Chuyên mục
Bệnh Hô Hấp

Tìm hiểu chứng ho ra máu, nguyên nhân và cách điều trị

Khi bị ho ra máu không ít người chủ quan, lơ là và không nghĩ mình bị bệnh, đến khi ho ra máu xuất hiện với tần suất dày lên mới đi khám thì đã có nhiều biến chứng nguy hiểm.

    Ho ra máu có đờm là tình trạng người bệnh khạc ra đờm có dính máu. Lượng máu theo ra ngoài cùng với đờm ban đầu sẽ sẽ rất ít, có màu hồng nhẹ hoặc hơi phớt cam một chút nên khá khó để phát hiện ngay nếu bệnh nhân không quan sát cẩn thận. Ho ra máu là triệu chứng của rất nhiều bệnh lý khác nhau, như nhiễm trùng, ung thư, các bệnh về mạch máu, bệnh phổ hoặc bệnh hô hấp.

    Ho ra máu dấu hiệu cảnh báo nhiều căn bệnh nguy hiểm

    Triệu chứng thường gặp của bệnh ho ra máu

    Ho ra máu thường là triệu chứng của bệnh nào đó chứ không phải là bệnh. Một số triệu chứng thường đi kèm khi ho ra máu như: tức ngực, sốt, đau đầu, khó thở, chóng mặt… Thông qua việc nhìn vào hình dạng của vệt máu, bệnh nhân có thể đoán được máu chảy từ đâu ra. Ví dụ, máu từ phổi có thể xuất hiện kèm bong bóng không khí nhỏ và trộn với chất nhầy từ phổi.

    Nếu ho ra lượng máu nhiều (khoảng một thìa cà phê) hoặc ho ra máu sau khi bị thương, hay ho ra máu kèm theo xuất hiện máu trong nước tiểu hoặc trong phân thì bệnh nhân cần đi khám ngay lập tức.

    Khi bị ho ra máu người bệnh cần đến bệnh viện để kiểm tra tình trạng sức khỏe bản thân

    Nguyên nhân gây ra gây ho ra máu

    Ho ra máu không phải là một căn bệnh thường gặp, vì thế những người khi đã bị ho ra máu thường tiềm ẩn rất nhiều vấn đề về sức khỏe. Hiện nay có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng ho ra máu. Trong đó có một số nguyên nhân thường gặp như: kích thích họng do ho quá nhiều (hay gặp ở người hút thuốc lá), viêm phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, khí phế thũng, viêm phổi, giãn phế quản, ung thư phổi, dùng thuốc chống đông, thuyên tắc động mạch phổi, suy tim sung huyết, bệnh lao, bệnh tự miễn, dị dạng động mạch phổ, chấn thương, chảy máu cam… Ho ra máu tương đối phổ biến và thường ảnh hưởng đến phụ nữ nhiều hơn nam giới và có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi.

    Ho ra máu không phải là bệnh mà là một dấu hiệu cảnh báo về sức khỏe của bạn đang gặp vấn đề. Vì thế để điều trị tình trạng này bệnh nhân cần đến bệnh viện để được thăm khám, từ đó có những kết luận và điều trị bệnh sao cho phù hợp. Bên cạnh việc tuân thủ theo quy định của bác sĩ, bệnh nhân cũng cần duy trì một vài thói quen tốt cho sức khỏe như:

    • Từ bỏ thuốc lá, các chất kích thích và chất gây dị ứng, phản xạ ho
    • Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh: nên ăn lỏng (soup, sữa) hoặc nửa lỏng (cháo, mì, miến…), ăn nhiều hoa quả tươi để bổ sung lượng vitamin cần thiết cho cơ thể
    • Không ăn thức ăn khó tiêu, đồ uống có cồn hoặc chất kích thích.
    • Điều trị căn nguyên gây ra ho máu, giữ ấm đường hô hấp, đeo khẩu trang khi đi ra ngoài.

    Việc áp dụng lối sống lành mạnh và khoa học sẽ giúp sức khỏe được cải thiện, từ đó hạn chế nguy cơ mắc những căn bệnh chuyên khoa hay một số căn bệnh nguy hiểm khác.

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Bệnh Thường Gặp

    Bệnh basedow và những hệ lụy kèm theo mà không phải ai cũng biết

    Bệnh cường giáp basedow là một trong những căn bệnh cường giáp khá phổ biến hiện nay. Đây là một căn bệnh có tính di truyền và thường xuất hiện ở nữ giới hơn là nam giới. Độ tuổi dễ mắc bệnh nhất dao động từ 20 – 50 tuổi, đặc biệt đối với những người có người thân từng mắc phải căn bệnh này.

    • Bệnh Basedow là gì?

    Bệnh Basedow hay còn gọi là bệnh Graves đây là một bệnh tự miễn ảnh hưởng đến tuyến giáp, nghĩa là hệ miễn dịch của cơ thể tấn công nhầm các tế bào và mô của chính cơ thể. Bệnh này được đặt tên theo tên người đầu tiên mô tả nó, là bác sĩ Robert J. Graves. Bệnh Basedow có khả năng xảy ra ở cả nam và nữ, thường bắt đầu ở độ tuổi trung niên và có thể diễn ra một cách đột ngột hoặc từ từ.

    • Nguyên nhân

    Theo ghi giảng viên trường cao đẳng dược sài gòn, nguyên nhân cụ thể của bệnh Basedow vẫn chưa được xác định rõ ràng. Tuy nhiên, các yếu tố sau đây có thể là những yếu tố liên quan đến sự phát triển của bệnh Basedow:

    Yếu tố di truyền: Bệnh Basedow có thể di truyền qua các thế hệ trong gia đình, tuy nhiên, chưa có chứng cứ chắc chắn về sự di truyền của bệnh này.

     Do Nhiễm trùng và vi khuẩn: Một số loại nhiễm trùng và vi khuẩn có thể kích thích hệ miễn dịch của cơ thể và gây ra bệnh Basedow.

     Hấp thụ iodine cao: Sử dụng các loại thuốc hoặc các sản phẩm giàu iodine có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh Basedow ở những người có yếu tố di truyền.

    Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các yếu tố trên chỉ là một số yếu tố liên quan đến bệnh Basedow và chưa được xác định chắc chắn. Ngoài ra, còn nhiều nghiên cứu đang tiến hành để tìm hiểu rõ hơn về nguyên nhân của căn bệnh này.

    • Triệu chứng

    Mắt lồi ra hoặc bị khó chịu mắt: Đây là triệu chứng phổ biến nhất của bệnh Basedow, do sự phát triển quá mức của mô mắt và bìu mắt. Mắt có thể trông lồi ra và gây khó chịu, khó nhìn và có thể gây rối loạn thị giác.

