Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Hỏi đáp Y Dược về bệnh đục thủy tinh thể ở người cao tuổi

Đục thủy tinh thể là một bệnh lý rất hay gặp về mắt đặc biệt ở người già, đặc biệt chúng còn có thể để lại biến chứng bệnh dẫn đến nguy cơ bị mù lòa.

Hỏi đáp Y Dược về bệnh đục thủy tinh thể ở người cao tuổi

Đục thủy tinh thể là căn bệnh thường gặp ở người già, mặt khác đây cũng là một trong những nguy cơ dẫn đến mù lòa ảnh hưởng đến cuộc sống của người cao tuổi. Để hiểu rõ hơn về căn bệnh này hãy cùng các chuyên gia tư vấn giải đáp cụ thể về nguyên nhân và triệu chứng của bệnh.

Hỏi: Thưa chuyên gia, thế nào là bệnh đục thủy tinh thể?

Trả lời:

Bệnh đục thủy tinh thể người già là một bệnh lý mà thủy tinh thể mất đi sự trong suốt ở người lớn tuổi. Đục thể thuỷ tinh là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây mù loà ở Việt Nam cũng như ở nhiều nước trên thế giới.Theo kết quả điều tra nhanh (RAB) tiến hành năm 2007 tại Việt nam, mù do đục thể thủy tinh chiếm 66,1% các nguyên nhân gây mù hai mắt trong dân số trên 50 tuổi. Trong đó, đục thể thuỷ tinh do tuổi già là một nguyên nhân rất thường gặp đưa đến giảm thị lực ở người cao tuổi. Bệnh sinh của đục thể thuỷ tinh do tuổi già cho đến nay vẫn chưa được hiểu biết một cách rõ ràng.

Hỏi: Được biết có rất nhiều cách để phân loại đục thủy tinh thể, vậy chuyên gia có thể cho biết có những loại đục thủy tinh thể nào?

Trả lời: Có 3 loại đục thủy tinh thể, cụ thể như sau:

  • Đục nhân: gây rối loạn thị giác sớm, nhất là ảnh hưởng đến thị lực.
  • Đục vỏ: thị giác bị ảnh hưởng chậm hơn.
  • Đục toàn bộ: thị lực giảm rất nhiều.

Hỏi: Triệu chứng khi bị đục thủy tinh thể là gì thưa chuyên gia?

Trả lời:

Theo các nghiên cứu cử các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học, triệu chứng của đục thủy tinh thể bao gồm:

– Triệu chứng thực thể : thủy tinh thể bị đục.

– Triệu chứng cơ năng: một hoặc nhiều các triệu chứng sau:

  • Nhìn mờ.
  • Chóa mắt, nhùn hình ản
  • Dấu hiệu ‘‘ ruồi bay’ ’.
  • Nhìn mờ hơn khi môi trường xung quanh càng sáng và ngược lại nhìn rõ hơn khi môi trường ánh sáng yếu.
  • Cận thị nhẹ hoặc viễn thị nhẹ xuất hiện.

Bệnh đục thủy tinh thể có biểu hiện bệnh rất rõ ràng

Hỏi: Vậy phương pháp điều trị bệnh đục thủy tinh thể hiện nay là gì thưa chuyên gia?

Trả lời:

Hiện nay không có thuốc uống hay thuốc nhỏ mắt nào có thể giúp cải thiện thị lực ở bệnh nhân đục thủy tinh thể. Tuy nhiên một số một số công trình nghiên cứu ngành dược cho rằng có một số thuốc nhỏ mắt có thể làm chậm tiến triển của bệnh đục thủy tinh thể và như vậy mắt bệnh nhân cũng sẽ chậm mờ hơn .Nhóm thuốc có gốc: Pyridoxin hydroclorid , K iode/ Na iode như :Catarsat ( Allergan) , Catachol ( Alcon), Eyaren ( Samil): nhỏ mắt mỗi ngày 3 – 4 lần, mỗi lần 1 giọt và nhỏ thường xuyên liên tục.

Ngoài ra, điều trị phẫu thuật cũng có có hai kỹ thuật mổ :

Phẫu thuật Phaco: Dùng cho những trường hợp thủy tinh thể chưa chỉ đục nhân hay đục vỏ và mắt không có bệnh lý gì kèm theo mà sẽ gây khó khăn hay nguy hiểm cho phẫu thuật. Theo đó, phương pháp này có ưu điểm là đường mổ nhỏ < 3.2mm, không gây đau, không chảy máu, vết thương mau lành và sớm cải thiện được thị lực.

Phẫu thuật lấy thủy tinh thể ngoài bao: Dùng cho những trường không thể hay không nên mổ Phaco như thủy tinh thể đục toàn bộ hay có bệnh lý mắt kèm theo. Về ưu điểm phương pháp này có thể dùng cho tất cả trường hợp đục thủy tinh thể với các kỹ thuật đơn giản và chi phí phẫu thuật cũng thấp hơn.

Các phương pháp điều trị bệnh đục thủy tinh thể hiện nay

Là một căn bệnh học chuyên khoa khá phức tập nên sau khi phẫu thuật mổ, các bác sĩ sẽ khuyến cáo người bệnh sử dụng một số loại thuốc kháng sinh như:

  • Kháng sinh Quinolone: Ciprofloxacine 500mg : 1 viên x 3 lần / ngày
  • Kháng viêm Steroide:Prednisone 5 mg: 2 viên x 2 lần / ngày
  • Giảm đau Acetaminophen: Paracetamol 500mg: 1 viên x 3 lần/ ngày
  • Thuốc nhỏ mắt: Tobramycine+Dexamethasone: 1 giọt/lần x 10 lần/ ngày.

Đồng thời cũng dặn dò người bệnh cần theo dõi thị lực, phản xạ sau khi phẫu thuật, dùng đúng liều lượng thuốc để thể lực mắt  về trạng thái an toàn và không để lại biến chứng.

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Bật mí 7 tác dụng làm đẹp từ nha đam bạn nên biết

Mặc dù nha đam là loại cây dân dã, dễ trồng nhưng lại chứa nhiều thành phần có lợi cho làn da và sức khỏe con người.

Bật mí 7 tác dụng làm đẹp từ nha đam bạn nên biết

Nha đam hay còn có tên gọi khác là lô hội mang lại rất nhiều công dụng đối với phụ nữ. Mọi người có thể tìm hiểu những công dụng tuyệt vời của cây lô hội qua thông tin dưới đây.

