Chuyên mục
Bệnh Truyền Nhiễm

Những nguy hiểm khôn lường từ bệnh uốn ván

Uốn ván là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây qua da và niêm mạc tổn thương. Khi mắc bệnh uốn ván tỷ lệ tử vong rất cao 25 – 90% nên người dân cần đặc biệt chú ý.

Những nguy hiểm khôn lường từ bệnh uốn ván

Bệnh uốn ván gây ra những nguy hiểm không lường đối với sức khỏe. Để hiểu rõ mức độ nguy hiểm như thế nào,

Hỏi: Thưa bác sĩ, bệnh uốn ván là bệnh như thế nào?

Trả lời:

Uốn ván hay còn được dân gian biết với tên gọi “Phong đòn gánh”. Đây là một bệnh truyền nhiễm do trực khuẩn uốn ván Clostridium tetani ( là trực khuẩn kỵ khí, gram (+), sinh nha bào. Cl. tetani sinh ngoại độc tố hướng thần kinh và gây bệnh do ngoại độc tố này

Biểu hiện lâm sàng gồm: Co cứng cơ nhai và các cơ ở mặt làm cho bệnh nhân có nét mặt “cười nhăn” ; Co cứng cơ gáy, cơ lưng, cơ bụng, đôi khi co cứng ở vùng bị thương. Tùy theo nhóm cơ co cứng chiếm ưu thế mà bệnh nhân có một trong những tư thế đặc biệt như sau: Cong ưỡn người ra sau, thẳng cứng cả người như tấm ván, cong người sang một bên, gập người ra phía trước. Các cơn co giật toàn thân thường xảy ra do bị kích thích bởi va chạm, ánh sáng chói, tiếng ồn…

Đối với trẻ sơ sinh thường gặp bệnh uốn ván sơ sinh (UVSS): Trẻ đẻ ra bình thường trong 2 ngày đầu, bệnh xuất hiện từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 28 sau sinh: Cứng hàm làm cho trẻ không thể bú được, co cứng toàn thân, người ưỡn cong. Thời kỳ ủ bệnh khoảng 4 – 21 ngày. Tử vong do suy hô hấp, rối loạn thần kinh thực vật và ngừng tim.

Hỏi: Vậy vi khuẩn uốn ván gây bệnh bằng cách nào ạ?

Trả lời:

Do uốn ván là bệnh truyền nhiễm nên vi khuẩn uốn ván có mặt ở mọi nơi và gây bệnh tản phát ở các nước trên thế giới. Thông thường nha bào uốn ván xâm nhập vào cơ thể qua các vết thương (Vết rách, bỏng, vết tiêm chích…) bị nhiễm đất bẩn, bụi đường, phân người hoặc phân súc vật. Đôi khi có trường hợp uốn ván sau phẫu thuật, nạo thai trong những điều kiện không vệ sinh.

Vi khuẩn uốn ván xâm nhập vào cơ thể thông qua vết thương hở

Bên cạnh đó, trực khẩn uốn ván tồn tại trong ruột của súc vật như: Ngựa, trâu, bò… kể cả người, tại đây vi khuẩn cư trú một cách bình thường không gây bệnh, gặp điều kiện không thuận lợi trực khuẩn tạo 1 lớp vỏ bọc bên ngoài giúp chúng đề kháng tốt hơn gọi là nha bào uốn ván. Nha bào uốn ván có thể tìm thấy trong đất và các đồ vật bị nhiễm phân súc vật hoặc phân người và có thể gây nhiễm cho tất cả các loại vết thương. Nha bào đề kháng mạnh với nhiệt và các thuốc sát trùng

Trẻ sơ sinh bị bệnh UVSS  là do nha bào uốn ván xâm nhập qua dây rốn trong khi sinh đẻ vì cắt rốn bằng dụng cụ bẩn hoặc sau khi sinh, trẻ không được chăm sóc rốn sạch sẽ. Bệnh UVSS thường xảy ra ở trẻ bị đẻ rơi, đẻ tại nhà do “bà đỡ vườn” theo phong tục tập quán còn lạc hậu, nhất là ở vùng sâu, vùng xa.

Bệnh uốn ván phát sinh được phải đủ 3 điều kiện:

  • Không được tiêm vacxin phòng uốn ván, hoặc được tiêm nhưng không đúng cách nên không có miễn dịch.
  • Có vết thương ở da và niêm mạc bị nhiễm nha bào uốn ván
  • Có tình trạng thiếu ô xy nặng nề ở vết thương do: Miệng vết thương bịt kín, tổ chức bị hoại tử nhiều, có dị vật ở vết thương, có vi khuẩn gây mủ khác kèm theo…

Hỏi: Thưa bác sĩ vậy làm sao để phòng tránh bệnh uốn ván?

Trả lời:

Để phòng tránh bệnh uốn ván ta sẽ dựa vào điều kiện phát sinh bệnh:

– Tiêm phòng vaccine uốn ván để tạo miễn dịch chủ động. Cụ thể: Tiêm vaccine phòng uốn ván theo chương trình tiêm chủng mở rộng với trẻ em và tiêm theo phác đồ dành cho phụ nữ tuổi sinh  đẻ (15-44 tuổi).

Tiêm phòng vaccine uốn ván để tạo miễn dịch chủ động

– Hạn chế vết thương bằng cách cẩn trọng trong lao động, sinh hoạt:  Sử dụng bảo hộ lao động, tuân thủ quy trình làm việc, tối ưu hóa trong sinh hoạt.

–  Khi có vết thương cần xử lý đúng cách: Rửa sạch vết thương với dung dịch phù hợp, loại bỏ dị vật, tránh bịt kín vết thương,  chủ động tiêm huyết thanh kháng độc tố uốn ván (SAT) hoặc globulin miễn dịch uốn ván (TIG) và vaccine phòng uốn ván.

Ngoài ra cần chú ý: Trong công tác tuyên truyền giáo dục sức khoẻ làm đẹp cần cung cấp những thông tin cần thiết về bệnh uốn ván và UVSS, về sự cần thiết phải thực hiện đẻ sạch, vô khuẩn sản khoa.

Hỏi: Bác sĩ cho biết cách điều trị bệnh uốn ván ạ?

Trả lời:

Nguyên tắc điều trị là: Diệt trừ vi khuẩn bằng kháng sinh, trung hòa độc tố, ngăn ngừa các cơn co cứng cơ, theo dõi và xử trí hỗ trợ hô hấp, xử lý vết thương sạch sẽ, loại bỏ triệt để các dị vật.

Bệnh nhân phải được chăm sóc trong một căn phòng yên tĩnh để giám sát và theo dõi tim, phổi thường xuyên, hạn chế mọi sự kích thích.

