Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Bệnh học rối loạn tiêu hóa và những điều cần biết

Bệnh rối loạn tiêu hóa là hội chứng thường gặp, gây nên những khó khăn trong đời sống sinh hoạt và ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe của người bệnh.

Bệnh rối loạn tiêu hóa

Rối loạn tiêu hóa là gì?

Rối loạn tiêu hóa là hội chứng gây ra hiện tượng đau bụng và đại tiện thay đổi ở con người. Đây được coi là 1 trong 4 bệnh tiêu hóa thường gặp nhất. Sự co thắt không đều của cơ vòng trong hệ thống tiêu hóa là nguyên nhân gây nên hiện tượng này. Căn bệnh này tuy không quá nghiêm trọng đến tính mạng tuy nhiên có thể gây ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống của người bệnh.

Triệu chứng của rối loạn tiêu hóa

Các Dược sĩ Trung cấp Dược TPHCM  chia sẻ

Các triệu chứng của rối loạn tiêu hóa bao gồm:

  • Đau dụng: Đây là dấu hiệu dễ gặp nhất của rối loạn tiêu hóa. Thông thường người bệnh sẽ bị đau dữ dội hoặc âm ỉ tại vùng bụng dưới bên trái hoặc lan cả ra sau lưng.
  • Thay đổi thói quen đại tiện: Ban đầu, những thay đổi do thói quen đại tiện thường tiến triển chậm sau đó mới nặng dần. Người bị rối loạn tiêu hóa sẽ phải chịu cảnh ngày tiêu chảy, ngày bị táo bón, đại tiện không đều đặn.
  • Đầy hơi: Hiện tượng bụng căng to, trung tiện nhiều, ợ hơi liên tục có thể là một trong những dấu hiệu của bệnh tiêu hóa.
  • Các nguyên nhân khác có thể kể đến như ợ chua, buồn nôn, nôn, đắng miệng…

Chế độ ăn uống ảnh hưởng không nhỏ đến bệnh rối loạn tiêu hóa

Nguyên nhân gây bệnh rối loạn tiêu hóa

Theo các Dược sĩ Cao đẳng Dược TPHCM

Nguyên nhân chính của bệnh rối loạn tiêu hóa được các nhà nghiên cứu ghi nhận là do sự bài tiết serotonin trong cơ thể hoặc khí mathan trong ruột già.

Khi phát hiện các nguyên nhân gây bệnh, bệnh nhân có thể thực hiện những xét nghiệm chuẩn đoán. Các phương pháp xét nghiệm chẩn đoán bệnh phụ thuộc và độ tuổi và bệnh lý mỗi người mà bác sĩ tư vấn phương pháp điều trị khác nhau.

Điều trị bệnh rối loạn tiêu hóa

Để điều trị bệnh rối loạn tiêu hóa hiệu quả, người bệnh có thể áp dụng những phương pháp sau:

Chế độ ăn uống

  • Giữ gìn vệ sinh trong việc ăn uống để phòng ngừa  vi khuẩn gây bệnh là cách để tiêu diệt các tác nhân gây bệnh thường gặp này.
  • Tránh các thức ăn có thể gây đầy hơi như hành, tỏi, chuối, cần tây…
  • Hạn chế các loại đồ uống có thể nhiều sorbitol  hoặc quá nhiều đường.
  • Tăng cường bổ sung rau và nước lạnh để chống táo bón, giúp hệ thống tiêu hóa hoạt động hiệu quả hơn.

Đau bụng do rối loạn tiêu hóa

Bệnh rối loạn tiêu hóa thuốc gì?

Thuốc điều trị rối loạn tiêu hóa chỉ đóng vai trò phụ và tùy thuộc vào tình trạng bệnh khác nhau của mỗi người. Do đó để bệnh nhân mắc rối loạn tiêu hóa cần lưu ý những chỉ dẫn dùng thuốc như sau:

  • Chỉ dùng khi cần thiết và theo chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Các loại thuốc điều trị bệnh rối loạn tiêu hóa thông dụng bao gồm: dicyclomin HCl (Bentyl), hyoscyamin sulfat (Levsin).
  • Thuốc chữa trầm cảm amitriptylin (Elavil) cũng có vai trò trong việc điều trị các triệu chứng của rối loạn tiêu hóa.

Duy trì chế độ ăn uống điều độ, lành mạnh. Giữ vệ sinh khi ăn uống, thực hiện ăn chín uống sôi là những các bạn có thể làm để ngăn ngừa bệnh rối loạn tiêu hóa. Trong trường hợp bị bệnh, hãy thực hiện theo chỉ dẫn của bác sĩ để quá trình điều trị diễn ra nhanh chóng và hiệu quả nhất.

Xem thêm : Alphachymotrypsin ; Smecta ; Enterogermina

Hoàng Thu – Benhhoc.edu.vn

 

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Đương quy: Vị thuốc mang giá trị sức khỏe và sắc đẹp

Đương quy trong y học cổ truyền được xem là đầu vị trong chăm sóc sắc đẹp, sức khỏe, sinh lý và điều trị bệnh phụ nữ. Sử dụng đương quy đúng cách sẽ giúp bạn phát huy được khả năng này.

Đương quy: Vị thuốc mang giá trị sức khỏe và sắc đẹp

Thông tin cơ bản về vị thuốc đương quy

Tên khoa học: Angelica sinensis; tên tiếng Anh: Angelica, female ginseng.

Theo y học cổ truyền, đương quy là vị đầu trong chăm sóc sắc đẹp, sức khỏe, sinh lý và điều trị bệnh phụ nữ. Hàm lượng tinh dầu trong rễ đương quy chiếm đến 0,26% và đây cũng là thành phần quyết định đến tác dụng của vị thuốc này.

Trong rễ đương quy cũng còn các hợp chất khác như sacharid, sterol, courmarin, axit amin,… Ngoài ra, đương quy còn có chứa nhiều các loại vitamin có lợi cho sức khỏe như vitamin B12.