Nha đam giúp tẩy trang hiệu quả

Một trong những công dụng tuyệt vời của nha đam là sử dụng nó để tẩy trang khuôn mặt và đặc biệt hữu hiệu với vùng da mắt. Bằng cách cắt lá lô hội và dùng bông tẩy trang quệt lớp gel rồi nhẹ nhàng lau lớp trang điểm trên khuôn mặt bạn. Đây là một bí quyết làm đẹp giúp bạn dưỡng ẩm cho da mà có thể sử dụng mỗi ngày.

Ủ tóc từ nha đam (lô hội)

Chỉ cần lấy một lá nha đam, cắt lát và bôi gel lên tóc. Sau đó ủ tóc một lúc rồi gội sạch. Bạn sẽ có một mái tóc khỏe mạnh, mềm mại và da đầu được nuôi dưỡng. Hơn nữa, nó giúp cho tóc không bị xoăn cứng và giữ cho tóc của bạn trông rất đẹp và khỏe.

Tác dụng điều trị bỏng

Không chỉ có tác dụng tẩy trang hay giúp tóc suôn mượt, nha đam còn được dùng để điều trị vết bỏng rất hiệu quả. Khi bạn bị cháy nắng hoặc bị bỏng chỉ cần cắt lát lá lô hội rồi chà xát phần chứa gel trực tiếp vào khu vực bị ảnh hưởng để giảm đau và giảm ngứa rát. Lô hội cũng là lựa chọn hàng đầu cho bỏng do cháy nắng và các loại da bị kích thích. Nó có tác dụng chống viêm và bổ sung độ ẩm cho da.

Nha đam giúp thúc đẩy mọc tóc

Thúc đẩy mọc tóc

Sử dụng nha đam để thúc đẩy quá trình mọc tóc. Chỉ cần bạn bóp gel lô hội vào da đầu và để khoảng 30 phút trước khi gội sạch. Lô hội giúp cho nang lông được thông thoáng, cải thiện sự hấp thụ chất dinh dưỡng, cân bằng độ pH và giúp tóc bạn giữ được độ ẩm.

Kem dưỡng ẩm tự nhiên

Chuyên trang tin tức Y Dược có chia sẻ thông tin, nha đam còn được xem như một loại kem dưỡng ẩm mặt và cơ thể. Lô hội cũng được cho là tuyệt vời dành cho da bị mụn nhờ chứa nhiều vitamin và hàm lượng enzyme cao.

Dùng làm gel tẩy lông chân

Nha đam (lô hội) có chứa rất nhiều gel và có thể sử dụng như một loại gel cạo râu tự nhiên. Lô hội có tác dụng chống viêm và dưỡng ẩm đặc hiệu, vì vậy bạn có thể sử dụng nó thoa lên đôi chân cũng như trên khuôn mặt của bạn để có được một cảm nhận thoải mái khi cạo râu hoặc tẩy lông.

Tác dụng chống hôi miệng và sâu răng

Nha đam đã được ghi nhận là một phương thuốc tự nhiên chống hôi miệng, sâu răng và ngăn ngừa bệnh nướu răng hiệu quả.

Với những tác dụng mà nha đam mang lại như vậy, mong rằng chị em có thể tận dụng hiệu quả và có một sức khỏe tốt.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Tại sao lại mắc bệnh tiểu đường và ai nên đi khám xét nghiệm bệnh?

Bấy lâu nay, bệnh tiểu đường vẫn là một căn bệnh hoành hành ảnh hưởng tiêu cực đến hàng triệu người trên thế giới. Vậy những ai cần sử dụng gói xét nghiệm tiểu đường?


Tại sao lại mắc bệnh tiểu đường và ai nên đi khám xét nghiệm bệnh?

Bệnh tiểu đường là gì ?

Tiểu đường (đái tháo đường), là một bệnh mãn tính với biểu hiện lượng đường trong máu của bạn luôn cao hơn mức bình thường do cơ thể của bạn bị thiếu hụt hoặc bị đề kháng với insulin, dẫn đến có rối loạn chuyển hóa đường trong máu.

  • Tiểu đường type 1

Người mắc bệnh bị thiếu insulin do tuyến tụy không sản xuất insulin. Tiểu đường type 1 hiếm gặp, thường xảy ra ở trẻ nhỏ, người trẻ chiếm dưới 10% số người mắc bệnh.

  • Tiểu đường type 2

Những người bị tiểu đường type 2 bị đề kháng với insulin. Nghĩa là cơ thể vẫn có thể sản xuất insulin nhưng nó không thể chuyển hóa được glucose. Khoảng 90% đến 95% người bị tiểu đường trên thế giới là type 2.

Tại sao bạn bị tiểu đường (đái tháo đường)?

Trong cơ thể, tuyến tụy chịu trách nhiệm tiết ra hóc-môn insulin – một loại chất giúp kiểm soát lượng đường glucose trong máu để tạo ra năng lượng hoạt động hàng ngày cho bạn. Vì vậy, khi cơ thể thiếu insulin hoặc insulin không chuyển hóa được đường, đường sẽ bị tồn đọng lại trong máu, đường huyết sẽ tăng cao.

Nguyên nhân của bệnh tiểu đường hiện vẫn chưa được xác định rõ ràng. Các yếu tố bao gồm di truyền và lối sống không cân bằng, chế độ ăn nhiều thịt đỏ, chất béo và hàm lượng bột đường cao, thừa cân béo phì… là những yếu tố nguy cơ cao dẫn đến tiểu đường type1. Nếu cha mẹ bị tiểu đường thì con của họ sẽ dễ bị bệnh hơn; hoặc lối sống bao gồm chế độ ăn và tập luyện không điều độ cũng dễ gây ra tiểu đường. Nhiều nghiên cứu cho thấy tỉ lệ đái tháo đường type 2 diễn ra ở người thừa cân cao hơn những người bình thường.

Triệu chứng của bệnh tiểu đường là gì?

  • Khát nước:

Ở những người mắc chứng tiểu đường thì máu trở nên sệt hơn: khi càng uống nhiều nước thì máu càng trở nên loãng hơn.

  • Đường huyết cao

Có thể dùng máy để đo đường huyết. Các loại máy này có thể dễ dàng mua ở hiệu thuốc.

  • Mệt mỏi và suy nhược cơ thể

Ở những người mắc chứng tiểu đường đường nằm lại trong máu và không đi vào tế bào, vì thế họ cảm thấy thiếu năng lượng.

  • Tiểu tiện nhiều lần

Khi bị tiểu đường thận không thể lọc đường trong máu, vì thế thận cố gắng nhận từ máu một lượng chất lỏng bổ sung để hoà tan đường. Điều này làm cho bàng quang thường xuyên bị đầy.

  • Sụt hoặc tăng cân nhanh chóng

Sụt cân khi bị tiểu đường type 1. Tăng cân khi bị tiểu đường type 2.