Cảm ơn bác sĩ với những chia sẻ bổ ích trên. Hy vọng với những thông tin bác sĩ đã cung cấp ở trên hy vọng mọi người có thêm cái nhìn tổng quát về bệnh uốn ván cũng như cách phòng tránh hiệu quả.

Chuyên mục
Bệnh Tiêu Hóa

Tìm hiểu triệu chứng trào ngược dịch mật

Một trong những nguyên nhân gây trào ngược dạ dày đó chính là trào ngược dịch mật. Vậy liệu căn bệnh này có để lại biến chứng nguy hiểm hay không?

Triệu chứng của trào ngược dịch mật có biểu hiện như thế nào?

Triệu chứng của trào ngược dịch mật có biểu hiện như thế nào?

Trào ngược dịch mật là một trong những căn bệnh thường gặp, nguyên nhân là do trào ngược dạ dày. Thực tế, dạ dày có một môi trường acid để tiêu hóa thức ăn. Khi dịch mật bị trào ngược lên dạ dày sẽ làm thay đổi PH của dạ dày. Ban đầu khi bị trào ngược dịch mật gây khó tiêu, đầy bụng, đầy hơi. Nếu để tình trạng bệnh kéo dài có thể gây các biến chứng nặng như viêm loét dạ dày, ung thư dạ dày, thực quản,…

Dịch mật cũng có thể trào ngược lên thực quản, trào ngược dịch mật khó phân biệt với trào ngược dạ dày thực quản và triệu chứng của 2 bệnh rất dễ xảy ra đồng thời. Triệu chứng của trào ngược dịch mật hay gặp như:

  • Ợ chua, ợ hơi, ợ nóng và đôi khi đắng miệng.
  • Nóng rát ở vùng ngực
  • Đau tức ngực, đau vùng thượng vị lan tới cổ
  • Đau họng, rát họng do vùng họng bị tổn thương do dịch mật trào ngược lên vùng họng và thanh quản còn gây ho hen.
  • Ăn lâu tiêu, đầy bụng, ậm ạch khó chịu.
  • Cảm giác khó nuốt
  • Sụt cân do ăn uống lâu tiêu, khó tiêu

Ngoài ra, triệu chứng điển hình như đau tức ngực dễ làm người bệnh lầm tưởng với các bệnh về tim mạch hay bệnh hô hấp. Nếu như bệnh nhân gặp tình trạng đau rát họng, ho, ợ chua lên thấy dịch nếu để lâu còn ảnh hưởng tới các vùng khác như vùng thanh quản, hầu họng nếu để lâu dẫn tới ho hen, người bệnh có thể nhầm với các bệnh đường hô hấp.

Nếu tình trạng bạn gặp ở trên rất có thể bạn đã mắc phải bệnh trào ngược dạ dày thực quản hoặc trào ngược dịch mật, vì thế  bạn nên đi khám và điều trị bởi bác sĩ chuyên khoa để có hướng khắc phục kịp thời tùy từng bệnh để không xảy ra tình trạng bệnh diễn biến phức tạp để lại biến chứng nặng nề. Nếu dùng thuốc bệnh không thuyên giảm các bác sĩ có thể can thiệp bằng phương pháp phẫu thuật.

Phương pháp cải thiện triệu chứng trào ngược dịch mật

Phương pháp cải thiện triệu chứng trào ngược dịch mật

Theo các bác sĩ chuyên khoa chữa trị bệnh tiêu hóa cho biết, để cải thiện triệu chứng này thì bệnh nhân cần tuân thủ chế độ ăn uống như sau:

  • Ăn uống với chế độ ăn lành mạnh, ăn chín uống sôi, ăn thức ăn mềm, dễ tiêu hóa, chia nhỏ bữa ăn không nên ăn một bữa quá no. Nên ăn các loại rau, củ, quả tươi cung cấp nhiều vitamin và chất khoáng, dễ tiêu và giảm áp lực lên hệ tiêu hóa. Không nên ăn các loại mỡ động vật, nội tạng động vật, thức ăn đóng hộp như xúc xích, thịt nguội,… gây khó tiêu, hạn chế các loại gia vị có thể gây ợ nóng và tình trạng trào ngược thêm tối tệ. Cách nấu món ăn nên ưu tiên các món hấp, luộc. Tránh các loại đồ uống có cồn như bia rượu, đồ uống có ga, chất kích thích như cafe, thuốc lá.
  • Vận động: Tập thể dục nhẹ nhàng: chạy chậm, đi bộ nhanh, tập các bài yoga, gym vừa sức với cơ thể giúp cơ thể khỏe mạnh. Sau mỗi bữa ăn khoảng 30p-1h nên vận động nhẹ giúp tiêu hóa thức ăn.
  • Ngủ đủ giấc, đúng giờ và trước khi đi ngủ không được ăn no tránh trào ngược gây khó chịu. Nếu trong giấc ngủ cảm giác đau ngực bạn có thể nằm đầu cao, nằm nghiêng trái để hạn chế tình trạng trào ngược.
  • Duy trì cân nặng ở mức hợp lý tránh tình trạng béo phì.

Chứng trào ngược dịch mật có thể để lại những biến chứng nguy hiểm, vì thế khi thấy cuất hiện những triệu chứng trên thì bệnh nhân nên đi thăm khám để có hướng điều trị kịp thời.

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Bệnh nhân thiếu máu và những loại thực phẩm cần tránh

Dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong tất cả các loại bệnh kể cả thiếu máu. Để đảm bảo sức khỏe người bệnh thiếu máu cần tránh những loại thực phẩm sau.

Những loại thực phẩm không dành cho bệnh nhân thiếu máu

  • Thực phẩm chứa axit oxalic.

Axit oxalic là một axit hữu cơ tương đối mạnh, có thể phản ứng với canxi trong máu hay trong mô thành kết tủa oxalat canxi. Vì vậy, những thực phẩm chứa nhiều axit oxalic được khuyên không nên sử dụng cho người bệnh thiếu máu.

Những loại thực phẩm chứa nhiều axit oxalic theo trật tự giảm dần:Khế, Hồ tiêu, Mùi tây, Rau dền, Rau bina, Củ cải đường, Ca cao, Sô cô la, Đậu phộng.

  • Thực phẩm giàu tanin

Thông tin từ trang Bệnh học cho biết Đối với những người mắc bệnh thiếu máu thì những thực phẩm giàu tanin không nên nằm trong danh sách ăn uống. Vì khi đưa vào cơ thể, tanin có thể phản ứng hóa học với sắt tạo thành muối khó hòa tan, gây ức chế quá trình hấp thụ sắt.

