Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Bên trong củ khoai lang có những công dụng tuyệt vời có thể bạn chưa biết?

Khoai lang không chỉ là một loại củ có giá trị dinh dưỡng cao mà còn có những công dụng phòng chữa bệnh và là một trong những thực phẩm tạo miễn dịch tốt cho cơ thể.

Bên trong củ khoai lang có những công dụng tuyệt có thể bạn chưa biết?

Những công dụng tuyệt vời từ bên trong củ khoai lang

Những nghiên cứu khoa học cho thấy khoai lang không chỉ có giá trị dinh dưỡng cao mà còn có những công dụng phòng chữa bệnh và là một trong những thực phẩm tạo miễn dịch tốt cho cơ thể.

Khoai lang chứa loại protein độc đáo có hiệu quả chống oxy hóa:

Khoai lang chứa loại protein độc đáo có khả năng chống oxy hóa (antioxidant) đáng kể. Nghiên cứu cho thấy các protein có khoảng 1/3 hoạt tính chống oxy hóa của glutathione – một trong những sản phẩm quan trọng của cơ thể có vai trò trong việc tạo các chất chống oxy hóa trong cơ thể. Mặc dù còn cần nhiều nghiên cứu trong tương lai nhưng những protein này đã giúp giải thích về những đặc tính chữa bệnh của khoai lang.

Khoai lang là một chất liệu dinh dưỡng có giá trị:

Hệ thống xếp hạng thực phẩm cho thấy khoai lang là loại thực phẩm truyền thống giàu chất dinh dưỡng. Củ khoai lang như là một nguồn vitamin A (dưới dạng beta-caroten) tuyệt vời, một nguồn vitamin C và mangan đáng kể. Trong khoai lang còn có sản phẩm đồng, chất xơ rất tốt cho cơ thể, lượng cao vitamin B6, kali và sắt.

Giàu chất chống oxy hóa:

Với lượng đáng kể vitamin A (dưới dạng beta-caroten) và vitamin C, khiến khoai lang là thực phẩm chống viêm nhiễm có tác dụng phòng và chữa trị bệnh. Cả hai dạng beta-caroten và vitamin C có tiềm năng chống oxy hóa lớn giúp hiệu quả cho cơ thể loại bỏ các gốc tự do. Thành phần các gốc tự do có hóa chất gây thiệt hại cho các tế bào và màng tế bào và chúng kết hợp với sự phát triển của các điều kiện như vữa xơ động mạch, bệnh đái tháo đường,bệnh tim, ung thư ruột. Ðiều này có thể giải thích tại sao cả beta-caroten và vitamin C giúp ích hiệu quả để ngăn ngừa các gốc tự do.

Áp dụng những bài thuốc từ khoai lang vào chữa bệnh

Những bài thuốc từ khoai lang

Y học cổ truyền bật mí những bài thuốc từ khoai lang chữa bệnh dạt hiệu quả cao, bài thuốc dễ dùng dễ cho người bệnh làm thuốc:

  • Chữa cảm sốt mùa nóng: thời tiết nóng dễ gây sốt vì cảm, không ra được mồ hôi. Với người sức khỏe tốt, có thể nấu khoai lang trắng với cải bẹ xanh ăn thay cơm để giúp ra mồ hôi, hạ sốt, giải cảm. Có thể dùng các bài thuốc:
  • Khoai lang trắng khô một nắm, nghệ một củ, dấm 1/2 chén con, sắc uống nóng.
  • Khoai lang trắng khô 16g, gừng 16g, sắc uống hoặc nấu cháo.
  • Khoai lang trắng tươi luộc chín để xông, rồi ăn khoai nóng, uống nước luộc khoai nóng cho ra mồ hôi.
  • Khoai lang 1 củ (400g), gạo 200g, đậu xanh 1/2 bát cơm, mã thầy 4 củ, củ cải 1 củ, tỏi 3 nhánh, thịt gà 150g, tôm nõn 70g, gia vị. Tất cả giã nát hoặc thái nhỏ nấu nhừ, riêng đậu xanh và mã thầy cho vào sau rồi nấu nhừ tiếp.
  • Chữa táo bón:ăn khoai luộc đơn thuần hoặc chấm mật, chấm vừng; ăn với cà pháo cả quả hoặc thái chỉ cà, nghiền cùng khoai thành khối. Các cách khác:
  • Uống nước luộc khoai (khoai phải rửa sạch).
  • Nấu chè khoai tươi hoặc khô với vừng và ít hoa quế.
  • Dùng nước cốt luộc khoai tươi hay khô đã giã nát, nếu bị trĩ thì uống hàng tháng nước cất này vào buổi sáng.
  • Chữa quáng gà:lá khoai lang non xào gan gà hoặc gan lợn.
  • Thiếu sữa:lá khoai lang tươi non 250g, thịt lợn 200g thái chỉ. Xào chín mềm, thêm gia vị.
  • Viêm tuyến vú:khoai lang trắng gọt vỏ, giã nhuyễn đắp lên vú, có thể phối hợp với tỏi giã nhuyễn để đắp.
  • Thận âm hư, đau lưng mỏi gối:lá khoai lang tươi non 30g, mai rùa 30g, sắc kỹ lấy nước uống.
  • Thận dương hư, đi tiểu nhiều lần:hầm thịt chó với khoai lang, cho thêm chút rượu và gia vị.
  • Chữa ngộ độc sắn:khoai lang gọt vỏ giã nát thêm nước, vắt lấy nước cốt. Uống cách nhau 1/2 giờ.
  • Say tàu xe: củ khoai lang tươi nhai nuốt cả nước và bã.
  • Phụ nữ băng huyết:rau lang tươi một nắm giã nát, lấy nước cốt uống.
  • Vàng da:nấu cháo đặc bằng khoai với gạo hoặc bột ngô.

Lưu ý mọi người cần tránh để khoai lang lâu ngày mới ăn vì mặc dù tăng độ ngọt nhưng đồng nghĩa là tăng lượng đường, không có tác dụng chữa đái tháo đường và dễ tăng cân.

Nguồn: Bệnh học

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Bình thường mọi người sẽ ăn hay bỏ vỏ củ quả?

Có nhiều loại củ quả chứa trong lớp vỏ cảu chúng một lượng vitamin đáng kể, thậm chí có giá trị dinh dưỡng còn vượt qua lớp thịt bên trong.

Bình thường mọi người sẽ ăn hay bỏ vỏ củ quả?

Những loại quả, củ vỏ có lợi cho sức khỏe

Cam, quýt, chanh, bưởi

Tinh dầu trên vỏ của các loại quả này là thành phần đặc biệt quan trọng giúp kích hoạt trí não, tăng cường khả năng tập trung, giảm mệt mỏi và làm đẹp. Rất nhiều phương thuốc trong đông y lấy nguyên liệu từ vỏ cam, quýt và chanh.

Còn nếu muốn trị chứng hạ đường huyết, nên nấu sôi hỗn hợp vỏ bưởi tươi cắt nhỏ và nước để hãm trong nửa giờ. Sau đó lược sạch để uống 2-3 lần/ngày khoảng 15 phút trước bữa ăn (khoảng 2 muỗng canh)…

Gừng

Dược tính của gừng tập trung phần lớn ở vỏ, tuy nhiên thường thì mọi người hay bỏ vỏ, còn làm biến đổi cả mùi vị của nó, làm cho gừng từ tính lạnh biến thành tính nóng.

Theo Y học cổ truyền, vỏ gừng đắng, lạnh, không độc, giúp tăng khí, chữa bệnh.

Táo tây

Thành phần các chất hóa học có trong vỏ táo, đặc biệt là nhóm chất phytochemical (hay còn gọi là phenolic) được chứng minh có khả năng chống lại ít nhất 3 loại tế bào ung thư ở người là ung thư vú, ung thư ruột kết và ung thư gan. Ngoài ra, vỏ táo cũng là nơi tập trung nhiều hợp chất xêtôn có tác dụng giảm tới 50% nguy cơ bệnh tim mạch và hàm lượng vitamin C, vitamin B khá cao.

Tác dụng giảm cân và chữa táo bón của quả lê nằm ở lượng chất xơ ở vỏ của nó. Một quả lê trung bình có 5g chất xơ, bằng 1/4 lượng chất xơ cơ thể cần có trong một ngày, theo tiêu chuẩn dinh dưỡng.

Nho

Vỏ quả nho chứa nhiều chất có khả năng kháng khuẩn. Qua phương pháp đồng vị phóng xạ, người ta thấy chất này không bị phá hủy bởi dịch tiêu hóa nên có thể tuần hoàn khắp cơ thể và cho tác dụng toàn thân rất tốt.