    Tăng sản xuất hormone tuyến giáp: Tuyến giáp có thể tăng kích thước và sản xuất quá mức các hormone tuyến giáp, các triệu chứng thường hay gặp như bất thường về cơ thể, béo phì, tăng cân, da khô, tóc rụng, rụng móng và cơ thể run rẩy.

    Tăng nhịp tim: Tuyến giáp sản xuất quá mức các hormone, gây ra tăng nhịp tim, hồi hộp và rung nhĩ.

    Giảm cân: Mặc dù tăng cân là triệu chứng của bệnh Basedow, nhưng một số người có thể trải qua giảm cân do tốc độ trao đổi chất tăng lên.

     Bệnh cường giáp Basedow có thể dẫn đến một số bệnh lý tuyến giáp, bao gồm tăng về kích thước và số lượng của các nang tuyến giáp, dẫn đến khó thở hoặc cảm giác nghẹt mũi.

    Lưu ý: Tất cả các triệu chứng trên đều có thể xuất hiện đơn lẻ hoặc kết hợp với nhau, tùy thuộc vào mức độ bệnh và cơ thể của từng người.

    • Cách điều trị

    Có nhiều cách để điều trị bệnh Basedow, phương pháp được lựa chọn phụ thuộc vào mức độ nặng của bệnh và tình trạng sức khỏe của từng người.

    Dưới đây là một số phương pháp để điều trị bệnh Basedow:

    Dùng các thuốc kháng giáp: Thuốc kháng tuyến giáp như methimazole hoặc propylthiouracil (PTU) có thể giảm hoạt động của tuyến giáp và làm giảm sản xuất hormone tuyến giáp. Thuốc này thường được sử dụng trong một vài tháng hoặc nhiều năm cho đến khi triệu chứng của bệnh Basedow giảm.

    Dùng thuốc chẹn beta-blocker: Thuốc chẹn beta-blocker như propranolol có thể giảm các triệu chứng như tăng nhịp tim, hồi hộp và rung nhĩ. Thuốc này không làm giảm hoạt động của tuyến giáp, nhưng có thể giúp giảm các triệu chứng không thoải mái.

     Điều trị bằng iodine phóng xạ: Iodine phóng xạ giúp giảm kích thước của tuyến giáp và giảm sản xuất hormone tuyến giáp. Phương pháp này được sử dụng cho những người không phản ứng với thuốc kháng tuyến giáp hoặc không thể dùng thuốc.

    Phẫu thuật tuyến giáp đây là phương pháp cuối cùng và thường được sử dụng cho những trường hợp nặng nhất. Trong phẫu thuật, tuyến giáp bị loại bỏ hoặc phần tuyến giáp bị loại bỏ, làm giảm sản xuất hormone tuyến giáp.

    Tóm lại, bệnh nhân cần theo dõi chặt chẽ tình trạng sức khỏe của mình và tìm kiếm sự hỗ trợ từ bác sĩ và chuyên gia dinh dưỡng để có một chế độ ăn uống và lối sống lành mạnh, đồng thời cần tuân thủ đầy đủ các chỉ đạo điều trị để đảm bảo hiệu quả điều trị.

    Địa chỉ đào tạo y dược : Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn

    Cơ sở đào tạo tại địa chỉ số 215 D+E Nơ Trang Long – Quận Bình Thạnh – Thành phố Hồ Chí Minh.

    Hotline: ☎ 07.6981.6981   ☎ 09.6881.6981. Zalo : 09.6881.6981

    Cơ sở đào tạo tại thành phố Nam Định: địa chỉ khu Nhà B trong Trường Đại học Lương Thế Vinh tại Phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.

    Hotline:  ☎ tư vấn: 0825.022.022         Zalo 0825.022.022

    Chuyên mục
    Bệnh Thận Tiết Niệu

    Ung Thư Bàng Quang – Điều Trị Và Ngăn Ngừa

    Trong các tài liệu bệnh học ung thư bàng quang là bệnh hay gặp và đứng thứ 4 trong các loại bệnh ung thư phổ biến ở nam giới. Ung thư bàng quang có thể dẫn đến thiếu máu, đi tiểu không kiểm soát và tắc niệu quản gây chặn dòng tiểu bình thường xuống bàng quang.

      Những xét nghiệm để chẩn đoán ung thư bàng quang.

      Các xét nghiệm và thủ tục được sử dụng để chẩn đoán ung thư bàng quang có thể bao gồm:

      • Soi bàng quang: Trong soi bàng quang, bác sĩ chèn một ống hẹp (cystoscope) thông qua niệu đạo. Các cystoscope có một hệ thống chiếu sáng và ống kính quang, cho phép bác sĩ nhìn thấy bên trong của niệu đạo và bàng quang. Bạn thường nhận được gây tê cục bộ trong quá trình nội soi bàng quang để giúp làm cho bạn cảm thấy thoải mái.
      • Sinh tiết: Trong soi bàng quang, bác sĩ của bạn có thể vượt qua một công cụ đặc biệt thông qua các phạm vi và vào bàng quang của bạn để thu thập một mẫu tế bào (sinh thiết) để thử nghiệm. Thủ tục này đôi khi được gọi là cắt bỏ transurethral (TUR). TUR cũng có thể được sử dụng để điều trị ung thư bàng quang. TUR thường được thực hiện dưới gây mê toàn thân.
      • Nước tiểu tế bào học: Một mẫu nước tiểu được phân tích dưới kính hiển vi để tìm tế bào ung thư trong một thủ tục gọi là nước tiểu xét nghiệm tế bào.
      • Hình ảnh: Kiểm tra Imaging cho phép bác sĩ để kiểm tra các cấu trúc của đường tiết niệu. Các xét nghiệm để làm nổi bật các đường tiểu đôi khi sử dụng một loại thuốc nhuộm, được tiêm vào tĩnh mạch trước khi làm thủ thuật. An pyelogram tĩnh mạch là một loại thử nghiệm hình ảnh X-quang có sử dụng một loại thuốc nhuộm để làm nổi bật thận, niệu quản và bàng quang. Chụp cắt lớp vi tính (CT scan) là một loại kiểm tra X-ray cho phép bác sĩ nội khoa của bạn để xem tốt hơn đường tiết niệu và các mô xung quanh.

      Các giai đoạn ung thư bàng quang

      • Giai đoạn I. Ung thư ở giai đoạn này xảy ra ở lớp lót bên trong của bàng quang nhưng đã không xâm chiếm các thành bàng quang cơ bắp.
      • Giai đoạn II. Ở giai đoạn này, ung thư đã xâm lấn vào thành bàng quang nhưng vẫn còn hạn chế trong bàng quang.
      • Giai đoạn III. Các tế bào ung thư đã lan tràn qua thành bàng quang với các mô xung quanh. Họ cũng có thể đã lây lan đến tuyến tiền liệt ở nam giới hoặc tử cung hoặc âm đạo ở phụ nữ.
      • Giai đoạn IV. Đến giai đoạn này, các tế bào ung thư có thể lan đến các hạch bạch huyết và các cơ quan khác như phổi, xương hoặc gan.

