Chuyên mục
Tin Tức Y Dược

Thuốc bổ có tốt cho trẻ hay không?

Thuốc bổ giúp cơ thể cung cấp cho cơ thể những virtamin và chất khoáng bị thiếu nhưng đối với trẻ nhỏ thì có nên cung cấp những chất này cho sự phát triển?

    Thuốc bổ có tốt cho trẻ hay không?

    Đã có rất nhiều những ông bố, bà mẹ đã sử dụng thuốc bổ cho con và coi chúng như những trở thủ đắc lực giúp quá trình phát triển, duy trì sức khỏe và sự phát triển của trẻ. Nhưng việc sử dụng thuốc bổ trong trường hợp như thế nào và thời gian dùng là bao lâu cho trẻ nhỏ thì không phải ai cũng biết. Các chuyên gia sinh sản – tình dục học sẽ cung cấp thông tin cho các ông bố, bà mẹ biết:

    Thuốc bổ là thuốc như thế nào?

    Định nghĩa của thuốc bổ là tên gọi chung của những loại thuốc có thành phần vitamin, chất khoáng và những axit amin thiết yếu cho cơ thể và thuốc bổ được dùng trong mục đích bổ sung thêm những dưỡng chất còn thiếu cho cơ thể và giúp cơ thể có thể bổ sung đầy đủ được những dưỡng chất không thông qua đường ăn uống. Và tùy những loại thuốc bổ để đem tới những công dụng khác nhau.

    Các chuyên gia giáo dục Cao đẳng Y Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Với những loại thuốc bổ thông thường cho trẻ nhỏ với những mục đích giúp trẻ khỏe mạnh và ăn ngon ngủ yêu để hỗ trợ cho sự phát triển của xương, trí não. Về mặt lý thuyết thì thuốc bổ sẽ có nhiều tác dụng và mục đích như vậy nhưng với thực tế thì việc dùng thuốc bổ cho trẻ nhỏ có thật sự cần thiết hay không?

    Trẻ em có cần phải sử dụng thuốc bổ hay không?

    Trẻ em có cần phải sử dụng thuốc bổ hay không?

    Cha mệ không nên dùng thuốc bổ cho trẻ và cách tốt nhất để có thể bổ sung chất dinh dưỡng cho trẻ chính là qua đường ăn uống đó là bằng cách cho trẻ ăn được nhiều thực phẩm chữa protein, canxi, vitamin, chất khoáng. Rất nhiều cha mẹ thường có suy nghĩ rằng con phải béo tốt thì sẽ khỏe mạnh và điều đó là hoàn toàn sai lầm vì khi trẻ béo sẽ có nhiều nguy cơ mắc bệnh hơn, do đó mà cha mẹ không nên lo lắng quá về cân nặng của trẻ nhỏ thậm chí trẻ thiếu hụt 1-2kg với tiêu chuẩn thì cũng không ảnh hưởng tới sự phát triển của trẻ sau này.

    Các chuyên gia giảng dạy Văn bằng 2 Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Một vài trường hợp cha mẹ thường sử dụng những loại thuốc bổ và men tiêu hóa để kích thích cho ăn ngon ngủ yên nhưng sử dụng những loại thuốc bổ này nhất thiết phải được các bác sỹ chỉ định đúng liều lượng. Thuốc bổ có nhiều dạng như: dạng viên, vỉ, nước, cốm…tùy thuộc vào những độ tuổi của mẹ và bé để lựa chọn những loại thuốc bổ sau khi được tư vấn. Còn đối với trẻ sơ sinh (dưới 4 tháng tuổi) thì chỉ được bú sữa mẹ và không được phép sử dụng bất cứ loại thực phẩm hay thuốc bổ nào. Nếu giai đoạn này muốn bổ sung nhiều loại vitamin cho trẻ thì mẹ nên sử dụng các loại thuốc bổ hoặc vitamin thông qua đường sữa mẹ sẽ hiệu quả hơn.

    Việc sử dụng thuốc bổ cho trẻ sẽ có nguy cơ hỏng nội tạng

    Việc sử dụng thuốc bổ cho trẻ sẽ có nguy cơ hỏng nội tạng

    Theo như chuyên mục tin y học cho hay thuốc bổ giúp cung cấp cho cơ thể 1 lượng dưỡng chất cần thiết là điều không thể phủ nhận, tuy nhiên nếu dùng thuốc bổ thường xuyên và quá lạm dụng có thể gây hại cho trẻ nhỏ. Điển hình như làm tăng lượng hormone ở trẻ dẫn đến dậy thì sớm, chán ăn, chướng bụng, buồn nôn, tiêu chảy hoặc táo bón. Một số khác sẽ bị chảy máu cam, khô họng, đau họng, thậm chí béo phì, tăng huyết áp… gây ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ. Nếu trẻ uống liều cao kéo dài có thể dẫn đến sỏi thận, làm giảm hấp thu các chất khoáng khác như sắt, kẽm, magie phosphor trong thực phẩm hàng ngày.

    Chính vì thế việc cho trẻ uống thuốc bổ và một số loại thực phẩm chức năng là điều không cần thiết. Chỉ cho trẻ uống thuốc bổ trong trường hợp trẻ bị bệnh không thể ăn hoặc không ăn được và cho trẻ uống thuốc vào các buổi sáng trong ngày sau hoặc trước khi trẻ ăn sáng.

    Một cơ thể khỏe mạnh và sức khỏe tốt chính là điều bất cứ bậc cha mẹ nào đều mog muốn ở con mình, tuy nhiên cha mẹ cần tỉnh táo và phân biệt rõ tác dụng của từng loại, tốt nhất nên tham khảo ý kiến của những người có chuyên môn để tránh hậu quả đáng tiếc xảy ra.

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Y Học Cổ Truyền

    Chữa viêm nha chu theo phương pháp YHCT

    Viêm nha chu khiến răng lợi đau, miệng hôi, chân răng bị sưng làm mủ,…. YHCT có những bài thuốc hay điều trị viêm nha chu đáng để bạn tham khảo.

    Biểu hiện của viêm nha chu

    Sơ lượng về viêm nha chu

    Viêm nha chu là tình trạng viêm nhiễm mạn tính ở mô lợi, mô nha chu nâng đỡ của răng và xương ổ răng. Người bệnh có triệu chứng như răng lợi đau, miệng hôi, chân răng bị sưng làm mủ, răng bị đen xám, bản thân răng cũng bị hủy hoại hoặc dễ mẻ vỡ tự nhiên khiến lợi và răng không bám vào nhau làm lung lay nghiêng ngả. Bên cạnh đó người bệnh có thể bị di, mộng tinh, đau lưng, mỏi gối,…

    Theo y học cổ truyền, nguyên nhân gây viêm nha chu ban đầu do vị hỏa tích kết hợp với phong nhiệt gây nên bệnh cấp tính (thực chứng). Tình trạng bệnh diễn ra trong thời gian dài không được điều trị làm thận âm hư, vị âm hư, tân dịch suy giảm gây hư hỏa bốc lên thành bệnh mạn tính (hư chứng).