Vỏ nho chứa nhiều resveratrol hơn thịt quả nho. Chất này có khả năng chống oxy hóa mạnh gấp 7 lần vitamin E.

Dưa hấu

Từ lớp vỏ trắng của dưa hấu, có thể chế biến món ăn hoặc làm thuốc đều được. Vỏ dưa hấu xào tốt cho những người bị nóng trong, phát nhiệt, còn nếu xắt nhỏ có thể dùng trong món nộm, kích thích tiêu hoá và rất có lợi cho dạ dày.

Trong Đông y, vỏ dưa dấu còn chữa trị nhiều chứng bệnh như cao huyết áp, phù thũng, viêm thận cấp, viêm thận mạn tính, tiểu đường, nước tiểu đục… bằng phương pháp đơn giản nhất là phơi khô rồi sắc nước đem uống.

Vỏ cà rốt giàu về lượng đường và các loại vitamin

Cà rốt

Cà rốt giàu về lượng đường và các loại vitamin cũng như năng lượng. Các dạng đường tập trung ở lớp vỏ và thịt nạc của củ; phần lõi rất ít.

Vì vậy tiêu chuẩn để đánh giá cà rốt chất lượng chính là ở lớp vỏ dày của nó. Trong 100g ăn được của Cà rốt, theo tỷ lệ % có: nước 88,5; protid 1,5; glucid 8,8; cellulose 1,2; chất tro 0,8. Muối khoáng có trong Cà rốt như kalium, calcium, sắt, phosphor, đồng, bor, brom, mangan, magnesium, molipden…

Trong vỏ có rất nhiều vitamin C, D, E và các vitamin nhóm B; ngoài ra, nó còn chứa nhiều chất caroten; sau khi vào cơ thể, chất này sẽ chuyển hoá dần thành vitamin A.

Khoai tây

Vỏ ngoài của khoai tây là nơi tập trung phần lớn chất xơ, rất nhiều chất dinh dưỡng khác cũng phân bố ở gần vỏ. Chính vì vậy, nếu muốn tận dụng cả giá trị dinh dưỡng của chúng, tăng khả năng hỗ trợ đường ruột của chất xơ, hãy dùng cả củ. Dịch chiết vỏ khoai tây cũng có tác dụng như một loại kháng sinh, giúp ngăn ngừa vi khuẩn bám dính vào tế bào, bước đầu tiên của quá trình nhiễm trùng.  

Cà chua

Sắc tố lycopen chứa trong vỏ cà chua được người ta biết đến như một chất màu cứng đầu, thế nhưng lycopen lại có lợi cho cơ thể, đặc biệt là hiệu năng cải thiện sức khỏe tim mạch. Lycopen có hiệu quả trong điều trị loãng xương, ung thư (đặc biệt là ung thư tuyến tiền liệt), tiểu đường, kể cả chứng vô sinh nam, tim mạch….

Khoai lang

Vỏ khoai lang mỏng nhưng chứa nhiều vitamin và khoáng chất đồng thời có tác dụng bảo vệ các chất bên trong.

Ăn khoai lang cả vỏ sẽ ngăn ngừa được ung thư đại tràng. Chỉ cần rửa thật sạch đất cát, tạp chất bám ngoài vỏ củ khoai, loại bỏ chỗ hà, giữ phần vỏ không bị sây sát rồi chế biến là được.

Củ cải trắng

Lớp vỏ của củ cải trắng chứa hàm lượng canxi cao hơn thịt củ. Canxi có tác dụng bổ sung canxi cho cơ thể, chống bệnh còi xương của trẻ em và chống bệnh loãng xương người có tuổi. Ngoài ra, còn chứa hàng loạt các vitamin như muối khoáng, photpho, sắt….

Xoài

Vỏ quả xoài chín cũng như quả xoài có tác dụng cầm máu tử cung, khai huyết, chảy máu ruột, dưới dạng cao lỏng với liều 10g cao lỏng cho vào 120ml nước rồi cứ cách một hay hai giờ cho uống một thìa cà phê. Vỏ xoài phơi khô còn có tác dụng chữa đau răng, viêm lợi.