      Những phương pháp điều trị và thuốc điều trị ung thư bàng quang

      Điều trị bệnh ung thư bàng quang phụ thuộc vào một số yếu tố loại và giai đoạn của ung thư, sức khỏe tổng thể của bạn. Thảo luận về các lựa chọn của bạn với bác sĩ của bạn để xác định những phương pháp điều trị tốt nhất cho bạn.

      Phương pháp phẫu thuật

      Phẫu thuật ung thư bàng quang phụ thuộc nhiều yếu tố.

      Các loại thủ tục phẫu thuật có sẵn để bạn có thể dựa vào các yếu tố như giai đoạn của ung thư bàng quang của bạn, sức khỏe tổng thể của bạn và sở thích của bạn.

      • Phẫu thuật cho giai đoạn ung thư bàng quang sớm

      Nếu ung thư ở giai đoạn đầu và chưa xâm chiếm các bức tường của bàng quang, bác sĩ có thể khuyên bạn nên:

      Phẫu thuật để cắt bỏ khối u: Cắt bỏ Transurethral (TUR) thường được sử dụng để loại bỏ bệnh ung thư bàng quang được giới hạn trong các lớp bên trong của bàng quang. Trong TUR, bác sĩ qua một vòng dây nhỏ thông qua một cystoscope vào bàng quang. Các vòng lặp được sử dụng để đốt cháy các tế bào ung thư bằng một dòng điện. Trong một số trường hợp, một tia laser năng lượng cao có thể được sử dụng thay cho điện hiện hành. TUR có thể gây đi tiểu đau hoặc có máu trong một vài ngày sau thủ thuật.

      Điều trị bằng liệu pháp sinh học (miễn dịch)

      Liệu pháp sinh học, còn gọi là miễn dịch, hoạt động bằng cách báo hiệu hệ miễn dịch của cơ thể để chống lại các tế bào ung thư. Sinh học trị liệu ung thư bàng quang thường được quản lý thông qua niệu đạo và trực tiếp vào bàng quang (liệu pháp intravesical).

      Thuốc trị liệu sinh học được sử dụng để điều trị ung thư bàng quang bao gồm:

      Một loại vi khuẩn miễn dịch kích thích. Bacille Calmette-Guerin (BCG) là một loại vi khuẩn được sử dụng trong vắc-xin lao. BCG có thể gây kích thích bàng quang và máu trong nước tiểu của bạn. Một số người cảm thấy như thể họ bị cúm sau khi điều trị với BCG.

      Một phiên bản tổng hợp của một protein hệ miễn dịch. Interferon là một protein mà hệ thống miễn dịch của bạn làm để giúp chống nhiễm trùng cơ thể của bạn. Một phiên bản tổng hợp của interferon được gọi là interferon alfa-2b (Intron A), có thể được sử dụng để điều trị ung thư bàng quang. Interferon alfa-2b đôi khi được dùng kết hợp với BCG. Interferon alfa-2b có thể gây ra các triệu chứng giống như cúm.

      Liệu pháp sinh học có thể được quản lý sau TUR để giảm nguy cơ ung thư sẽ tái diễn.

      Điều trị ung thư bàng quang bằng phương pháp hóa trị

      Hóa trị là sử dụng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư. Điều trị hóa trị cho bệnh ung thư bàng quang thường liên quan đến hai hay nhiều loại thuốc hóa trị liệu sử dụng kết hợp. Thuốc có thể được thông qua một tĩnh mạch ở cánh tay của bạn (tiêm tĩnh mạch), hoặc họ có thể được trực tiếp vào bàng quang của bạn bằng cách đi qua một ống thông qua niệu đạo (điều trị intravesical).

      Hóa trị có thể được sử dụng để tiêu diệt tế bào ung thư có thể còn lại sau khi phẫu thuật. Nó cũng có thể được sử dụng trước khi phẫu thuật. Trong trường hợp này, hóa trị có thể teo một khối u đủ để cho phép các bác sĩ phẫu thuật thực hiện một phẫu thuật ít xâm lấn. Hóa trị đôi khi kết hợp với xạ trị.

      Điều trị ung thư bằng phương pháp xạ trị

      Xạ trị ít được sử dụng ở những người bị bệnh ung thư bàng quang. Xạ trị sử dụng chùm tia năng lượng cao nhằm ung thư của bạn để tiêu diệt các tế bào ung thư. Xạ trị ung thư bàng quang thường xuất phát từ một máy mà di chuyển khắp cơ thể, chỉ đạo các chùm tia năng lượng đến các điểm chính xác.

      Xạ trị có thể được sử dụng sau khi phẫu thuật để diệt các tế bào ung thư có thể vẫn còn. Xạ trị đôi khi kết hợp với hóa trị liệu.

      Phòng ngừa ung thư bàng quang

      Mặc dù không có cách nào bảo đảm ngăn ngừa ung thư bàng quang, bạn có thể thực hiện các bước để giúp làm giảm nguy cơ của bạn. Ví dụ:

      • Không hút thuốc. Không hút thuốc có nghĩa là hóa chất gây ung thư trong khói không thể đọng lại trong bàng quang của bạn. Nếu bạn không hút thuốc, không bắt đầu. Nếu bạn hút thuốc, hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn về một kế hoạch để giúp bạn dừng lại. Các nhóm hỗ trợ, thuốc men và các phương pháp khác có thể giúp bạn bỏ thuốc lá.
      • Hãy thận trọng với hóa chất. Nếu bạn tiếp xúc với hóa chất, hãy làm theo tất cả các hướng dẫn an toàn để tránh tiếp xúc.
      • Uống nhiều nước: Về lý thuyết, uống nước, đặc biệt là nước, có thể pha loãng các chất độc hại có thể được tập trung trong nước tiểu và tuôn ra khỏi bàng quang của bạn một cách nhanh chóng hơn. Các nghiên cứu đã không thể kết luận là liệu nước uống sẽ làm giảm nguy cơ ung thư bàng quang.
      • Ăn các loại trái cây và rau quả. Chọn một chế độ ăn uống giàu trong một loạt các loại trái cây và rau nhiều màu sắc. Các chất chống oxy hóa trong trái cây và rau quả có thể giúp giảm nguy cơ ung thư.

      Nguồn: Cao đẳng Dược TPHCM

      Chuyên mục
      Bệnh Thần Kinh

      Chuyên gia y tế giải đáp: Đau thần kinh hông to là gì?