Thầy thuốc Hữu Định – Giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết, mỗi một thành phần của củ đương quy đều mang tác dụng khác nhau. Chẳng hạn phần trên cùng (quy đầu) có tác dụng chỉ huyết, phần thân giữa (quy thân) có tác dụng bổ huyết và phần rễ (quy vĩ) thiên về hoạt huyết, ngăn chặn tình trạng ứ huyết.

Đương quy thường được các thầy thuốc y học cổ truyền sử dụng để nâng cao sức khỏe, sắc đẹp và điều trị các bệnh về hô hấp, tuần hoàn, sinh sản, điều trị đầy hơi, bệnh viêm khớp và các bệnh về da. Bên cạnh đó, đương quy còn có tác dụng diệt khuẩn nhẹ, co thắt cơ bắt, trị đau bụng và giảm triệu chứng viêm phế quản.

Bên cạnh đó, đương quy còn mang lại nhiều tác dụng khác có lợi đối với sức khỏe khác vẫn đang được y học tìm kiếm.

Bài thuốc Đông y điều trị bệnh từ đương quy

Đương quy trị bệnh

Bài thuốc điều trị phụ nữ mắc nhiều bệnh sau khi sinh: 16g đương quy, 6g xuyên khung, 12g thục địa, 8g bạch thược, 8g đậu đen sao, 4g gừng khô, 8g trạch lan, 12g ích mẫu thảo, 8g ngưu tất, 10g bồ hoàn. Sắc uống mỗi ngày 1 thang.

Rễ cây đương quy mang nhiều tác dụng có lợi đối với sức khỏe

Bài thuốc trị kinh nguyệt không đều, cơ thể suy nhược: 12g đương quy, 12g thục địa, 8g bạch thược, 6g xuyên khung, 600ml nước, sắc còn 200ml, chia 2 lần uống trong ngày.

Bài thuốc chữa phụ nữ khó có con: 16g đương quy, 14g địa hoàng, 8g bạch giao, 12g thược dược, 12g đỗ trọng, 8g tục đoạn. Sắc uống mỗi ngày 1 thang.

Bài thuốc chữa phụ nữ mang thai bị đau bụng:120g đương quy, 160g phục linh, 600g thược dược,160g bạch truật, 120g xuyên khung, 300g trạch tả. Tất cả nguyên liệu tán mịn, dùng mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 1 thìa cà phê với nước pha rượu.

Bài thuốc trị phụ nữ mất máu do băng huyết, tổn thương: 80g đương quy, 40g xuyên khung, trộn chung cho đều. Mỗi lần dùng 20g hỗn hợp trên với 2 bát nước, 1 bát rượu trắng. Sắc còn 1 bát, chia 2 lần uống trước khi ăn.

Tuy nhiên những người bị rối loạn đông máu hoặc đang uống thuốc chống đông, phụ nữ có thai không nên dùng đương quy.

Đương quy làm đẹp:

Dược sĩ tốt nghiệp Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho hay, đương quy là vị thuốc tốt, không chỉ bổ huyết mà còn hoạt huyết. Vị thuốc dùng ngoài giúp nuôi dưỡng tế bào da, tăng cường hoạt huyết trên da, làm giảm tình trạng khô nứt, loại bỏ vết nám tàn nhang hiệu quả, làm trắng, giúp làn da luôn khỏe đẹp – hồng hào tươi tắn.

Thành phần: đương quy, đậu xanh, hạnh nhân, bạch chỉ, bạch cập, hoài sơn tán bột mịn, vài giọt tinh dầu hoa hồng đắp mặt để trị nám tàn nhang và dưỡng da. Ưu điểm của công thức này phù hợp với mọi loại da nên bạn có thể yên tâm sử dụng.

Nguồn: benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Bệnh học: Trẻ bị viêm phế quản nên ăn gì và không nên ăn gì?

Trẻ bị viêm phế quản nên ăn gì và không nên ăn gì là điều mà mẹ cần biết để bổ sung chế độ dinh dưỡng giúp con nhanh khỏi các triệu chứng của bệnh học này.

Bệnh viêm phế quản ở trẻ

Viêm phế quản ở trẻ em là bệnh lý thường gặp khi đường thở hoặc cuống phổi của trẻ bị viêm nhiễm, gây ra hiện tượng ho, sốt, đau họng, mệt mỏi cho trẻ. Bên cạnh điều trị viêm phế quản theo chỉ dẫn của bác sĩ, việc thực hiện một chế độ dinh dưỡng phù hợp có vai trò rất lớn trong quá trình hỗ trợ điều trị viêm phế quản, giúp trẻ nhanh khỏi bệnh và tránh các biến chứng nguy hiểm, trong đó phổ biến nhất là viêm phổi.

Trẻ bị viêm phế quản nên ăn gì?

Theo các Dược sĩ Cao đẳng Dược TPHCM

Khi bị viêm phế quản, mẹ nên chú ý những thực phẩm trẻ viêm phế quản nên ăn như sau:

  • Các loại thực phẩm dễ tiêu và giàu dinh dưỡng như gạo, ngũ cốc, bột mì , đậu Hà Lan, trứng gà và các loại sữa.
  • Bổ sung trái cây và rau củ để cung cấp chất xơ và vitamin cần thiết cho cơ thể trẻ trong quá trình điều trị bệnh thường gặp này. Các loại vitamin cần bổ sung chính cho trẻ bị viêm phế quản là vitamin C, E, A có tác dụng giảm tình trạng khó thở và viêm phế quản ở trẻ. Một số loại hoa quả và rau xanh mà bác sĩ chuyên dùng bao gồm: dâu tây, bông cải xanh, cà rốt và rau bina.
  • Các sản phẩm từ sữa để bổ sung canxi, vitamin D và photpho là lựa chọn không thể thiếu khi cha mẹ phân vân “Trẻ bị viêm phế quản nên ăn gì?”, Trong sữa và các sản phẩm từ sữa có hàm lượng chất béo tốt tốt cho hệ tiêu hóa và cơ thể của người bệnh viêm phế quản.
  • Uống nhiều nước để đào thải độc tố ra ngoài cơ thể, giảm tình trạng viêm, khô họng thường gặp do ho nhiều.

Bổ sung rau củ và hoa quả trong thực đơn của trẻ bị viêm phế quản

Trẻ bị viêm phế quản không nên ăn gì?