Nguồn: Bệnh học

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Vị thuốc quý giải độc gan, bổ thận – rễ cỏ tranh

Lợi ích của rễ cỏ tranh được mọi người biết đến giống như một cốc nước sâm mát lạnh bổ mát, và không chỉ dừng lại ở đó công dụng của rễ cỏ tranh còn tuyệt vời hơn mọi người nghĩ.

Vị thuốc quý giải độc gan, bổ thận – rễ cỏ tranh

Vị thuốc quý từ 2.000 năm trước mát gan, lợi thận

Theo Y học cổ truyền, rễ cỏ tranh vị ngọt, tính hàn nên có tác dụng thanh nhiệt, giải khát rất tốt. Nó còn giúp tiêu ứ huyết, lợi tiểu tiện, thanh phế vị nhiệt; chủ trị các chứng như chảy máu cam, tiểu ra máu, bí tiểu.

Còn theo Y học hiện đại thì rễ cỏ tranh có tác dụng làm đông máu nhanh, bột mao căn làm rút ngắn thời gian hồi phục calci của huyết tương ở thỏ thực nghiệm. Về tác dụng lợi tiểu, y học hiện đại đã chứng minh bằng các thí nghiệm trên thỏ. Y học hiện đại cho rằng tác dụng này có liên quan đến hệ thần kinh hoặc do thuốc có chứa muối kali. Ngoài ra thuốc sắc từ rễ cỏ tranh còn có tác dụng ức chế vi khuẩn, mà cụ thể là khuẩn Flexner và Sonnei gây ra bệnh kiết lỵ ở người. Nhưng có lẽ, tác dụng được nhiều người nhắc đến nhất ở loại thảo dược này chính là hỗ trợ điều trị bệnh thận.

Các nghiên cứu lâm sàng tại Trung Quốc cho thấy, rễ cỏ tranh có tác dụng tương đối tốt trong việc hỗ trợ điều trị viêm thận cấp, giúp rút ngắn thời gian điều trị. Đối với viêm thận mạn tính, rễ cỏ tranh với tác dụng lợi niệu, tiêu thũng và hạ huyết áp nhất định.

Loại cỏ nhà nông thường cắt bỏ lại là một bài thuốc hay

  • Để hỗ trợ điều trị viêm thận cấp, sắc 200g bạch mao căn với 500ml nước, đun nhỏ lửa, đến khi còn lại 100-150ml thì dùng được, chia thành 2-3 lần uống, dùng hết trong ngày. Uống liên tục trong 1 tháng sẽ thấy hiệu quả khá rõ rệt.
  • Hoặc dùng sinh mao căn kết hợp với mã đề, kim ngân hoa, cam thảo nam, kim anh tử, đậu đen, hoàng đằng, kinh giới, cỏ mần trầu để cho hiệu quả tốt hơn. Các loại trên mỗi vị 10g, đổ vào 3 bát nước, sắc còn khoảng 1 bát, uống sau bữa ăn, dùng hết trong ngày. Uống liên tục trong 15 ngày.
  • Những người gan yếu do hút thuốc, uống rượu bia nhiều hoặc các rắc rối về chức năng gan, có thể dùng các bài thuốc từ rễ cỏ tranh để thanh lọc, giải độc, làm mát gan. Bạn có thể dùng rễ cỏ tranh để nấu nước uống theo cách sau: Lấy 200g sinh mao căn sắc với 700ml nước, đun to lửa, khi nước sôi thì giảm nhỏ lửa đun tiếp 7-10 phút, lọc lấy nước, uống thay chè, dùng trong ngày. Uống liên tiếp 10-15 ngày. Bạn có thể nghỉ một thời gian rồi uống lặp lại 10-15 ngày nữa.
  • Mao căn cũng có thể nấu với thịt lợn nạc để làm thành món ăn bài thuốc. Dùng 150g sinh mao căn, 50g bạch anh tươi, 150g thịt lợn nạc thái lát mỏng. Cho vào nồi đun nhừ, nêm gia vị vừa đủ, ăn 1 lần/ngày, liêu tục trong 10-15 ngày.

Nguồn: Bệnh học

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Bất ngờ với hiệu quả trị ho tiêu đờm, giảm đau từ cải xanh

Vì quá quen với việc sử dụng thuốc tây để chữa bệnh nên nhiều người vô tình không biết trong giới Đông y cải xanh vẫn thường được dùng để trị ho tiêu đờm, giảm đau.