Những thực phẩm giàu tanin bạn nên hạn chế ăn khi thiếu máu: Trà,Cà phê, Nho, Bắp, Hồng, Bắp chuối, Trái cây non có vị chát

  • Thực phẩm chứa nhiều canxi

Các thực phẩm chứa nhiều canxi bạn nên note lại để tránh dùng khi thiếu máu: Rau có màu xanh đậm (cải ngọt, rau dền, cải xoăn, cải bó xôi,…), Hải sản (tôm, cua, mực, cá biển,…), Ngũ cốc (đậu, bắp, lúa nếp, lúa tẻ,…), Sữa và các chế phẩm từ sữa (phomai, sữa chua,…), Quả sung, Cá mòi, Cam

Các chuyên gia dinh dưỡng trường cao đẳng Y Dược TPHCM cho biết thêm, Sau khi khỏi bệnh thiếu máu, bạn nên duy trì lại chế độ ăn uống giàu canxi để xương và răng luôn chắc khỏe.

  • Thực phẩm giàu gluten

Đối với một số thể trạng, gluten khi đưa vào cơ thể có thể gây tổn thương cho thành ruột, ngăn cản hấp thu sắt và axit folic – hai chất cần thiết trong quá trình sản sinh tế bào hồng cầu. Do đó, người bệnh thiếu máu không nên dùng thực phẩm giàu gluten nếu không muốn bệnh tình trầm trọng hơn.

Các thực phẩm giàu gluten người thiếu máu không nên dùng: Mì ống, Lúa mì, Lúa mạch, Lúa mạch đen, Yến mạch

  • Thực phẩm chứa nhiều phytat

Ở đường tiêu hóa, phytat thường gắn với sắt nên dễ ngăn cản hấp thu sắt. Trong khi đó, sắt lại là chất cần thiết cho người bệnh thiếu máu nên phytat không nằm trong nhóm thực phẩm thân thiện mà người bệnh nên sử dụng.

Một số loại thực phẩm chứa axit phytic và phytat bạn nên tránh khi mắc bệnh thiếu máu: Đậu, Gạo nâu, Lúa mì, Ngũ cốc nguyên cám, Các loại hạt

Phòng bệnh hơn chữa bệnh. Hãy bảo vệ sức khỏe của mình và người thân trong gia đình!

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Tìm hiểu về tác dụng của củ nghệ và một số bài thuốc dân gian

Củ nghệ là một trong các vị thuốc quen thuộc trong y học cổ truyền với nhiều công dụng khác nhau, tiêu biểu trong việc chống viêm, lợi mật, điều trị các cơn đau do khí trệ,…

Hướng dẫn sử dụng củ nghệ trong bài thuốc Đông Y

Theo các nghiên cứu hiện đại, thành phần chính của củ nghệ là chất màu curcumin. Tinh chất này có hoạt tính chống viêm cao, tác dụng hỗ trợ quá trình tiêu hoá lượng thức ăn thích hợp.

Nghệ có tác dụng với bệnh lý hệ tiêu hóa đặc biệt trong việc ức chế sự tạo khí, làm tăng lượng chất nhầy trong dịch vị, bảo vệ niêm mạc đường ruột và đường tiêu hoá, chống tổn thương viêm loét, ngăn chặn sự hình thành của loét dạ dày và tá tràng.

Bài thuốc trị bệnh từ củ nghệ trong y học cổ truyền

Trong Y học cổ truyền chia nghệ làm 2 loại: nghệ vàng (khương hoàng, củ con gọi là uất kim) và nghệ tím (nga truật).

Bài thuốc trị bệnh từ Khương hoàng

Khương hoàng là củ cái của phơi khô của cây nghệ họ gừng (Gingiberaceae). Khương hoàng có vị cay, đắng tính ấm vào kinh tâm, can tỳ. Công dụng: Thông kinh chỉ thống, phá huyết hành ứ, dùng điều kinh, chữa kinh nguyệt không đều, đau dạ dày, ợ chua, ăn kém, đầy bụng, hỗ trợ điều trị viêm gan, vàng da

Bài thuốc: Khương hoàng 8g, diên hồ sách 12g, uất kim 3g, hoàng liên 6g, nhục quế 3g, nhân trần 12g. Sắc nước uống điều trị viêm đường mật, viêm dạ dày, nôn mửa, bụng trướng.

Bài thuốc trị bệnh từ Uất kim

Uất kim là củ nhánh con của cây nghệ họ gừng (Zingiberaceae). Vị cay đắng tính lạnh vào kinh tâm, can, phế. Tác dụng hành huyết phá ứ, lợi đởm thoái hoàng chữa kinh nguyệt không đều, bế kinh, hành khí giải uất, thống kinh; Hành khí giải uất: Chữa các cơn đau do khí trệ như ngực bụng đầy trướng, đau dạ dày. Thanh can đởm thấp nhiệt: Chữa viêm gan hoàng đản, xơ gan, sỏi mật, viêm túi mật. Ngày dùng 6g – 12g (dùng sống)

Bài thuốc: Bột uất kim hằng ngày uống 6g với nước sắc đảng sâm 12g uống hàng ngày trị sỏi mật.

Ngoài ra, người bệnh có thể dùng bài: màng mề gà 6g, uất kim 9g, chỉ thực 12g, kim tiền thảo 30g, kim ngân hoa 15g, đại hoàng sống 3g, nhân trần 30g. Ngày 1 thang, sắc 2 lần, uống sáng và chiều chữa viêm đường mật và sỏi mật.

Củ nghệ là vị thuốc quen thuộc trong y học cổ truyền

Bài thuốc trị bệnh từ Nga truật trong y học cổ truyền

Trong môn Dược liệu có chia sẻ, Nga truật là thân rễ phơi khô của cây nghệ tím (Curcuma zedoaria); vị cay, đắng, tính ôn, vào can kinh. Tác dụng phá huyết, hành khí, tiêu tích hóa thực.

Điều trị các bệnh đường tiêu hóa như: Viêm niêm mạc và loét hành tá tràng, thường đau bụng không rõ nguyên nhân, ăn uống chậm tiêu, buồn nôn, ho, kinh nguyệt không đều.

Ngoài ra, vị thuốc này còn dùng làm thuốc bổ dưới dạng thuốc sắc, bột hoặc viên, có thể cho thêm mật ong.

Bài thuốc: Nga truật, chế hương phụ 6g, trần bì 10g; sa nhân 3g, la bạc tử 5g, tam lăng đều 5g; thanh bì, lô hội đều 3g; chỉ thực đều 6g, hồ tiêu 5g, hồ hoàng liên. Tất cả tán bột mịn trộn đều hồ hoàn, mỗi lần uống 3 – 6g, ngày 2 lần có tác dụng kích thích tiêu hóa.

Bên cạnh đó, các loại nghệ trên đều có thể tán bột dùng chung với mật ong ăn trực tiếp hoặc làm thành viên hoàn uống hằng ngày điều trị đau dạ dày.

Hi vọng những thông tin được chia sẻ tại website bệnh học có thể giúp người bệnh có thêm kiến thức về tác dụng của củ nghệ.  Để đảm bảo sức khỏe, người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ đông y trước khi sử dụng.