Các Dược sĩ Trung cấp Dược TPHCM  chia sẻ

  • Hạn chế các món xào rán nhiều dầu mỡ như bánh rán, khoai tây chiên, xúc xích…Các nhà khoa học đã chỉ ra những thực phẩm có hàm lượng chất béo cao chính là nguyên nhân tăng triệu chứng khó thở khi bị viêm phế quản.
  • Cha mẹ hãy bớt lượng muối trong chế độ ăn của trẻ vì thừa muối dẫn tới hiện tượng tích lũy chất lỏng trong cơ thể. Đồ ăn nhanh, thức ăn đóng hộp, đồ đông lạnh…chính là những thực phẩm trẻ bị viêm phế quản không nên ăn do chứa nhiều muối.
  • Giảm lượng đường trong thực đơn hàng ngày. Cùng với chất béo, đồ ngọt chứa nhiều đường như bánh kẹo, nước ngọt…là nguyên nhân gia tăng hiện tượng khó thở cho người bệnh viêm phế quản.
  • Không cho trẻ ăn những thực phẩm có tính kích thích cao như đồ cay nóng, ớt, hạt tiêu..có thể gây kích thích niêm mạc phế quản khiến trẻ bị ho nhiều hơn để phòng tránh bệnh viêm phế quản cho bé.
  • Không ăn những loại hoa quả có tính chua, chát như táo, mận, chanh…sẽ ngăn cản quá trình long đờm.

Kết hợp dinh dưỡng và khám bệnh thường xuyên để trẻ nhanh khỏi bệnh

Viêm phế quản là bệnh lý thường xảy ra vào mùa lạnh, do đó trong quá trình điều trị bệnh cho trẻ để đạt hiệu quả tốt nhất, cha mẹ hãy chú ý giữ ấm cơ thể cho trẻ, điều trị thuốc theo phác đồ của bác sĩ kết hợp với chế độ dinh dưỡng phù hợp, chú ý những món trẻ bị viêm phế quản ăn gì và không nên ăn gì để nâng cao sức đề kháng cho trẻ, giúp bé chống lại bệnh viêm phế quản hiệu quả và tránh tái phát sau đó.

Hoàng Thu – Benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Nguyên nhân gây bệnh và bài thuốc trị cam nhiệt hiệu quả

Theo y học cổ truyền, cam nhiệt xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong đó, trẻ em là đối tượng mắc phổ biến.

Trẻ em là đối tượng dễ mắc bệnh cam nhiệt

Nguyên nhân gây cam nhiệt ở trẻ

Nguyên nhân sinh bệnh cam nhiệt theo y học cổ truyền phần nhiều do trẻ vốn nội tạng nhiệt, lại cho ăn nhiều chất ngọt, bổ béo quá sinh bệnh. Biểu hiện của trẻ như phát sốt, người gầy gò, mặc dù ăn uống đầy đủ nhưng vẫn miệng khát, gầy sút.

Theo thời gian nếu không điều trị ngay và đúng cách, trẻ sốt nóng mãi không khỏi,  nhiệt thế càng thịnh, chính khí ngày càng bị thương, chiều đến sốt ấm, ăn uống không thiết, thân thể gầy gò, ra nhiều mồ hôi dẫn đến phế, tỳ đều hư.

Bài thuốc điều trị cam nhiệt ở trẻ

Một số bài thuốc hay điều trị cam nhiệt ở trẻ mà bạn có thể tham khảo:

Trường hợp bệnh mới mắc phần nhiều là thực

Dùng bài Miết giáp thanh cao ẩm gia giảm: miết giáp 4g, sài hồ 4g, thanh cao 4g, xích thược 4g, sinh địa 8g, hồ hoàng liên 4g, địa cốt bì 4g, tri mẫu 4g, đăng tâm 4g. Sắc nước uống.

Tác dụng: sinh tân, tư âm lương huyết thanh nhiệt. Bệnh cam nhiệt trẻ sốt ăn uống được nhưng người vẫn gầy, miệng khát có thể tham khảo bài này.

Trường hợp trẻ bệnh lâu phế tỳ âm hư

Phép trị trừ nhiệt, bổ khí bổ, chỉ khát.

Nhân sâm được sử dụng trong bài thuốc điều trị cam nhiệt

Dùng bài Thoát trùng trừ cam thang gia giảm: nhân sâm 8g, mạch đông 8g, hoàng kỳ 8g, mã đậu linh 8g, sinh địa 8g, chích ngũ vị 4g, thục địa 8g, miết giáp 4g, a giao 8g, địa cốt bì 8g. Sắc nước uống.

Tác dụng: “bổ khí bổ thận dưỡng phế chỉ khát, trừ nhiệt. Bệnh cam nhiệt người sốt liên miên, người hư tổn nên dùng”, thầy thuốc Hữu Định – giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết.

Trường hợp bệnh lâu ngày, ra mồ hôi hoặc ngủ ra mồ hôi trộm

Dùng bài Miết giáp tán gia giảm: nhân sâm 4g, miết giáp 4g, hoàng kỳ 4g, sinh  địa 8g, đương quy 8g, thục địa 8g, địa cốt bì 4g, bạch thược 8g. Sắc nước uống.

Tác dụng: thanh nhiệt, tư âm, ích khí, chỉ khát, kiện tỳ, hóa đờm… Trị phiền nhiệt, hư lao, chân tay mệt mỏi, ho họng khô đờm ít, sốt về chiều hoặc ra mồ hôi. Bệnh cam nhiệt lâu ngày người hư nhược nên dùng.

Trên đây là những bài thuốc chỉ mang tính chất tham khảo và người bệnh không được tự ý sử dụng. Để đảm bảo an toàn, đúng bệnh, nếu nghi ngờ bản thân mắc bệnh thì cần đến các cơ sở y tế, phòng khám uy tín để khám và điều trị.

Nguồn: benhhoc.edu.vn

 

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Bệnh học: Cách chữa cảm lạnh nhanh nhất không cần uống thuốc

Cách chữa cảm lạnh nhanh chóng mà không cần uống thuốc bằng phương pháp dân gian rất đơn giản, hiệu quả, giúp người bệnh nhanh khỏi bệnh và không lây lan sang nhà người khác.