      Đau thần kinh hông to là hội chứng thần kinh đau dọc theo dây thần kinh hông tọa và một số nhánh. Cùng tìm hiểu một số thông tin hữu ích về dây thần kinh hông to qua bài viết sau đây!

      • Thầy thuốc Pasteur chia sẻ những biểu hiện của người bị đột quỵ
      • Bạn biết gì về bệnh mất trí nhớ tạm thời?
      • Tìm hiểu về bệnh lý rối loạn lo âu

      Chuyên gia y tế giải đáp: Đau thần kinh hông to là gì?

      1. Đau dây thần kinh hông to là gì?

      Giảng viên Cao đẳng Y Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y dược Pasteur cho biết: Đau dây thần kinh hông to (là Sciatica pain) là cơn đau toả ra dọc theo đường đi của dây thần kinh hông to, nhánh từ lưng dưới qua hông, mông và xuống dưới từng chân. Thông thường, đau thần kinh toạ chỉ ảnh hưởng tới một bên của cơ thể.

      Đau thần kinh hông to thường xảy ra khi thoát vị đĩa đệm ở cột sống thắt lưng (dưới). Một số đốt sống (xương tạo nên cột sống) được tách ra và được đệm bởi một số đĩa tròn và một số mô liên kết. Khi một đĩa bị mòn do chấn thương hoặc chỉ là sau nhiều năm sử dụng thì trung tâm của nó có thể bắt đầu đẩy ra khỏi vòng ngoài. Thêm vào đó, xương cột sống trên cột sống hoặc hẹp cột sống chèn ép một phần của dây thần kinh. Điều này gây ra viêm, đau và thường bị tê ở chân.

      2. Biểu hiện đau thần kinh hông to

      Dấu hiệu bệnh lý thần kinh và đặc biệt nhất của đau thần kinh hông to là cơn đau tỏa ra từ lưng dưới vào lưng hoặc bên cạnh hoặc chân. Cơn đau có thể rất khác nhau, từ đau nhẹ tới đau nhói, hoặc đau dữ dội. Đôi khi người bệnh có thể cảm thấy như một cú điện giật. Hoặc có thể tồi tệ hơn khi ho hoặc hắt hơi, hoặc ngồi lâu cũng có thể làm cho biểu hiệncủa bệnh càng trở nên nặng hơn.

      Một số tình huống khác có thể bị tê, ngứa ra hoặc yếu cơ ở chân và bàn chân. Hoặc có thể bị đau một phần ở chân và tê ở một số bộ phận khác của cơ thể.

      Đau thần kinh hông to nhẹ thường sẽ biến mất theo thời gian. Tuy nhiên, trường hợp biểu hiệnđau ngày càng tăng lên và kéo dài hơn một tuần hoặc cơn đau ngày càng nghiêm trọng và tồi tệ cần phải được khám bởi bác sĩ chuyên khoa để có phác đồ điều trị phù hợp. Một số tình huống cần phải được chăm sóc bởi bác sĩ và một số dịch vụ y tế khi bị đau đột ngột, dữ dội ở lưng hoặc chân và tê hoặc yếu ở chân. Hoặc cơn đau sau chấn thương như tai nạn giao thông, hoặc gặp khó khăn trong việc kiểm soát ruột và bàng quang.

      Trường Cao đẳng Y dược Pasteur tuyển sinh Cao đẳng Điều dưỡng năm 2023

      3. Một số yếu tố làm tăng nguy cơ đau thần kinh hông to

      3.1 Tuổi tác

      Một số thay đổi liên quan tới tuổi ở cột sống, chẳng hạn như thoát vị đĩa đệm và gai cột sống là nguyên nhân phổ biến nhất của đau thần kinh hông to. Hầu hết một số người đau thần kinh hông to thường từ 30 tới 50 tuổi.

      3.2 Cân nặng

      Tăng thêm cân có thể gây áp lực lên cột sống đồng nghĩa với việc là một số người thừa cân béo phì hoặc phụ nữ mang thai có nhiều khả năng bị thoát vị đĩa đệm.

      3.3 Bệnh tiểu đường

      Tình trạng này ảnh hưởng tới cách cơ thể sử dụng lượng đường trong máu, làm tăng nguy cơ tổn thương thần kinh.

      3.4 Do đặc thù của công việc

      Một số công việc đòi hỏi phải xoay lưng, mang vác nặng hoặc lái xe cơ giới trong một thời gian dài có thể đóng vai trò không nhỏ trong bệnh đau thần kinh hông to. Hoặc ngồi kéo dài hay có lối sống ít vận động thì có nhiều khả năng mắc bệnh đau thần kinh hông to hơn một số người thường xuyên hoạt động.

      4. Biến chứng của đau thần kinh hông to

      Điều dưỡng viên Văn bằng 2 Cao đẳng Điều dưỡng chia sẻ: Mặc dù hầu hết người bệnh đau thần kinh toạ có thể phục hồi hoàn toàn, nhưng trường hợp không được điều trị dứt điểm thì đau thần kinh toạ có thể gây tổn thương thần kinh vĩnh viễn. Và đây là một số dấu hiệu biến chứng của đau thần kinh hông to cần được khám và điều trị sớm: Mất cảm giác ở chân, yếu cơ chân, mất chức năng ruột hoặc bàng quang.

      Nguồn: benhhoc.edu.vn

      Chuyên mục
      Bệnh Nội Khoa

      Bác sĩ tư vấn các phương pháp điều trị ung thư phổi

      Để điều trị ung thư phổi, có nhiều phương pháp khác nhau. Tuy nhiên theo Dược sĩ Nam Anh tại trường trung cấp y Hà Nôi thì phương pháp tối ưu nhất để bảo vệ sức khỏe bạn là phát hiện sớm tình trạng bệnh để có thể điều trị kịp thời, tránh các biến chứng có thể xảy ra.

      • Chỉ mặt đọc tên 8 loại thực phẩm gây ung thư gan kinh hoàng?
      • Nguy Cơ Bệnh Ung Thư Từ Những Thói Quen Hàng Ngày

      Ung thư phổi

      Tùy thuộc vào từng thời kỳ của bệnh mà có các phương pháp điều trị ung thư phổi khác nhau.Tiến trình phát triển của ung thư phổi được chia thành 6 thời kỳ như sau:

      Thời kỳ IA

      Tế bào ung thư nhỏ dưới 3cm, chưa vào sâu đến hạch. Ở giai đoạn này, người bệnh có thể tiến hành giải phẫu cắt bỏ tế bào ung thư. Tỷ lệ bệnh khỏi hoàn toàn sau 5 năm là 60 – 80%.

