Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Bà bầu muốn di chuyển đi xa cần lưu ý những gì?

Để đảm bảo sức khỏe của cả mẹ và bé trong quá trình mang thai thì khi di chuyển xa, bà bầu cần lưu ý những điều mà các bác sĩ giới thiệu dưới đây.

Bà bầu muốn di chuyển đi xa cần lưu ý những gì?

Thông thường trong thai kỳ bà bầu thường được khuyên đi lại nhẹ nhàng tránh di chuyển xa vì có thể ảnh hưởng tới em bé của bạn. Tuy nhiên, nếu bà bầu khỏe mạnh thì hoàn toàn có thể đi xa (về quê, du lịch, công tác…). Để đảm bảo cho mẹ và bé luôn được an toàn, khỏe mạnh, khi di chuyển xa bà bầu cần hết sức cẩn thận và nên tìm hiểu kỹ các thông tin liên quan cũng như nghe tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa để chắc chắn rằng chuyến đi của bạn thật an toàn.

Bà bầu có nên đi xa hay không?

Theo các chuyên gia tư vấn sức khỏe sinh sản tình dục cho hay, việc có nên đi xa hay không phụ thuộc vào kết quả kiểm tra sức khỏe thai kỳ và tùy thuộc vào ý muốn của mẹ bầu nữa. Các bác sĩ cũng đưa ra lời khuyên nếu bà bầu có sức khỏe được chẩn đoán là tốt, không có nguy cơ gì đe dọa sức khỏe của mẹ và thai nhi thì có thể di chuyển xa bằng các phương tiện. Nhưng nếu bà bầu có tiền sử sảy thai, động thai, sinh non, tiền sản giật… hoặc đang gặp phải một số vấn đề như nguy cơ xuất huyết, bệnh huyết áp, dọa sảy, động thai, sinh non, nhau tiền đạo, nhiều ối …thì tuyệt đối không được đi xa. Vì vậy trước khi đi công tác hay du lịch xa bà bầu nên đi kiểm tra sức khỏe thai kỳ để bác sĩ đưa ra cho bạn lời khuyên tốt nhất.

Ngoài ra, ngay cả khi bạn có sức khỏe tốt nhưng tốt hơn cả là mẹ đừng nên đi xa quá bởi nhiều tiếng đồng hồ di chuyển sẽ khiến mẹ bầu mệt mỏi.  Nếu việc di chuyển không nhất thiết mẹ nên hoãn lại hoặc chọn địa điểm nào gần nhà hơn còn nếu vẫn muốn hoặc phải di chuyển xa thì nên tìm hiểu những nguyên tắc an toàn khi di chuyển nhé.

Thời điểm bà bầu có thể hoặc không nên đi xa

Nếu sức khỏe mẹ bình thường, bác sĩ khuyên bạn có thể đi xa vào tam cá nguyệt thứ 2 (phù hợp là từ tuần thứ 14 đến 28 của thai kỳ). Bởi vì nếu bạn đi quá sớm vào tam cá nguyệt đầu tiên (trước 12 tuần) thai nhi chưa ổn định dễ có nguy cơ động thai, hơn nữa mẹ phải đối mặt với các triệu chứng khó chịu do ốm nghén như buồn nôn, mệt mỏi… Ngược lại, nếu đi quá muộn vào tam cá nguyệt thứ ba (Sau 28 tuần) lúc này thai nhi đã to nên bà bầu sẽ khó khăn khi di chuyển, thậm chí có thể gặp phải nguy cơ sinh non, vỡ ối, chuyển dạ sớm. Vì thế tốt nhất mẹ bầu nên tránh hoặc hạn chế đi chơi xa đường dài từ tháng thứ 8 của thai kỳ trở đi dù là với bất cứ phương tiện nào như xe khách, xe ô tô, tàu hỏa, máy bay…

Thời điểm bà bầu có thể hoặc không nên đi xa

Nguyên tắc đi xa an toàn cho mẹ bầu

Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học, nếu trong trường hợp mẹ bắt buộc phải đi xa thì cần tuân thủ tuyệt đối những nguyên tắc sau đây:

– Kiểm tra sức khỏe trước chuyến đi để bác sĩ đưa ra lời khuyên tốt nhất đảm bảo sức khỏe của mẹ bầu có thể đáp ứng cho chuyến đi hoặc dừng lại việc di chuyển này nếu bác sĩ phát hiện ra vấn đề sức khỏe hoặc nguy cơ nào đó ở mẹ và thai nhi.

– Lựa chọn phương tiện phù hợp, bởi vì sự mệt mỏi kéo dài có thể làm gia tăng nguy cơ sảy thai ở bà bầu, bạn nên tránh các phương tiện gây nguy hiểm, mệt mỏi như xe đạp, xe máy, xe đò…thay vào đó hãy tìm hiểu các phương tiện an toàn như như máy bay, ôtô giường nằm, tàu hỏa… và nên áp dụng những mẹo nhỏ để tránh mệt mỏi hay say tàu xe như uống nhiều nước lọc hoặc hoa quả để bớt mệt mỏi, thực hiện tốt các nguyên tắc an toàn như thắt đai an toàn. Ngoài ra, các hãng máy bay hoặc tàu hỏa có thể có quy tắc riêng để đảm bảo an toàn khi di chuyển như xác nhận sức khỏe, tuổi thai…và không cho di chuyển trong một số trường hợp bà bầu không đáp ứng được sức khỏe. Vì vậy, mẹ bầu nên tìm hiểu kỹ các quy định của các hãng vận tải trước khi mua vé để tránh lãng phí.

– Tốt nhất bà bầu chỉ nên di chuyển trong thời gian bác sĩ khuyến cáo (tam cá nguyệt thứ 2 từ tháng 3- tháng 6 thai kỳ) và chọn địa điểm đến gần nhất để chuyến đi có thời gian di chuyển tối đa không quá 6 tiếng đồng hồ. Điều này sẽ tránh được nguy cơ hình thành các cục huyết, tụ máu ở chân và khung xương chậu, hoặc đe dọa động thai, sinh non…

– Bà bầu không nên di chuyển 1 mình, bạn nên đi cùng người thân, đồng thời nhờ họ mang, vác, xách hành lý nặng trong chuyến đi.

– Nên tìm hiểu trước khí hậu, tình hình khu vực dự định đến. Nếu khí hậu khắc nghiệt, thất thường hoặc có dịch bệnh truyền nhiễm… tốt nhất nên bỏ chuyến đi này.

– Nên tìm hiểu trước thông tin về các dịch vụ y tế tại nơi đến, nhất là các phòng khám, bệnh viện, trung tâm sản khoa.

– Tuyệt đối tránh các hoạt động cấm với bà bầu như tắm nắng, lặn, bơi lội, leo núi quá sức hay các hành vi nguy hiểm khác trong quá trình du lịch…

Nguyên tắc đi xa an toàn cho mẹ bầu

Mẹ bầu cần chăm sóc tốt sức khỏe của mình để bảo vệ con yêu của bạn, vì vậy hãy tìm hiểu và cân nhắc thật kỹ trước mỗi chuyến đi.

