do xô xát cũng có thể dẫn đến gãy cột sống.

          Cần xem xét chấn thương cột sống trong những tình huống sau:

          • Chấn thương vùng đầu hoặc rối loạn ý thức.
          • Lực tác động lớn vào cổ hoặc lưng.
          • Ngã từ độ cao hơn hai lần chiều cao của nạn nhân.
          • Cơ thể ở tư thế bất thường do xoắn hoặc thay đổi tư thế đột ngột.
          • Tai nạn trong thể thao hoặc võ thuật.

          Các triệu chứng phổ biến ở nạn nhân gãy cột sống bao gồm:

          • Đau dữ dội ở cổ hoặc lưng, có điểm đau rõ rệt.
          • Hạn chế cử động ở cổ và cột sống.
          • Biến dạng cột sống.
          • Bầm tím và sưng tại vị trí tổn thương.
          • Tê, yếu hoặc liệt chi, mất cảm giác, tiểu tiện không tự chủ.

          Nguyên tắc bất động gãy cột sống

          Việc bất động đúng cách khi sơ cứu gãy cột sống là rất quan trọng để hạn chế tổn thương thêm và bảo vệ tính mạng của nạn nhân. Dưới đây là các nguyên tắc cần tuân thủ khi điều trị các bệnh cơ xương khớp như gãy cột sống:

          • Gọi cấp cứu ngay lập tức: Hãy thông báo cho dịch vụ cấp cứu càng sớm càng tốt để được hỗ trợ chuyên nghiệp.
          • Kiểm tra tình trạng nạn nhân: Xác định xem nạn nhân còn tỉnh táo, có thở và mạch đập hay không. Điều này giúp bạn biết cách can thiệp phù hợp.
          • Bất động cột sống: Nếu nghi ngờ có chấn thương cột sống cổ, giữ nạn nhân nằm yên và cố định cột sống cổ bằng nẹp chuyên dụng hoặc các vật liệu có sẵn như bao cát, khăn cuộn chặt. Đảm bảo nẹp được đặt đúng vị trí. Khi nạn nhân nằm trên ván cứng, có thể đặt hai túi cát hai bên cổ và cố định bằng dây buộc để giữ cho cột sống không bị di chuyển.
          • Thực hiện hồi sức nếu cần: Trong trường hợp nạn nhân ngừng thở hoặc ngừng tuần hoàn, hãy thực hiện hồi sức tim phổi nhưng vẫn đảm bảo cố định cột sống.
          • Cố định và bất động các chi gãy: Trước khi vận chuyển nạn nhân, hãy cố định các chi gãy để ngăn ngừa di chuyển và tổn thương thêm.
          • Vận chuyển nạn nhân một cách an toàn: Khi di chuyển đến cơ sở y tế, hãy sử dụng xe cứu thương hoặc ô tô. Đảm bảo rằng cột sống của nạn nhân được giữ ở tư thế bất động trong suốt quá trình vận chuyển.

          Việc thực hiện đúng các nguyên tắc bất động không chỉ giúp bảo vệ nạn nhân mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình điều trị và hồi phục sau này.

          Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn tuyển sinh ngành Y sĩ đa khoa

          Những điều cần tránh khi sơ cứu chấn thương cột sống

          Khi đối mặt với chấn thương cột sống, việc sơ cứu đúng cách là cực kỳ quan trọng để bảo vệ tính mạng và hạn chế tổn thương thêm. Tuy nhiên, có những hành động cần tránh để không làm tình trạng của nạn nhân trở nên nghiêm trọng hơn. Dưới đây là những điều cần lưu ý để đảm bảo quy trình sơ cứu diễn ra an toàn và hiệu quả theo chia sẻ từ chuyên gia ngành Điều dưỡng:

          • Không di chuyển nạn nhân: Tuyệt đối không xốc, vác hay cõng nạn nhân. Tránh vận chuyển bằng xe đạp, xe máy hoặc các phương tiện không an toàn.
          • Không đặt nạn nhân nằm sấp: Khi nghi ngờ có chấn thương cột sống cổ, không bao giờ để nạn nhân nằm sấp.
          • Không xoay hoặc lôi kéo nạn nhân: Tránh xoay trở nạn nhân nếu không có đủ người hỗ trợ, điều này có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thêm.
          • Không kiểm tra tổn thương: Tránh loay hoay thăm khám để xem có tổn thương cột sống hay không, vì điều này có thể mất thời gian và ảnh hưởng đến việc bất động.
          • Không tháo bỏ nón bảo hiểm: Nếu nạn nhân đang đội nón bảo hiểm, không cố gắng tháo ra; chỉ cần tháo kính chắn gió nếu cần tiếp cận đường thở.
          • Không bỏ qua dấu hiệu khẩn cấp: Nếu nạn nhân có triệu chứng nặng, như ngừng thở hay ngừng tuần hoàn, hãy thực hiện hồi sức tim phổi nhưng vẫn đảm bảo cột sống được cố định.
          • Không để nạn nhân nằm ở tư thế không an toàn: Đảm bảo tư thế của nạn nhân không làm tăng thêm tổn thương cho cột sống.

          Nắm vững những điều cần tránh này sẽ giúp bảo vệ nạn nhân và hạn chế những rủi ro trong quá trình sơ cứu.