    Cách chữa cảm lạnh nhanh nhất không cần uống thuốc

    Cách chữa cảm lạnh bằng phương pháp Đánh Gió

    • Dùng 1 bát Cám gạo rang nóng, bọc vào miếng vải mềm xát nhẹ trên da từ gáy xuống thắt lưng, hai bên cột sống, lòng bàn tay, chân, bụng và ngực, khi nào thấy da phớt hồng thì dừng lại.
    • Chuẩn bị Trứng gà luộc chín kỹ, bóc vỏ gói vào miếng vải mềm cùng với đồng bạc, cách xát làm như cách trên,  nếu bị cảm khi bỏ ra thấy đồng bạc bị đen, xám xịt.
    • Xoa dầu nóng hoặc lấy gừng với rượu đem sao cho nóng, dùng đồng tiền bạc cạo nhẹ 2 bên cột sống đến khi da nổi màu hồng. Nếu bị cảm nặng, vết cạo có các nốt lấm chấm hoặc vết máu bầm.

    Cách chữa cảm lạnh bằng xông nước lá

    Xông nước lá là cách chữa cảm lạnh rất hiệu quả, đơn giản bằng những dược liệu sẵn có trong vườn nhà bạn.

    Gồm 3 loại lá: Lá có tinh dầu giúp sát trùng đường hô hấp như chanh, bưởi, sả, bạc hà, tía tô; lá có tác dụng kháng sinh như hành, tỏi; lá có tác dụng hạ sốt như tre, duối, cúc tần.

    Dùng nồi to, đun nước sôi, bỏ các vị thuốc vào, lấy lá chuối bịt kín rồi đậy nắp vung lại, đun sôi 5 phút thì bắc ra. Bệnh nhân ngồi trên giường hoặc rải chiếu dưới đất, đặt nồi nước xông bên cạnh, dùng chăn mỏng trùm kín người, chỉ mặc đồ lót cho mồ hôi thoát ra. Khi xông thì chọc thủng vài lỗ lá chuối để cho hơi thoát ra.

    Nếu không có lá chuối thì mở nắp vung từ từ, mồ hôi ra đến đâu, lấy khăn khô lau sạch. Thời gian xông từ 5 đến 10 phút, khi bệnh nhân cảm thấy dễ chịu và ra mồ hôi thì thôi. Xông xong lau khô mồ hôi, thay quần áo rồi ăn bát cháo nóng có hành, tía tô.

    Phương pháp xông nước lá chỉ áp dụng cho trường hợp cảm lạnh không ra được mồ hôi, không áp dụng cho những đối tượng như phụ nữ có thai, trẻ em chưa đủ 15 tuổi, người bị suy kiệt, thiếu máu, mất nước, phụ nữ bị rong kinh, rong huyết.

    Cách chữa cảm lạnh bằng xông nước lá

    Những món ăn Bài thuốc chữa cảm lạnh hiệu quả

    Súp gà

    Ăn nhiều súp gà Bí quyết của những bà nội trợ phương Tây khi các thành viên trong gia đình bị bệnh cảm lạnh là một tô súp gà thật nóng. Nước cốt gà có khả năng giảm sốt và hạn chế hoạt động của các virus cảm. Ăn súp gà thật nóng cũng là một cách giải cảm; đồng thời tăng cường hoạt động của các tế bào bạch cầu và hệ thống miễn dịch cho cơ thể.

    Đồ ăn cay

    Tỏi, hành và tỏi tây là những lựa chọn tăng cường hệ miễn dịch, chống lại vi-rút gây bệnh. Năm 2001, các nhà nghiên cứu đã chứng minh, ăn tỏi thường xuyên giúp cơ thể dồi dào sinh lực, giảm nhiều nguy cơ mắc cảm lạnh hơn người bình thường.

    Hoa quả và rau xanh

    Cam, bưởi, kiwi, thậm chí ướt chuông đỏ đều là nguồn cung cấp vitamin C dồi dào, giúp giảm triệu chứng và thời gian nhiễm bệnh cảm lạnh. Các loại rau xanh cũng nên được bổ sung vào thực đơn của người bệnh vì họ cần nạp vào cơ thể hơn 130% vitamin C, 133% vitamin A so với khi khỏe mạnh bình thường.

    Cảm lạnh thường hay gặp nhất vào mùa thu và mùa đông, do thời tiết thay đổi đột ngột. Nếu không may bạn bị cảm lạnh thì cũng đừng quá lo lắng, hãy thử áp dụng những cách chữa cảm lạnh bằng phương pháp dân gian trên. Chúc các bạn luôn khỏe mạnh!

    Lê Thu – Benhhoc.edu.vn.

    Chuyên mục
    Tin Tức Y Dược

    Người cao tuổi cần phải lưu ý gì khi sử dụng thuốc

    Người cao tuổi sẽ bị suy giảm các cơ quan bởi nhiều năm lao động cực khổ và sự thay đổi tâm lý sẽ làm việc sử dụng thuốc chữa bệnh khó hơn ở người trẻ tuổi.

      Người cao tuổi cần phải lưu ý khi sử dụng thuốc

      Có rất nhiều thống kê dành cho sự bất lợi khi sử dụng thuốc ở người cao tuổi và có thể để lại nhiều biến chứng nguy hiểm, vì vậy làm thế nào để có thể sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả ở người cao tuổi. Bài viết dưới đây được cập nhật từ tin tức Y Dược cho biết:

      Người cao tuổi chú ý gì khi sử dụng thuốc?

      Người cao tuổi trên 80 rất dễ gặp những tai biến khi sử dụng thuốc và nguyên nhân là do quá trình hấp thụ thuốc kém so với những người trẻ tuổi. Và đồng thời thì dược lực học của thuốc cũng sẽ thay đổi nhiều vậy nghĩa là hiệu quả và tác dụng của thuốc ở người cao tuổi sẽ hấp thu không được tốt với người trẻ tuổi. Nhưng mặt khác thì do người cao tuổi thường mắc nhiều căn bệnh nên sự tương tác với thuốc và bệnh sẽ được cao hơn. Vì vậy, người cao tuổi hết sức cẩn thận và uống đúng liều lượng và chỉ dẫn của bác sĩ để tránh những biến chứng có thể xảy ra.