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Tiết lộ những sai lầm phổ biến khi dùng kem chống nắng

Kem chống nắng được coi là vị “cứu tinh” của chị em phụ nữ nhưng không phải ai cũng biết sử dụng đúng cách. Dưới đây là những sai lầm phổ biến khi dùng kem chống nắng mà chị em cần lưu ý nhé!

Tiết lộ những sai lầm phổ biến khi dùng kem chống nắng

Không phân biệt được sunblock, sunscreen và kem chống nắng phổ rộng

Sunblock là kem chống nắng có tác dụng phản chiếu hoặc khuếch tán tia UV trước khi đến da. Ưu điểm dòng sản phẩm này là bám trên da khá tốt, lâu trôi, không thẩm thấu vào da nên hầu như không gây kích ứng. Tuy nhiên, để phát huy tác dụng của sunblock, bạn phải thoa một lớp dày lên da dễ trở nên nhờn dính.

Sunscreen là dòng sản phẩm có chứa chất hấp thụ tia UV và vô hiệu hóa những tác hại của nó lên da. Sunscreen có kết cấu mỏng, nhẹ, độ thẩm thấu cao nên thoa lên da không gây nhờn dính. Nhược điểm của sunscreen là không bám bền trên da nên bạn phải thoa lại liên tục sau 2 – 3 giờ nếu hoạt động lâu ngoài trời. Bên cạnh đó, loại kem chống nắng này còn chứa nhiều hoạt chất chống nắng hóa học nên có thể gây dị ứng cho làn da nhạy cảm.

Kem chống nắng phổ rộng (loại trên bao bì có nhãn Broad spectrum hoặc UVA & UVB Protection) có chứa cả 2 loại hoạt chất chống nắng hóa học và vật lý. Kem chống nắng phổ rộng có màu trắng đục như sữa.

“Bỏ qua” các thông số của kem chống nắng

SPF (Sun Protection Factor) là chỉ số bảo vệ da bạn khỏi nắng. Chỉ số SPF là định mức đo lường khoảng thời gian chống nắng tối đa của một sản phẩm.

Theo định mức quốc tế, 1 SPF có khả năng bảo vệ làn da của bạn khỏi nắng trong 10-20 phút, tùy thuộc vào đặc tính của da, môi trường, thời điểm. Chỉ số SPF càng cao thì thời gian bảo vệ làn da của bạn khỏi ánh sáng mặt trời càng lâu. Đây chính là một trong những bí quyết làm đẹp mà chị em cần lưu ý.

“Bỏ qua” các thông số của kem chống nắng

  • PA (Protect Grade) nghĩa là có khả năng lọc tia cực tím UVA. PA được đánh giá theo bậc thang +.
  • PA+: Cường độ chống tia UVA của sản phẩm cao gấp 2 lần. Bảo vệ khỏi tia UVA 40 – 50%
  • PA++: Cường độ chống tia UVA của sản phẩm cao gấp 4 lần. Bảo vệ khỏi tia UVA 60 – 70%
  • PA+++: Cường độ chống tia UVA của sản phẩm cao gấp 8 lần. Bảo vệ khỏi tia UVA đến 90%

Chỉ thoa kem chống nắng cho da mặt

Không chỉ mặt mà các bộ phận khác trên cơ thể con người cũng cần được bảo vệ dưới tác động của ánh nắng mặt trời. Rất nhiều người có thói quen thoa kem chống nắng cho da mặt nhưng hoàn toàn bỏ qua các vùng da khác trên cơ thể. Đây là sai lầm nghiêm trọng vì bất cứ vùng da nào cũng có thể tiềm ẩn nguy cơ gây ung thư da. Chưa kể, da cổ và da tay có tốc độ lão hóa nhanh hơn da mặt nên bạn cần đặc biệt chăm sóc hai vùng da này.

Dùng kem chống nắng dạng gel và không thấm nước cho da nhạy cảm

Chuyên trang tin tức Y Dược có cập nhật thông tin kem chống nắng dạng gel chứa nhiều thành phần alcohol và propylene glycol hơn các sản phẩm chống nắng dạng kem hay sữa. Hai thành phần này có thể gây dị ứng cho những người có làn da nhạy cảm. Kem chống nắng không thấm nước cũng không được khuyên dùng cho da nhạy cảm vì có thể làm bít tắc lỗ chân lông, gây ra mụn.

Chuyên mục
Sinh Sản - Tình Dục Học

Những điều mẹ bầu cần biết khi bị bệnh sốt rét

Bệnh sốt rét là căn bệnh nguy hiểm có thể để lại nhiều biến chứng, đặc biệt với chị em phụ nữ đang mang thai, vậy mẹ bầu cần trang bị kiến thức gì về căn bệnh này?

Dấu hiệu nhận biết bệnh sốt rét

Khi mang bầu thì người phụ nữ rất cẩn thận bảo vệ sức khỏe bản thân. Tuy nhiên, có một số trường hợp không thể tránh được mà mẹ bầu bị sốt rét gây ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và con. Vậy khi đó, họ nên xử lý như thế nào trong khi đa số mọi người thường rất hạn chế uống thuốc khi mang bầu, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài viết này.

Dấu hiệu nhận biết bệnh sốt rét

Theo các bác sĩ cho biết, ban đầu các triệu chứng sẽ giống như nhiễm cúm hoặc nhiễm virus, chỉ khi xét nghiệm máu, bác sĩ mới nhận định chính xác tình trạng nhiễm trùng. Những dấu hiệu phát hiện bệnh sốt rét ở mẹ bầu như: Đau cơ, vàng da, khó chịu, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, chóng mặt, da nhợt nhạt, lá lách phình to, nhiễm trùng đường hô hấp trên, sốt cao và đổ mồ hôi hoặc cảm thấy ớn lạnh. Khi có những dấu hiệu bất thường nghi ngờ của bệnh sốt rét thì bạn nên đi kiểm tra ngay để điều trị sớm nhất vì nếu để lâu thì rất nguy hiểm cho mẹ và bé. Theo đó nếu để lâu thì chúng có thể để lại những biến chứng nguy hiểm như:

  • Thiếu máu: Khi bị sốt rét, nếu bị ký sinh trùng plasmodium falciparum xâm nhập vào máu, nó sẽ gây ra hiện tượng tan máu, khiến nhu cầu được tiếp máu tăng lên. Hệ quả đi kèm là tình trạng thiếu máu hoặc nặng hơn là tình trạng xuất huyết sau sinh gây tử vong ở mẹ và trẻ.
  • Phù phổi cấp: Nếu để tình trạng thiếu máu kéo dài nghiêm trọng ở giai đoạn mang bầu thứ 2 hoặc thứ 3, dẫn đến nhiễm trùng và hệ quả đi kèm có thể là tràn dịch màng phổi.
  • Ức chế miễn dịch: Sự thay đổi nội tiết tố sẽ làm suy giảm hệ thống miễn dịch khiến cho cơ thể dễ dàng bị vi khuẩn xâm nhập, nguyên nhân là do cơ thể sẽ tiết ra hoc-mon ức chế miễn dịch tên là cortisol.
  • Hạ đường huyết: Phụ nữ mang thai mà bị sốt rét phải được theo dõi thường xuyên do họ có thể bị hạ đường huyết bất cứ lúc nào mà không có triệu chứng kèm theo.
  • Suy thận: Khi bị sốt rét, tình trạng mất nước và ký sinh trùng không được phát hiện thì thận sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

Điều trị cho bà bầu bị sốt rét như thế nào?