  • Tê buốt các đầu ngón chân, tay

Hiện tượng này xuất hiện nếu như lượng đường trong máu cao và nó phá huỷ hệ thần kinh.

Ai sẽ là người nên đi xét nghiệm bệnh tiểu đường?

Theo trang tin tức sức khỏe về Bệnh chuyên khoa được biết, tiêu chuẩn để làm xét nghiệm chẩn đoán đái tháo đường hoặc tiền đái tháo đường ở người không có triệu chứng của bệnh là người lớn có chỉ số BMI từ 23 trở lên hoặc cân nặng lớn hơn 120% cân nặng lý tưởng.

Ngoài ra, nên xét nghiệm đường huyết nếu bạn có một hoặc một số yếu tố sau:

– Ít vận động thể lực.

– Gia đình có người bị đái tháo đường ở thế hệ cận kề (bố, mẹ, anh chị em ruột).

– Tăng huyết áp.

– Nồng độ HDL cholesterol dưới 35mg/(0,9 mmol/L) hoặc nồng độ triglyceride lớn hơn 250 mg/dL (2,82 mmol/L).

– Vòng bụng to, nam từ 90 cm và nữ từ 80 cm.

– Phụ nữ bị buồng trứng đa nang.

– Phụ nữ đã mắc bệnh đái tháo đường thai kỳ.

– Xét nghiệm chỉ số HbA1c từ 5,7% trở lên (39 mmol/mol), rối loạn dung nạp glucose ở lần xét nghiệm trước đó.

– Có các dấu hiệu đề kháng insulin trên lâm sàng (như béo phì, dấu gai đen…).

– Tiền sử bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch.

Bệnh nhân không có các dấu hiệu trên thì xét nghiệm phát hiện sớm đái tháo đường ở tuổi từ 45 trở lên. Sau đó mỗi 1-3 năm tầm soát một lần, hoặc sớm hơn.

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Thức uống thảo dược giải nhiệt mùa nóng

Mùa hè nắng nóng là lý do khiến cơ thể của bạn thường xuyên bị mất nước. Vì thể bổ sung các loại nước mát giúp giải nhiệt mùa nóng là điều cần thiết và rất quan trọng.

Nước mía lau, mã đề luôn là lựa chọn đầu tiên trong mùa nắng nóng

Ngày hè oi bức nên dùng nước uống có công dụng giải nhiệt từ rau má, cúc hoa, sương sâm, lá sen, bông súng, nha đam, khổ qua, dừa, atisô, rau đắng, nhân trần… Nếu bị say nắng có thể dùng hột é,  dưa hấu, hương nhu, đậu ván, đậu xanh, sắn dây, mía lau, diếp cá, rau sam, sữa đậu nành,  bột củ dong… Tuy nhiên, phổ biến trong dân gian là nước uống mát giải nhiệt dễ tìm sau đây:

  • Mía lau, mã đề

Các loại nước mát nổi tiếng như nước mía lau, mã đề… luôn là lựa chọn đầu tiên trong mùa nắng nóng. Nguyên liệu dễ tìm, giá rẻ, nấu chung với một chút đường phèn sẽ tạo thành thứ nước uống vị ngọt dịu, thơm mát, giúp thanh lọc cơ thể khi mụn nhọt, rôm sảy nhiều. Theo Đông y, mía lau vị ngọt, tính bình, có tác dụng thanh nhiệt, hạ khí, trợ tỳ, kiện vị, lợi đại tiểu trường, chỉ khát tiêu đàm, trừ phiền, giải độc rượu, giải được các sức nóng của thuốc. Mía lau trị hôi miệng, ho, họng sưng đau, hạ đường huyết, tân dịch bất túc, táo bón.  Nước uống ngày nắng nóng: mía lau 3 khúc, bỏ vỏ, chẻ ra thành những miếng mỏng; rễ cỏ tranh 20g, nấu lấy nước uống. Lưu ý: Ho do phong hàn (ho kèm đờm màu trắng) thì không nên dùng. Nếu mía mốc, có mùi rượu, là mía đã bị axit hóa không ăn được, nếu ăn dễ bị ngộ độc.

Bác sĩ cho biết: mã đề trong y học cổ truyền, được dùng làm thuốc lợi tiểu, chữa một số bệnh về tiết niệu, cầm máu, phù thũng, ho lâu ngày, tiêu chảy máu cam… Liều dùng mỗi ngày là 10-20g toàn cây hoặc 6-12g hạt, sắc nước uống. Thường dùng chữa: sỏi niệu và nhiễm trùng đường niệu, viêm kết mạc, viêm gan. Lá mã đề tươi đắp làm mụn nhọt chóng vỡ và mau lành. Lá dùng làm mát, lợi tiểu, làm săn và hàn vết thương, nước hãm lá trị tiêu chảy. Rễ mã đề có tác dụng làm săn, chữa sốt và ho. Hạt mã đề làm dịu viêm, lợi tiểu, bổ, trị lỵ và tiêu chảy. Lưu ý: Lá mã đề có tác dụng lợi tiểu mạnh cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai. Đối với người cao tuổi hay đi tiểu đêm, tránh dùng mã đề vào buổi chiều tối.

  • Atiso

Atiso giúp thanh lọc cơ thể, giải nhiệt, nhuận gan lợi mật, tăng cường khả năng thải độc tố. Theo đông y, lá cây Atisô có vị đắng, có tác dụng lợi tiểu và được dùng để điều trị bệnh phù và thấp khớp. Ngoài việc dùng đế cụm hoa và lá để ăn, Atisô còn được dùng làm thuốc thông tiểu tiện, thông mật, chữa các bệnh suy gan thận, viêm thận cấp và mạn tính, sưng khớp xương. Người ta còn dùng thân và rễ Atisô thái mỏng, phơi khô, công dụng như lá. Có thể nấu atiso tươi, đun sôi lâu, cho chút đường phèn làm thành dạng nước giải khát gần giống như mía lau, rễ tranh, hoặc dùng các loại atiso khô được đóng gói sẵn, nấu nước uống đều được.

Atiso giúp thanh lọc cơ thể, giải nhiệt

  • Nước trà xanh

Nước trà xanh có vị chát nhẹ tốt cho lưỡi, giảm cảm giác khát, là thức uống ưa thích và phổ biến trong mùa nắng nóng. Theo Y học cổ truyền, trà có tác dụng giúp tiêu hóa, sáng mắt, trung hòa độc tố, vào các kinh tâm, phế vị. Trà xanh chứa nhiều chất chống oxy hóa nên rất tốt cho cơ thể. Tuy nhiên, không nên uống trà quá đặc vì có thể gây táo bón, mất ngủ ở người nhạy cảm. Chỉ nên dùng nước trà xanh vào ban ngày, uống khi ăn no .