      Một số bệnh mãn tính cần phải lưu ý dùng thuốc

      Người cao tuổi phải sử dụng thuốc theo đúng chỉ dẫn và cần lưu ý khi sử dụng thuốc cho một số bệnh mãn tính như:

      Bệnh tăng huyết áp

      Theo các chuyên gia giáo dục Cao đẳng Y Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết rằng: có rất nhiều người bị bệnh tăng huyết áp giống như “kẻ giết người thầm lặng” và sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm và nặng nề cho người cao tuổi như: tai biến mạch máu não, đột quỵ, liệt nửa người, thiếu máu cơ tim, suy tim, co thắt mạch vành, suy thận, phình bóc tách động mạch chủ dẫn tới hôn mê sâu…đặc biệt có thể gây nguy hiểm cho người bệnh. Chính vì vậy, khi sử dụng thuốc đặc trị bệnh tăng huyết áp phải nhằm kiểm soát huyết áp trong giời hạn mục tiêu và ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm xảy ra. Trên thị trường có nhiều loại thuốc dành cho người cao tuổi, phải nghe theo sự sắp xếp của bác sĩ với từng bệnh nhân cụ thể và căn cứ vào tình trạng cơ thể, chính vì vậy người bệnh nên đi khám để được tư vấn cụ thể, chuẩn đoán chính xác, không được tự ý dùng thuốc theo sự mách bảo của người khác.

      Một số bệnh mãn tính cần phải lưu ý dùng thuốc

      Bệnh đái tháo đường

      Các chuyên gia giảng dạy Văn bằng 2 Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Bệnh đái tháo đường là một trong những bệnh có biến chứng mãn tính nguy hiểm và thường gặp ở người cao tuổi. Những biến chứng của bệnh sẽ được phát triển theo thời gian và có sự nguy hiểm không kém gì bệnh cao huyết áp. Những biến chứng cấp tính như, hạ glucose trong máu, gây hôn mê, các bệnh nhiễm trùng cấp tính, biến chứng mạn tính sẽ có biểu hiện như xơ vữa động mạch gây nhồi máu cơ tim, đột quỵ, bệnh võng mạc đái tháo đường, bệnh thận và loét bàn chân…

      Để kiểm soát tốt đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường  và những biến chứng do bệnh gây ra thì cần phải kết hợp chặt chẽ ba biện pháp, bao gồm: điều chỉnh chế độ ăn uống, tập luyện thể lực hợp lý kết hợp với sử dụng thuốc thì mới đạt hiệu quả, đồng thời dược tính của thuốc cũng được duy trì lâu dài hơn.

      Bệnh xương khớp

      Bệnh xương khớp là rất phổ biến và đa dạng nhưng việc điều trị các bệnh lý này đòi hỏi nhiều biện pháp kết hợp dùng thuốc và không dùng thuốc. Không có loại thuốc nào phù hợp với mọi bệnh nhân, vì vậy cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa thầy thuốc khám chữa bệnh chuyên khoa với người bệnh để việc dùng thuốc vừa đạt hiệu quả điều trị vừa an toàn cho người bệnh. Thuốc thường dùng trong điều trị các bệnh cơ xương khớp bao gồm các loại thuốc giảm đau, kháng viêm và thuốc đặc trị.

      Người cao tuổi chú ý gì khi sử dụng thuốc?

      Các thuốc giảm đau, chống viêm không steroid chỉ làm giảm các triệu chứng viêm nhưng không loại trừ được các nguyên nhân gây viêm và không làm thay đổi tiến triển của quá trình bệnh lý, đồng thời có thể để lại nhiều tác dụng phụ không mong muốn. Do đó, việc sử dụng thuốc cần có sự khoa học và chỉ dẫn cụ thể.

      Việc sử dụng thuốc ở người cao tuổi không đơn thuần như những người trẻ tuổi, vì thế khi sử dụng thuốc những người cao tuổi cần tuân theo chỉ dẫn của các bác sĩ chuyên kho để có phác đồ điều trị đem laị hiệu quả tốt nhất

      Nguồn: benhhoc.edu.vn

      Chuyên mục
      Y Học Cổ Truyền

      Thuốc điều trị vẹo cổ theo phương pháp Đông y

      Vẹo cổ trong y học cổ truyền còn được biết đến với cái tên như lạc phẩm hay thất phẩm, thường gặp vào buổi sáng sau khi thức dậy khiến người bệnh cảm thấy đau nhức, khó chịu.

      Vẹo cổ trong y học cổ truyền còn được gọi là lạc phẩm hay thất phẩm

      Vẹo cổ là gì?

      Vẹo cổ là chứng bệnh rối loạn vận động với sự co thắt cơ trơn, là bệnh loạn trương lực cơ lưu trú và dạng phổ biến nhất là chứng vẹo cổ do co thắt. Việc co thắt dẫn đến chuyển động bất thường của cơ cổ, khiến đầu bị nghiêng sang một bên.

      Chứng vẹo cổ mặc dù không nguy hiểm đến tính mạng cũng như không làm rút ngắn tuổi thọ trung bình nhưng có thể xảy ra biến chứng như làm cong ở cột sống cổ.

      Theo y học cổ truyền, vẹo cổ là chứng bệnh xuất hiện đột ngột, đầu không quay lại được, vùng cổ gáy không sưng nhưng ấn vào thấy đau, cảm giác tê bì co cứng, toàn thân mệt mỏi, ngại vận động, tinh thần uể oải, không được nhanh nhẹn như trước. Nguyên nhân do người bệnh bị cảm nhiễm phong hàn khiến tà khí thừa cơ xâm nhập làm kinh lạc ách tắc, khí huyết trở trệ mà gây bệnh. Nguyên tắc điều trị là trừ phong tán hàn, điều hòa khí huyết.

      Chứng bệnh có thể xảy ra với bất kỳ ai, thậm chí là trẻ sơ sinh. Trong đó nhóm tuổi trung niên và ở phụ nữ nhiều hơn nam giới.