Nguồn: sưu tầm

Fibersol Nguyên Sinh – Cốm trị táo bón cho trẻ sơ sinh – an toàn mẹ bầu

  • Bổ sung chất xơ cho cơ thể
  • Tăng cường tiêu hóa
  • Hỗ trợ nhuận tràng
  • Giảm táo bón

[button size=”medium”  style=”is-outline success” text=”Đặt mua sản phẩm” link=”https://shp.ee/zyzhxet”]

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Phương pháp tự xoa bóp bấm huyệt giảm đau nhức cơ xương khớp

Trong Y học cổ truyền để trị các bệnh về khớp đều nhằm lưu thông khí huyết ở cơ, cân, xương đưa tà khí ra ngoài, thư cân hoạt lạc, hành khí hoạt huyết phục hồ chức năng bình thường của các khớp xương.

Phương pháp tự xoa bóp bấm huyệt giảm đau nhức cơ xương khớp 

Xoa chi trên, phía ngoài và trong

Tư thế ngồi: Xoa phía ngoài vùng vai, vùng cánh tay, cẳng tay và bàn tay, trong lúc bàn tay để úp, xong lật ngửa bàn tay, tiếp tục xoa phía trong từ bàn tay lên cẳng tay, cánh tay, vai khoảng 10-20 lần rồi đổi tay xoa bên kia.

Xoa mặt và đầu

Tư thế ngồi: Xát hai bàn tay vào nhau cho mạnh và nhanh cho hai bàn tay thật nóng.

Ðộng tác: Ðầu ngửa về phía sau, hai tay đặt dưới cằm áp vào mặt, xoa mặt từ dưới lên đến đỉnh đầu, đồng thời đầu dần dần cúi xuống gáy, hai tay xoa hai bên cổ và áp vào cằm. Tiếp tục xoa lại như trước, từ 10-20 lần.

Xoa bàn chân

Xoa lòng bàn chân; hai lòng bàn chân xoa mạnh chà xát với nhau 10-20 lần.

Xoa phía trong bàn chân; phía trong bàn chân bên này để lên phía trong của bàn chân bên kia, chà xát như trên và thay đổi nhau từ 10-20 lần.

Phía ngoài bàn chân bên này chà lên mu bàn chân bên kia chà tới chà lui 10-20 lần rồi đổi chân chà như trên 10-20 lần.

Bấm huyệt dũng tuyền: Co bàn chân và các ngón chân lại, chỗ hõm xuất hiện ngay ở 1/3 trước gan bàn chân chính là vị trí của huyệt.

Xoa vai tới ngực

Tư thế ngồi: Bàn tay úp lại, vòng tay qua vai đối diện ra sau tới huyệt đại chùy (ở dưới gai đốt sống cổ thứ 7) các ngón tay ngay ra mà xoa đi lần lần từ ngoài vai tới trong cổ. Mỗi vùng xoa từ vai tới ngực 10-20 lần.

Xoa chi dưới, phía trên và dưới

Hai tay để lên đùi, xoa từ trên xuống dưới của phía trước đùi và cẳng chân tới mắt cá, trong lúc chân dần dần giơ cao.

Rồi hai tay vòng ra phía sau cổ chân, tiếp tục xoa phía sau từ dưới lên tới đùi, trong lúc chân từ từ hạ xuống. Tay trong vòng lên phía trên đùi, tay ngoài vòng ra phía sau, xoa vùng mông để rồi vòng lên phía trên cùng với bàn tay trong tiếp tục xoa như trên từ 10-20 lần. Bên kia cũng xoa như thế.

Xoa bóp vai gáy

Dùng lòng bàn tay xát lên vùng sau cổ làm cho vùng da có cảm giác ấm, nóng lên.

Dùng tay bóp nắn các cơ quanh cột sống cổ, vai: ngón cái một bên, các ngón còn lại một bên bóp nắn nhẹ nhàng quanh vùng cổ vai cho đến khi vùng cổ vai hơi ửng đỏ là đạt hiệu quả.

Tìm điểm đau vai gáy nếu có: Dùng ngón tay day vào chỗ đau thời gian mỗi điểm đau loại này vùng cổ vai khoảng 1 phút là được. Kiểm tra cơ ở quanh bả vai nếu thấy co cứng thì ta bấm, bật cơ, day nhẹ. Mỗi lần xoa bóp 10-15 phút vùng cổ gáy, có thể tự tay xoa bóp cho mình hay nhờ người khác xoa bóp cũng mang lại hiệu quả thiết thực.

Bấm huyệt phong trì (ở chỗ lõm của bờ trong cơ ức đòn chũm và bờ ngoài cơ thang bám vào đáy hộp sọ); đại chùy (ngồi hơi cúi đầu, quay cổ qua lại phải trái, u xương nào cao nhất động đậy nhiều dưới ngón tay là đốt cổ 7, huyệt này nằm ngay chỗ lõm phía dưới đốt sống cổ số 7); kiên tỉnh (giao điểm của đường thẳng ngang qua đầu ngực với đường ngang nối huyệt đại chùy và điểm cao nhất của đầu ngoài xương đòn, ấn vào có cảm giác ê tức).

Huyệt phong trì

Tập vận động khớp cổ ở tư thế ngồi: Quay cổ qua lại, nghiêng cổ qua bên trái – phải, cúi ngửa cổ ra trước – sau, và tổng hợp các động tác cổ vừa thực hiện liên tục, nhẹ nhàng tránh làm mạnh đột ngột sẽ gây đau tăng… Mỗi động tác làm 3-5 lần.

Xoa bóp lưng

Xoa vùng lưng cho nóng lên. Phương pháp xoa là dùng vân ngón tay, gốc bàn tay hoặc mô ngón tay út, ngón tay cái xoa tròn trên da chỗ đau. Sau đó xát lưng bệnh nhân (dùng cả hai bàn tay xát mạnh vùng lưng, xát cả hai tay ngược chiều nhau, xát ngang, xát dọc). Mỗi động tác xoa xát làm khoảng 2 phút để làm ấm da.

Day rồi đấm hai bên thắt lưng 3 lần. Thao tác day như sau: Dùng gốc bàn tay, mô ngón tay út, mô ngón tay cái, hơi dùng sức để ấn xuống da người bệnh và di động theo đường tròn. Đây là thủ thuật mềm mại, hay dùng ở nơi đau, ở nơi nhiều thịt. Lăn: Dùng mô ngón tay út, 4 ngón lăn dọc theo hai khối cơ cạnh cột sống xuống hông trong thời gian 2-3 phút, sau đó lăn tiếp từ hông xuống chân.

Dùng cả hai bàn tay, ngón cái và các ngón khác bóp vào cơ lưng, trọng tâm nơi bị co cứng.