    Bài thuốc điều trị viêm nha chu bằng phương pháp YHCT

    Phần lớn các trường hợp mất răng ở người trưởng thành là do bệnh viêm nha chu gây nên. Do đó người bệnh cần ý thức được việc vệ sinh răng miệng đúng cách cũng như điều trị bệnh ngay khi bệnh xuất hiện. Tùy theo mỗi trường hợp mà người bệnh có thể áp dụng các bài thuốc tương ứng:

    Thể cấp tính: Chân răng đỏ sưng đau, ấn mạnh có thể ra mủ; trường hợp nặng bệnh có thể gây táo bón, sốt, ăn kém, có hạch ở dưới hàm. Điều trị bằng cách tiêu thũng, sơ phong thanh nhiệt. Người bệnh có thể dùng một số bài thuốc sau:

    Bạc hà được đánh giá hiệu quả trong bài thuốc trị viêm nha chu

    Bài 1: Bạc hà 8g, ngưu bàng tử 12g, hạ khô thảo 16g, bồ công anh 20g, kim ngân hoa 16g, tạo giác thích 8g. Sắc uống.

    Bài 2: Ngưu bàng giải cơ thang gia giảm: ngưu bàng 12g, hạ khô thảo 12g, bạc hà 6g, xích thược 8g, kim ngân 20g, sơn chi 12g, liên kiều 20g, xuyên sơn giáp 6g, tạo giác thích 20g. Sắc uống.

    Bài 3: Phòng phong 12g, kinh giới 12g, , thạch cao sống 20g, bạch chỉ 12g. Sắc uống. Trị đau do sưng lợi răng.

    Bài 4: Thanh vị thang gia giảm: hoàng liên 8g, thăng ma 4g, sinh địa 20g, thạch cao (sắc trước) 40g, đan bì 8g, kim ngân hoa 16g, ngưu bàng tử 12g, liên kiều 16g, bạc hà (cho sau) 8g. Sắc uống.

    Bài 5. Thuốc cam xanh (ngũ bội tử 0,1g, thanh đại 0,39g, mai hoa băng phiến vừa đủ 0,6g, bạch phàn 0,1g). Mỗi lần dùng 0,05g – 0,1g. Súc miệng sạch, dùng tăm bông chấm thuốc, bôi đều lên chỗ đau; giữ thuốc tại chỗ đau càng lâu càng tốt (bôi thuốc sau bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ). Thuốc có bán tại các nhà thuốc.

    “Người bệnh có thể kết hợp day bấm các huyệt: giáp xa, hợp cốc, hạ quan, nội đình”, thầy thuốc YHCT Hữu Định, giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết.

    Thể mạn tính: Chân răng đỏ, đau ít, viêm ít, có mủ ở chân răng, răng lung lay, họng khô, miệng hôi, đầu lưỡi đỏ, rêu lưỡi ít, mạch tế sác. Phép chữa là dưỡng âm thanh nhiệt. Dùng một trong các bài:

    Bài 1: Trị nha tiên đơn: hoàng liên 3g, sinh địa 32g, chi tử 8g, thạch cao 20g, hoàng cầm 6g, tri mẫu 6g, huyền sâm 32g, thục địa 32g. Sắc uống.

    Bài 2: Bạch thược 8g; huyền sâm, sinh địa, sa sâm, kỷ tử, quy bản, ngọc trúc mỗi vị 12g, kim ngân hoa 16g. Sắc uống.

    Vị thuốc Trạch tả

    Bài 3: Lục vị hoàn gia giảm: trạch tả, sơn thù, đan bì, tri mẫu, phục linh, hoàng bá mỗi vị 8g; hoài sơn, thục địa, ngọc trúc, bạch thược, thăng ma, kỷ tử mỗi vị 12g. Sắc uống.

    Bài 4: Thuốc cam xanh. Thời gian điều trị lâu hơn thể cấp tính.

    Người bệnh có thể kết hợp day bấm các huyệt giáp xa, hợp cốc, hạ quan, túc tam lý, thái khê, thận du, nội đình.

    Vị trí huyệt:

    Giáp xa: Ở dưới tai 0,8 tấc, đầu của xương quai hàm, nơi cơ cắn nhô lên cao nhất khi bệnh nhân cắn chặt răng.

    Hợp cốc: Kẽ xương đốt bàn tay, huyệt ở trên cơ liên cốt mu tay 1, phía dưới trong xương đốt bàn tay 2.

    Hạ quan: Chỗ lõm dưới cung tiếp xương má, trước lồi cầu của xương hàm dưới – ngang nắp tai.

    Túc tam lý: Từ độc tỵ đo xuống 3 tấc, huyệt cách mào chày 1 tấc.

    Thái khê: Từ gồ cao của mắt cá trong xương chày đo ngang ra phía sau 0,5 tấc.

    Thận du: Từ mỏm gai đốt sống lưng L2 – L3 đo ra 1,5 tấc.

    Nội đình: Kẽ ngón chân 2 – 3 đo lên về phía mu chân 0,5 tấc.

    Trên đây là những bài thuốc mang tính chất tham khảo, không thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc. Vì vậy, bạn nên tìm đến các thầy thuốc uy tín để được tư vấn cụ thể cho trường hợp của mình.

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

     

    Chuyên mục
    Bệnh Thường Gặp

    Huyết áp thấp kẻ thù của sức khỏe

    Bệnh học chuyên khoa huyết áp thấp là bệnh thường gặp được các bác sĩ khuyến cáo là một trong những căn bệnh gây nguy hiểm đối với sức khỏe người bệnh.

      Huyết áp thấp kẻ thù của sức khỏe

      Huyết áp thấp là tình trạng huyết áp tâm trương dưới 60mmHg, huyết áp tâm thu dưới 90mmHg hoặc giảm hơn 20mmHg so với trị số huyết áp bình thường trước đó. Trong khi đó ở độ tuổi trưởng thành cho đến 30-45 tuổi: huyết áp tâm trương là 70-90-mmHg và huyết áp tâm thu là 90-110mmHg được cho là bình thường; đồng thời từ 40 tuổi trở lên thì cứ mỗi 10 tuổi, mỗi chỉ số cộng thêm 10. Khi tim nghỉ trong khoảng thời gian giữa 2 lần tim đập thì huyết áp giảm đi, đó là huyết áp tâm trương. Một người được gọi là có huyết áp thấp khi chỉ số huyết áp đo được thấp hơn 90mmHg/60mmHg; hoặc giảm hơn 20mmHg so với trị số huyết áp bình thường trước đó.