    Chữa ho bằng cải xanh theo phương pháp Đông y

    Tác dụng của cải xanh trong Đông y

    Theo giới y học cổ truyền, cải canh vị cay, ôn vào kinh phế. Có tác dụng ôn hoá hàn đàm (làm ấm, tiêu đờm do lạnh, lợi khí, tán kết, chỉ thống. Chữa các chứng hàn đàm ủng phế, đàm ẩm khí nghịch, đàm thấp kinh lạc, loa lịch đàm hạch… Ngoài tên gọi là cải xanh chúng còn có tên khác là cải bẹ xanh, cải canh. Đây là loại rau rất quen thuộc trong bữa cơm hằng ngày. Trong Đông y, hạt cải canh dùng làm thuốc với tên “giới tử”, có cùng công dụng như hắc giới tử, bạch giới tử. Hạt cải canh chứa dầu béo, tinh dầu và chất nhày… Lá có protid, lipid, glucid, celullose, caroten, vitamin C, acid amin, các nguyên tố Ca, P, Fe. Cải xanh muối dưa có nước, protid, acid lactic, chất xơ, tro, vitamin B, C…rất tốt cho sức khỏe làm đẹp.

    Cũng theo Đông y, cải canh vị cay, ôn, vào kinh phế. Có tác dụng ôn hoá hàn đàm (làm ấm, tiêu đờm do lạnh, lợi khí, tán kết, chỉ thống. Chữa các chứng hàn đàm ủng phế, đàm ẩm khí nghịch, đàm thấp kinh lạc, loa lịch đàm hạch… Liều dùng hằng ngày 4 – 8g. Dùng ngoài không kể liều lượng.

    Cải canh vị cay, ôn vào kinh phế trị ho, long đờm

    Cách dùng cải xanh làm thuốc trị ho tiêu đờm, giảm đau

    Ho hay đau họng xuất hiện đờm là bệnh thường gặp ở những người có sức đề kháng yếu. Tuy nhiên, khi xuất hiện những triệu chứng trên chúng ta hoàn toàn có thể chữa khỏi nhờ bài thuốc dân giã từ cải xanh.

    • Trừ đờm, chữa ho: hạt cải canh 4g, hạt tía tô 12g, hạt rau cải củ 12g. Sắc uống. Dùng cho các chứng bệnh do đờm lạnh kéo vướng phổi, ho, hen suyễn, đờm nhiều và loãng, tức ngực.
    • Chữa đờm vướng tắc, đau nhức khớp: hạt cải canh 4g, hạt gấc 12g, một dược 12g, quế tâm 12g, mộc hương 12g. Chế thành thuốc bột. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 4g với rượu trắng hâm nóng.
    • Trừ độc, tiêu nhọt: hạt cải canh, hành ta, liều lượng như nhau. Nghiền hạt cải thành bột, cho hành củ vào trộn cho nhuyễn, đắp vào chỗ bị nhọt hay hạch. Mỗi ngày làm một lần cho đến khi khỏi. Chữa áp-xe lạnh (âm thư), nổi hạch, nhọt lâu ngày mà không có đầu. Hoặc hạt cải canh nghiền thành bột, thêm ít giấm hoà đều, đắp chỗ nhọt mới phát.
    • Dưa chua và nước dưa: dùng khi dạ dày thiếu acid, sôi bụng, phân sống hoặc khi dùng nhiều kháng sinh đường uống để tái tạo vi khuẩn có ích trong ruột. Do dưa chua sinh nhiệt thấp nên dùng làm món ăn cho người béo phì và đái tháo đường.

    Chúng ta có thể áp dụng một vài bài thuốc trên đây để trị những cơn ho sao cho dứt điểm.

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Y Học Cổ Truyền

    Bệnh chàm và các bài thuốc Đông y chữa bệnh hiệu quả

    Là loại bệnh lý phổ biến ở nước ta ở mọi độ tuổi, bệnh chàm gây trở ngại trong sinh hoạt và công việc của người bệnh. Vậy nguyên nhân bệnh do đâu? Có những biểu hiện gì? Và có phương pháp chữa bệnh tại nhà hiệu quả không?

      Bệnh chàm và các bài thuốc Đông y chữa bệnh hiệu quả

      Bệnh chàm là gì? Nguyên nhân của bệnh là do đâu?