  • Chanh muối

Nếu phải hoạt động thể chất hoặc ra ngoài trời trong ngày nắng nóng, đừng quên thứ nước giải nhiệt xếp vào hàng “thần dược” này. Một cốc nước chanh muối không chỉ cung cấp lượng nước mà còn cung cấp các chất muối khoáng cơ thể đã mất đi qua mồ hôi, để bù các ion khoáng cho cơ thể. Tuy nhiên, đừng uống quá nhiều chanh muối. Một hoặc hai cốc khi phải đi ngoài trời nắng nóng hoặc hoạt động lao động là đủ.

Điều bác sĩ cho biết thêm: ngoài ra có thể dùng rau câu, đậu đen, rễ cỏ tranh, râu ngô, củ sen, ý dĩ, đậu đỏ, bí đao, rau muống, mộc nhĩ… Cần lưu ý là sử dụng luân phiên, không nên chỉ dùng một thứ trong nhiều ngày. Những người có tình trạng lạnh bụng, thường đi tiêu lỏng nên thận trọng khi dùng những loại cây cỏ có tính mát, tính hàn. Các loại cây lá trên cần ngâm nước, rửa cho sạch đất, cuốn lại thành bó hoặc có thể cắt khúc. Mía lau đập dập. Tất cả cho vào nồi, cho nước, một chút muối, đường phèn và nấu chung với nhau. Đun lửa lớn đến khi sôi thì đun lửa nhỏ trong 20-30 phút. Sau đó lọc bỏ xác, lấy nước dùng uống trong ngày hoặc 1-2 ngày nếu bảo quản trong tủ lạnh. Lưu ý: Việc uống đủ nước mỗi ngày là vô cùng quan trọng.

Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Hỏi đáp Y Dược về các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản hiện đại

Hiện nay tình trạng vô sinh hiếm muộn xảy ra ở khá nhiều các cặp vợ chồng, vậy có những kỹ thuật hỗ trợ sinh sản nào giúp các cặp đôi này có thể làm tròn thiên chức của người làm cha mẹ?

Hỏi đáp về các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản hiện đại

Trong số đầu tiên chúng ta đã tìm hiểu về biện pháp được dùng và biết đến nhiều nhất hiện nay đó là kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm, vậy nếu thất bại với thụ tinh ống nghiệm bình thường thì các bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp hỗ trợ sinh sản tình dục nào cho các cặp vợ chồng hiếm muộn? Trong số này chúng ta cùng nhau tìm hiểu thêm về một số phương pháp hỗ trợ sinh sản hiện đại khác.

Hỏi: Thưa Bác sĩ với những trường hợp thất bại với phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm thì phương pháp nào sẽ được lựa chọn cho các cặp vợ chồng hiếm muộn ạ?

Trả lời: Trong một số trường  hợp tinh trùng không thể tự thụ tinh do bất thường về thụ tinh, dẫn đến không có phôi để chuyển vào buồng tử cung thì người ta sẽ lựa chọn phương pháp tiêm tinh trùng vào bào tương trứng – ICSI (Intracytoplasmic Sperm Injection). ICSI có nghĩa là tiêm tinh trùng trực tiếp vào trứng để tạo phôi, với kỹ thuật ICSI, có thể tránh gần như hoàn toàn các trường hợp trên. Với kỹ thuật này, các nhà khoa học có thể tạo ra phôi mà chỉ cần duy nhất 1 trứng và 1 tinh trùng. Kỹ thuật được thực hiện thành công đầu tiên vào những năm đầu thập niên 90. Chỉ vài năm sau đó, ICSI đã được triển khai khắp các nơi trên thế giới và cho đến nay đã trở thành một trong những kỹ thuật điều trị phổ biến nhất trong các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

Phương pháp kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cho các cặp vợ chồng hiếm muộn

Hỏi: Cụ thể phương pháp này được áp dụng với các cặp vợ chồng hiếm muộn như thế nào thưa Bác sĩ ?

Trả lời: ICSI được xem là phương pháp điều trị hiệu quả nhất cho các trường hợp vô sinh nam do các nguyên nhân khác nhau ví dụ :

  • Các dạng của bất thường về số lượng và chức năng tinh trùng: tinh trùng ít, tinh trùng di động kém, tinh trùng dị dạng nhiều
  • Nam giới vô sinh do không có tinh trùng: không có tinh trùng trong tinh dịch, phải lấy tinh trùng bằng phẫu thuật
  • Ngoài ra ICSI hiện nay là chỉ định thường qui cho các trường hợp : Bất thường thụ tinh: tinh trùng của chồng và trứng của người vợ bình thường, nhưng không thụ tinh được hoặc tỉ lệ thụ tinh thấp; hoặc nghi ngờ có bất thường về thụ tinh giữa trứng và tinh trùng, vô sinh không rõ nguyên nhân, thất bại nhiều lần với IVF bình thường

Hỏi: Kỹ thuật này được tiến hành như thế nào thưa Bác sĩ?

Trả lời: Quy trình tiến hành phương pháp tiêm tinh trùng vào bào tương trứng – ICSI (Intracytoplasmic Sperm Injection) được các tóm tắt như sau:

Kích thích buồng trứng: người phụ nữ sẽ được tiêm gonadotrophin nhằm kích thích buồng trứng sản sinh ra nhiều trứng trưởng thành để thụ tinh.
Chọc hút trứng: bác sỹ sẽ tiến hành gây mê bệnh nhân sau đó sử dụng đầu dò siêu âm đưa vào âm đạo để quan sát buồng trứng và tìm nang trứng – nang trứng là nơi để trứng phát triển và trưởng thành. Một cây kim mảnh sẽ được được qua thành âm đạo để lấy trứng trong các nang, mỗi lần sẽ lấy được từ 8 đến 15 trứng
Chuẩn bị tinh trùng: Người đàn ông sẽ cung cấp mẫu tinh dịch cho bác sỹ sau đó bác sỹ sẽ tiến hành thu thập tinh trùng từ mẫu tinh dịch được cung cấp. Mẫu tinh trùng có thể được canh lấy và sàng lọc gần với ngày lấy trứng hoặc được thực hiện trước đó và tiến hành trữ đông đến khi trứng của người phụ nữ sẵn sàng để thụ tinh.
– Dùng hệ thống vi thao tác, tiêm trực tiếp 1 tinh trùng vào trứng.
Chuyển phôi vào buồng tử cung: tùy thuộc vào độ tuổi, sức khỏe cũng như một vài yếu tố khác của người phụ nữ mà bác sỹ sẽ đưa phôi thai vào tử cung thông qua một catheter mảnh

Nuôi dưỡng phôi thai: Nếu thành công, phôi thai sẽ làm tổ ở thành tử cung và được nuôi dưỡng, phát triển dần dần thành thai nhi. Các phôi thai còn dư có thể sẽ được trữ đông và tiếp tục dùng trong quá trình thụ tinh ống nghiệm trong tương lai.