      Triệu chứng của bệnh huyết áp thấp

      Khi bị bệnh huyết áp thấp, dấu hiệu nhận biết dễ nhất đấy chính là người bệnh cảm thấy mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt, rất khó tập trung vào việc gì đó, dễ nổi cáu và có cảm giác buồn nôn. Theo các giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội, những người bị bệnh huyết áp thấp thường có da hay bị khô và nhăn kèm theo rụng tóc; mặc dù ra mồ hôi nhưng vẫn cảm thấy lạnh; khi thay đổi tư thế có thể choáng váng, xây xẩm mặt mày…

      Hậu quả của bệnh huyết áp thấp nguy hiểm như thế nào?

      Mặc dù bệnh huyết áp thấp ban đầu không dẫn đến tai biến như nghẹn tắc cơ tim, tai biến mạch máu não,…như bệnh huyết áp cao nhưng ít ai biết rằng bệnh huyết áp thấp gây ra các biến chứng nguy hiểm. Nguy hiểm nhất khi bệnh nhân bị tụt huyết áp nhiều lần làm cơ thể không tự kịp điều chỉnh để cung cấp đủ dinh dưỡng và oxy cho các cơ quan có chức năng sống còn như não, tim, thận gây tổn thương các cơ quan này; hệ thống thần kinh bị suy giảm chức năng. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh huyết áp thấp có thể dẫn đến tình trạng nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực,  suy thận… thậm chí nguy hiểm đến tính mạng.

      Bệnh nguy hiểm thật sự nguy hiểm đến tính mạng nếu bạn đang trong trường hợp làm việc trên tầng cao, đang lái xe…. Nếu huyết áp thấp kéo dài, còn làm cho các cơ quan tim, thận, gan, phổi suy yếu nhanh chóng.

      Theo các bác sĩ tim mạch, huyết áp thấp hay huyết áp cao đều nguy hiểm đến tính mạng nếu như không được phòng tránh và chữa trị kịp thời. Chính vì thế, mỗi người cần phải chú ý khám sức khỏe định kỳ và sử dụng máy đo huyết áp tại nhà để kịp thời phát hiện bệnh huyết áp thấp, đặc biệt cho thai phụ, học sinh, người lao động… nhằm ngăn ngừa hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra.

      Nguyên nhân gây ra bệnh huyết áp thấp?

      Trong Hỏi đáp bệnh học, nhiều người thắc mắc không biết nguyên nhân do đâu gây ra bệnh huyết áp thấp mặc dù đây là bệnh thường gặp trong cuộc sống hàng ngày. Theo nhiều nghiên cứu, bệnh huyết áp thấp bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau như do hệ thống thần kinh tự động của cơ thể không tự điều chỉnh được hoặc do sự suy giảm chức năng của các cơ quan như tâm, thận, tỳ dương. Ngoài ra, bệnh huyết áp thấp còn có thể do người đó mắc bệnh viêm đại tràng mạn tính, viêm loét dạ dày tá tràng, lao,…hoặc yếu tố di truyền ở những người có thể trạng yếu hoặc

      Bệnh huyết áp thấp là bệnh thường gặp hiện nay trong cuộc sống nhưng nhiều người vẫn còn coi thường trong việc phòng tránh và chữa trị bệnh huyết áp thấp. Chính vì vậy việc áp dụng các phương pháp như tập thể dục nhẹ nhàng và thường xuyên, nghỉ ngơi khoa học tránh thức khuya và làm việc căng thẳng, ăn uống điều độ để có một sức khỏe thật tốt và phòng ngừa bệnh huyết áp thấp.

      Nguồn: Benhhoc.edu.vn

      Chuyên mục
      Y Học Cổ Truyền

      Phương pháp xoa bóp bấm huyệt chữa đau khớp gối

      Y học cổ truyền điều trị đau khớp gối có nhiều phương pháp trong đó xoa bóp bấm huyệt là phương pháp đơn giản nhất để giúp bạn điều trị chứng bệnh này.

      Đau khớp gối là gì?

      Đau khớp gối ở đây chỉ bệnh thoái hoá khớp xương từ độ tuổi trung niên về sau. Người bệnh cảm thấy tê nhức, mức cử động không còn linh hoạt, đặc biệt là buổi sáng ngủ dậy hoặc ngồi lâu, đứng lâu thì càng tê nhức trầm trọng. Nếu có hoạt động chốc lát thì sẽ giảm nhẹ đi nhưng sau đó lại đau hơn. Bệnh tiến triển chậm, thường là do tổn thương mạn tính mà ra. Lúc đầu chỉ phát sinh ở một khớp xương sau đó thì các khớp gối, cổ tay, cột sống đều đau nhức, tê mỏi.

      Phương pháp xoa bóp bấm huyệt chữa đau khớp gối

      – Điểm huyết hải: Người bệnh ngồi hoặc nằm, hơi co gối, người chữa bệnh dùng một tay đỡ trên gối, tay kia dùng ngón cái điểm vào huyệt huyết hải để điều hoà khí huyết

      Huyệt huyết hải

      Vị trí huyết hải: Bờ trong đầu xương bánh chè đo thẳng lên 4 – 5cm (2 thốn).

      – Điểm bánh chè: Tư thế như trên, người chữa bệnh dùng hai ngón cái điểm vào hai bên bánh chè.

      – Đè đẩy: Tư thế như trên, người chữa bệnh chéo hai ngón tay cái đè vào dây chằng dưới khớp xương bánh chè, sau đó đẩy lên trên, lặp lại nhiều lần.

      – Đẩy vuốt: Người bệnh duỗi thẳng gối, người chữa bệnh đè hai ngón cái vào dưới xương bánh chè sau đó ấn dần lên trên rồi vuốt xuống.

      – Ôm vuốt: Người chữa bệnh chụm hai tay vào chỗ gối đau người bệnh, dùng cạnh chưởng bàn tay đẩy vuốt vùng gối.

      – Ấn vuốt: Người chữa bệnh dùng một tay ấn vuốt vào gối người bệnh. Bệnh này đa số phát sinh ở hai bên cho nên sau khi xong cạnh bên phải thì thực hiện cạnh bên trái.

      Chuyên mục
      Bệnh Thường Gặp

      Dấu hiệu và biến chứng nguy hiểm của u xơ tử cung

      U xơ tử cung là căn bệnh có tỷ lệ mắc lên tới 30% ở những phụ nữ từ 30-50 tuổi gây nhiều biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống chị em.

        Dấu hiệu và biến chứng nguy hiểm của u xơ tử cung

        Theo thống kê mới nhất, có tới 30% ở những phụ nữ từ 30-50 tuổi mắc bệnh u xơ tử cung. Bệnh thường gặp ở phụ nữ thuộc nhiều độ tuổi khác nhau và thường là những người đã quan hệ tình dục. Mặc dù bệnh chuyên khoa u xơ tử cung không phải là căn bệnh nguy hiểm bởi các u xơ tử cung thường lành tính nhưng nếu đó là u ác tính có thể dẫn tới ung thư ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh.