      Bài thuốc uống trị vẹo cổ bằng Đông y

      Thầy thuốc Hữu Định – giảng viên Y sĩ Y học cổ truyền (Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur) chia sẻ, bạn có thể tham khảo những bài thuốc Đông y sau:

      Bài 2: Độc lực 16g, rễ xấu hổ 20g, rễ bưởi bung 16g, xương bồ 16g, rễ lá lốt 12g, xuyên khung 12g, tang ký sinh 16g, kê huyết đằng 16g, ngũ gia bì 16g, nam tục đoạn 16g, cẩu tích 16g, thiên niên kiện 10g, quế 10,. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần, uống nóng.

      Bài 2: Xương bồ 16g, ngũ gia bì 16g, đậu đen (sao thơm) 24g, tang kí sinh 16g, tất bát 12g, ngải diệp (phơi khô) 20g, tang chi 12g, kinh giới 16g, phòng phong 10g, nam tục đoạn 20g, quế 10g, thiên niên kiện 10g, thổ phục linh 20g, trần bì 12g, cát căn 16g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3  lần, uống nóng.

      Vẹo cổ được nhiều người lựa chọn điều trị bằng đông y

      Bài 3: Đậu đen (sao thơm) 30g, xuyên khung 12g, cỏ xước 20g, tất bát 16g, kinh giới 16g, thiên niên kiện 10g, quế 10g, tục đoạn 12g, cà gai leo 12g, rễ cây cúc tần 16g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3  lần, uống nóng.

      Bài 4: Xuyên khung 12g, thục địa 12g, đương quy 12g, phòng sâm 16g, rễ xấu hổ 16g, rễ cỏ xước 16g, cát căn 16g, rễ bưởi bung 16g, kinh giới 16g, quế 10g, độc lực 16g, thiên niên kiện 10g, chích thảo 12g, trần bì 12g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3  lần, uống nóng.

      Bên cạnh đó, người bệnh có thể kết hợp thuốc xoa bóp, thuốc chườm để tăng hiệu quả điều trị như:

      Bài 1: Đậu đen 250g sao thơm, lấy miếng vải mềm gói lại chườm chỗ đau, thuốc nguội sao lại làm tiếp.

      Bài 2: Vỏ cây gạo 1 nắm to, cho vào cối đá giã nhỏ, trộn vào 1 chén rượu, sao nóng. Sau đó dùng vải mềm gói lại rồi chườm vào chỗ đau, khi thuốc nguội thì sao lại để chườm tiếp.

      Bài 3: Thiên niên kiện, nhục quế, xuyên khung, xương bồ, hoa hồi, sinh khương, tô mộc, trần bì, mỗi vị 16g. Tất cả đem thái nhỏ cho vào chai thủy tinh, đổ rượu trắng ngập thuốc, ngâm khoảng 1 tuần là được. Lấy bông chấm thuốc xoa đều lên chỗ đau, dùng bàn tay day xoa bóp vùng cổ gáy bị đau. Nếu kết hợp châm cứu hoặc bấm huyệt thì càng hiệu quả.

      Trên đây là những bài thuốc điều trị vẹo cổ bạn có thể tham khảo. Tuy nhiên nếu tình trạng không thuyên giảm, bạn nên đến các cơ sở y tế, nhà thuốc uy tín để được các bác sĩ, thầy thuốc thăm khám và điều trị đúng cách.

      Nguồn: benhhoc.edu.vn

       

      Chuyên mục
      Bệnh Thường Gặp

      Hướng dẫn cách điều trị bệnh nấm móng bằng Griseofulvin

      Bệnh nấm móng do các loại nấm gây ra từ việc tiếp xúc môi trường ẩm ướt và việc sử dụng Griseofulvin có tác dụng kháng nấm nhờ phá vỡ cấu trúc thoi gián phân tế bào.

        Nấm móng là bệnh thường gặp đối với những người thường xuyên tiếp xúc với nước hoặc môi trường ẩm ướt, vệ sinh kém. Nguyên nhân chủ yếu do nhiều chủng nấm gây ra, trong đó nổi bật nhất là chủng Trichophyton. Với đặc điểm này việc sử dụng Griseofulvin có nguồn gốc từ penicillinum griseofulvum có tác sụng kháng nấm làm ngừng pha giữa của phân bào hay tạo ra DNA khiếm khuyết không có khả năng  sao chép, làm cho nấm không sinh sản được và có tác dụng chủ yếu trên các chủng nấm gây bệnh ngoài da, tóc móng.

        Sử dụng Griseofulvin chữa nấm móng hiệu quả như thế nào?

        Bệnh học chuyên khoa nấm móng hiện đang là một trong những bệnh rất khó chữa trị và hay tái phát. Chính vì vậy, việc chữa trị bệnh nấm móng đối với người bệnh là một thách thức khi không chỉ gây đau nhức mà còn làm mất thẩm mỹ móng của người bệnh. Việc sử dụng griseofulvin dùng để bôi theo các chuyên gia Cao đẳng Y Dược có hiệu quả không cao do khi bôi, thuốc Griceofulvin chỉ ở trên bề mặt móng mà không thấm sâu vào nơi bệnh cư trú trong móng hay dưới móng. Theo một số nghiên cứu thuốc bôi griseofulvin chỉ góp phần bổ trợ mà chủ yếu là thuốc uống: sau khi người bệnh uống Griseofulvin, thuốc sẽ phân bố trong các tổ chức mô mỡ, gan, cơ xương nhưng đặc biệt tập trung cao ở da, tóc, móng góp phần kháng nấm, điều trị bệnh nấm móng hiệu quả.

        Lưu ý khi sử dụng Griseofulvin chữa nấm móng

        Tuy nhiên Griseofulvin gây độc nặng cho gan, thận; gây mất bạch cầu hạt nên những người mắc bệnh mất bạch cầu hạt và suy gan thận nặng không nên dùng Griseofulvin. Chính vì vậy, trước khi sử dụng Griseofulvin bạn nên kiểm tra chức năng thận, gan, máu hoặc báo cho bác sĩ để có thể chỉ định sang loại thuốc thích hợp khác. Trong trường hợp bệnh nhân suy giảm chức năng thận nhẹ, việc sử dụng Griseofulvin có tác sụng cao hơn so với nguy hiểm có thể dùng nhưng cần giảm liều theo chỉ định của bác sĩ. Tuy nhiên khi thấy mất bạch cầu hạt bạn nên ngưng dùng ngay lập tức, tuy nhiên nếu sử dụng đúng liều, đúng chỉ định, đúng thời gian quy định và kiểm tra định kỳ thường sẽ không gặp tác dụng phụ nguy hiểm.