Có thể chuyển hơn 1 phôi thai vào tử cung, như vậy khả năng đậu thai sẽ cao hơn tuy nhiên nguy cơ mang đa thai cũng rất lớn. Có đến 20% các em bé sinh ra nhờ thụ tinh ống nghiệm là sinh đôi, sinh ba hoặc nhiều hơn.

– Thử thai: Sau 2 tuần tiến hành đưa phôi thai vào tử cung, có thể thử thai để kiểm tra kết quả.

Kỹ thuật tiến hành tiêm tinh trùng vào bào tương trứng

Hỏi: Theo tôi được biết, ICSI là phương pháp mang lại hiệu quả thụ tinh cao với tỷ lệ trứng thụ tinh luôn đạt  từ 65 – 80% , vậy với tỷ lệ thành công cao như vậy không biết kỹ thuật ICSI có những nguy cơ tiềm ẩn gì với em bé sinh ra không ạ?

Trả lời: Từ khi kỹ thuật ICSI ra đời đến nay, đã có nhiều quan ngại về một số nguy cơ có thể có với kỹ thuật ICSI như:

  • Trứng có thể bị tổn thương khi tiêm tinh trùng và ảnh hưởng đến chất lượng phôi.
  • Các trường hợp vô sinh nam có thể có nhiễm sắc thể và bệnh lý di truyền cao hơn bình thường và các bất thường này, có thể truyền sang con.
  • Tỉ lệ bất thường nhiễm sắc thể ở trẻ sinh ra do kỹ thuật ICSI có thể tăng nhẹ, đặc biệt ở các trường hợp tinh trùng yếu nặng, dị dạng. Nói chung, ở người bình thường tỷ lệ bất thường nhiễm sắc thể thường vào khoảng 1 – 2%.

Các trẻ sinh ra đầu tiên từ kỹ thuật ICSI trên thế giới đến nay đã trên 15 tuổi (từ năm 1992). Nhiều khảo sát về sự an toàn của kỹ thuật ICSI đã được thực hiện, có những khảo sát lớn thực hiện trên hàng ngàn trẻ, hầu hết đều cho thấy đây là một kỹ thuật tương đối an toàn, không làm tăng tỉ lệ dị tật bẩm sinh.

Vâng vậy là nếu thất bại với phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm chúng ta có sự lựa chọn khác đó là kỹ thuật tiêm tinh trùng vào bào tương trứng, với tỷ lệ thành công cao tương đương IVF và an toàn thì ICSI là một sự lựa chọn ưu việt cho các cặp vợ chồng hiếm muộn hiện nay. Nội dung trao đổi trong chuyên mục Hỏi đáp Y Dược của chúng ta đến đây tạm kết thúc, kính chúc Bác sĩ và quý độc giả sức khỏe và hạnh phúc!

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Tiết lộ những sai lầm phổ biến khi dùng kem chống nắng

Kem chống nắng được coi là vị “cứu tinh” của chị em phụ nữ nhưng không phải ai cũng biết sử dụng đúng cách. Dưới đây là những sai lầm phổ biến khi dùng kem chống nắng mà chị em cần lưu ý nhé!

Tiết lộ những sai lầm phổ biến khi dùng kem chống nắng

Không phân biệt được sunblock, sunscreen và kem chống nắng phổ rộng

Sunblock là kem chống nắng có tác dụng phản chiếu hoặc khuếch tán tia UV trước khi đến da. Ưu điểm dòng sản phẩm này là bám trên da khá tốt, lâu trôi, không thẩm thấu vào da nên hầu như không gây kích ứng. Tuy nhiên, để phát huy tác dụng của sunblock, bạn phải thoa một lớp dày lên da dễ trở nên nhờn dính.

Sunscreen là dòng sản phẩm có chứa chất hấp thụ tia UV và vô hiệu hóa những tác hại của nó lên da. Sunscreen có kết cấu mỏng, nhẹ, độ thẩm thấu cao nên thoa lên da không gây nhờn dính. Nhược điểm của sunscreen là không bám bền trên da nên bạn phải thoa lại liên tục sau 2 – 3 giờ nếu hoạt động lâu ngoài trời. Bên cạnh đó, loại kem chống nắng này còn chứa nhiều hoạt chất chống nắng hóa học nên có thể gây dị ứng cho làn da nhạy cảm.

Kem chống nắng phổ rộng (loại trên bao bì có nhãn Broad spectrum hoặc UVA & UVB Protection) có chứa cả 2 loại hoạt chất chống nắng hóa học và vật lý. Kem chống nắng phổ rộng có màu trắng đục như sữa.

“Bỏ qua” các thông số của kem chống nắng

SPF (Sun Protection Factor) là chỉ số bảo vệ da bạn khỏi nắng. Chỉ số SPF là định mức đo lường khoảng thời gian chống nắng tối đa của một sản phẩm.

Theo định mức quốc tế, 1 SPF có khả năng bảo vệ làn da của bạn khỏi nắng trong 10-20 phút, tùy thuộc vào đặc tính của da, môi trường, thời điểm. Chỉ số SPF càng cao thì thời gian bảo vệ làn da của bạn khỏi ánh sáng mặt trời càng lâu. Đây chính là một trong những bí quyết làm đẹp mà chị em cần lưu ý.

“Bỏ qua” các thông số của kem chống nắng

  • PA (Protect Grade) nghĩa là có khả năng lọc tia cực tím UVA. PA được đánh giá theo bậc thang +.
  • PA+: Cường độ chống tia UVA của sản phẩm cao gấp 2 lần. Bảo vệ khỏi tia UVA 40 – 50%
  • PA++: Cường độ chống tia UVA của sản phẩm cao gấp 4 lần. Bảo vệ khỏi tia UVA 60 – 70%
  • PA+++: Cường độ chống tia UVA của sản phẩm cao gấp 8 lần. Bảo vệ khỏi tia UVA đến 90%

Chỉ thoa kem chống nắng cho da mặt

Không chỉ mặt mà các bộ phận khác trên cơ thể con người cũng cần được bảo vệ dưới tác động của ánh nắng mặt trời. Rất nhiều người có thói quen thoa kem chống nắng cho da mặt nhưng hoàn toàn bỏ qua các vùng da khác trên cơ thể. Đây là sai lầm nghiêm trọng vì bất cứ vùng da nào cũng có thể tiềm ẩn nguy cơ gây ung thư da. Chưa kể, da cổ và da tay có tốc độ lão hóa nhanh hơn da mặt nên bạn cần đặc biệt chăm sóc hai vùng da này.