        U xơ tử cung là gì?

        U xơ tử cung là căn bệnh của phụ nữ  được hiểu là khối u nhỏ phát triển từ bề mặt cổ tử cung hoặc tử các tuyến của cổ tử cung, hướng vào lòng tử cung. Các khối u này có cấu tạo gồm các sợi liên kết và các tế bào cơ mềm. U xơ tử cung có thể dao động về số lượng và kích thước, nó có thể là một hoặc nhiều u, kích thước các khối u xơ từ rất nhỏ đến rất lớn. Bình thường các khối u lành tính nhưng nếu để lâu kích thước phát triển ngày càng to có thể ảnh hưởng tới sức khỏe, khả năng sinh sản về sau.

        Dấu hiệu nhận biết u xơ tử cung

        Để có thể phát hiện được căn bệnh nguy hiểm của chị em, nhiều bạn sinh viên nữ Cao đẳng Y Dược Hà NộiTrường Cao đẳng Y Dược Pasteur chia sẻ trên các trang cá nhân của  về những triệu chứng, dấu hiệu nhận biết u xơ tử cung. Theo những chia sẻ này, u xơ tử cung có thể gây ra các triệu chứng từ không có gì, thoáng qua, nhẹ đến rất nhiều triệu chứng và hay gặp nhất chính là đau bụng trước và trong thời kỳ hành kinh, mót tiểu… Tuy nhiên dấu hiệu đặc trưng của phụ nữ mà bạn có thể nghĩ ngay đến bệnh u xơ tử cung đó là: Mắc tiểu thường xuyên; vùng bụng dưới xuất hiện những cơn đau nhức có thể liên miên hoặc chia thành từng cơn; đau nhức sau khi giao hợp tình dục; người bệnh đau bụng vào trước, trong và sau kỳ nguyệt san; nằm ở tư thế ngửa có thể sờ thấy khối u nổi lên dưới lớp da bụng, khi day nhẹ có cảm giác đau; âm đạo xuất huyết bất thường ở giữa kỳ kinh. Đặc biệt nếu u xơ tử cung to, nó có thể chèn lên dạ dày và làm bụng bệnh nhân to ra trông như người đang mang thai.

        Nguyên nhân gây ra bệnh u xơ tử cung

        Theo các bác sĩ giảng dạy tại Văn bằng 2 Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh u xơ tử cung như: Do tác dụng phụ từ vòng tránh thai; nhau thai còn sót lại trong quá trình sinh đẻ hoặc nạo hút thai; do nội mạc tử cung bị lạc và vương lại ở cổ tử cung hay dị vật trong quá trình nạo hút thai gây nên,… Khi bị u xơ tử cung các bệnh nhân phải đối mặt với sống hôn nhân, vợ chồng bị giảm sút do người bệnh luôn đau đớn và không thể duy trì quá trình giao hợp; các cơn đau nhức sẽ ảnh hưởng tới đời sống, sinh hoạt của người bệnh; rối loạn chức năng buồng trứng và khả năng phóng noãn, rụng trứng do rối loạn kinh nguyệt; người bệnh gặp các vấn đề sinh lí như hậu môn, trực tràng khiến người bệnh bị tiểu buốt, tiểu rắt hoặc táo bón. Đặc biệt u xơ tử cung là kẻ thù gây sảy thai, sinh non hoặc thai nhi bị dị dạng. Vì vậy, những ai đã từng học Cao đẳng Xét nghiệm – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur sẽ khuyên bạn nên đến các cơ sở y tế để khám và điều trị kịp thời.

        Điều trị bệnh u xơ tử cung

        Mặc dù chưa có thông kê chính xác về các số lượng người đến khám và phát hiện bệnh u xơ tử cung tại các bệnh viện nhưng theo đại diện Bệnh viện Y học Cổ truyền Trường Giang cho biết con số người mắc bệnh u xơ tử cung không ngừng gia tăng. Đặc biệt hiện nay, số lượng chị em phụ nữ sử dụng thuốc nam đang có dấu hiệu gia tăng do đạt được hiệu quả nhất định. Bài thuốc nam từ Đông y được nhiều người biết đến cần các Dược liệu:  Tam thất 10g , hương phụ chế 5g , trần bì 1g. Khi có dủ các Dược liệu, bạn trộn lẫn các dược liệu này với nhau, đem sấy khô và tán nhỏ pha với nước sôi uống ngày 2 lần. Theo Đông y, bài thuốc này có tác dụng trong việc giảm đau, giúp hành khí, hoạt huyết, thích hợp cho những trường hợp u xơ tử cung có bụng dưới đau chướng, đau xuyên sang hông.

        Ngoài ra, theo các bác sĩ theo giảng tại Cao đẳng Y học Cổ truyền – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết trong dân gian còn rất nhiều các bài thuốc nam hiệu quả trong việc điều trị bệnh u xơ tử cung. Tuy nhiên khi có dấu hiệu bất thường, bạn nên đến bệnh viện để các bác sĩ có thể chẩn đoán chính xác và đưa ra phương pháp điều trị thích hợp.

        Nguồn :Cao Đẳng Y Dược Pasteur

        Chuyên mục
        Y Học Cổ Truyền

        Mách bạn bài thuốc y học cổ truyền trị đau nhức xương khớp

        Do nhiều yếu tố tác động mà bệnh đau nhức xương khớp đang gây ra nhiều phiền toái đến người bệnh. Để khắc phục điều này, bạn có thể tham khảo những bài thuốc trong y học cổ truyền.

        Các vị trí đau nhức xương khớp

        Trước sự phát triển của cuộc sống, đau nhức xương khớp không chỉ xuất hiện ở độ tuổi trung niên mà còn ở cả người trẻ tuổi với số lượng ngày càng lớn do ngồi nhiều, ít vận động,… Các triệu chứng ban đầu bao gồm: đau ở gót chân, đau vai gáy, đau các khớp do bị thoái hóa,..

        “Khi xuất hiện các triệu chứng trên, bạn nên đến các cơ sở y tế chuyên khoa xương khớp để khám. Dựa trên các kết quả xét nghiệm như xét nghiệm huyết học, CRP, RF, chụp Xquang khớp và miễn dịch (Anti-CCP),… các bác sĩ sẽ chẩn đoán chính xác và đưa ra phương thức điều trị phù hợp”, giảng viên Y học cổ truyền – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho hay.

        Điều trị đau nhức xương khớp bằng bài thuốc YHCT

        Bên cạnh tiếp nhận phương pháp điều trị hiện đại, y học cổ truyền cũng đang là lựa chọn của nhiều người với mong muốn điều trị hiệu quả và không gặp tác dụng phụ như mong muốn.