Tìm điểm ấn đau ở lưng, day từ nhẹ đến mạnh. Thao tác thực hiện như sau: Dùng ngón tay cái, gốc bàn tay, mô ngón tay út và mô ngón tay cái ấn vào một nơi hoặc vào huyệt. Những vùng gân cơ bị co cứng làm động tác bật.

Nguyên tắc là làm nhẹ nhàng, tăng dần mức độ. Thời gian một lần xoa bóp khoảng 20 phút.

Xương khớp NS

  • Hỗ trợ tăng tiết dịch khớp, bảo vệ màng sụn khớp
  • Hỗ trợ giảm triệu chứng thoái hóa khớp: khô khớp, cứng khớp
  • Hạn chế thoái hóa khớp ( cổ, thắt lưng, vai gáy, gối) giúp khớp vận động linh hoạt

[button size=”medium”  style=”is-outline success” text=”Đặt mua sản phẩm” link=”https://shp.ee/6tipdi7″]

Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Sử dụng kính chống UV như thế nào để bảo vệ mắt?

Việc bảo vệ da trước tác hại của ánh nắng là điều không còn xa lạ gì với tất cả chúng ta, sai lầm thường gặp là chúng ta thường chỉ nghĩ đến bảo vệ da mà quên mất rằng đôi mắt cũng cần được bảo vệ trước tác hại của tia UV.

Tầm quan trọng của việc bảo vệ mắt khỏi tia UV

Tầm quan trọng của việc bảo vệ mắt khỏi tia UV

Theo các chuyên gia sức khỏe chia sẻ, tương tự như làn da của bạn, tia UV trong ánh nắng mặt trời có thể khiến đôi mắt bị tổn thương với những ảnh hưởng như các bệnh lý do tổn thương giác mạc, kết mạc bị cháy nắng, tăng nguy cơ đục thủy tinh thể và bệnh lý do tổn thương võng mạc,…nặng nhất có thể gây ung thư.  

Ở mi mắt, ung thư biểu mô tế bào đáy là một trong hai loại ung thư mi mắt hay gặp nhất và chủ yếu gặp ở mi dưới, đối tượng gặp nhiều ở người già hoặc trung niên. Về mặt thẩm mỹ nếu như mắt không được bảo vệ đúng cách trước tia nắng thì vùng da quanh mắt thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và bị nheo do chói nắng sẽ có tốc độ lão hóa, khô sạm và chảy xệ nhanh gấp nhiều lần những vùng da khác, điều này khiến cho đôi mắt trở nên già nua thiếu sức sống.

Do vậy việc sử dụng kính chống nắng có tác dụng vô cùng quan trong với đôi mắt, tuy nhiên việc lựa chọn và sử dụng kính với mục đích thực sự là chống nắng thường được bỏ qua, đa phần mục đích thời trang được người tiêu dùng sử dụng như tiêu chí chọn kính, điều này dẫn đến hậu quả là kính chống UV không được sử dụng đúng mục đích và đôi mắt của bạn cũng không được bảo vệ trước tác hại của ánh nắng mặt trời.

Lựa chọn kính như thế nào cho hiệu quả?

Nhiều người thường chỉ xuề xòa chọn mua những chiếc kính mát vỉa hè với giá rẻ mà chưa ý thức được rằng những chiếc kính này không hề có tác dụng chống nắng bởi bề mặt tròng kính chất lượng kém và rất bằng phẳng. Không chỉ vậy chất lượng quang học kém còn làm tăng nguy cơ mắc các bệnh thường gặp ở mắt, gây đau đầu và khó chịu, do vậy cần loại bỏ những chiếc kính kém chất lượng ra khỏi túi đồ của bạn ngay nếu bạn muốn đôi mắt của mình không bị ảnh hưởng xấu. Màu của tròng kính hoàn toàn không ảnh hưởng đến khả năng chống tia UV, do vậy bạn có thể lựa chọn tròng kính trong có tính chất hấp thụ UV cũng hoàn toàn được.

Lựa chọn kính như thế nào cho hiệu quả?

Điều quan trọng là chất liệu làm tròng kính phải chất lượng và đảm bảo khả năng hấp thụ UV. Mặt khác nếu bạn muốn màu sắc mọi vật không thay đổi khi nhìn qua kính thì có thể lựa chọn tròng kính màu xám. Chiếc kính cần có độ che phủ lớn để tránh trường hợp gọng kính quá nhỏ tạo điều kiện cho các tia nắng chiếu vào mắt thông qua định gọng hoặc phía sau gọng, bạn cũng có thể chọn các loại gọng thể thao ôm sát với mục đích giảm lượng ánh sáng xâm nhập vào mắt khi đeo.

Quá trình sử dụng kính người đeo càn chú ý tránh để mặt kính bị trầy xước, việc mắt kính trầy xước sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả bảo vệ mắt, ánh sáng có thể phân tán qua một bề mặt bị trầy xước và làm chói mắt cho người đeo, sử dụng mắt kính trầy xước thời gian dài gây giảm thị lực cho người sử dụng.

Người cận thị có nên đeo kính mát?

Để tránh tình trạng khó khăn khi phải đeo hai kính là kính cận và kính mát cùng lúc bạn có thể lựa chọn một chiếc kính mát thiết kế riêng cho những người cận thị, loại kính này vừa có tác dụng chống UV vừa có tác dụng hỗ trợ thị giác cho người cận thị. Một số loại kính mát dành cho người cận bạn có thể tham khảo như sau:

– Kính mát có độ: loại kính này được thiết kế chuyên biệt cho người cận khi đi ra ngoài nhưng lại không sử dụng được trong nhà.

– Gọng kính hai lớp: khi bình thường bạn có thể đeo kính cận thông thường, nhưng khi đi ra ngoài và muốn có tác dụng chống nắng thì việc đơn giản là bạn chỉ cần ốp lớp kính phân cực vào, vừa nhanh gọn mà tiện lợi. Điều này giúp bạn vừa có thể chống UV qua lớp kính bên ngoài vừa không bị ảnh hưởng đến thị giác vì bên trong đã có tròng kính cận.

Để bảo vệ mắt thì các bác sĩ khuyến cáo bệnh nhân nên đi khám chuyên khoa mắt, sau đó tìm loại kính phù hợp để đảm bảo mắt khỏi các tia UV tốt nhất.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Bác sĩ chia sẻ một số thực phẩm chứa nhiều kẽm

Kẽm là nguyên tố vi lượng có vai trò quan trọng đối với sức khỏe. Nó tham gia và nhiều quá trình sinh học như chuyển hóa chất dinh dưỡng, tăng cường miễn dịch và phục hồi các mô trong cơ thể. Cơ thể con người không có khả năng dự trữ kẽm, do đó cần ăn đủ lượng kẽm quy định mỗi ngày. 