Dùng kem chống nắng dạng gel và không thấm nước cho da nhạy cảm

Chuyên trang tin tức Y Dược có cập nhật thông tin kem chống nắng dạng gel chứa nhiều thành phần alcohol và propylene glycol hơn các sản phẩm chống nắng dạng kem hay sữa. Hai thành phần này có thể gây dị ứng cho những người có làn da nhạy cảm. Kem chống nắng không thấm nước cũng không được khuyên dùng cho da nhạy cảm vì có thể làm bít tắc lỗ chân lông, gây ra mụn.

Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Bị tê tay chân là dấu hiệu của căn bệnh nào?

Tê tay, chân là một hiện tượng xảy ra khá phổ biến báo hiệu nhiều các căn bệnh nguy hiểm. Vì thế nếu chúng xuất hiện một cách thường xuyên và liên tục thì người bệnh cần sớm có phương pháp phòng ngừa và điều trị.

Nguyên nhân khiến bạn có cảm giác tê tay chân?

Cảm giác tê tay chân không những khiến bạn khó chịu mà còn gây áp lực lên các dây thần kinh quan trọng bên trong. Nếu tay, chân bạn bị chèn ép hoặc giữ lâu trong một tư thế gây ra cơn tê qua rất nhanh thì đây là một hiện tượng bình thường. Tuy nhiên đôi khi cảm giác tê tay, chân diễn ra thường xuyên hơn bạn cần chú ý vì đây là dấu hiệu của một số bệnh nghiêm trọng.

Nguyên nhân khiến bạn có cảm giác tê tay chân?

Tê chân tay là một căn bệnh thường gặp và khá phổ biến, chúng có thể là những báo hiệu về tình trạng sức khỏe hoặc các thói quen sinh hoạt hàng ngày. Cụ thể như sau:

  • Do thiếu hoặc dư một số loại vitamin: Bạn có thể đang thiếu vitamin E hoặc vitamin B, B1, B6, B12 nếu bạn bị tê tay chân. Đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tê tay chân.. Ngoài ra việc thiếu vitamin thì tình trạng dư vitamin B6 hoặc vitamin D cũng có thể gây cảm giác này.
  • Do nhiễm trùng: Nhiệt độ da có thể bị thay đổi bất thường nếu bạn đang bị các nhiễm trùng như zona, herpes hoặc HIV/AIDS, nhiễm trùng khiến da bị lạnh hay nóng quá cũng có thể gây cảm giác tê tay chân.
  • Do chấn thương hoặc các bệnh về xương khớp: Khi bạn bị chấn thương do ngã, va chạm hay tập luyện sai tư thế …dây thần kinh của bạn có thể bị chèn và khiến tay chân bị tê. Ngoài ra, trường hợp bạn mắc phải các bệnh cơ xương khớp như thoát vị đĩa đệm và trật xương có thể gây cảm giác tê tay chân.
  • Do uống nhiều rượu bia: Chúng ta đều biết rằng rượu bia gây ra nhiều tác hại cho sức khỏe con người. Một trong số đó là gây tổn thương đến dây thần kinh, từ đó khiến bạn có cảm giác tê tay chân.
  • Do nhiễm độc tố: Các độc tố như asen, thủy ngân hay chỉ có trong môi trường, nơi ở hay nơi làm việc có thể ảnh hưởng đến chức năng của dây thần kinh, khiến tay chân bị tê. Ngoài ra, một số người đang điều trị thuốc kháng sinh bằng hoặc thuốc hóa trị có thể ảnh hưởng đến hệ vi sinh vật trong cơ thể và dẫn đến cảm giác tê tay chân.

Ngoài ra, nếu người bệnh mắc các bệnh về máu, bệnh tuyến giáp, mất cân bằng nội tiết tố, tổn thương gan, đột quỵ và tiểu đường ảnh hưởng tới toàn cơ thể thì cũng có thể là nguyên nhân xuất hiện tình trạng này. Mặt khác nếu bạn có thói quen lười vận động, thường xuyên ngồi, nằm hay đứng một chỗ quá nhiều mà không tập luyện cơ bắp cũng có thể làm tăng nguy cơ bị tê chân tay.

Cách khắc phục và phòng ngừa cảm giác tê tay chân

Cách khắc phục và phòng ngừa cảm giác tê tay chân

Khi bị tê tay, chân bạn có thể tự tập luyện nâng cao sức khỏe, nếu không thuyên giảm bạn hãy đi khám và nhờ bác sĩ can thiệp để hết cảm giác tê tay chân vì biết đâu đó là dấu hiệu của các bệnh khác. Theo đó bạn cũng nên thường xuyên thay đổi các thói quen sinh hoạt như:

  • Nghỉ ngơi, thư giãn: Phương pháp điều trị hiệu quả nhất là nghỉ ngơi, thư giãn để các mô đang bị chèn được giãn ra.
  • Tác động bằng vật lý trị liệu: Thường xuyên bị tê tay, chân bạn nên có biện pháp tăng cường sức mạnh các cơ bắp quanh dây thần kinh bị chèn bằng một số bài tập vật lý trị liệu giúp tăng sự linh hoạt và khả năng vận động.

Nếu trong trường hợp bạn đã áp dụng các phương pháp nghỉ ngơi và trị liệu rồi nhưng tình trạng tê tay chân vẫn đeo bám kéo dài, bạn hãy nhờ bác sĩ tư vấn một số loại thuốc để làm giảm cảm giác tê tay chân hoặc sử dụng phương pháp Y học cổ truyền để đem lại những tín hiệu khả quan hơn.

Để phòng ngừa cảm giác tê chân tay, cách hiệu quả nhất là bạn cần xây dựng thói quen sinh hoạt lành mạnh, vận động thường xuyên bằng cách tập thể dục hàng ngày, không ngồi làm việc quá lâu, nên thỉnh thoảng nghỉ ngơi và đi lại để thư giãn gân cốt.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Thận trọng hơn với những thực phẩm cảnh báo nguy cơ gây ung thư

Trong bữa ăn gia đình hằng ngày bạn luôn chọn những món ăn tốt và ngon nhất, tuy nhiên để đảm bảo thực phẩm đó không gây chất ung thư và biết rõ biết rõ hơn đó là thực phẩm nào?