        Hiện y học cổ truyền có rất nhiều bài thuốc điều trị đau nhức xương khớp. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu đến bạn một vài bài thuốc điển hình có thể vận dụng khi cần thiết:

        Bài 1: phụ tử chế 12g; bạch chỉ, tam thất, tế tân, chế xuyên ô, mỗi vị 6g; xuyên khung, mộc qua, hồng hoa, độc hoạt, cẩu tích, mỗi vị 10g; địa long 3 con, ngô công 1 con, mã tiền tử 2 hạt. Các vị tán vụn, ngâm với 500ml rượu trắng, sau 7 – 10 ngày là có thể dùng được. Chỉ dùng để xoa ngoài khớp hoặc nơi đau mà da không có tổn thương, tuyệt đối không được uống.

        Bài 2: độc hoạt, khương hoạt, quế chi, đương quy, tần giao, dây đau xương, một dược, nhũ hương, mộc hương mỗi vị 15g; tang chi 30g. Các vị tán vụn, ngâm với 1.500ml rượu trong bình kín, sau 7 ngày thì dùng được. Dùng để xoa ngoài khớp hoặc nơi đau, không được uống.

        Bài 3: ấu tầu (ô đầu) 5g; đại hồi, huyết giác, địa liền, hoa chổi xể, quế chi, lá thông, mán chỉ (kim sương), thiên niên kiện, mỗi vị 10g. Các vị tán nhỏ, ngâm với 500ml rượu trắng trong bình hoặc lọ kín, mỗi ngày đảo hoặc lắc 1 lần, sau 7 ngày là có thể dùng được. Lưu ý, bài thuốc chỉ dùng để xoa ngoài khớp hoặc nơi đau mà da không có tổn thương và không được uống.

        Đại hồi – vị thuốc điều trị đau nhức xương khớp hiệu quả

        Bài 4: hồng hoa 12g, xuyên khung 50g, đào nhân 20g, đương quy 50g, hạt tiêu 50g, thảo ô 20g. Các vị tán vụn, ngâm với 1.000ml rượu trắng, sau 3 ngày thì dùng được. Lưu ý bài thuốc y học cổ truyền này chỉ dùng để xoa ngoài khớp hoặc nơi đau mà da không có tổn thương, tuyệt đối không được uống.

        Bài 5: đương quy, huyết giác, tần giao, tô mộc, khương hoạt, độc hoạt, mỗi vị 12g; hồng hoa 8g, thiên niên kiện 10g, nhục quế 8g, mộc qua 10g, ngải cứu 6g. Các vị tán vụn, ngâm với 1.000ml rượu trắng, sau 7 ngày là có thể dùng được. Bài thuốc chỉ dùng để xoa ngoài khớp hoặc nơi đau, không được uống.

        Bài 6: hồng hoa 6g, nhũ hương 6g, đào nhân 6g, đương quy 12g, sinh bán hạ 12g, sinh nam tinh 12g, sinh xuyên ô 9g, độc hoạt 9g, khương hoạt 9g, bạch giới tử 3g, tế tân 4,5g, băng phiến 3g, tạo giác 4,5g. Các vị tán vụn, ngâm với 1.000ml rượu trắng trong bình kín, sau 7 ngày là có thể dùng được. Lưu ý bài thuốc chỉ sử dụng để xoa ngoài khớp hoặc nơi đau mà da tại chỗ không bị tổn thương. Tuyệt đối không được uống.

        Trên đây là những bài thuốc điển hình mà bạn có thể tham khảo và sử dụng khi cần thiết. Tuy nhiên điều này không thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc, vì vậy hãy trao đổi với những người có chuyên môn trước khi sử dụng.

        Nguồn: benhhoc.edu.vn

         

         

         

        Chuyên mục
        Bệnh Thường Gặp

        Bác sĩ hướng dẫn cách chữa bỏng nhanh nhất không để sẹo

        Bỏng là căn bệnh thường gặp khi hàng năm có gần 200.000 người chết vì bỏng nên những kiến thức về cách chữa bỏng nhanh và an toàn là vấn đề mọi người nên biết.

        Bị bỏng do nhiều nguyên nhân khác nhau

        Bỏng là vấn đề của da khi gặp nhiệt độ quá cao gây những vết phồng, rộm tổn thương đến các tế bào da. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến bỏng như bỏng do hơi nóng, lửa, hóa chất,…sơ ý trong quá trình nấu nướng, bỏng bô xe,…Tùy từng tác nhân gây bỏng mà ta có cách sơ cứu, xử lý vết bỏng khác nhau để tránh các biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe người bệnh. Rất nhiều người do không biết cách xử lý bỏng nên không những không làm cho vết bỏng lành mà còn gia tăng nguy cơ bệnh năng thêm. Một sinh viên trước khi học Cao đẳng Y Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur do sơ ý trong quá trình nấu nướng đã để bình nước nóng đổ vào chân. Do không biết cách xử lý mà bạn sinh viên này đã đổ nước đá trực tiếp nên tay làm cho vết bỏng càng nặng hơn. Khi đã trở thành một bác sĩ, bạn đã hiểu lý do tại sao không nên đổ nước đá khi bị bỏng và cách chữa bỏng nhanh nhất không để sẹo.

        Phân biệt cấp độ bỏng

        Bệnh bỏng được chia làm 4 cấp độ: Độ I: bỏng nông, chỉ ở phần da, dấu hiệu nhận biết là da đỏ, nóng rát, chỉ vài phút đến vài chục phút da bị phồng lên và mọng nước. Loại bỏng này thường do nước sôi. Trong khi Bỏng độ II: Tức là vết bỏng ăn sâu vào đến tổ chức dưới da. Độ III: Vết bỏng sâu đến phần gân, cơ và độ IV: Vết bỏng vào đến phần xương (thường do lửa, điện). Nhưng để đánh giá mức độ nặng hay nhẹ người ta lại căn cứ vào diện tích bị bỏng: diện tích càng lớn thì vết bỏng càng nặng.

        Với những vết bỏng nhẹ thông thường như ở cấp độ 1, bạn có thể áp dụng những phương pháp chữa bỏng từ dân gian bằng cách dùng lòng trứng gà hoặc vịt.

        Chữa bỏng theo kinh nghiệm bằng lòng trắng trứng

        Cách trị bỏng bằng lòng trắng trứng

        Theo kinh nghiệm dân gian, khi bị bỏng, bạn lập tức lấy lòng trắng trứng bôi vào vết bỏng từ ngoài vào trong, từ chỗ bị bỏng ít cho đến trung tâm vết bỏng. Khi lòng trứng khô lại, người bệnh, tiếp tục bôi lên trên một lớp nữa và lại hành động trên liên tục trong 2 giờ đầu sau khi bị bỏng; sau đó cứ từ 3-4 giờ lại quết 1 lần. Khi vết phổng rộp đã giảm và không đau nữa, bạn dùng nước sạch để rửa lớp lòng trắng trứng trên vết bỏng, đồng thời lau vết bỏng bằng khăn sạch mềm, sau đó tiếp tục dùng lòng trắng trứng bôi lên vết bỏng giống như lần đầu. Theo kinh nghiệm của nhiều năm trong nghề, các bác sĩ đang giảng dạy tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur khuyên bạn nên đến Bệnh viện chuyên khoa bỏng để điều trị tránh tai biến sau này.