Điều trị cho bà bầu bị sốt rét như thế nào?

Theo các chuyên gia tư vấn sinh sản tình dục cho biết, khi mẹ bầu bị sốt rét, cần phải điều trị bằng những phương pháp an toàn tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe và sử dụng những thuốc an toàn dành cho mẹ bầu. Ngoài ra, mẹ bầu cũng cần ăn uống bổ sung đầy đủ chất cho cơ thể để tăng cường sức đề kháng giúp cơ thể nhanh chóng hồi phục.

Thực tế, bệnh sốt rét lây lan nhau khi bị muỗi đốt, vậy cách duy nhất để phòng ngừa sốt rét đó là hạn chế để không bị muỗi đốt.  Để phòng ngừa bệnh sốt rét ở mà bầu và những người xung quanh, bạn nên lắp lưới chống muỗi ở các cửa sổ, bôi thuốc đuổi muỗi an toàn dành cho mẹ bầu, mặc những đồ sáng màu để không thu hút muỗi. Bạn cũng nên dọn dẹp phòng thoáng mát, sạch sẽ, không để các thùng nước hay những vật dụng chứa nước mưa để lâu ngày tạo điều kiện cho muỗi phát triển.

Ngoài ra, mẹ bầu nên bổ sung những thực phẩm giàu dinh dưỡng như các loại nước ép trái cây, nước lọc, nước khoáng… các thực phẩm giàu protein như thịt nạc, cá, sữa chua, sữa bò và các loại trái cây giàu vitamin như cam, quýt, táo, nho… Đồng thời kiêng kị một số thực phẩm như: Ngũ cốc nguyên hạt hoặc những thực phẩm giàu chất xơ, không nên ăn những loại rau có màu xanh đậm, những thực phẩm đóng hộp, cay, nóng, hoặc những thức uống kích thích như cà phê, ca cao…

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Bị tê tay chân là dấu hiệu của căn bệnh nào?

Tê tay, chân là một hiện tượng xảy ra khá phổ biến báo hiệu nhiều các căn bệnh nguy hiểm. Vì thế nếu chúng xuất hiện một cách thường xuyên và liên tục thì người bệnh cần sớm có phương pháp phòng ngừa và điều trị.

Nguyên nhân khiến bạn có cảm giác tê tay chân?

Cảm giác tê tay chân không những khiến bạn khó chịu mà còn gây áp lực lên các dây thần kinh quan trọng bên trong. Nếu tay, chân bạn bị chèn ép hoặc giữ lâu trong một tư thế gây ra cơn tê qua rất nhanh thì đây là một hiện tượng bình thường. Tuy nhiên đôi khi cảm giác tê tay, chân diễn ra thường xuyên hơn bạn cần chú ý vì đây là dấu hiệu của một số bệnh nghiêm trọng.

Nguyên nhân khiến bạn có cảm giác tê tay chân?

Tê chân tay là một căn bệnh thường gặp và khá phổ biến, chúng có thể là những báo hiệu về tình trạng sức khỏe hoặc các thói quen sinh hoạt hàng ngày. Cụ thể như sau:

  • Do thiếu hoặc dư một số loại vitamin: Bạn có thể đang thiếu vitamin E hoặc vitamin B, B1, B6, B12 nếu bạn bị tê tay chân. Đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tê tay chân.. Ngoài ra việc thiếu vitamin thì tình trạng dư vitamin B6 hoặc vitamin D cũng có thể gây cảm giác này.
  • Do nhiễm trùng: Nhiệt độ da có thể bị thay đổi bất thường nếu bạn đang bị các nhiễm trùng như zona, herpes hoặc HIV/AIDS, nhiễm trùng khiến da bị lạnh hay nóng quá cũng có thể gây cảm giác tê tay chân.
  • Do chấn thương hoặc các bệnh về xương khớp: Khi bạn bị chấn thương do ngã, va chạm hay tập luyện sai tư thế …dây thần kinh của bạn có thể bị chèn và khiến tay chân bị tê. Ngoài ra, trường hợp bạn mắc phải các bệnh cơ xương khớp như thoát vị đĩa đệm và trật xương có thể gây cảm giác tê tay chân.
  • Do uống nhiều rượu bia: Chúng ta đều biết rằng rượu bia gây ra nhiều tác hại cho sức khỏe con người. Một trong số đó là gây tổn thương đến dây thần kinh, từ đó khiến bạn có cảm giác tê tay chân.
  • Do nhiễm độc tố: Các độc tố như asen, thủy ngân hay chỉ có trong môi trường, nơi ở hay nơi làm việc có thể ảnh hưởng đến chức năng của dây thần kinh, khiến tay chân bị tê. Ngoài ra, một số người đang điều trị thuốc kháng sinh bằng hoặc thuốc hóa trị có thể ảnh hưởng đến hệ vi sinh vật trong cơ thể và dẫn đến cảm giác tê tay chân.

Ngoài ra, nếu người bệnh mắc các bệnh về máu, bệnh tuyến giáp, mất cân bằng nội tiết tố, tổn thương gan, đột quỵ và tiểu đường ảnh hưởng tới toàn cơ thể thì cũng có thể là nguyên nhân xuất hiện tình trạng này. Mặt khác nếu bạn có thói quen lười vận động, thường xuyên ngồi, nằm hay đứng một chỗ quá nhiều mà không tập luyện cơ bắp cũng có thể làm tăng nguy cơ bị tê chân tay.

Cách khắc phục và phòng ngừa cảm giác tê tay chân

Cách khắc phục và phòng ngừa cảm giác tê tay chân

Khi bị tê tay, chân bạn có thể tự tập luyện nâng cao sức khỏe, nếu không thuyên giảm bạn hãy đi khám và nhờ bác sĩ can thiệp để hết cảm giác tê tay chân vì biết đâu đó là dấu hiệu của các bệnh khác. Theo đó bạn cũng nên thường xuyên thay đổi các thói quen sinh hoạt như:

  • Nghỉ ngơi, thư giãn: Phương pháp điều trị hiệu quả nhất là nghỉ ngơi, thư giãn để các mô đang bị chèn được giãn ra.
  • Tác động bằng vật lý trị liệu: Thường xuyên bị tê tay, chân bạn nên có biện pháp tăng cường sức mạnh các cơ bắp quanh dây thần kinh bị chèn bằng một số bài tập vật lý trị liệu giúp tăng sự linh hoạt và khả năng vận động.