Thận trọng hơn với những thực phẩm cảnh báo nguy cơ gây ung thư

Một số thực phẩm ẩn chứa chất gây ung thư mà bạn không biết?

Ví dụ như khoai tây chiên Axit amin asparagin và một số loại đường như glucose trong khoai tây khi được đun nóng ở nhiệt độ cao sẽ sản sinh ra chất gây ung thư gan có tên gọi Acrylamide. Ngoài ra, chất này còn tác động tiêu cực đến não, hệ thống kinh mạch và chức năng sinh sản.

Theo những chuyên gia về sức khỏe cho biết: Bên cạnh đó mọi người cần chú ý hơn với những thực phẩm sau:

1. Dầu thực vật bị biến chất:

 Khi bị biến chất, các loại dầu thực vật thường có mùi ôi thiu, đồng thời sản sinh ra chất malondialdehyde. Chất này sẽ sinh ra poilime phản ứng với protein trong cơ thể, làm biến dị cấu trúc vốn có của protein. Từ đó, các tế bào protein bị biến dị sẽ mất đi công năng vốn có và tự động chuyển hóa thành tế bào ung thư giai đoạn đầu.

2. Thực phẩn chiên, rán và thức ăn nhanh:

Đa số các chủng loại thức ăn nhanh đều được chế biến bằng cách chiên dầu, thậm chí được chiên đi chiên lại nhiều lần. Khi được tái sử dụng liên tục như vậy, dầu sẽ sản sinh ra glycerol – một hợp chất gây khá nhiều bệnh ung thư nguy hiểm, trong đó có ung thư gan. Các loại thực phẩm carbohydrate cao như khoai tây dễ dàng sản xuất acrylamide trong quá trình chiên rán. Đó là lí do khoai tây chiên, đặc biệt là khoai tây chiên kiểu Pháp bị liệt vào danh mục các thực phẩm dễ gây ung thư gan nhất.

3. Bắp rang làm bằng lò vi sóng:

Ngoài ung thư gan thì bắp rang làm bằng lò vi sóng còn chứa các chất có khả năng gây ung thư tụy và tinh hoàn. Theo EPA – Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ, những chiếc túi đựng bắp rang làm từ lò vi sóng thường được bọc lót acid perflourooctaoic (PFOA), một chất hóa học độc hại có thể gây ung thư gan. Chất này cũng thường được tìm thấy trong hộp đựng bánh pizza, các vật liệu chống dính và Teflon.

4. Dưa chua( dưa muối)

Dưa chua tuy là món ăn khoái khẩu nhưng bạn cần hạn chế nếu muốn tránh nguy cơ mắc ung thư gan. Bắp cải, dưa và các món chuối chua luôn là món khai vị ngon. Tuy nhiên, dưa chua chứa một lượng lớn chất nitrosamine, đã được các nhà nghiên cứu chứng minh có thể gây ung thư gan, tốt nhất là không nên ăn hoặc ăn càng ít càng tốt.

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Điều trị hội chứng bệnh Marfan như thế nào?

Những tiến bộ y học ngày nay cho phép hạn chế đáng kể nguy cơ mắc bệnh và làm tuổi thọ trung bình của người mắc hội chứng Marfan đạt gần mức trung bình.

Phương pháp điều trị và thuốc sử dụng

Phương pháp điều trị và thuốc sử dụng

Bệnh Marfan là một trong những căn bệnh thường gặp, theo đó mối nguy cơ chủ yếu đe dọa bệnh nhân hội chứng Marfan chính là biến chứng vỡ động mạch chủ. Những tiến bộ y học ngày nay cho phép hạn chế đáng kể nguy cơ này và làm tuổi thọ trung bình của người mắc hội chứng Marfan đạt gần mức trung bình. Các nghiên cứu gần đây nhằm mục đích phát triển các phương pháp điều trị với nhắm mục tiêu cải thiện hơn nữa chất lượng sống và tuổi thọ cho bệnh nhân.

Hội chứng Marfan là một bệnh di truyền đến nay vẫn chưa có phương pháp điều trị dứt điểm. Mục tiêu điều trị chủ yếu tập trung vào ngăn ngừa các biến chứng cũng như cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân. Tùy thuộc vào triệu chứng trên từng bệnh nhân, tính chất và mức độ nghiêm trọng mà áp dụng các phương pháp điều trị khác nhau.

 Điều trị các vấn đề tim mạch

Biến chứng tim mạch, đặc biệt là phình vỡ động mạch chủ thường là yếu tố nguy cơ chính gây ra tử vong ở các bệnh nhân mắc hội chứng Marfan. Khuyến cáo đưa ra cho tất cả bệnh nhân cần phải kiểm tra tim mạch hàng năm. Ngoài ra, cần điều trị dự phòng các biến chứng này. Hay phương pháp thường sử dụng gồm:

Điều trị các vấn đề tim mạch

  • Liệu pháp hóa dược (thuốc): Các thuốc hạ huyết áp thường được chỉ định nhằm ngăn cản động mạch chủ giãn rộng, qua đó gián tiếp làm giảm tỷ lệ cần phẫu thuật can thiệp động mạch. Thuốc chẹn beta thường là thuốc đầu tay cho các trường hợp này bởi tác dụng hạ áp đồng thời hạ nhịp tim. Kết hợp hai tác dụng này khiến chẹn beta có khả năng đạt được mục tiêu điều trị. Trong những trường hợp thuốc chẹn beta có tác dụng không mong muốn không thể chấp nhận hoặc hiệu quả thuốc không như mong muốn, bác sĩ có thể cân nhắc sử dụng thuốc ức chế men chuyển (ACE) hay thuốc chẹn thụ thể angiotensin hoặc nhóm chặn kênh canxi thay thế.
  • Phẫu thuật: Nếu đường kính động mạch chủ to ra một cách nhanh chóng hoặc đạt đến kích thước nguy hiểm – thường là khoảng 2 inch (5 cm) – bác sĩ có thể thay thế một phần động mạch chủ với một ống làm bằng vật liệu tổng hợp. Điều này có thể giúp ngăn ngừa vỡ đe dọa tính mạng. Van động mạch chủ có thể cần phải được thay thế.