      Khi phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm này, bệnh nhân có thể mổ hoặc xạ trị, không cần điều trị ung thư phổi bằng hóa chất.

      Hình ảnh ung thư phổi

      Thời kỳ IB

      Ở thời kỳ IB, tế bào ung thư có kích thước khoảng 3-5cm, chưa đi vào hạch. Có thể điều trị ung thư phổi giai đoạn này bằng cách giải phẫu cắt trọn thùy phổi của bệnh. Tỷ lệ lành bệnh sau 5 năm là 40-50%.

      Bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn này có thể điều trị xạ trị hoặc hóa chất trị liệu để tăng cơ hội sống thêm 15%.

      Thời kỳ II

      Tế bào ung thư đã lớn, đi vào hạch phổi, chưa vào hạch trung thất. Cơ hội chữa lành ung thư phổi giai đoạn này là 25-30% sau 5 năm.

      Thời kỳ IIIA

      Lúc này ung thư đã vào hạch trung thất. Cơ hội điều trị ung thư phổi thành công sau 3 năm là 25%.

      Ở giai đoạn này, người bệnh được điều trị bằng hóa chất, xạ trị và mổ cắt thùy phổi nếu được. Hóa chất trị liệu và xạ trị giúp gia tăng cơ hội sống của bệnh nhân lên 60% so với không hóa chất.

      Hút thuốc lá là nguyên nhân gây ung thư phổi

      Thời kỳ IIIB

      Điều trị ung thư phổi giai đoạn này khó khăn hơn rất nhiều khi tế bào ung thư đã đi vào hạch trung thất. Cơ hội sống sau 5 năm chỉ còn 5-10%. Lúc này phương pháp phẫu thuật đã không còn hiệu quả, cách điều trị ung thư phổi giai đoạn này là xạ trị cùng hóa chất giúp gia tăng cơ hội sống lên 5-10% so với không xạ trị.

      Thời kỳ IV 

      Các tế bào ung thư lúc này đã trở nên di căn. Nếu phát hiện muộn ở giai đoạn này, tỷ lệ phục hồi sau 5 năm chỉ còn dưới 5%. Xạ trị và hóa chất trị liệu chỉ giúp gia tăng cơ hội sống và giảm triệu chứng bệnh.

      Ở giai đoạn này, bệnh nhân ung thư phổi sẽ được hỗ trỡ điều trị bằng các biện pháp chăm sóc, nghỉ ngơi, dinh dưỡng để giảm đau và tăng thời gian sống khi các phương pháp phẫu thuật không còn tác dụng.

      Có thể thấy điều trị ung thư phổi có thể mang lại kết quả khả quan nếu được phát hiện kịp thời. Kiểm tra sức khỏe định kỳ, nhanh chóng đi khám bác sĩ khi cơ thể có các dấu hiệu bệnh là cách nhanh nhất để phát hiện và điều trị bệnh hiệu quả.

      Hoàng Thu theo: caodangyduocbqp.edu.vn

      Chuyên mục
      Bệnh Nhi Khoa

      Dược sĩ chia sẻ 8 bài thuốc chữa đi ngoài ở trẻ sơ sinh

      Tiêu chảy ở trẻ sơ sinh là một tình trạng bệnh lý nhi khoa rất thường gặp ở mọi trẻ. Vậy ngoài việc sử dụng thuốc tây y thì phụ huynh có thể áp dụng một số bài thuốc dân gian theo chia sẻ sau đây!

        Dược sĩ chia sẻ 8 bài thuốc chữa đi ngoài ở trẻ sơ sinh

        1. Gạo và cà rốt rang

        Giảng viên lớp Cao đẳng Hộ sinh Hà Nội – Trường Cao đẳng Y dược Pasteur cho biết: Khi trẻ sơ sinh bị tiêu chảy liên tục, phụ huynh có thể lấy một nhúm gạo và cà rốt thái nhỏ rang lên, sau đó nấu nước và thêm vào chút muối cho trẻ sơ sinh uống để cầm tiêu chảy.

        2. Hồng xiêm xanh

        Hồng xiêm xanh là trái cây có vị chát, là phương thuốc hiệu quả chữa tiêu chảy, kiết lỵ.

        Thực hiện: Phụ huynh cắt quả hồng xiêm xanh thành nhiều lát mỏng, phơi khô, sao vàng để dùng dần. Mỗi lần sử dụng, phụ huynh lấy khoảng 10 lát sắc với nước uống, lượng nước phải ngập hồng xiêm. Tiếp đó, phụ huynh đổ ra lấy nước, nhớ là không để nước đặc quá và cho trẻ sơ sinh uống mỗi ngày 2 lần.

        3. Gạo lứt rang

        Phụ huynh có thể mua gạo lứt, về lựa hạt gạo xấu ra, không vo mà đem đi rang cho vàng, khi thấy thơm thì tắt lửa để vào lọ dùng dần giúp trẻ sơ sinh uống nhanh khỏi bệnh tiêu chảy. Mỗi lần các phụ huynh lấy khoảng 100g gạo rang nấu với 2 lít nước và chút muối, nấu đến khi hạt gạo chín mềm là được. Chỉ cần cho trẻ sơ sinh uống từ 3 đến 5 ngày là khỏi.

        4. Gừng tươi

        – Chuẩn bị: Gừng tươi: 100g (hoặc gừng khô 30 g). Lá chè khô: 5 g.

        – Thực hiện: Phụ huynh đun chung hai thứ này với 800ml nước cho đến khi còn 2/3 số nước chia uống 3 lần/ ngày.

        5. Ngưu bì đống

        Phụ huynh hái một nắm Ngưu bì đống tía khoảng 100g (mơ tía thì tốt và thơm hơn Ngưu bì đống trắng) rửa sạch, ngâm trong nước muối loãng 5 phút, vớt ra để ráo nước. Tiếp đó, phụ huynh rã Ngưu bì đống thật nhỏ rồi cho vào bát và đập 1 quả trứng gà, đồng thời thêm một chút muối (cho vừa miệng), trộn đều. Phụ huynh nhớ trở đều hai mặt cho trứng và rau mơ chín đều, sau đó cho trẻ sơ sinh ăn 2 lần/ ngày nhé.

        6. Nụ sim và Ngưu bì đống

        Dược sĩ Cao đẳng Dược Hà Nội cho biết: Với các trẻ sơ sinh tiêu chảy và biểu hiện đi ngoài liên tục, mất nước, khát nhiều, sốt nhẹ, nước tiểu vàng, bụng đau quặn và đầy hơi, hậu môn nóng rát, phụ huynh có thể đun 16g Ngưu bì đống, 8g nụ sim sắc cùng với 500ml nước còn 200ml, chia làm hai lần uống trong ngày. Dù trẻ sơ sinh hết tiêu chảy, phụ huynh vẫn nên tiếp tục cho trẻ sơ sinh uống khoảng 2 ngày để ổn định tỳ vị đồng thời cho trẻ sơ sinh ăn với chế độ cắt giảm chất béo.