Bác sĩ chia sẻ một số thực phẩm chứa nhiều kẽm

Thịt

Bác sĩ chia sẻ thịt, nhất là các loại thịt đỏ, là một nguồn cung cấp kẽm quan trọng. Kẽm tồn tại trong hầu hết tất cả các loại thịt, đặc biệt nhiều trong thịt bò, cừu và lợn. Trên thực tế, khi tiêu thụ khoảng 100 gram thịt bò sẽ được cung cấp 4,8 mg kẽm, chiếm khoảng hơn 40% lượng kẽm mà cơ thể người cần hàng ngày. Đồng thời một lượng thịt như vậy cũng cung cấp khoảng 176 calo, 20 gram protein và 10 gam chất béo cho cơ thể.

Ngoài ra thịt cũng là một nguồn cung cấp khá nhiều nhóm chất dinh dưỡng quan trọng khác ví dụ như sắt, vitamin B hay creatine. Tuy nhiên cần lưu ý nếu ăn một lượng lớn thịt đỏ, đặc biệt loại thịt đã được chế biến sẵn sẽ có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch hay ung thư. Vì vậy tốt nhất nên ăn một lượng thịt chế biến ở mức tối thiểu cũng như tránh tiêu thụ thịt đỏ khi qua chế biến đồng thời có chế độ ăn kết hợp với nhiều loại trái cây, rau củ quả và chất xơ thì không cần phải lo lắng quá nhiều.

Động vật có vỏ

Một số loại động vật có vỏ như cua, sò, ốc, hến, … là những loại thực phẩm có chứa nhiều kẽm và ít calo, đặc biệt nhiều nhất là hàu. Với trung bình bữa ăn với 6 con có thể cung cấp 32 mg kẽm, tương đương gần 300% lượng kẽm yêu cầu trong ngày. Tương tự, trong 100 gram cua chứa khoảng 7,6 mg kẽm, chiếm gần 70% nhu cầu về kẽm của cơ thể người mỗi ngày.

Nhiều loài động vật có vỏ kích thước nhỏ khác cũng là nguồn cung cấp kẽm tốt. Tuy nhiên, cần lưu ý đối với phụ nữ mang thai phải đảm bảo ăn các loài động vật có vỏ khi đã được nấu chín hoàn toàn để tránh nguy cơ ngộ độc thực phẩm hoặc nhiễm ký sinh trùng.

Cây họ đậu

Một số loại cây họ đậu đều chứa một lượng kẽm đáng kể. Trong thực tế, khi ăn 100 gram đậu lăng nấu chín được cung cấp khoảng 12% lượng kẽm yêu cầu của cơ thể hàng ngày. Tuy nhiên, đậu lăng có chứa phytate, là một chất chống độc có khả năng ức chế sự hấp thụ kẽm và nhiều loại khoáng chất khác, làm cho khó hấp thu kẽm trong cây họ đậu hơn so với kẽm từ các thực phẩm động vật.

Tuy nhiên, nói chung cây họ đậu vẫn là một nguồn cung cấp kẽm quan trọng, nhất là cho những người ăn chay hoặc kiêng thịt. Chúng cũng là một nguồn chứa nhiều protein và chất xơ và chúng cũng có thể được sử dụng trong các món súp, hầm hay salad.

Các loại hạt

Các loại hạt là một thành phần bổ sung lành mạnh cho cơ thể đồng thời có thể giúp tăng lượng kẽm cho người sử dụng. Tuy nhiên, mỗi loại hạt có hàm lượng kẽm không giống nhau. Nếu ăn 30 gram hạt gai dầu sẽ được cung cấp khoảng 31% (đối với nam) và 43% (đối với nữ) lượng kẽm khuyến cáo hàng ngày.

Ngoài ra hạt bí và hạt vừng cũng là loại chứa một lượng kẽm đáng kể. Chúng cũng có tác dụng giúp làm giảm cholesterol cũng như huyết áp. Vì vậy chúng được xem là một trong những nguồn thực phẩm bổ sung tuyệt vời cho chế độ ăn uống hàng ngày. Để bữa ăn thêm phong phú, có thể sử dụng thêm một số thực phẩm như cây gai dầu, hạt lanh, hạt bí cho vào món salad, súp, sữa chua hoặc các thực phẩm hàng ngày.

Hạt khô

Nhiều loại hạt khô như hạt thông, lạc, điều hay hạnh nhân có một lượng kẽm đáng kể. Đồng thời chúng cũng chứa một số chất dinh dưỡng lành mạnh như chất béo, chất xơ và một số loại vitamin, khoáng chất quan trọng. Hạt điều được xem là một trong những lựa chọn tốt nhất cung cấp chất kẽm cho cơ thể.

Theo nghiên cứu, trong 28 gram hạt điều chứa khoảng 15% lượng kẽm so với nhu cầu hàng ngày của mỗi người. Hạt còn là một món ăn nhẹ nhanh chóng, tiện lợi. Chúng cũng liên quan đến quá trình làm giảm yếu tố nguy cơ đối với một số bệnh như tim mạch, ung thư hay đái tháo đường. Người ăn nhiều loại hạt khô có thể kéo dài tuổi thọ hơn so với người ăn ít hạt. Vì vậy hạt khô là một ý tưởng tốt để bổ sung vào chế độ ăn hàng ngày.

Sữa

Theo chuyên gia trang Bệnh học một số sản phẩm từ sữa như phô mai và sữa cung cấp rất nhiều loại chất dinh dưỡng trong đó có kẽm. Đặc biệt sữa và phô mai chứa một lượng kẽm đáng kể. Đồng thời kẽm trong sữa và phô mai cũng có sinh khả dụng khá cao, hầu hết kẽm trong nhóm thực phẩm này có thể được cơ thể hấp thu rất tốt. Bên cạnh đó, sữa và phô mai cũng có chứa một số loại chất dinh dưỡng khác được xem là rất quan trọng đối với sức khỏe của xương như protein, canxi hay vitamin D.

Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

 Tìm hiểu về hội chứng Ramsay Hunt

Hội chứng Ramsay Hunt thường khởi đầu sau bệnh thủy đậu nhiều năm. Nguyên nhân là do các virus tiềm tàng bị tái kích hoạt gây nhiễm các thần kinh vùng mặt.

Nguyên nhân và biểu hiện của hội chứng Ramsay Hunt

Nguyên nhân và biểu hiện của hội chứng Ramsay Hunt

Hội chứng Ramsay Hunt là tập hợp các triệu chứng gây ra do thần kinh vùng mặt nhiễm varicella-zoster virus. Bệnh gây ra các triệu chứng đau và yếu cơ mặt kèm theo phát ban trên da. Varicella-zoster virus (một trong 8 virus herpes đơn dạng) cũng gây ra bệnh gây bệnh thủy đậu và zona thần kinh.  Hội chứng Ramsay Hunt thường khởi đầu sau bệnh thủy đậu nhiều năm. Nguyên nhân là do các virus tiềm tàng bị tái kích hoạt gây nhiễm các thần kinh vùng mặt. Triệu chứng bệnh rất rầm rộ, đôi khi khiến bệnh nhân nhầm lẫn và lo sợ một cơn đột quỵ. Ramsay Hunt có thể dẫn tới các biến chứng như nhược cơ vùng mặt hoặc ảnh hưởng thính lực. Chẩn đoán và điều trị đúng phác đồ đạt hiệu quả đáng kể và giúp ngăn ngừa nguy cơ biến chứng của bệnh.

Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học cho biết, các dấu hiệu và triệu chứng điển hình nhất của của hội chứng Ramsay Hunt đều xoay quanh việc dây thần kinh mặt bị viêm, chúng bao gồm:

– Tổn thương da dạng mụn nước hoặc mẩn đỏ, có mủ, đau, tập trung ở màng nhĩ, ống tai và ngoài tai, vòm miệng và lưỡi.

– Liệt mặt, thường cùng bên tổn thương da.

– Khó nhắm một bên mắt.

– Đau và ù tai. Thường kèm giảm thính lực và cảm giác chóng mặt.

– Ảnh hưởng cảm nhận vị giác, hoặc mất vị giác.

Ngay khi có triệu chứng liệt mặt kèm hoặc không kèm các triệu chứng khác, bệnh nhân cần đến bệnh viện để được bác sĩ đánh giá và chẩn đoán. Mặc dù hội chứng Ramsay Hunt không phải là một vấn đề cấp cứu khẩn cấp. Tuy nhiên, mốc thời gian vàng cho chẩn đoán và điều trị là bảy ngày kể từ ngày bắt đầu có dấu hiệu và triệu chứng. Tiên lượng của bệnh nhân tốt hơn cũng như giảm thiểu được các biến chứng nếu được tiếp nhận điều trị sớm trong vòng 7 ngày.

Cơ chế bệnh sinh của hội chứng Ramsay Hunt

Cơ chế bệnh sinh của hội chứng Ramsay Hunt

Varicella-zoster là một trong 8 chủng herpes đơn dạng. Các chủng virus herpes gây ra nhiều các bệnh thường gặp khác nhau, bao gồm các vi rút gây lở loét lạnh và herpes sinh dục. Đa phần các virus thuộc nhóm herpes đều có thể tồn tại tiềm ẩn nhiều năm trời trong hệ thống thần kinh sau đợt nhiễm đầu tiên.

Ramsay Hunt gây ra do hiện tượng hệ thống miễn dịch không có khả năng tiêu diệt hoàn toàn tất cả virus varicella-zoster trong nhiễm trùng ban đầu. Vì một số nguyên nhân đặc biệt, virus bị tái kích hoạt và gây viêm dây thần kinh mặt – gây ra hội chứng Ramsay Hunt. Cơ chế của hiện tượng tái kích hoạt này vẫn chưa rõ ràng. Hội chứng Ramsay Hunt vì nguyên nhân này cũng có tên gọi khác là herpes zoster oticus.

Biến chứng của Ramsay Hunt

Trong đa số trường hợp, nếu kịp thời điều trị trong vòng bảy ngày từ khi khởi phát bệnh, bệnh nhân hầu như không có biến chứng lâu dài nào. Tuy nhiên, trong trường hợp điều trị kịp thời và một số nhỏ trường hợp mặc dù đã điều trị kịp thời, Ramsay Hunt có thể gây ra mất thính lực vĩnh viễn và liệt mặt cũng như nhiều biến chứng khác, bao gồm:

  • Bất thường trên khuôn mặt: do dây thần kinh bị nhiễm trùng và thiệt hại nghiêm trọng, khiến chức năng của chúng không được hồi phục hoàn toàn. Điều này gây ra một số vấn đề bất thường với vùng mặt, điển hình như chớp mắt liên tục hay chảy nước mắt khi đang nói chuyện, cười hoặc nhai.
  • Tổn thương mắt bị: gây ra khó đóng mí mắt ở bên tổn thương. Mí mắt không thể đóng hoàn toàn có thể gây ra các vấn đề với giác mạc, lâu dần gây đau và mờ mắt.
  • Tổn thương các cơ quan khác: khi zoster virus lan tràn, có thể gây ra viêm các tế bào thần kinh não hoặc tủy sống, có thể gây ra đau đầu, đau lưng, thờ ơ và yếu chân tay.

Biến chứng của Ramsay Hunt

Ngoài các biến chứng trên thì hội chứng Ramsay Hunt còn gây ra các bệnh thần kinh, do sợi thần kinh bị hư hỏng không thể dẫn truyền xung thần kinh bình thường, mà các thông tin được dẫn truyền sẽ bị rối loạn và phóng đại. Vì thế, gây ra những cơn đau đớn kéo dài lâu và có thể trở thành mãn tính.

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Chia sẻ chế độ dinh dưỡng cho mẹ bầu 3 tháng đầu  

Trong tam cá nguyệt thứ nhất, mẹ bầu cần bổ sung dinh dưỡng một cách khoa học. Vậy chế độ dinh dưỡng cho mẹ bầu mang thai 3 tháng đầu  có gì đặc biệt?


Chế độ dinh dưỡng cho mẹ bầu 3 tháng đầu gồm những gì?

Chế độ dinh dưỡng cho mẹ bầu tháng thứ nhất  

Mẹ bầu mang thai tháng thứ nhất, cơ thể bắt đầu thay đổi, hormone nội tiết tố tăng lên, làm mẹ bầu thường xuyên cảm giác buồn nôn và khó chịu bụng. Đó chính là dấu hiệu của ốm nghén. Đa số các mẹ bầu thấy khó khăn trong việc kết hợp ăn uống đủ chất và giúp làm dịu cơn thai nghén.

Chế độ dinh dưỡng cho mẹ bầu tháng 1 được chia sẻ tại mục sức khỏe làm đẹp, thì người mẹ nên ăn:

  • Ăn một bữa ăn nhẹ giàu carbohydrate khoảng 15-20 phút trước khi ra khỏi giường. Để sẵn ở đầu giường một lọ bánh quy mặn, những loại hạt, ngũ cốc hoặc trái cây sấy khô.
  • Chế độ dinh dưỡng cho mẹ bầu nên chia 3 bữa ăn chính thành 6 bữa nhỏ mỗi ngày.
  • Chọn những thực phẩm dễ tiêu hóa, kết hợp ăn tinh bột cùng nguồn protein nạc từ thịt gà và cá. Mẹ bầu uống thêm sữa ít béo và bổ sung thêm những chế phẩm từ sữa vào buổi sáng và buổi tối.
  • Bên cạnh đó, Chế độ dinh dưỡng cho mẹ bầu tháng 1 không thể thiếu nước, nên uống nước giữa những bữa ăn, chứ không nên uống trong bữa ăn.
  • Chế độ dinh dưỡng cho mẹ bầu nên tránh những món khó tiêu nhiều chất béo, chiên, rán, quá ngọt hoặc cay.