Điều trị các bất thường về xương

Do sự phát triển bất thường của hệ mô liên kết dẫn tới sự phát triển và hoàn thiện xương cũng gặp những bất thường đáng kể, gây ra nhiều bệnh cơ xương khớp. Sau đây là một số các bất thường hay gặp nhất trên lâm sàng:

  • Cong vẹo cột sống: thông thường nếu can thiệp sớm, bệnh nhân sẽ được sử dụng các dụng cụ cố định nhằm tùy chỉnh lại cấu trúc cột sống. Việc can thiệp này sẽ kéo dài liên tục cho đến khi bộ xương dừng phát triển. Với đa số trường hợp cột sống sẽ không hoàn toàn phát triển bình thường nhưng giúp ngăn chặn cột sống diễn biến cong vẹo nghiêm trọng hơn. Phẫu thuật tạo hình cột sống có thể được cân nhắc trong những trường hợp tùy chỉnh không đạt hiệu quả mong muốn, sự cong vẹo của cột sống gây ra hậu quả nghiêm trọng.
  • Lồng ngực biến dạng (lồi hoặc lõm): Ngực lõm ảnh hưởng đến hô hấp bởi vậy lựa chọn phẫu thuật trong trường hợp này thường là thích hợp nhất. Ở chiều hướng ngược lại, ngực lồi ít gây vấn đề chức năng và có thể không cần can thiệp hoặc can thiệp phẫu thuật vì lí do thẩm mỹ.

 

Bệnh nhân nên đến các trung tâm Y tế để thăm khám và điều trị

Điều trị các vấn đề mắt

Khám mắt định kỳ thường niên là cần thiết để phát hiện các bất thường và điều trị kịp thời.

– Tật khúc xạ: điều trị bằng việc cắt kính hoặc sử dụng kính áp tròng.

– Tăng nhãn áp: cần sử dụng các thuốc nhỏ mắt có tác dụng hạ áp. Một số trường hợp cần thực hiện các thủ thuật phẫu thuật để ngăn ngừa hiện tượng này.

– Đục thủy tinh thể: ngày nay thường áp dụng phẫu thuật loại bỏ ống kính mờ bằng một thấu kính nhân tạo. Phẫu thuật này thường đạt hiệu quả tốt và cải thiện ngay lập tức thị giác của bệnh nhân.

– Bong võng mạc: các phẫu thuật là cần thiết để sửa chữa các phần bị bong ra của võng mạc.

Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học, tuy rằng chưa có biện pháp điều trị dứt điểm thì các phương pháp trên đều hạn chế được tối đa những nguy hiểm đến sức khỏe. Do đó bệnh nhân nên đến các trung tâm Y tế để thăm khám và điều trị bệnh.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Uống một ly sinh tố rau xanh vào bữa sáng có điều gì bất ngờ?

Như chúng ta đã biết bữa sáng là thời điểm tốt nhất trong ngày mà bạn nên uống  một ly sinh tố rau xanh, đặc biệt sẽ giúp cho bạn nào muốn cải thiện sức khỏe.

Uống một ly sinh tố rau xanh vào bữa sáng có điều gì bất ngờ?

Những yếu tố nào nên uống 1 ly sinh tố rau xanh mỗi ngày?

1. Đánh tan mệt mỏi

Theo chuyên gia sức khỏe cho biết: Nhiều người thường có cảm giác mệt mỏi vào buổi sáng. Giống như tập thể dục là một lựa chọn tốt để chống lại mệt mỏi, uống một ly sinh tố rau xanh vào buổi sáng giúp ngăn chặn cũng như giúp cải thiện tâm trạng của bạn và làm giảm sự lo lắng cho một ngày mới. Suy dinh dưỡng là một trong những lý do chính gây mệt mỏi vào buổi sáng và với một cốc sinh tố rau xanh đủ để cung cấp nhiều chất dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể bạn. Uống một ly cho bữa ăn sáng có thể giúp ngăn ngừa suy dinh dưỡng.

2. Tăng cường dinh dưỡng

Một ly sinh tố rau xanh chứa đầy đủ các vitamin và khoáng chất, vì vậy bạn có thể đáp ứng yêu cầu về vitamin và khoáng chất trong ngày. Khi bạn dùng rau bina, táo, lê và cải xoăn để chế biến sinh tố, bạn đã tiêu thụ đầy đủ các chất kali, selen, vitamin A và vitamin C mà cơ thể đòi hỏi.

3. Lượng calo thấp

Bỏ qua bữa ăn sáng không giúp bạn giảm cân mà còn có hại cho sức khỏe tổng thể của bạn. Một ly sinh tố rau xanh là một bữa ăn sáng rất ít calo và giúp tăng tốc độ trao đổi chất, tăng cường năng lượng và thỏa mãn cơn đói trong khi vẫn giữ cho bạn có vóc dáng thanh mảnh nhưng đầy năng động và khỏe mạnh. Chỉ cần lưu tâm một chút tới những gì bạn sử dụng trong ly sinh tố rau xanh của bạn vì có nhiều loại trái cây chứa nhiều đường và calo. Các loại có lượng calo thấp như rau diếp, cải xoăn, rau bina, cam và táo vỏ xanh. Bạn nên tránh thêm quá nhiều chuối vì nó có lượng calo và đường cao. Nếu bạn muốn sử dụng sữa chua trong ly sinh tố, hãy chọn loại sữa đã tách bơ.

4. Tăng chất chống oxy hóa

Sinh tố rau xanh có nhiều chất chống ung thư mạnh cũng như chất chống oxy hóa và chống viêm. Những chất chống oxy hóa giúp ngăn ngừa tiến trình lão hóa sớm, cải thiện sức khoẻ cho mắt và tăng mức năng lượng của bạn. Nếu bạn thức dậy và cảm thấy mệt mỏi và kiệt sức, thay vì dùng một tách cà phê, hãy uống một ly sinh tố rau xanh để cung cấp cho mình một lượng dinh dưỡng khổng lồ. Nên dùng ớt chuông, cà rốt và cà chua lẫn với rau xanh để tăng lượng chất chống oxy hóa.

5. Giúp da khỏe mạnh

Da bạn bị mụn trứng cá hoặc đơn giản chỉ muốn cải thiện làn da, bạn hãy thử uống sinh tố rau xanh hàng ngày để tận hưởng một làn da sáng, khỏe mạnh cho dù kết quả không đến ngay. Đặc biệt đối với những người hay ăn một số thực phẩm không lành mạnh trong ngày thì biện pháp này rất hữu nghiệm giúp cân bằng dinh dưỡng. Bạn nên thêm một trái ớt chuông đỏ khi xay ly sinh tố cùng với rau xanh vì ớt chuông đỏ là một trong những loại thực phẩm tốt nhất cho da, chưa kể nó có thể làm sinh tố của bạn ngon hơn.

Bạn có thể uống sinh tố rau vào bữa sáng hoặc bữa tối đều được nhưng dùng cho bữa ăn sáng là một lựa chọn tối ưu.

Nguồn: sưu tầm

Exit mobile version