Nếu trong trường hợp bạn đã áp dụng các phương pháp nghỉ ngơi và trị liệu rồi nhưng tình trạng tê tay chân vẫn đeo bám kéo dài, bạn hãy nhờ bác sĩ tư vấn một số loại thuốc để làm giảm cảm giác tê tay chân hoặc sử dụng phương pháp Y học cổ truyền để đem lại những tín hiệu khả quan hơn.

Để phòng ngừa cảm giác tê chân tay, cách hiệu quả nhất là bạn cần xây dựng thói quen sinh hoạt lành mạnh, vận động thường xuyên bằng cách tập thể dục hàng ngày, không ngồi làm việc quá lâu, nên thỉnh thoảng nghỉ ngơi và đi lại để thư giãn gân cốt.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Tuần Hoàn

Những triệu chứng thường gặp phải của ung thư vú là gì ?

Ung thư vú là tình trạng khối u ác tính phát triển ở các tế bào vú. Khối u ác tính là tập hợp các tế bào ung thư có thể sinh sôi rất nhanh ở các mô xung quanh, hoặc có thể lan ra (di căn) các bộ phận khác trong cơ thể. 


Những triệu chứng thường gặp phải của ung thư vú là gì ?

Những biểu hiện thường gặp khi bị ung thư vú là gì?

Theo chuyên gia cho biết những dấu hiệu thường gặp của bệnh ung thư vú như sau:

Đau tức ngực:

Đau tức ngực có thể biểu hiện như việc đột nhiên nhói đau như có dòng điện nhẹ sượt qua từ ngực trái đến ngực phải.Khi ấy có thể có thể là khối u đơn lẻ hoặc khối u rải rác hay khu trú tại một trong các ống dẫn sữa gây cảm giác sưng đau, tức khó chịu ở ngực.  Bất kì có dấu hiệu khác thường, cũng cần được thăm khám để phát hiện sớm

theo dõi thời điểm, vị trí cơn đau, tần suất xuất hiện cơn đau  để  báo cho bác sĩ để có hướng điều trị kịp thời.

Ngứa ở ngực:

Ngứa ở ngực có thể liên quan đến ung thứ vú dạng viêm, và thường bị bỏ qua.  Vùng mô vú bị tổn thương sẽ ngứa nhiều, nổi mẩn đỏ, và da sần sùi, do các cục u tăng sinh nhanh chóng ngăn chặn mạch máu và mạch bạch huyết dưới da làm tích tụ chất lỏng dưới da gây kích ứng.

Thay đổi hình dạng và kích thước vú:

Đối với phụ nữ có mô ngực dày, đôi khi họ không sợ được thấy khối u, thay vào đó những dấu hiệu như ngực lớn hơn chảy xuống thấp hơn, có hình dáng không bình thường. Điều này khiến việc phát hiện ung thư gặp khó khăn hơn, cho nên nếu bạn có mô vú dày hãy thận trọng với những điều này.

Đau lưng, vai, gáy:

Đừng chủ quan bỏ qua các cơn đau lưng đau vai, vì đôi khi ung thư vú không đau ở ngực hoặc vú mà đau ở phần lưng trên hay giữa 2 bả vai, khiến người bệnh nhầm lẫn với đau dây chẳng, đau xương khớp mà lơ là theo dõi, thăm khám. Lí do của cơn đau này do khốí u tăng trưởng và đẩy ngược về phía xương sườn và phía xương sống. Dễ hiểu xương sống là một trong những nơi di căn ung thư vú, nguy cơ chuyển sang ung thư xương thứ cấp cao.

Sự thay đổi ở núm vú:

Núm vú là một trong những nơi phổ biến mà khối u thường xuất hiện, hãy quan sát xem núm vú có sự thay đổi không như dẹt hơn, thụt vào trong, dịch tiết ra có thể kèm máu, phần da trở nên sần sùi, viểm,có vảy

Sưng hoặc có khối u, hạch ở nách:

Đột nhiên một khối u hoặc vết sưng đau dưới cánh tay kéo dài cả tuần hoặc hơn gây sốt thì hãy thận trọng với nó, vì rất có thể đó là dấu hiệu ban đầu

Bạn có thể phát hiện hạch bằng cách vuốt từ bầu ngực lên trên theo đường hõm nách, nếu có sẽ thấy hạch nổi lên ở hõm nách. Bất kỳ cơn đau nào xảy ra ở vùng nách cũng là một dấu hiệu nên được kiểm tra cẩn thận bằng ngón tay. Đặc biệt lưu ý khi có một khu vực mô cứng hơn hoặc khó di chuyển khi bạn rê ngón tay. Bạn nên kịp thời đến bác sĩ để phát hiện ung thư và điều trị.

Ngực đỏ, bị sưng:

Dấu hiệu của nhiễm trùng, viêm vú, nhưng cũng có thể là ung thư vú dạng viêm nếu bạn có cảm giác ngực mình nóng, hay ửng đỏ (thậm chí có màu tím), sưng đau. Nguyên nhân là do các khối u vú đẩy vào chèn ép các mô, khiến ngực bị sưng, đau tức và tấy đỏ.

Những phương pháp nào dùng để điều trị ung thư vú?

Bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị ung thư vú thích hợp dựa trên các yếu tố sau:

  • Loại ung thư vú
  • Giai đoạn bệnh
  • Kích cỡ khối u
  • Sự nhạy cảm của tế bào ung thư với hormone
  • Tình trạng sức khỏe chung của bệnh nhân.

Có 5 phương pháp điều trị bao gồm:

Phẫu thuật

  • Phẫu thuật giữ lại vú. Phẫu thuật này chỉ loại bỏ khối u trong vú.
  • Phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn tuyến vú.
  • Phẫu thuật cắt bỏ tận gốc tế bào ung thư. Phẫu thuật này nhằm loại bỏ toàn bộ vú có tế bào ung thư, các hạch bạch huyết dưới cánh tay, lớp thành ngoài cơ ngực.

Xạ trị

Xạ trị là sử dụng chùm tia năng lượng cao hoặc các dạng tia phóng xạ khác để tiêu diệt các tế bào ung thư hay ngăn ngừa chúng phát triển.

Hóa trị

Hóa trị là sử dụng thuốc để làm các tế bào ung thư ngừng phát triển. Phương pháp này có thể được sử dụng để làm giảm sự phát triển của khối u trước khi phẫu thuật loại bỏ. Hóa trị cũng có thể được dùng sau phẫu thuật để ngăn ngừa khối u tái phát triển.