Trong chế độ dinh dưỡng cho mẹ bầu tháng đầu tiên này mẹ bầu nên uống axit folic. Bổ sung axit folic rất quan trọng cho sự phát triển của thai nhi. Mẹ bầu cũng nên bổ sung thêm thực phẩm giàu folic như: Những loại rau xanh đậm, bánh mì và ngũ cốc nguyên hạt, những loại đậu. Trong tháng đầu mang thai, tuyệt đối không ăn thức ăn chưa nấu chín như trứng sống, thịt tái, sashimi…

Chế độ dinh dưỡng cho mẹ bầu tháng thứ hai

Thực phẩm trong chế độ dinh dưỡng cho bà bầu tháng thứ 2 cần bổ sung các loại thực phẩm và nhóm thực phẩm như: Những loại ngũ cốc, bánh mì, rau, trái cây, sữa, chế phẩm từ sữa, thịt và những loại đậu. Ngoài ra, cố gắng hạn chế thức ăn nhiều calorie, chất béo và đường. Axit folic vẫn đóng vai trò quan trọng trong tháng này. Ngoài ra, mẹ bầu nhớ uống 2 ly sữa ít béo mỗi ngày, vì đây là nguồn bổ sung canxi tuyệt vời.

Chế độ dinh dưỡng cho mẹ bầu 3 tháng đầu nên bổ sung rau xanh

Chế độ dinh dưỡng cho mẹ bầu tháng thứ ba

Trong giai đoạn mang thai tháng thứ 3 thì cảm giác khó chịu do chứng ốm nghén đang giảm đi.  

Vào cuối tháng thứ 3 của thai kì, mẹ bầu nên tăng khoảng 0,4- 1,7kg. Sau giai đoạn này, mỗi tuần mẹ bầu sẽ tăng khoảng 0,5kg. Lời khuyên từ các chuyên gia dành cho bà bầu tháng thứ 3 như sau:

  • Trong chế độ dinh dưỡng cho mẹ bầu tháng thứ 3 mẹ bầu nên tạo thói quen ăn nhiều rau và trái cây trong bữa ăn. Giảm đồ ăn vặt không thân thiện, nhiều calo, ít dinh dưỡng như đồ ngọt, thức ăn nhanh, thực phẩm chế biến. Bên cạnh đó thì trong chế độ dinh dưỡng cho mẹ bầu tháng thứ 3 thì mẹ bầu nên chọn các món giàu chất xơ, vitamin và khoáng chất như những loại hạt, trái cây sấy khô.
  • Uống ít nhất 8 ly nước mỗi ngày. Không chỉ vậy, mẹ bầu tháng thứ 3 nên bổ sung thêm chất lỏng từ nước trái cây tươi, súp, canh. Lượng sữa ít béo giàu canxi tăng lên 3-4 ly/ngày.
    Tiếp tục bổ sung vitamin, khoáng chất sau khi thăm khám bác sĩ đã chỉ định

Thông tin về chế độ dinh dưỡng cho mẹ bầu 3 tháng đầu tại website chỉ mang tính chất tham khảo. Mẹ bầu nên thăm khám và làm theo chỉ định bác sĩ!

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Bệnh men gan cao và thực đơn dành cho người bệnh

Chế độ ăn uống giữ vai trò quan trọng đối với người bệnh men gan cao. Vậy thực đơn cho người bệnh men gan cao như thế nào?

Men gan cao là một dấu hiệu của viêm hoặc tổn thương tế bào gan

Men gan cao là một dấu hiệu của viêm hoặc tổn thương tế bào gan. Các tế bào gan bị viêm hoặc bị thương làm cho men gan ALT và AST bị rò rỉ vào máu.

Thực đơn dành cho người bệnh men gan cao

Bác sĩ tư vấn trong chuyên mục Hỏi đáp bệnh học: Đối với người bệnh men gan cao thì chế độ ăn uống giữ vai trò rất quan trọng. Đặc biệt, người bệnh cần phải có chế độ ăn thanh đạm, dễ tiêu hóa và giàu dinh dưỡng. Vậy thực đơn cho người bệnh men gan cao như thế nào?

Đảm bảo đầy đủ Vitamin

  • Thực phẩm cung cấp Vitamin A phong phú có sữa bò, lòng đỏ trứng, gan động vật, cà rốt, hẹ, rau muống, rau chân vịt, tỏi tây, bắp cải….
  • Thực phẩm hàm chứa phong phú Vitamin B1 như: Mạch nha, giá, đậu, lạc, rau xanh, hoa quả… – Thực phẩm hàm chứa Vitamin B2 có hạt kê, đậu nành, trứng, sữa… – Hàm chứa Vitamin B6 có gan động vật, cật, thịt nạc… và hàm chứa Vitamin có ớt ngọt, tỏi, rau cải, rau dền, sơn tra…

Không nên ăn chất đường và thực phẩm nhiệt lượng cao: Điều này là do chất ngọt có thể gây mỡ gan, chất Triglyceride trong máu tăng lên khiến lưu thông máu giảm, độ kết dính tăng, tế bào hồng cầu trong vi huyết quản và tiểu cầu tập trung, tích tụ dẫn tới tắc nghẽn.

Chế độ dinh dưỡng dành cho người bệnh men gan cao

Nên ăn thực phẩm có protit cao Protein: là chất nền tảng của tất cả các lớp mô tế bào trong cơ thể. Khi mắc men gan cao, do tế bào gan bị tổn thương, chức năng miễn dịch cơ thể giảm nên cần nhiều protein để phục hồi và tăng cường chức năng miễn dịch. Vì vậy, liệu pháp bảo vệ gan là ăn nhiều thực phẩm giàu protein và các chất chống mỡ gan như: Methionine, Choline, Lecithin. Các thực phẩm giàu protit động vật và Methionine như rau xanh, mực, thịt nạc, trứng, cá, các loại đỗ và chế phẩm từ đậu.

Ngoài ra, người bị men gan cao cần nghỉ ngơi khá nhiều, hoạt động thể lực ít. Nếu ăn nhiều thực phẩm có nhiệt lượng cao và độ đường cao, điều đó sẽ làm cho dinh dưỡng dư thừa, làm cho chất béo trong cơ thể tăng lên từ đó dễ gây ra mỡ gan và mỡ máu cao, từ đó làm nặng thêm men gan, làm cho men gan không hạ và chữa mãi không khỏi.

Nên đi ngủ lúc 21h30, không quá 23h mới ngủ: Dinh dưỡng hợp lý có lợi cho tế bào gan phục hồi và tái sinh, tăng cường chức năng miễn dịch, thúc đẩy chức năng gan hồi phục. Ngoài ra bạn nên bổ sung Sivitex hàng ngày giúp hạ men gan cao hiệu quả, với thành phần từ thiên nhiên nên an toàn hiệu quả cho người sử dụng. Ngoài thực đơn dinh dưỡng dành cho người bệnh men gan cao mà chúng tôi chia sẻ trên thì vẫn còn có rất nhiều loại thực phẩm tốt cho gan khác.