        Bệnh nấm móng mặc dù là bệnh thường gặp nhưng những kiến thức về cách điều trị không phải người bệnh nào cũng biết. Chính vì vậy khi gặp bất kỳ triệu chứng bất thường nào ở móng, bạn nên đến bệnh việm để bác sĩ khám và không tự ý sử dụng thuốc. Từ việc khám tìm ra chủng gây bệnh, việc sử dụng Griceofulvin hay không sử dụng mới được xác định. Bởi Griceofulvin chuyên đặc trị trên nấm móng gây ra bởi trichophyton; ngược lại với các chủng gây bệnh khác như Candida thì nên dùng thuốc khác thay cho Griseofulvin.

        Nếu bạn muốn tìm hiểu về bệnh nấm móng, bạn có thể tìm kiếm thông tin từ các chuyên trang Hỏi đáp bệnh học để có thể trang bị cho mình những kiến thức y học cần thiết về bệnh nấm móng. Ngoài việc điều trị bệnh nấm móng bằng Griceofulvin, bạn cũng có thể tìm hiểu các bài thuốc từ dân gian từ tỏi, muối hay giấm trắng để có thể trị bệnh nấm móng dứt điểm và tránh tái phát.

        Nguồn: Benhhoc.edu.vn

        Chuyên mục
        Y Học Cổ Truyền

        Bệnh mắt tiêu tan nhờ dùng cúc hoa vàng đúng cách

        Cúc hoa vàng bên cạnh giá trị làm cảnh, tăng tính thẩm mỹ còn là vị thuốc hay điều trị nhiều bệnh, trong đó hiệu quả cao với các bệnh về mắt.

        Bệnh mắt tiêu tan nhờ dùng cúc hoa vàng đúng cách

        Giá trị cúc hoa vàng trong đời sống và y học

        Cúc hoa vàng còn có tên gọi khác như cam cúc, khổ ý, hoàng cúc, dã cúc. Cúc được làm cảnh, tăng tính thẩm mỹ cho ngôi nhà, khu vườn,…; lấy hoa để ướp trà, chế rượu hay được dùng trong ẩm thực. Sự đa dạng trong cách sử dụng hoa cúc vàng càng khẳng định vị trí của loài hoa này trong đời sống con người.

        Bên cạnh việc sử dụng trong đời sống, cúc hoa vàng còn được ứng dụng trong y học từ xa xưa, được dùng trong nhiều bài thuốc chữa bệnh. Xét về mặt này có thể khái quát chung rằng, hoa cúc được thu hái từ tháng 10 đến hết năm. Sau khi thu hái, hoa cúc đem rửa sạch, phơi hoặc sấy khô. Dược liệu này có vị ngọt, mùi thơm, hơi đắng màu vàng nâu, lợi về kinh phế, can, thận.

        Theo Y học cổ truyền, cúc hoa vàng có tác dụng chống viêm, thanh nhiệt, làm sáng mắt, chủ trị các bệnh về mắt.

        Bệnh gì về mắt có thể chữa bằng hoa cúc vàng?

        Chữa mắt đỏ sưng đau, gan nóng: Cúc hoa vàng 10g, thảo quyết minh 10g, thanh tương tử 10g, sinh địa 10g, sung úy tử 10g. Sắc uống.

        Ngoài ra người bệnh có thể dùng bài: Cúc hoa vàng 4g, lá sen hoặc ngó sen 10g, nụ hòe 4g. Hãm với nước sôi uống thay trà.

        Chữa thị lực kém, viêm thoái hóa hoàng điểm: Cúc hoa vàng 12g, hạt thảo quyết minh 20g, thục địa 20g, thương truật 12g, hoàng cầm 12g,  chi tử 12g, kỷ tử 12g, đại táo 12g, viễn chí 12g, long nhãn 12g, thuyền thoái 8g. Tất cả thái nhỏ phơi khô, sắc uống trong ngày. Thời gian điều trị 1 – 2 tháng.

        Chữa mắt có màng mộng: Cúc hoa vàng 100g, thuyền thoái 100g. Hai vị trên tán nhỏ, rây bột mịn. Ngày uống 2-3 lần. Mỗi lần 8-12g với nước có hòa ít mật ong.

        Chữa đau mắt lâu ngày, chảy nước mắt: Cúc hoa vàng 10g, hạt thảo quyết minh (sao vàng) 10g, quả tật lê 10g. Tất cả giã nhỏ, sắc uống trong ngày.

        Cúc vàng sử dụng trong nhiều bài thuốc Đông y trị bệnh

        Chữa hoa mắt chóng mặt, khô mắt: Cúc hoa vàng 12g, đan bì 12g, kỷ tử 20g, phục linh 12g, trạch tả 12g, sơn thù 16g, thục địa 32g, hoài sơn 16g. Các vị thuốc đem phơi hoặc sấy khô, tán bột mịn, luyện với mật ong hoàn viên mỗi viên bằng hạt ngô. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 12-18 viên chiêu với nước hoặc sắc uống.

        Chữa thận hư, mắt mờ, hoa mắt, tăng huyết áp: “Cúc hoa vàng 12g, hạt thảo quyết minh (sao vàng) 12g, hoa hòe 12g, kỷ tử 12g, huyền sâm 12g, thục địa 12g, hoài sơn 12g, ngưu tất 12g, trạch tả 12g. Tất cả phơi khô, sắc uống ngày một thang”, giảng viên Hữu Định – giảng viên Y sĩ Y học cổ truyền – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết.