        7. Chuối tiêu xanh

        Phụ huynh có thể gọt mỏng vỏ chuối tiêu xanh, để lại lớp vỏ xanh bên trong (hoặc tước vỏ cũng được), xay nhuyễn trộn với cháo sau đó nấu chín cho trẻ sơ sinh ăn trong khoảng 3 ngày.

        8. Cẩm địa

        – Chuẩn bị: Cây Cẩm địa 2 nắm; nấm mèo: 5 tai; đậu đen xanh lòng 50gram (loại đậu vỏ màu đen nhưng khi các phụ huynh cắn ra thì thấy ruột bên trong màu xanh).

        – Thực hiện: Rửa sạch Cẩm địa; nấm mèo ngâm cho nở ra rửa sạch sau đó thái dài và mỏng. Bắc song song 2 chảo ở 2 bếp: 1 bếp sao đậu đen, 1 bếp sao nấm mèo, xong sau đó sao Cẩm địa. Phụ huynh cho cả 3 thứ sau khi sao vào 1 cái nồi, lấy 3 bát nước sắc nhỏ lửa còn 0,5 bát cho trẻ sơ sinh uống trong 1 ngày, không được để qua ngày hôm sau.

        Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh không tự ý áp dụng! 

        Nguồn: benhhoc.edu.vn

        Chuyên mục
        Bệnh Hô Hấp

        Nguyên nhân nào gây ra bệnh viêm xoang?

        Viêm xoang là bệnh thường gặp ở mọi lứa tuổi và gây ra nhiều phiền toái cho sức khỏe con người. Vậy nguyên nhân nào gây ra bệnh viêm xoang?

          Nguyên nhân nào gây ra bệnh viêm xoang?

          Hầu hết, mọi người đều không hiểu rõ nguyên nhân của bệnh viêm xoang là do đâu, dấu hiệu nhận biết bệnh viêm xoang như thế nào cũng như cách điều trị làm sao cho hiệu quả. Nhằm giúp mọi người hiểu hơn về điều này, các chuyên gia sức khỏe đã chỉ ra một số nguyên nhân gây ra bệnh viêm xoang như sau:

          Do virus cảm lạnh

          Viêm xoang là một trong những bệnh hô hấp thường gặp ở mọi lứa tuổi. Đa phần chứng viêm xoang thường bắt nguồn từ yếu tố cảm lạnh. Khi bị cảm lạnh, các virus gây cảm lạnh làm mũi sưng tấy, chặn các lỗ thông xoang. Với trường hợp này, thuốc kháng sinh sẽ không giúp bạn cảm thấy dễ chịu hơn bởi chúng chỉ có thể tiêu diệt được vi khuẩn. Do đó, thuốc thông mũi sẽ làm bạn dễ chịu hơn nhưng đừng nên dùng quá 4 – 5 ngày để tránh bị phụ thuộc vào thuốc.

          Viêm xoang do chấn thương

          Nguyên nhân gây bệnh viêm xoang có thể bắt nguồn từ việc chấn thương như gây phù nề, bầm dập, tụ máu, mảnh xương gẫy vùng mũi-xoang là cản trở cơ học gây bít tắc lỗ thông dịch nhầy xoang.

          Áp lực: Thay đổi áp suất khi lặn ở độ sâu, khi làm thủ thuật dị chuyển Froetz để áp lực quá cao có thể làm tổn thương niêm mạc xoang, phù nề lỗ thông tự nhiên của xoang làm ảnh hưởng không khí và dẫn lưu mũi xoang sẽ đưa đến viêm xoang.

          Chấn thương cơ học: Như chấn thương do tai nạn giao thông gây nên ở khu vực vùng mũi; những can thiệp phẫu thuật, thủ thuật… có thể làm thay đổi giải phẫu lỗ thông xoang, gây cản trở hoặc bít tắc thông khí và gây viêm xoang.

          Ô nhiễm môi trường gây bệnh viêm xoang

          Các tác nhân gây dị ứng trong không khí như bụi, không khí và các mùi hương nồng như nước hoa có thể làm bạn sưng tấy mũi, ho, làm viêm nhiễm và tăng nguy cơ mắc viêm xoang. Chính vì vậy, bạn nên tránh xa các tác nhân gây hại trên để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh viêm xoang hoặc các bệnh học chuyên khoa khác.

          Ô nhiễm môi trường gây bệnh viêm xoang

          Do Polyp khoang mũi

          Ngoài những nguyên nhân gây bệnh viêm xoang nêu trên thì Polyp (một dạng u, bướu) ở mũi làm khoang xoang bị chặn, ngăn chất nhầy thoát ra ngoài và dẫn tới viêm xoang.

          Hơn nữa, Polyp còn làm cản trở đường hô hấp, gây đau đầu ở người bệnh. Do đó, người bệnh sẽ phải sử dụng thuốc xịt mũi steroid hoặc steroid dạng thuốc uống. Nếu vẫn không hiệu quả, người bệnh có thể phải phẫu thuật.

          Tuy bệnh viêm xoang không gây huy hiểm nhiều đến tính mạng con người nhưng chúng lại đem lại cảm giác khó chịu đối với nhiều người. Vì vậy hãy mau chóng đi chữa nếu bạn bị mắc bệnh viêm xoang.

          Nguồn: Bệnh học

          Chuyên mục
          Bệnh Thận Tiết Niệu

          Bệnh viêm tụy cấp có thể gây nên những biến nguy hiểm nào?

          Bệnh lý viêm tụy cấp là tình trạng viêm của tuyến tụy dẫn đến những tổn thương ở tế bào nang tuyến và có thể gây nên những biến chứng nguy hiểm cho người bệnh. Để tìm hiểu những biến chứng đó, mọi người cùng tham khảo qua bài viết dưới đây nhé.

          • Chế độ dinh dưỡng ăn uống đúng cách cho người bệnh thận mạn tính
          • Bác sĩ chia sẻ những dấu hiệu phổ biến nhận biết bệnh thận

          Bệnh viêm tụy cấp

          Những biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm tụy cấp gây nên nguy hại gì?

          Bệnh lý viêm tụy cấp thường xảy ra do nhu mô tụy bị tổn thương, trong quá trình tự tiêu hủy của tuyến tụy gây ra bởi men tụy có thể lây lan tổn thương sang cơ quan bên cạnh.

          Bác sĩ – Giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn cho biết, bệnh bệnh viêm tụy cấp lâm sàng bao gồm 3 thể đó là: thể phù nề, thể xuất huyết và thể xuất huyết hoại tử.