          Chuyên mục
          Tin Tức Y Dược

          Nguyên nhân và cách điều trị đau nhức bắp chân về đêm

          Đau nhức bắp chân vào ban đêm có thể gây khó chịu và gián đoạn giấc ngủ, đồng thời là dấu hiệu của nhiều vấn đề sức khỏe. Hiểu nguyên nhân giúp người bệnh tìm phương pháp điều trị hiệu quả.

            Đau nhức bắp chân về đêm – dấu hiệu cảnh báo sức khỏe cần lưu ý

            Nguyên nhân đau nhức bắp chân về đêm không liên quan đến bệnh lý

            Đau nhức bắp chân vào ban đêm có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, không phải lúc nào cũng liên quan đến bệnh lý. Bác sĩ giảng viên Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn chia sẻ một số yếu tố phổ biến dưới đây có thể góp phần gây ra tình trạng này.

            • Thiếu khoáng chất và vi chất dinh dưỡng: Khi cơ thể thiếu các khoáng chất như canxi, magie và kali, hoạt động của cơ bắp và dây thần kinh có thể bị ảnh hưởng. Sự thiếu hụt này dẫn đến tình trạng co rút cơ, gây đau nhức bắp chân, đặc biệt là vào ban đêm.
            • Chuột rút: Chuột rút là một trong những nguyên nhân phổ biến gây đau nhức bắp chân vào ban đêm. Cơn chuột rút khiến các cơ ở bắp chân co cứng đột ngột, gây ra cảm giác đau đớn và khó chịu, thường kéo dài từ vài giây đến vài phút.
            • Ngồi hoặc đứng quá lâu: Ngồi hoặc đứng quá lâu trong suốt cả ngày có thể làm giảm lưu thông máu, gây áp lực lên chân và dẫn đến tình trạng sưng và đau nhức vào ban đêm. Điều này thường gặp ở những người làm việc văn phòng hoặc những ai phải đứng liên tục.

            Những nguyên nhân này đều có thể dễ dàng cải thiện thông qua thay đổi lối sống và chế độ dinh dưỡng, giúp giảm thiểu tình trạng đau nhức bắp chân vào ban đêm.

            Nguyên nhân đau nhức bắp chân về đêm do bệnh lý

            Đau nhức bắp chân vào ban đêm cũng có thể xuất phát từ nhiều bệnh lý nghiêm trọng. Dưới đây là một số nguyên nhân bệnh lý phổ biến dẫn đến tình trạng này.

            • Thiếu máu hoặc tuần hoàn kém: Thiếu máu làm giảm khả năng cung cấp oxy cho các cơ bắp, gây cảm giác nặng nề và đau nhức, đặc biệt khi nghỉ ngơi vào ban đêm. Những người mắc bệnh tiểu đường, huyết áp thấp hoặc các vấn đề liên quan đến mạch máu cũng dễ gặp tình trạng này do lưu lượng máu bị giảm.
            • Viêm tĩnh mạch: Viêm tĩnh mạch dẫn đến tình trạng sưng và đau ở bắp chân, đặc biệt vào ban đêm khi lưu thông máu chậm lại. Khi máu bị ứ đọng, áp lực lên tĩnh mạch gia tăng, gây khó chịu và cảm giác đau nhức.
            • Bệnh lý xương khớp: Các bệnh như thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp và gai xương có thể gây đau nhức ở bắp chân. Tình trạng này thường xuất hiện vào ban đêm khi các khớp ít vận động và có thể bắt đầu từ khớp gối hoặc khớp hông, lan dần xuống bắp chân.

            Hiểu rõ những nguyên nhân bệnh cơ xương khớp này sẽ giúp người bệnh nhận diện tình trạng của mình và tìm kiếm phương pháp điều trị phù hợp.

            Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn tuyển sinh năm 2024

            Phương pháp điều trị đau nhức bắp chân về đêm

            Để giải quyết tình trạng đau nhức bắp chân vào ban đêm, người bệnh có thể áp dụng một số phương pháp điều trị hiệu tại nhà hoặc can thiệp y tế theo hướng dẫn từ bác sĩ giảng viên Cao đẳng Y Sài Gòn.

            Khắc phục tại nhà:

            • Tập giãn cơ: Thực hiện các bài tập giãn cơ để cải thiện lưu thông máu và giảm căng cơ.
            • Uống đủ nước và bổ sung khoáng chất: Đảm bảo cơ thể đủ nước và bổ sung các khoáng chất cần thiết.
            • Xoa bóp và chườm ấm: Massage bắp chân và sử dụng chườm ấm để giảm đau.
            • Điều chỉnh tư thế ngủ: Nâng cao chân khi ngủ để cải thiện lưu thông máu.

            Can thiệp y tế:

            • Dùng thuốc: Các loại thuốc giảm đau như ibuprofen hoặc acetaminophen có thể được kê đơn để giảm triệu chứng. Trong trường hợp chuột rút nghiêm trọng, thuốc giãn cơ cũng có thể được sử dụng.
            • Điều trị bệnh lý nền: Nếu đau nhức bắp chân liên quan đến các bệnh lý như giãn tĩnh mạch hay viêm khớp, bác sĩ sẽ đưa ra các phương pháp điều trị phù hợp, bao gồm dùng thuốc, vật lý trị liệu hoặc phẫu thuật.

            Việc thăm khám bác sĩ chuyên khoa sẽ giúp người bệnh có hướng điều trị hiệu quả và an toàn, cải thiện chất lượng giấc ngủ và sinh hoạt hàng ngày.

            Exit mobile version