        Lý giải về tác dụng của lòng trắng trứng trong việc sử dụng trong việc điều trị bỏng, một sinh viên đang theo học Trường đào tạo Cao đẳng Y học Cổ truyền cho biết trong dân gian, lòng trắng trứng là một loại băng ép rất tốt giúp cho da không bị phồng lên, đồng thời cũng là một loại “băng sinh lý” rất lý tưởng có tác dụng bảo vệ và nuôi dưỡng da, có thể “băng” ở mọi nơi mà các loại băng khác khó hay không thể băng được (như nách, bẹn…). Mặt khác, mặc dù vết bỏng được “băng”, nhưng ta vẫn có thể quan sát được vết thương (vì lòng trắng trứng sẽ tạo thành một lớp màng trong suốt). Trong khi đó trứng gần như nhà nào cũng có nên khi bị bỏng, việc sử dụng lòng trắng trứng là một trong những giải pháp tối ưu hiện nay giúp cho việc cấp cứu kịp thời và giúp nạn nhân cảm thấy dễ chịu. Khi thay “băng”, bạn chỉ cần dùng nước sạch, tưới nhẹ lên vết thương cho lòng trắng trứng trôi đi rồi thấm khô và băng tiếp là được. Phương pháp chữa bỏng bằng lòng trắng trứng là phương pháp chữa bỏng rất an toàn, hiệu quả và ai cũng có thể làm được.

        King nghiệm dân gian này theo chia sẻ của một bạn đang học chương trình Y học Cổ truyền Văn bằng 2 – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur chứng kiến nhân viên cứu hỏa sơ cứu cho người bệnh bị bỏng. Ngoài ra để sơ cứu bị bỏng, người ta còn để chỗ bị bỏng dưới vòi nước lạnh cho đến khi sức nóng giảm và những lớp da không còn bị cháy, rồi áp dụng king nghiệm dân gian bôi lòng trắng trứng lên. Thông thường sau 10 ngày, vết bỏng sẽ trở lại bình thường và không để lại sẹo.

        Bệnh học chuyên khoa bỏng là một trong những bệnh thường gặp trong cuộc sống hiện nay nhưng nếu không biết cách sơ cứu, xử lý đúng cách bạn sẽ khiến vết thương càng trở nên nặng hơn. Chính vì vậy nên mỗi người cần trang bị cho mình những kiến thức cần thiết để không chỉ bảo vệ cho mình mà còn có thể linh hoạt hơn khi đối diện với những người bị bỏng.

        Nguồn :Cao Đẳng Y Dược Pasteur

        Chuyên mục
        Tin Tức Y Dược

        5 động tác xoa bóp bấm huyệt xóa tan nỗi lo đau đầu

        Những cơn đau đầu nếu không xử lý kịp thời sẽ ảnh hưởng nặng nề tới cuộc sống, với 5 động tác xoa bóp bấm huyệt dưới đây sẽ giúp xóa tan cơn đau nhanh chóng.

        5 động tác xoa bóp bấm huyệt xóa tan nỗi lo đau đầu

        Cuộc sống mệt mỏi, stress nặng nề từ công việc, gia đình bắt đầu làm bạn xuất hiện những cơ đau đầu và bạn phải thường    xuyên sử dụng những loại thuốc giảm đau, thảo dược để xóa tan những cơn đau đầu nhanh chóng. Nhưng các chuyên gia Y sĩ Y học cổ truyền đã chia sẻ một phương pháp xoa bóp bấm huyệt nhằm giúp người sử dụng sẽ xóa tan những cơn đau đầu mà không phải uống thuốc.

        Dân số thế giới hiện nay có tới 90% bị mắc chứng bệnh đau đầu bởi nhiều nguyên nhân khác nhau do cuộc sống khá bận bịu. Có rất nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan như: thay đổi thời tiết, rối loạn giấc ngủ, stress, lo âu, căng thẳng là những nguyên nhân phổ biến trong cuộc sống hiện đại ngày nay.

        Những động tác xoa bóp bấm huyệt chữa đau đầu như nào?

        Phương pháp xoa bóp bấm huyệt được biết là thủ thuật nắn các mô của cơ thể một cách khoa học và theo hệ thống, đều được phát triển đầu tiên là ở Tây Tạng trước khi đi châm cứu được biết tới. Phương pháp này sẽ tác động lên các cơ và hệ thần kinh hệ tuần hoàn tổng thể sẽ giúp làm giảm các triệu chứng cứng cơ và vùng cổ vai, bụng sẽ tạo cảm giác thoải mái, thư giãn và giúp người bệnh dễ ngủ hơn. Phương pháp này rất hiệu quả trong trường hợp bị đau đầu nhẹ do thay đổi thời tiết hay căng thẳng. Không chỉ có tác dụng chữa đau đầu mà còn có công dụng kích thích nhu động ruột, giúp cải thiện sự tuần hoàn và hạn chế được các tình trạng táo bón.

        Những động tác xoa bóp bấm huyệt chữa đau đầu như nào?

        Phương pháp bấm huyệt này sử dụng bằng cách áp dụng lực của đầu ngón tay và bàn tay lên các huyệt đạo ở cơ thể để giải phóng nguồn năng lượng hay các hoạt chất giảm đau tự nhiên trên cơ thể. Và tùy thuộc vào thể trạng của cơ thể và đây là các nguyên nhân gây bệnh mà bạn có thể quyết định nên xoa bóp bấm huyệt hay không, vì không phải lúc nào cũng có thể bấm huyệt hiệu quả. Nhưng gần như trong các trường hợp nguyên nhân không nghiêm trọng thì các động tác bấm huyệt này sẽ giảm thiểu tình trạng đau đầu rất hiệu quả:

        Bấm huyệt Toản Trúc

        Huyệt Toản trúc là huyệt nằm ngay trên mũi, bên trong lông mày. Với việc áp dụng xoa bóp bấm huyệt tại vị trí này sẽ giúp máu người bệnh lưu thông trong xoang mặt và giảm đau đầu hiệu quả.

        Bấm huyệt Phong trì

        Huyệt Phong trì nằm ở vị trí hõm nhất sau gáy và là nơi tập chung chính của các cơ bắp của đầu và cổ. Bên cạnh cách ngửa đầu ra sau và quay tròn cổ thì việc dùng hai tay để day các huyệt là phương pháp hiệu quả mà đơn giàn.