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Bác sĩ chia sẻ về tác dụng giúp hạ huyết áp của vitamin C

Bên cạnh việc tăng cường sức đề kháng cho cơ thể thì vitamin C còn có vai trò rất tốt trong việc bảo vệ quả tim của bạn, ngăn cản bệnh huyết áp cao nguy hiểm.

Tác dụng hạ huyết áp của vitamin C

Theo nghiên cứu được tiến hành trong nhiều năm của các nhà khoa học tại Đại học Y (thuộc ĐH Johns Hopkins, Mỹ), dùng vitamin C liều cao có thể làm cho giảm huyết áp. Trong nghiên cứu này các nhà khoa học đã phân tích dữ liệu từ 29 nghiên cứu lâm sàng khác nhau với 1.400 người có độ tuổi từ 22 đến 74.

Hàm lượng vitamin C trung bình được sử dụng cho những người tham gia nghiên cứu là 500mg/ngày trong 8 tuần. Kết quả cho thấy, khi dùng liều bổ sung vitamin C này, những người có huyết áp cao có huyết áp tâm thu giảm khoảng 5mmHg, trong khi huyết áp tâm trương giảm khoảng 1,7mmHg. Nhưng để kê đơn vitamin C cho bệnh nhân thì các chuyên gia vẫn khuyến cáo là cần nghiên cứu thêm nữa mới đưa ra con số chính xác.

Theo bác sĩ vai trò của vitamin C trong cơ thể là duy trì tình trạng bình thường của tổ chức mao quản, ảnh hưởng quan trọng tới các phản ứng của cơ thể, đến việc bảo vệ các cơ quan…Đồng thời, vitamin C giữ gìn tính đàn hồi của mạch máu, làm bền mạch máu chống lại nguy cơ gây bệnh xơ vữa động mạch. Vitamin C giúp ngăn ngừa bệnh huyết áp cao, xuất huyết dưới da, xuất huyết do vỡ mao mạch.

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, bệnh nhân có thể giảm huyết áp cao bằng vitamin C cực kỳ hiệu quả. Đối với bệnh nhân huyết áp cao, lượng vitamin C tối thiểu nên dùng là 2.500mg vitamin C mỗi ngày. Ngoài ra, nếu thiếu vitamin C, người ta thấy rằng sự bài tiết dịch vị giảm xuống, thiếu vitamin C sẽ khiến khả năng hấp thu sắt kém đi, dẫn tới xuất huyết do phá hủy những cơ mao quản tăng lên, sức đề kháng giảm đi, dễ mắc các bệnh nhiễm trùng hơn…

Đặc biệt các bác sĩ cũng khuyến cáo bệnh nhân huyết áp cao nên bổ sung các thực phẩm chứa nhiều vitamin C để ngăn ngừa nguy cơ gây bệnh, giúp hạ huyết áp và duy trì huyết áp ổn định.

Một số thực phẩm giàu vitamin C tốt cho bệnh nhân huyết áp cao

Trong thiên nhiên, vitamin C có trong hầu hết các loại rau quả tươi. Thông thường, các loại rau quả trồng ở nơi gần ánh sáng có hàm lượng chất này cao hơn.

Quả kiwi: Các nhà nghiên cứu đã chứng minh được hoa quả mà đặc biệt là kiwi chứa hàm lượng vitamin C rất cao, có tác dụng giúp chữa bệnh huyết áp. Mỗi ngày ăn 3 quả kiwi giúp chữa bệnh huyết áp cao vì kiwi giúp huyết áp của bạn luôn ổn định nhanh. Mặt khác, nếu bạn thường xuyên ăn kiwi sẽ giúp đẹp da, chống lão hóa và tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Trong những loại trái cây thì quả kiwi giúp chữa bệnh huyết áp cao hữu hiệu nhất.

Dứa: Một cốc dứa cắt nhỏ sẽ thể cung cấp cho cơ thể 131mmg lượng vitamin C cần phải có, hỗ trợ tích cực trong việc điểu trị bệnh huyết áp cao. Bên cạnh việc giàu vitamin C, dứa cũng với khả năng thúc đẩy tăng trưởng xương, tăng cường sức khỏe tim mạch và làm giảm viêm khớp.

Cà chua: Một cốc cà chua phơi khô có thể cung cấp 112mg vitamin C. Cà chua đồng thời cũng là nguồn cung cấp vitamin K, kali và sắt. Các khoáng chất này đều có tác dụng giúp duy trì huyết áp ổn định, phòng ngừa nguy cơ tăng huyết áp hiệu quả.

Vitamin C có tác dụng hỗ trợ điều trị huyết áp cao hiệu quả và một số bệnh thường gặp. Song, để điều trị dứt điểm nguy cơ gây bệnh, bạn nên kết hợp sử dụng các thảo dược trị huyết áp cao và chế phẩm từ chúng.

Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Hoại tử Fournier và những điều cần biết

Hoại tử chính là sự chết của các tế bào, mô khi bị thiếu oxy, tổn thương hoặc nhiễm khuẩn. Bệnh có thể đe dọa tính mạng nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời.

Nguyên nhân và dấu hiệu của hoại tử Fournier

Nguyên nhân và dấu hiệu của hoại tử Fournier

Hoại tử Fournier không phải là căn bệnh thường gặp nhưng có thể mắc phải ở mọi độ tuổi khác nhau, bệnh gặp ở cả nam và nữ, thường ở độ tuổi từ 50 – 60 là phổ biến. Hoại tử Fournier gây ra bởi sự nhiễm trùng nghiêm trọng ở bộ phận sinh dục hoặc các cơ quan xung quanh đó ở vùng đáy chậu. Khi các mô bị thiếu oxy nuôi dưỡng, nhiễm khuẩn hoặc chết sẽ dẫn tới tình trạng hoại tử, các nguyên nhân cụ thể gây ra điều này có thể là:

– Sự nhiễm trùng tinh hoàn, dương vật ở người nam hay nhiễm trùng tầng sinh môn ở người phụ nữ có thể dẫn tới hoại tử. Các mô chết hoặc bị tổn thương nặng gây ra viêm nhiễm, có thể lan ra xung quanh, kéo dài lên vùng bụng, ngực hoặc xuống đùi.

– Người bệnh bị nhiễm trùng bàng quang, các ống dẫn nước tiểu cũng có khả năng mắc bệnh này.

– Một số người phụ nữ có thể bị nhiễm trùng do tiến hành phẫu thuật cắt bỏ dạ con. Hoặc cũng có thể nguyên nhân gây ra do có áp xe.

– Ở trẻ em hoại tử sinh dục có thể do bỏng, côn trùng cắn, thậm chí có thể là do cắt bao quy đầu.

Ngoài ra người mắc các bệnh như: tiểu đường, xơ gan, chấn thương vùng chậu, HIV, hoặc bị bệnh béo phì cũng có nguy cơ cao mắc phải sự hoại tử này.