      Bệnh chàm hay còn được gọi là Eczema, là loại bệnh da liễu gây viêm nhiễm da trên cơ thể và gây ngứa ngáy, bệnh không có khả năng lây lan nhưng bệnh chàm lại rất rễ tái phát nếu không được điều trị dứt điểm.

      Các bác sĩ Y học Cổ truyền Hà Nội cho biết, bệnh chàm do những nguyên nhân chính sau đây:

      • Do di truyền: nếu trong gia đình có người bị bệnh chàm thì khả năng mắc bệnh chàm của các thế hệ sau rất cao.
      • Do mắc một số bệnh lý: những người mắc một số bệnh như rối loạn chức năng bài tiết, nội tiết, tiêu hóa, hay các bệnh viêm xoang, viêm tai, viêm gan… rất dễ có nguy cơ bị bệnh chàm cao.
      • Do dị ứng: một số người bị dị ứng với thực phẩm như đồ cay, đồ biển… hoặc do thiếu vitamin bẩm sinh.
      • Do công việc: Công việc thường xuyên phải tiếp xúc với hóa chất độc hại hoặc các chất dễ gây kích ứng như phân bón hóa học, chất tẩy rửa, quần áo, giày dép,…
      • Do hệ miễn dịch kém: cơ thể có sức đề kháng yếu cũng là nguyên nhân gây bệnh và nhanh chóng phát triển.

      Triệu chứng và tác hại của bệnh chàm

      Bệnh chàm được chia thành nhiều loại dựa trên những tiêu chí khác nhau.

      Dựa vào giai đoạn phát triển bệnh thì có thể chia thành 4 loại là:

      • Chàm cấp tính
      • Chàm bán cấp
      • Chàm mãn tính
      • Chàm nhiễm khuẩn.

      Hoặc dựa theo căn nguyên gây bệnh:

      • Chàm thể trạng
      • Chàm tiếp xúc
      • Chàm vi trùng
      • Chàm da mỡ
      • Chàm tổ đĩa.

      Triệu chứng chung của bệnh chàm

      • Khi bệnh chàm mới bắt đầu, cơ thể chỉ xuất hiện những đám đỏ hơi nề và rất ngứa. Rồi dần dần xuất hiện hạt sần màu trắng trên bề mặt da, sau đó dần tạo thành mụn nước.
      • Các mụn nước ngày càng xuất hiện nhiều hơn và lan rộng ra những vùng da khác tạo thành từng mảng dày đặc, xếp chồng lên nhau từng lớp, khi vỡ có dịch trắng trong.
      • Mụn khi sau khi vỡ, thì lớp da dần trở nên khô, đóng vảy và ra lớp da non, lớp da hơi sẫm màu hơn.
      • Lớp da non nhẵn bóng nhưng lại tự rạn nứt, màu da càng ngày càng sậm màu hơn da bình thường, bề mặt da thô ráp, tróc vảy thành từng mảng hoặc vụn. Nền da khi chạm vào cứng cộm.
      • Cảm giác ngứa dai dẳng kèm theo cảm giác bứt rứt khó chịu.

      Tác hại của bệnh chàm

      Những cơn ngứa do bệnh chàm gây ra khiến nhiều người không chịu được sẽ có thói quen dùng tay để gãi ngứa, điều đó đã tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập vào vùng da đang bị tổn thương và gây ra tình trạng viêm nhiễm.

      Bên cạnh đó, cảm giác bứt rứt, ngứa ngáy kéo dài sẽ khiến quá trình sinh hoạt, nghỉ ngơi của người bệnh bị thay đổi, dẫn đến mệt mỏi, stress.

      Bệnh chàm còn gây biến chứng ở mắt như đục thủy tinh thể, nhãn cầu hình nón, kích thích giác mạc…

      Các bài thuốc Y học cổ truyền chữa bệnh hiệu quả

      Bài thuốc 1: Lấy quả mướp đắng, rửa sạch, giã nát rồi vắt lấy nước cốt, dùng bông thấm nước cốt đó và chấm lên vùng da bị chàm, làm như vậy 3 lần trong ngày.

      Bài thuốc 2: Sử dụng lá trà xanh rửa sạch rồi cho vào nồi đun sôi, sau đó dùng nước trà pha thêm nước để tắm, tắm liên tục nhưu vậy trong 1 tuần.