Liệu pháp hormone

Phương pháp này được dùng để ngăn chặn hoạt động của các loại hormone và không cho khối u ung thư phát triển. Liệu pháp hormone chỉ phát huy tác dụng với các loại ung thư vú có liên quan đến hormone.

Liệu pháp điều trị trúng đích

Đây là liệu pháp sử dụng thuốc hoặc các hóa chất khác nhằm tiêu diệt tế bào ung thư mà không gây hại đến các tế bào khỏe mạnh xung quanh. Những loại thuốc và chất này có thể bao gồm:

  • Kháng thể đơn dòng.
  • Thuốc ức chế tyrosine kinase.
  • Chất ức chế cyclin-CDKs nội tiết.

Bạn có thể được chỉ định một hoặc nhiều phương pháp kết hợp. Bác sĩ sẽ là người lựa chọn cách thức điều trị phù hợp.

Nguồn: sưu tầm

Nang Kinh Khang Nguyên Sinh – kiểm soát buồng trứng đa nang, u nang

  • Kiểm soát buồng trứng đa nang
  • Giảm triệu chứng u xơ tử cung, u xơ tuyến vú lành tính
  • Điều hòa kinh nguyệt

[button size=”medium”  style=”is-outline success” text=”Đặt mua sản phẩm” link=”https://shp.ee/tr2wda5″]

Chuyên mục
Bệnh Truyền Nhiễm

Bệnh lậu và những điều khó nói bằng lời

Bệnh lậu là một bệnh nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục khá phổ biến. Nguyên nhân liên quan đến yếu tố xã hội nên bệnh nhân khó chia sẻ dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng.

Bệnh lậu có thể gặp ở cả nam và nữ giới

Để giúp độc giả có được những thông tin hữu ích về bệnh lậu, chúng tôi đã tìm đến sự tư vấn của các chuyên gia hàng đầu về bệnh truyền nhiễm  – một ngôi trường danh tiếng hàng đầu đào tạo lĩnh vực Y Dược trong cả nước.

Hỏi: Chuyên gia có thể cho biết nguyên nhân nào gây ra bệnh lậu?

Trả lời:

Bệnh lậu được biết đến là một bệnh truyền nhiễm lây truyền qua đường tình dục, tương đối phổ biến (chiếm 3-15% trong tổng số các bệnh lây truyền qua quan hệ tình dục). Bệnh do vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae gây ra.

Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi từ sơ sinh đến người cao tuổi, nhưng thông thường lứa tuổi trẻ hoạt động tình dục mạnh, nam và nữ đều có thể bị bệnh, ở nữ giới tỷ lệ bệnh lậu không có triệu chứng nhiều hơn nam. Người bệnh là nguồn duy nhất của bệnh lậu (lây truyền qua hoạt động tình dục đồng giới hoặc khác giới, lây từ mẹ sang con trong giai đoạn chuyển dạ và đẻ).

Hỏi: Vậy chuyên gia cho biết dấu hiệu để nhận biết bệnh lậu?

Trả lời:

Triệu chứng của bệnh ở nam giới và nữ giới hoàn toàn khác nhau:

Ở nam giới

– Thời gian ủ bệnh kéo dài 3- 5 ngày sau khi quan hệ tình dục với người bị bệnh lậu

– Triệu chứng :

  • Viêm niệu đạo trước cấp tính: bệnh nhân có cảm giác ngứa nhiều hoặc ít ở miệng sáo, hố thuyền, các mép của miệng sáo trở nên tấy đỏ. Niêm mạc niệu đạo trước bị viêm xuất tiết. Có chất nhầy chảy ra kèm theo cảm giác đái nóng, buốt nhẹ. Xuất hiện hiện tượng chảy mủ có màu trắng đục hoặc vàng đục. Cảm giác nóng buốt tăng lên rõ đặc biệt có khi đái rất buốt làm bệnh nhân phải đái từng giọt
  • Viêm niệu đạo toàn bộ : khi bệnh không được điều trị kịp thời sau 10- 15 ngày, bệnh nhân sẽ có biểu hiện đái dắt, đái khó, có thể đái ra vài giọt máu cuối bãi, mủ chảy ra nhiều, hạch bẹn có thể sưng đau, hay bị cường dương và đau rát khi dương vật cương lên. Ngoài ra bệnh nhân còn có thể bị:
  • Viêm các tuyến khu trú cạnh giây hãm ở rãnh qui đầu.
  • Viêm các ống và các tuyến khu trú cạnh miệng sáo.
  • Viêm các tuyến Littre.
  • Viêm tuyến Cowper.
  • Viêm ống dẫn tinh và mào tinh hoàn.
  • Viêm túi tinh và ống phóng tinh.
  • Viêm dưới niêm mạc niệu đạo gây nhiều túi mủ xung quanh niệu đạo, ít khi vỡ ra ngoài.

Ở nữ giới

Thời gian ủ bệnh bệnh: thường từ 2 tuần trở lên.

Biểu hiện: Bệnh nhân đái dắt, đau sau khi giao hợp, đau vùng xương chậu. Viêm niệu đạo, viêm cổ tử cung có mủ, viêm âm hộ, âm đạo, có khi viêm tuyến Bartholin, viêm niệu đạo và tuyến Skène.

Đa số các trường hợp bệnh bắt đầu bằng viêm niệu đạo kín đáo. Bệnh nhân đái khó, có cảm giác nóng hay rát khi đi tiểu, lỗ niệu đạo bình thường, ấn vào niệu đạo có mủ chảy ra (khám sau khi đi tiểu ít nhất 3 giờ ).

Viêm cổ tử cung: biểu hiện bằng ra khí hư, lỗ cổ tử cung có thể đỏ, trợt phù, lộ tuyến .

Viêm phần phụ (vòi trứng): viêm lan từ âm đạo, cổ tử cung lên. Hiếm khi theo đường máu.

Bệnh lậu có thể lây qua đường tình dục

Hỏi: Thưa chuyên gia vậy nếu không điều trị kịp thời và triệt để thì bệnh lậu có thể để lại biến chứng gì không ?

Trả lời:

Nếu không điều trị triệt để, bệnh lậu có thể để lại biến chứng như: Biến chứng toàn thân và các cơ quan khác ( gặp cả ở nam và nữ ):

  • Viêm hậu môn – trực tràng khi giao hợp đường hậu môn
  • Viêm họng do lậu: khi quan hệ đồng giới.
  • Viêm khớp do lậu ( xảy ra đồng thời với lậu cấp ở đường sinh dục ).
  • Vùng sinh dục: xuất hiện túi mủ, vị trí khu trú gần bộ phận sinh dục.
  • Phản ứng toàn thân có thể có dát đỏ, ban mề đay hoặc hồng ban đa dạng do phản ứng quá cảm ứng của cơ thể với song cầu lậu.
  • Biến chứng ở tim: viêm nội tâm mạc do lậu cầu khuẩn .
  • Mắt: xuất hiện ở trẻ sơ sinh( vi khuẩn được truyền sang trẻ sơ sinh trong khi sinh đẻ). Có thể có biến chứng loét giác mạc, thủng giác mạc.