        Một số tác dụng khác của hoa cúc vàng

        Theo y học cổ truyền, hoa cúc vàng vào 3 kinh can, phế, vị.  Bên cạnh việc có thể dùng để hỗ trợ chữa các chứng đau mắt, hoa cúc vàng còn có tác dụng trong điều trị nhức đầu, chóng mặt, giải phong nhiệt, cảm lạnh, viêm mũi, cúm, huyết áp cao, viêm gan.

        Nghiên cứu cho thấy, trong cúc vàng rất giàu chất chống oxy hóa và được coi là chống vi khuẩn, chất chống viêm trong tự nhiên rất hiệu quả. Do đó, chúng có tác dụng giữ cho da bạn không bị mụn trứng cá hay các loại mụn nhọt khác.

        Bên cạnh đó, các nghiên cứu khác cũng cho thấy uống trà hoa cúc sẽ tăng lượng glycine trong nước tiểu, một hợp chất giúp ổn định sự co thắt cơ, từ đó giảm các chứng chuột rút trong kì kinh nguyệt.

        Có thể nói hoa cúc vàng có rất nhiều tác dụng trong điều trị bệnh và ứng dụng trong cuộc sống. Tuy nhiên bạn cần có sự tư vấn của thầy thuốc có chuyên môn để dùng chúng đúng cách và hiệu quả.

        Nguồn: benhhoc.edu.vn

        Chuyên mục
        Bệnh Thường Gặp

        Học cách đề phòng những bệnh thường gặp khi thời tiết trở nên nồm ẩm

        Học cách đề phòng những bệnh thường gặp khi thời tiết trở nên nồm ẩm là một trong những kỹ năng cần thiết mà con người nhất định phải biết để bảo vệ sức khỏe bản thân tốt nhất.

        Thời tiết trở nên nồm ẩm khi nào?

        Nồm ẩm là dạng thời tiết chuyển mùa đặc trưng của miền bắc nước ta. Vào thời điểm này, nguồn không khí ẩm ngoài biển sẽ thổi vào đất liền và gặp lớp không khí lạnh ở tầng thấp khí quyển làm cho độ ẩm trong không khí tăng lên mức 65 – 75% kèm theo mưa phùn dài ngày.

        Đề phòng những bệnh thường gặp khi thời tiết trở nên nồm ẩm

        Thời tiết nồm tạo điều kiện cho ẩm mốc phát triển và các sinh hoạt của con người trở nên khó khăn. Thông thường, khoảng từ cuối tháng 1 và tháng 2 âm lịch là khoảng thời gian thời tiết trở nên nồm ẩm.

        Một số bệnh học mà con người có thể mắc phải khi thời tiết trở nên nồm ẩm bao gồm:

        Các bệnh về đường hô hấp

        Thời tiết trở nên nồm ẩm khiến cho con người dễ mắc phải các bệnh về đường hô hấp do khoảng thời gian này độ ẩm trong không khí cao và tạo điều kiện để cho các vi khuẩn, vi sinh vật và virus gây bệnh phát triển và phát tán mạnh mẽ trong không khí.

        Để không mắc phải các bệnh như hen phế quản, ho, hen suyễn, dị ứng đường hô hấp, viêm mũi dị ứng, phế quản cấp….thì bạn đọc ngoài việc giữ gìn sức khỏe thật tốt thì còn phải tìm hiểu các kiến thức liên quan đến các bệnh về đường hô hấp để có thể phát hiện bệnh sớm và tìm ra biện pháp điều trị kịp thời để bệnh không chuyển sang giai đoạn mãn tính.

        Thời tiết trở nên nồm ẩm dễ mắc bệnh thủy đậu

        Các Y sĩ đa khoa lý giải rằng: Thủy đậu là căn bệnh do virus Varicella Zoster gây ra. Bệnh thường xuất hiện vào mùa đông xuân, khi mà thời tiết trở nên nồm ẩm và được biểu hiện bằng các nốt tròn nổi lên khắp cơ thể gây ngứa ngáy khó chịu và chuyển thành mụn nước và teo đi sau khoảng 5 – 7 ngày.
        Bệnh thủy đậu có thể điều trị dứt điểm và không ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh nhưng nếu bệnh không được điều trị tích cực và kiêng khem đúng cách thì sẽ gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm, thậm chí là gây viêm phổi, viêm màng não hoặc vô sinh cho người bệnh.

        Để phòng tránh bệnh thủy đậu hiệu quả, khi thời tiết trở nên nồm ẩm mọi người hãy giữ vệ sinh cơ thể và nơi thật tốt, tiêm phòng đầy đủ và tránh tiếp xúc với nguồn bệnh,

        Thời tiết trở nên nồm ẩm dễ mắc bệnh sởi

        Mặc dù là căn bệnh lành tính nhưng sởi cùng có thể biến chứng thành viêm màng não hoặc viêm phổi, viêm phế quản nếu không điều trị đúng cách.

        Bệnh sởi thường dễ mắc vào khoảng thời gian thời tiết chuyển mùa, nồm ẩm do đó, mỗi người hãy tự học cách đề phòng bệnh sởi bằng cách tiêm phòng đầy đủ và có lối sống lành mạnh.

        Thời tiết trở nên nồm ẩm dễ mắc bệnh về da

        Dễ mắc bệnh da liễu khi thời tiết nồm ẩm

        Thời tiết nồm ẩm là điều kiện để cho các loại vius, vi khuẩn gây ra bệnh da liễu như rubella, phát ban, dị ứng, viêm da…sinh sôi, phát triển và tấn công con người. Do đó, trong những ngày thời tiết chuyển nồm ẩm thì mỗi người hãy tự phòng tránh bệnh bằng cách giữ gìn vệ sinh cá nhân và tuyệt đối không được mắc quần áo còn ẩm ướt.Đồng thời bổ sung vitamin, dưỡng chất cần thiết cho cơ thể, tăng cường rau xanh, uống nước, hạn chế sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, cà phê, đồ cay nóng.

        Trên đây là một số căn bệnh thường gặp khi thời tiết nồm ẩm mà bạn đọc cần phải lưu ý, đề phòng và học cách để phòng tránh. Hãy ghi nhớ những kiến thức hữu ích này để bảo vệ sức khỏe của chính bản thân mình nhé.

        Nguồn:  Benhhoc.edu.vn

        Exit mobile version