Hoại tử Fournier là sự hoại tử bộ phận sinh dục và các vùng xung quanh

Theo các chuyên gia tư vấn sinh sản tình dục cho biết, thực tế hoại tử Fournier là sự hoại tử bộ phận sinh dục và các vùng xung quanh do mắc các bệnh liên quan tới đường sinh dục. Theo đó, khi cơ thể nhiễm trùng hoặc có tổn thương có thể dẫn tới hoại tử Fournier thì sẽ xuất hiện các dấu hiệu như: Người bệnh bị sốt cao liên tục, bộ phận sinh dục hoặc vùng quanh hậu môn có dấu hiệu sưng đỏ gây đau đớn, khó chịu. Sốt cao kéo dài làm cơ thể mệt mỏi do thiếu máu, mất nước, cơ thể suy nhược. Các mô tổn thương có dấu hiệu hoại tử có phát ra mùi hôi khó chịu. Đặc biệt lưu ý, khi bệnh nhân xuất hiện những cơn đau dữ dội, vùng đáy chậu gần như sưng đỏ, không thể vận động kèm sốt cao, người bệnh gần như mất ý thức… thì cần đưa ngay tới cơ sở y tế để tiến hành cấp cứu.

Điều trị Fournier và các biện pháp phòng ngừa

Khi phát hiện bị hoại tử Fournier, bệnh nhân sẽ được tiến hành cấp cứu, điều trị để tránh đe dọa tính mạng. Tùy trạng thái hoại tử của từng bệnh nhân mà bác sĩ điều trị bệnh học chuyên khoa sẽ lựa chọn các phương pháp khác nhau như:

Điều trị Fournier và các biện pháp phòng ngừa

– Tiến hành truyền kháng sinh cho bệnh nhân thông qua tĩnh mạch. Nếu có tổn thương có thể cần tiêm phòng uốn ván.

– Tiến hành phẫu thuật cắt bỏ các tế bào tổn thương nặng hoặc chết. Sau khi kiểm soát nhiễm trùng sẽ tiến hành phẫu thuật tái tạo mô thay thế.

– Nếu bệnh nhân bị viêm nhiễm hoặc hoại tử đường tiểu, vùng hậu môn có thể sẽ phải tiến hành đặt ống thông tiểu, tạo hậu môn nhân tạo để đưa nước tiểu và phân ra ngoài.

– Một vài trường hợp có thể phải sử dụng đến oxy tinh khiến ở áp lực cao.

Để phòng ngừa hoại tử Fournier thì cần thường xuyên tiến hành kiểm tra sức khỏe, đặc biệt một số người có nguy cơ mắc bệnh cao như: Bệnh nhân tiểu đường cần tránh nhiễm trùng và sinh mủ; nếu có vết thương cần được xử lý sạch bằng xà phòng hoặc các chất rửa y tế; bệnh nhân mắc bệnh béo phì cần tiến hành giảm cân đúng cách…

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Thận Tiết Niệu Tin Tức Y Dược Y Học Cổ Truyền

Chữa bệnh viêm đường tiết niệu bằng bài thuốc y học cổ truyền

Bệnh viêm đường tiết niệu tuy không gây nguy hiểm những nếu không được điều trị kịp thời bệnh có thể nặng ra và biến chứng thành những căn bệnh khác gây nguy hiểm hơn.

                                                        Chữa viêm tiết niệu bằng y học cổ truyền hiệu quả

Hãy tham khảo bài viết dưới đây để lựa chọn bài thuốc y học cổ truyền chữa viêm đường tiết niệu phù hợp cho mình nhé .

 Nhiều bài thuốc đông y chữa viêm đường tiết niệu hiệu quả

Chữa viêm đường tiết niệu gây tiểu buốt

  • Dùng râu ngô 20g, quả địa phủ 20g và rau diếp cá 20g. Các vị thuốc đông y này đem sắc uống làm 3 lần trong ngày. Để hạn chế đi tiểu buốt bạn nên sử dụng liên tục trong khoảng 3 ngày.
  • Lá đơn mặt trời 15g, rau má 20g, rễ cỏ tranh 20g, rau diếp cá 15g. Sắc uống ngày 1 thang, chia làm 3-4 lần trong 3 ngày liên tục.
  • Sử dụng quả địa phủ 6g, rễ cỏ tranh 15g, rau má 20g, củ cải 6g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần, uống trong 3-4 ngày liền.
  • Tùy vào những triệu chứng khác nhau mà lựa chọn bài thuốc thuốc đông y chữa bệnh đường tiết niệu hiệu quả.

Chữa viêm đường tiết niệu gây tiểu bí

  • Sử dụng rễ và thân cây hướng hướng dương, lá diếp cá, rễ cỏ tranh sắc uống hàng ngày trong 3-5 ngày liền sẽ thấy hiệu quả rõ rệt.
  • Dùng đuôi chồn 5g, mã đề 10g, râu ngô 6g, rễ cỏ tranh 15g và uống ngày 1 thang và dùng liên tục khoảng 3 ngày để hạn chế tình trạng gây tiểu bí.

                                                           Râu ngô chữa viêm đường tiết niệu hiệu quả

Chữa viêm đường tiết niệu gây tiểu dắt

  • Hoa mào gà 20g, biển súc 15g, thài lài tía 10g, rễ cỏ tranh 10g, rau má 20g, râu ngô 15g. Sắc uống liền trong 7 ngày.
  • Dễ ngọc lan hoa trắng 20g, râu ngô 15g, rau diếp cá 15g sắc uống hàng ngày.
  • Rau diếp cá 5g, rễ cỏ tranh 15g, rau má 20g. Sắc uống liên tiếp khoảng 3-5 ngày cho đến khi thuyên giảm hẳn triệu chứng tiểu dắt.

Một số lưu ý khi sử dụng bài thuốc đông y chữa viêm đường tiết niệu

Tùy vào triệu chứng của bệnh viêm đường tiết niệu mà lựa chọn bài thuốc đông y cho phù hợp. Việc sử dụng thuốc cần được các bác sĩ chuyên khoa chỉ định và theo dõi quá trình điều trị.

Hiện có nhiều cơ sở y học cổ truyền có khả năng điều trị bệnh viêm đường tiết niệu. Do đó các bạn nên lựa chọn địa chỉ uy tín, chuyên khoa thận tiết niệu để chữa bệnh. Điều này giúp bạn hạn chế những biến chứng do dùng sai thuốc, thuốc kém chất lượng. Bệnh nhân nên đi kiểm tra lại toàn bộ sức khỏe sau khi điều trị bệnh.

Những bài thuốc đông y chữa viêm đường tiết niệu này chỉ mang tính tham khảo. Để được điều trị viêm đường tiết niệu hiệu quả cần thăm khám chuyên khoa và được chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. Không nên tự ý điều trị khi không có hướng dẫn của các bác sĩ.

Nguồn: sưu tầm

Exit mobile version