        Bấm huyệt Hợp cốc

        Huyệt Hợp cốc có vị trí trên phần mu thịt giữa ngón tay cái và ngón trỏ. Bạn bắt đầu thực hiện bằng cách dùng tay này xoa bóp cho tay còn lại và đổi bên liên tục.

        Bấm huyệt huyệt Thái dương

        Bấm huyệt huyệt Thái dương

        Xoa bóp bấm huyệt chữa đau đầu hiệu quả nếu áp dụng trên huyệt Thái dương. Đây cũng là động tác phổ biến nhất hiện nay do chúng tập trung nhiều dây thần kinh và cơ bắp sau đầu. Nhẹ nhàng xoa bóp cả hai bên thái dương với các ngón tay sẽ cung cấp cứu trợ cho tình trạng đau đầu. Các chuyên gia massage hay Kỹ thuật viên vật lý trị liệu lưu ý, để đạt được hiệu quả tốt nhất, bạn có thể sử dụng thêm các tinh dầu kết hợp xoa bóp.

        Bấm huyệt Thái xung

        Huyết Thái xung này nằm ở vị trí giữa ngón chân cái và ngón chân thứ 2, cách đỉnh bàn chân khoảng 2,5 cm. Chia sẻ của những người thường xuyên áp dụng xoa bóp bấm huyệt cho rằng, việc day và ấn mạnh huyệt Thái xung sẽ giúp giảm đau đầu.

        Đó là 5 động tác xoa bóp bấm huyệt phổ biến được áp dụng phổ biến hiện nay trong điều trị bệnh đau đầu. Đừng để những cơn đau đầu khiến bạn đánh mất sức khỏe, hiệu quả công việc. Nếu tình trạng đau đầu kéo dài không đỡ sau khi đã nghỉ ngơi, người bệnh cần đi khám để loại bỏ các nguyên nhân gây bệnh nguy hiểm khác.

        Chuyên mục
        Y Học Cổ Truyền

        Hoa đẹp, vị thuốc hay từ cây lan gấm

        Cây lan gấm không chỉ mang đến thẩm mỹ cao khi cho cây và hoa đẹp mà còn giàu dược tính nên được Đông y bào chế thành thuốc chữa nhiều bệnh.

        Cây lan gấm – vị thuốc đông y trị bách bệnh

        Sơ điểm về cây lan gấm

        Lan gấm được gọi với các tên khác nhau như lá gấm, Kim tuyến liên, Mộc sơn thạch tùng, tên khoa học là Anoechilus Roxburglihayata thuộc họ Lan (Orchidaceae).

        Lan gấm là loại địa lan, thân bò rồi đứng, thường thấy mọc hoang tại những nơi vùng núi, chẳng hạn như vùng rừng già tại Đà Lạt, Đơn Dương, Lâm Đồng, Lạc Dương, Di Linh… của nước ta. Bên cạnh đó, lan gấm cũng mọc ở nhiều nước khác như Đài Loan, Trung Quốc và được bày bán tại các hiệu thuốc Đông duocj.

        Lan gấm cho cây và hoa đẹp. Vì thế đây là loại cây được khá nhiều người ưa thích và dùng làm cảnh. Đặc biệt lan gấm rất giàu dược tính nên được thu hoạch hàng nằm để bào chế thành thuốc chữa trị bệnh.

        Theo Y học cổ truyền, lan gấm vị vị ngọt, tính mát, tác dụng làm khí huyết lưu thông, bổ âm nhuận phế, làm mát phổi, làm tăng cường sức khỏe, mát máu, an thần. Cây thuốc có tính kháng khuẩn nên còn được sử dụng để điều trị viêm gan mạn tính, viêm phế quản, trị các chứng bệnh như thần kinh suy nhược, ho khạc ra máu, trị lao phổi, gây mất ngủ, phổi kết hạch, kém ăn, tiêu hóa kém, chán ăn.

        Bên cạnh đó, lan gấm còn được sử dụng để trị suy thận, phong thấp, giải nhiệt, tăng huyết áp, di tinh, đau lưng, tiêu đờm, giải độc,…

        Bài thuốc trị bệnh từ lan gấm

        Toàn bộ bộ phận của cây lan gấm đều được sử dụng làm thuốc. Người bệnh có thể dùng cây tươi hay cây khô sắc uống. Liều lượng trung bình cho loại thuốc sắc trong 1 ngày là 20g tươi, hoặc 5g khô.

        Dùng toàn bộ cây tươi rửa sạch, giã nát đắp vào nơi vết thương sưng đau nếu đắp ngoài.

        Cây lan gấm có thể dùng tươi hoặc khô để sắc

        Thầy thuốc Hữu Định – giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur gợi ý một số bài thuốc trị bệnh từ cây lan gấm (kim tuyến liên) mà bạn có thể tham khảo như sau:

        Nhuận phổi, làm mát máu,  trị bệnh phổi: Lấy kim tuyến liên 20 phân, sắc uống với nước đường (theo đơn thuốc của ông trung y Khưu Tải Phúc, Đài Loan).

        Trị thổ huyết, bệnh phổi: Dùng kim tuyến liên 20 phân hầm với thịt nạc ăn (theo các trung y tại Đài Loan: Ông Vương Chánh Hùng, ông Hà Thiên Tống và ông Trần Bỉnh Diêu).

        Chữa chứng đau lá lách: Sử dụng kim tuyến liên 20 phân, chi tử 20 phân, rễ đạm trúc diệp 20 phân, sắc uống (Theo đơn thuốc của trung y Trịnh Mộc Vinh tại Đài Loan).

        Làm mát máu, trị bệnh tăng huyết áp: Lấy kim tuyến liên 20 phân, sắc lấy nước thuốc uống với nước đường (theo đơn thuốc của trung y Đài Loan ông Diệp Hải Ba).

        Theo Đông y nước ta:

        Chữa thần kinh suy nhược, gây mất ngủ: lan gấm 25g, hoa nhài 12g, hoa thiên lý 10g, tâm sen 8g, huyền sâm 10g, mạch môn 15g, ngưu tất 8g, hoài sơn 12g, quyết minh tử 20g, cam thảo đất 8g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần trong ngày. Cần uống 3 – 5 thang.

        Chữa ho khạc ra máu: lan gấm 30g, huyền sâm 20g, mạch môn 25g, ngưu tất 15g, hoài sơn 20g, quyết minh tử 15g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần. Cần uống liền 5 – 7 thang.

        Chữa kém ăn: lan gấm 25g, liên nhục 8g, hoài sơn 10g, sơn tra 6g, huyền sâm 20g, trần bì 5g, quyết minh tử 5g. Sắc lấy nước thuốc chia 3 lần uống trong ngày (ngày 1 thang), cần uống 5 – 7 thang liền.