          Khi bị bệnh viêm tụy cấp, người bệnh có thể gặp phải những biến chứng nguy hiểm như sau:

          Biến chứng sốc do bệnh viêm tụy cấp gây nên

          Bệnh nhân viêm tụy cấp có thể gặp biến chứng sốc ngay trong những ngày đầu mắc bệnh, do tình trạng xuất huyết hoặc do nhiễm khuẩn nặng. Đây cũng là biến chứng nguy hiểm và ảnh hưởng trực tiếp tới nhiều cơ quan khác thậm chí dẫn đến tử vong cao.

          Tình trạng sốc do nhiễm khuẩn nhu mô tụy nặng thường xuất hiện khá muộn, sau khoảng 3 tuần kể từ khi dấu hiệu viêm tụy khởi phát. 

          Biến chứng nhiễm trùng tuyến tụy do bệnh viêm tụy cấp

          Biến chứng nhiễm trùng tuyến tụy thường xuất hiện sau khoảng 1 tuần kể từ khi triệu chứng viêm khởi phát, đây cũng là biểu hiện của triệu chứng ngày càng nặng và cần phải điều trị kịp thời.

          Biến chứng xuất huyết do bệnh viêm tụy cấp

          Bác sĩ Cao đẳng Y Dược Sài Gòn chia sẻ, biến chứng xuất huyết có thể ở ngay ổ viêm trong tuyến tụy hoặc tại bất cứ vị trí nào mạch máu bị tổn thương trong ống tiêu hóa, trong xoang bụng hoặc các cơ quan khác. Biến chứng xuất huyết trong viêm tụy cấp xảy ra khá sớm, hầu hết trong trường hợp có biến chứng này đều tiên lượng khá nặng.

          Biến chứng nang giả tụy do bệnh viêm tụy cấp

          Tình trạng nang giả tụy bản chất là nang kén do tổn thương nhu mô tụy diễn ra trong khoảng thời gian dài. Nếu nang tự dẫn lưu và biến mất thì không nguy hiểm, tuy nhiên nếu nang kéo dài sẽ dẫn đến triệu chứng áp xe và bội nhiễm.

          Biến chứng suy hô hấp cấp do bệnh viêm tụy cấp

          Khi bệnh nhân viêm tụy cấp gặp phải biến chứng suy hô hấp cấp thường là tiên lượng nặng và có nguy cơ tử vong rất cao.

          Bác sĩ trang tin tức Bệnh học chia sẻ, bệnh lý viêm tụy cấp là tình trạng cấp cứu nghiêm trọng, hầu hết các biến chứng đều có tiên lượng nặng và nguy cơ tử vong rất cao. Chính vì vậy, người bệnh cần phải phát hiện sớm và điều trị kịp thời các triệu chứng của bệnh nhằm bảo vệ tính mạng cũng như sức khỏe của các cơ quan chức năng khác bên trong cơ thể

          Xem hướng dẫn Bản đồ: Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn

          Chuyên mục
          Bệnh Thần Kinh

          Biến chứng và chẩn đoán đau nửa đầu là gì?

          Bệnh lý đau nửa đầu có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau và khiến bạn gặp nhiều bất tiện trong sinh hoạt. Vậy biến chứng và chẩn đoán đau nửa đầu là gì?

          Bệnh đau nửa đầu có nguy hiểm không?

          Cơn đau nửa đầu có thể nặng hoặc nhẹ, tần suất đau thường xuyên hoặc thỉnh thoảng tùy theo nguyên nhân đau nửa đầu là gì. Vì thế, tốt nhất khi bị đau nửa đầu, người bệnh nên chủ động theo dõi diễn tiến bệnh và đến cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị, không nên chủ quan và tự ý dùng thuốc khi có hiện tượng đau nửa đầu mà không có chỉ định từ bác sĩ.

          Các biến chứng đau nửa đầu nguy hiểm

          Hội chứng đau nửa đầu nếu không được điều trị kịp thời và kéo dài thì có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm cho người bệnh, có thể kể đến như:

          • Co giật: Trong thời gian bị đau nửa đầu hoặc ngay sau đó, người bệnh có thể xuất hiện những cơn co giật như động kinh.
          • Chóng mặt: Người bị đau nửa đầu có thể cảm thấy hoa mắt chóng mặt, đầu quay cuồng, dẫn đến té ngã. Điều này rất nguy hiểm khi đang tham gia giao thông hoặc đang đứng trên cao, trên các bậc thang.
          • Mất ngủ: Cơn đau tấn công đột ngột có thể khiến bạn tỉnh giấc giữa đêm hoặc đau đến mất ngủ, không thể ngủ được. Việc mất ngủ kéo dài cũng là nguyên nhân dẫn đến nhiều bệnh lý thần kinh nguy hiểm khác.
          • Đột quỵ: Bệnh đau nửa đầu có thể khiến lượng máu cung cấp lên não bị gián đoạn, lượng oxy và dinh dưỡng nuôi các tế bào não bị giảm đáng kể và dẫn đến đột quỵ não.
          • Trầm cảm và lo lắng: Những người bị đau nửa đầu có nhiều khả năng rơi vào trầm cảm, hai tình trạng này hơn những người khác. Điều đó có thể xảy ra do đau đầu , hoặc do trầm cảm hoặc lo lắng dẫn đến chứng đau nửa đầu.
          • Suy giảm chức năng não bộ: Đau nửa đầu nghiêm trọng, lặp lại nhiều lần dẫn đến tình trạng khó tập trung, suy giảm trí nhớ, khả năng tư duy kém,…
          • Ảnh hưởng đến thị lực: Một biến chứng đau nửa đầu khác cực kỳ nguy hiểm chính là người bệnh có thể đối diện với nguy cơ giảm thị lực, mắt mờ hay thậm chí là mù vĩnh viễn.

          Cách chẩn đoán bệnh đau nửa đầu

          Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng bệnh lý thần kinh như đau nửa đầu. Do đó, để chẩn đoán bệnh, trước tiên bác sĩ sẽ thực hiện khai thác tiền sử bệnh nhân và gia đình, tìm hiểu thói quen và hoạt động của bệnh nhân trong thời gian gần đây, ghi lại các triệu chứng lâm sàng,…

          Người bệnh cần thận trọng với đau nửa đầu

          Ngoài ra, bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh thực hiện một số xét nghiệm để loại trừ các nguyên nhân nguy hiểm gây nên tình trạng đau nửa đầu. Các xét nghiệm thường được thực hiện bao gồm:

          • Xét nghiệm công thức máu: Xét nghiệm này giúp bác sĩ xác định người bệnh có gặp các vấn đề về viêm nhiễm, chẳng hạn như nhiễm độc, viêm nhiễm tủy sống, viêm não,… hay không.
          • Chụp X-quang đầu: Thông qua phương pháp chẩn đoán hình ảnh này, các bác sĩ có thể phát hiện những tổn thương xung quanh vùng xương sọ, xương mặt, mũi và xoang của người bệnh.
          • Chụp cộng hưởng từ và CT scan sọ não: Kỹ thuật chụp CT và cộng hưởng từ giúp phát hiện bất thường liên quan đến não bộ và mạch máu, chẩn đoán các bệnh lý như xuất huyết não, viêm màng não, u não, tai biến mạch máu não hay các bất thường khác của hệ thần kinh trung ương.
          • Cấy dịch não tủy: Phương pháp này sẽ được chỉ định trong trường hợp nghi ngờ người bệnh nhiễm trùng hay chảy máu trong hệ thần kinh.