Hỏi: Theo chuyên gia, hướng điều trị bệnh lậu hiện nay như thế nào?

Trả lời:

Trên các diễn đàn Hỏi đáp bệnh học tôi cũng thấy khá nhiều bạn quan tâm về vấn đề này, tại đây tôi xin trả lời như sau:

Về nguyên tắc điều trị chung:

  • Lựa chọn kháng sinh theo độ nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh
  • Điều trị cho cả vợ chồng và bạn tình của bệnh nhân.
  • Chế độ nghỉ ngơi hợp lý, tránh đi xe đạp, đi ngựa, chạy nhảy gây sang chấn bộ phận sinh dục – tiết niệu.
  • Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn sau lậu (C.trachomatis, liên cầu, tạp khuẩn…).
  • Tái khám định kỳ

Phác đồ điều trị lậu không biến chứng.

  • Spectinomycine 2g: tiêm bắp liều duy nhất
  • Hoặc Ceftriaxone 250 mg: tiêm bắp liều duy nhất.
  • Sau đó dùng Doxycyclin 100 mg x 2 viên / ngày x 7 ngày .

Điều trị lậu biến chứng.

Ceftriaxone 1 gram / 1 ngày tiêm bắp x 3- 7 ngày. Sau đó dùng Doxycyclin 100 mg x 2 viên/ ngày x 7 ngày. Các trường hợp nặng hơn (biến chứng viêm màng não, viêm nội tâm mạc do lậu) cần dùng liều lượng trên nhưng phải kéo dài đến 4 tuần lễ.

Hỏi: Với kinh nghiệm đã có, chuyên gia có lời khuyên gì dành cho độc giả ?

Trả lời:

  • Hiện chưa có vacxin phòng bệnh đặc hiệu.
  • Chung thủy một vợ một chồng. Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục để tránh lây truyền
  • Thực hiện chương trình tuyên truyền giáo dục, thông tin về các bệnh lây truyền qua quan hệ tình dục, tình dục an toàn.
  • Đến ngay các cơ sở y tế để được thăm khám và tư vấn khi có những biểu hiện nghi ngờ bị lậu

Bệnh lậu hiện ngày càng phổ biến trong xã hội hiện nay. Với mức độ tăng nhanh chóng cũng như các biến chứng mà bệnh để lại thì việc khám sức khỏe định kỳ cũng như điều trị dứt điểm ngay khi phát hiện là điều cần thiết mà người bệnh cần làm.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Tiêu Hóa

Các kiến thức chung về ung thư dạ dày cần phải biết

Bệnh ung thư dạ dày là căn bệnh nguy hiểm nếu không điều trị sớm sẽ phải tiến hành cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày. Vậy chúng ta cần phải nắm bắt được thông tin gì về căn bệnh này?

Nguyên nhân hình thành và triệu chứng của các khối u trong dạ dày

Nguyên nhân hình thành và triệu chứng của các khối u trong dạ dày

Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học cho biết, đến nay vẫn chưa xác định được nguyên nhân chính xác gây bệnh, tuy nhiên có rất nhiều yếu tố nguy cơ làm tăng tỉ lệ ung thư dạ dày như:

  • Ăn nhiều thực phẩm có chứa nitrat
  • Nếu trong dạ dày có vi khuẩn Helicobacter pylori thì tỉ lệ gây loét dạ dày cũng sẽ tăng lên.
  • Người có polyp trong dạ dày, bị viêm dạ dày mãn tính, hay thiếu máu ác tính cũng có khả năng bị ung thư cao.
  • Nếu thành viên trong gia đình từng có tiền sử ung thư dạ dày thì tỉ lệ mắc bệnh cao hơn

Ngoài ra nếu chế độ ăn uống không hợp lí cũng có thể dẫn tới ung thư dạ dày như: ăn quá mặn, thường xuyên ăn đồ nướng, hun khói, ăn thực phẩm hỏng, mốc, hút thuốc lá… Theo đó, bệnh ung thư dạ dày có những biến chứng nguy hiểm như đau bụng sau ăn, buồn nôn, bụng luôn có cảm giác đầy và khó chịu. Cơ thể khó tiêu, mệt mỏi, hay bị ợ nóng, ợ chua, đôi khi buồn nôn, nôn. Dạ dày đau dữ dội, chức năng tiêu hóa kém làm cơ thể sụt cân nghiêm trọng.

Phương pháp điều trị bệnh ung thư dạ dày

Ung thư dạ dày là căn bệnh tiêu hóa nguy hiểm có nhiều giai đoạn khác nhau, tùy vào diễn biến bệnh, tình trạng sứ khỏe người bệnh mà có các phương pháp điều trị phù hợp như:

Phương pháp điều trị bệnh ung thư dạ dày

  • Nếu ung thư ở giai đoạn mới, các tế bào mới chỉ phát triển ở lớp niêm mạc thì có thể loại bỏ khối u này bằng phương pháp phẫu thuật nội soi
  • Nếu khối u đã lan ra phá hủy một phần dạ dày thì phải tiến hành cắt bỏ một phần dạ dày. Phẫu thuật này chỉ cắt bỏ những phần tổn thương do tế bào ung thư làm hỏng.
  • Nếu người bệnh buộc phải cắt bỏ toàn bộ dạ dày thì trong trường hợp này thực quản sẽ được nối trực tiếp vào tá tràng. Do đã cắt bỏ dạ dày, người bệnh sẽ phải ăn, uống theo một chế độ được bác sĩ cho phép.

Một số trường hợp cắt bỏ một phần dạ dày chỉ có tác dụng giúp người bệnh thoải mái hơn, hạn chế sự xâm lấn của khối u sang các mô khác chứ không thể chữa khỏi hoàn toàn. Người bệnh có thể được chỉ định xạ trị kết hợp hóa trị trước phẫu thuật để thu gọn vị trí ung thư. Phương pháp này có thể có biến chứng như khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy…

Dù chưa rõ ràng nguyên nhân gây bệnh nhưng chúng ta có thể phòng tránh ung thư dạ dày nhờ có một chế độ sinh hoạt lành mạnh như: Thường xuyên kiểm tra sự khỏe để có phát hiện bệnh sớm, bổ sung chất xơ, ăn nhiều trái cây để hỗ trợ tiêu hóa. Đồng thời nên hạn chế ăn thức ăn quá mặn, các đồ uống có cồn, có gas.  Không nên ăn đồ ăn chiên nướng quá cháy, không hút thuốc lá.Người đang mắc các bệnh về tiêu hóa nên cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể, ăn các đồ ăn dễ tiêu hóa.

Nguồn:sưu tầm

Exit mobile version