        Những thông tin trên không phải là tất cả và thay thế cho lời khuyên của bác sĩ/thầy thuốc có chuyên môn. Vì vậy hay đến các cơ sở y tế, bệnh viện có chuyên môn để khám và điều trị đúng cách.

        Nguồn: benhhoc.edu.vn

         

        Chuyên mục
        Bệnh Thường Gặp

        Cảnh báo ung thư từ chứng trào ngược dạ dày thực quản

        Do bệnh học trào ngược dạ dày thực quản diễn ra trong một thời gian dài khiến niêm mạc thực quản biến đổi và có thể chuyển thành ung thư thực quản.

          Cảnh báo ung thư từ chứng trào ngược dạ dày thực quản

          Bệnh trào ngược dạ dày thực quản là một trong những bệnh học phổ biến hiện nay với tỷ lệ người mắc bệnh ngày càng cao. Trong đó số lượng người mắc bệnh nhưng không được chuẩn đoán đúng còn rất nhiều khiến bệnh ngày càng nặng, đến khi tái khám thì việc điều trị diễn ra khó khăn và phải diễn ra trong thời gian dài. Triệu chứng của bệnh được các bác sĩ chuyên khoa truyền đạt đến sinh viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur được bắt đầu bằng các chứng ợ nóng, đau ngực, đau rát họng, ho kéo dài,…Với những biểu hiện đó rất dễ khiến người bệnh nhầm lẫn với bệnh lý tim phổi, viêm họng. Chỉ đến khi đi được các kỹ thuật viên xét nghiệm nội soi mới phát hiện được bệnh.

          Bệnh trào ngược dạ dày thực quản nguy hiểm?

          Theo kinh nghiệm của mình, bác sĩ Dương Trường Giang – giảng viên đào đạo chương trình văn bằng 2 Y học Cổ truyền cho biết, chứng trào ngược dạ dày thực quản dễ dẫn đến viêm loét thực quản, hẹp thực quản. Trong trường hợp bệnh diễn ra trong thời gian dài mà không được điều trị, niêm mạc thực quản biến đổi tựa như niêm mạc ruột được gọi là Barrett thực quản. Theo lý giải của bác sĩ Giang, Barrett thực quản là tổn thương tiền ưng thư và có thể chuyển thành ung thư. Trong trường hợp này, bệnh không thể điều trị bằng thuốc mà cần theo dõi kỹ bằng nội soi, đặc biệt sẽ phải can thiệp bằng thủ thuật hoặc phẫu thuật nếu người bệnh có nguy cơ chuyển sang ung thư.

          Đặc biệt ở những đối tượng nhạy cảm như trẻ em và người già, bệnh trào ngược dạ dày thực quản có thể gây nên viêm phổi do hít dịch trào ngược vào đường thở. Vì vậy, những chuyên gia trong ngành Điều dưỡng khuyên người thân nên chú ý đến những đối tượng này cần được quan tâm trong chế độ ăn uống cũng như biểu hiện khác lạ của cơ thể. Theo những sinh viên Cao đẳng Y học Cổ truyền đã trải qua quá trình thực tập tại các bệnh viện cho biết, những triệu chứng thường xảy ra như ợ hơi, ợ chua, ợ nóng, đau rát họng, vị chua trong miệng xảy ra thường xuyên đối với người mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản sẽ khiến người bệnh cảm thấy khó chịu hoặc gây viêm thực quản. Đặc biệt những biểu hiện của bệnh rõ nhất khi vào ban đêm trong tư thế nằm khiến người bệnh mất ngủ, mệt mỏi.

          Ngăn ngừa bệnh trào ngược dạ dày thực quản

          Bệnh trào ngược dạ dày thực quản là một bệnh lý thường gặp gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe của người bệnh. Đặc biệt, nếu người bênh không phát hiện và điều trị kịp thời sẽ gây ra biến chứng nguy hiểm, điển hình là dẫn đến ung thư. Vì vậy việc phòng tránh, ngăn ngừa bệnh trào ngược dạ dày thực quản là một trong những giải pháp hàng đầu hiện nay.

          Giảm cân: Theo nhiều nghiên cứ, béo phì là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây trào ngược dạ dày nên các bác sĩ đào tạo Cao đẳng Điều Dưỡng Hà Nội khuyên mọi người nên giảm cân trong trường hợp bạn thừa cân và không nên tăng cân khi bạn đang có cân nặng lý tưởng.

          Tránh những thực phẩm gây trào ngược: Theo chuyên trang Bệnh học, những thực phẩm có nguy cơ hàng đầu dẫn đến bệnh trào ngược dạ dày thực quản là những: thực phẩm nhiều mỡ, thực phẩm có gia vị, bạc hà, cà phê hoặc đồ uống có caffein, thực phẩm có tính axít, như cà chua và cam quýt, đồ uống có ga,…vì vậy để tránh những hậu quả của bệnh trào ngược dạ dày, bạn nên tránh những thực phẩm trên.

          Chia nhiều bữa nhỏ: Để tránh trường trường hợp trào ngược do làm đầy dạ dày, bạn nên chia nhỏ bữa ăn thành nhiều bữa trong ngày. Điều này không chỉ giúp bạn ngăn ngừa bệnh mà còn giúp bạn lo lâu.

          Tránh thuốc làm tăng nguy cơ bị trào ngược dạ dày-thực quản: Hãy kiểm tra lại hộp thuốc của bạn vì có thể bạn đang sử dụng các loại thuốc tăng nguy cơ bị trào ngược dạ dày như: non-steroidal anti-inflammatory drugs – NSAID, thuốc điều trị hen, thuốc kháng cholinergic, thuốc an thần và thuốc giảm đau,…Ngoài ra, để ngăn ngừa bệnh trào ngược dạ dày, bạn nên không nằm nghỉ ngay sau khi ăn, nên gối đầu cao khi nằm, hạn chế uống rượi, nên dùng chế độ ăn không có gluten.

          Bệnh trào ngược dạ dày hiện đang trở thành một trong những bệnh có số lượng người mắc cao cũng như độ nguy hiểm của chúng ngày càng gia tăng. Nếu không được phát hiện và điều trị bệnh một cách khoa học thì rất có thể bệnh sẽ trở nặng dẫn đến ung thư rất cao. Do đó, trước khi bệnh xảy ra với bạn, hãy tạo cho mình một thói quen lành mạnh cũng như áp dụng những lưu ý mà chúng tôi chia sẻ bên trên để bảo vệ sức khỏe bản thân. Khi có triệu chứng, tốt nhất người bệnh nên theo lời khuyên của Y sĩ đa khoa đến cơ sở y tế để các bác sĩ khám và điều trị kịp thời.

          Nguồn :Cao Đẳng Y Dược Pasteur

          Exit mobile version