          Nguồn:tổng hợp từ nhiều nguồn y khoa

          Chuyên mục
          Bệnh Nội Khoa

          Tác hại khôn lường của bệnh viêm tuyến nước bọt mang tai

          Khi bị viêm tuyến nước bọt mang tai lâu ngày  rất có thể bệnh sẽ chuyển sang viêm mạn tính phì đại tuyến nếu không chữa trị hãy tìm hiểu nguyên nhân và cách điều trị bệnh này qua bài viết dưới đây.

            Nguyên nhân gây lên viêm tuyến nước bọt mang tai

            Trước tiên hãy cùng tìm hiểu các loại vi khuẩn gây ra bệnh này. Bệnh viêm tuyến nước bọt mang tai do các loại vi khuẩn Staphylococcus aureus, virut Iryfluenza, Parainfluenza, Coxsackie… hoặc do sỏi làm tắc ống dẫn tuyến nước bọt gây ra.

            Phân biệt viêm tuyến nước bọt mang tai để điều trị

             

            Bệnh này thường chỉ tổn thương tại tuyến nước bọt, lành tính, có thể tự khỏi hoặc cũng có thể chuyển sang bệnh viêm mạn tính phì đại tuyến. Bệnh có thể gặp ở bất cứ lứa tuổi nào và không có yếu tố dịch tễ. Triệu chứng viêm tuyến nước bọt mang tai đễ thấy là bệnh nhân thấy bị sưng vù ở vùng tuyến nước bọt gần mang tai, chỗ sưng lan hết ra xung quanh tuyến nước bọt, da vùng tuyến sờ vào rất đau sưng tấy và đỏ, nói và nuốt đau ăn uống rất khó khăn, xuất hiện cục hạch phản ứng ở góc hàm hoặc sau tai cùng bên kèm hiện tượng sốt cao trên 38 độ. Khi ấn vùng tuyến mang tai thấy có mủ chảy ra ở miệng ống Stenon. Kiểm tra lâm sàng thường gặp các thể sau:

            Điều trị viêm tuyến nước bọt mang tai do sỏi hay mạn tính

            Viêm tuyến nước bọt mang tai mạn tính cũng do các loại vi khuẩn hay virut khác như Staphylococus aureus, Influenza, Coxsackie nhưng khác hơn so với bình thường là bệnh đã chuyển sang giai đoạn 2 và nặng hơn ban đầu khi mới bị bệnh. Theo bệnh học chuyên khoa bệnh có thể xuất hiện do bị viêm nhiễm amiđan, viêm lợi, giảm hoặc mất bài tiết nước bọt, giảm khả năng miễn dịch, rối loạn chức năng đề kháng với enzym nước bọt do viêm tụy hoại tử, chảy máu… Triệu chứng viêm tuyến nước bọt mang tai ở mức mạn tính cũng khác hơn so với ở giai đoạn đầu là tuyến mang tai bị sưng đau nhưng ấn vẫn mềm, vùng da bao quanh tuyến nhẵn.

            Mức độ nghiêm trọng của viêm tuyến nước bọt mang tại khi chuyển sang mạn tính

            Viêm tuyến nước bọt mang tai do sỏi:Bệnh này thường bị một bên và rất dễ phát bệnh bất cứ lúc nào. Người bệnh mỗi lần nhìn thấy đồ chua cay hay trước mỗi bữa ăn ngon luôn cảm thấy đau tức vùng tuyến gần mang tai.

             Bài thuốc dân gian chữa bệnh viêm tuyến nước bọt mang tai

            Có rất nhiều thuốc điều trị viêm tuyến nước bọt mang tai hiệu quả sau đây là một bài thuốc phổ biến được nhiều người đã áp dụng để trị dứt điểm bệnh này

            • Dễ tươi cỏ phế cân thảo (còn gọi là rau phân chuột hay là mì sợi) 15gr, sắc uống, ngày 2 lần.
            • Rễ cây hạt dẻ (?) 15gr, hoa kim ngân 12gr, hạ khô thảo 10gr, cam thảo tươi 10gr, sắc lên ngày uống 2 lần.
            • Hoa cúc dại 15gr, sắc nước uống thay trà, uống liền 7 ngày.
            • Bồ công anh 30gr, sắc kĩ và lấy nước đặc, trước khi uống 5ml rượu nếp trắng nguyên chất, ngày 1 lần, uống liền 3 ngày ( lưu ý trẻ nhỏ và người có thai có bệnh không nên cho rượu sẽ rất hại đến sức khỏe).

            Một số điều cần tránh khi mắc bệnh viêm tuyến nước bọt ở mang tai

            • Có người không biết viêm tuyến nước bọt mang tai là bệnh truyền nhiễm. Đã không chú ý đến việc nghỉ ngơi và cách ly. Dẫn đến bệnh tình nặng hơn và lây sang rất nhiều người khác
            • Nếu không không thường xuyên vệ sinh vòm miệng, bệnh tình sẽ trầm trọng hơn.
            • Thuốc để chữa viêm tuyến nước bọt phần lớn là đắng và hàn, vì vậy tuyệt đối không cho người đang mang thai và người già dùng.
            • Người mang thai hãy tránh mầm mống lây bệnh, đặc biệt không nên tiếp xúc với người bệnh phòng ngừa gây nên dị dạng đối với bào thai.
            • Người bị bệnh này không nên chủ quan phải nhanh chóng chữa ngay lập tức vì có khi chữa nhầm hoặc không chữa, có thể đến viêm não và bệnh tim v.v…

            Trên đây là những nội dung từ tin tức y tế giúp chúng ta có thể phân biệt bệnh viêm tuyến nước bọt mang tai, để từ đó có thể sớm nhận biết sớm và chính xác căn bệnh. Tìm ra các phương pháp điều trị phù hợp và kịp thời nhất.

            Nguồn: benhhoc.edu.vn

             

            Exit mobile version