      Bài thuốc 3: Dùng 20g vỏ núc nác, 50g ngải cứu, 20g xả sàng tử, 25g kinh giới, 10g phèn xanh, cho tất cả nguyên liệu vào nồi đun sôi trong 15 phút, sau đó lọc lấy nước để ấm rồi dùng rửa vết chàm và lấy bã xoa nhẹ lên vùng da cho lớp da sần bong ra. Làm liên tục 1 lần 1 ngày.

      Bài thuốc 4: Cho vào ấm 20g bồ công anh, 20g sài đất, 20g thổ phục linh, 16g hạ khô thảo, 16g hương nhu trắng, 16g bạch chỉ nam, 12g cam thảo, 12g hạ liên châu, 10g cúc hoa, đun sôi với nước rồi chia ra làm 3 lần uống trong ngày.

      Bài thuốc 5: Lấy tỏi, bóc vỏ, đập dập sau đó cho ngâm với rượu trong một vài giờ rồi lấy bôi lên vùng da bị chàm.

      Bài thuốc 6: Lấy 1 nắm lá trầu và 1 nắm rau răm, rửa sạch, sau đó cho vào nồi đun sôi với nước, chờ nước nguội bớt rồi dùng nước này lau rửa vùng da bị bệnh.

      Bài thuốc 7: Dùng lá sung và lá đủ đủ rửa sạch, rồi giã nhuyễn 2 loại lá cùng khoai tây để đắp lên vùng da bệnh, sau đó để qua đêm rồi tháo ra rửa lại vào sáng hôm sau.

      Bài thuốc 8: Lấy 50g vỏ cây hoa hòe, 50g vỏ cây núc nác và 30g lá hương nhu trắng, 30g lá khổ sâm rửa sạch, cho tất cả vào nồi rồi đun sôi, lấy nước rửa vùng da bệnh mỗi ngày.

      Theo trang tin Bệnh học thì người bệnh cũng cần lưu ý, trước khi bôi bất kỳ loại thuốc nào thì nên rửa vùng da bị chàm bằng nước sạch và lau khô để đảm bảo vệ sinh cũng như bài thuốc có hiệu quả nhất. Tuyệt đối không bôi thuốc sang vùng da không bị chàm và cũng không nên bôi thuốc quá nhiều. Bên cạnh đó, người bệnh cũng nên chú ý, không tắm nước quá nóng và sử dụng các loại xà phòng có chất tẩy rửa. Chỉ nên tắm 1 lần trong ngày để da không bị mất độ ẩm. Giữ tâm lý thoải mái và ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, ăn nhiều trái cây và rau xanh để tăng sức đề kháng cho cơ thể.

      Chuyên mục
      Y Học Cổ Truyền

      Bật mí 5 vị thuốc quý chữa bệnh trào ngược dạ dày

      Trào ngược dạ dày khiến người bệnh cảm thấy rất khó chịu và gây ra nhiều phiền toái. Tuy nhiên căn bệnh này lại rất dễ chữa bởi những loại thực phẩm quen thuộc sau đây.

        Bật mí 5 vị thuốc quý chữa bệnh trào ngược dạ dày

        Củ nghệ giúp chữa bệnh trào ngược dạ dày

        Bên cạnh tác dụng điều trị bỏng, giúp nhanh liền sẹo thì nghệ còn được biết đến như vị thuốc “cứu cánh” cho bệnh dạ dày trong y học cổ truyền.

        Trong nghệ có chứa một lượng rất lớn hoạt chất curcumin có tác dụng nhanh liền sẹo, se vết thương, ngăn chặn viêm nhiễm và ngăn cản các nguyên nhân gây ra hiện tượng axit trào ngược. Ngoài ra, nghệ còn rất tốt cho hệ tiêu hóa, thúc đẩy co bóp nhưng lại không tiết ra axit dạ dày khiến dạ dày làm việc hiệu quả hơn.

        Để điều trị bệnh trào ngược dạ dày bạn có thể dùng nghệ dưới nhiều hình thức như uống nước nghệ tươi, cho kèm vào món ăn, uống bột nghệ, uống sữa nghệ… đều có công dụng rất tốt.

        Trị trào ngược dạ dày bằng củ gừng

        Gừng trong Đông Y là loại gia vị thảo dược rất tốt đối với căn bệnh đường tiêu hóa. Trong củ gừng có chứa nhiều hợp chất giúp giảm các triệu chứng buồn nôn, giảm tiết axit dạ dày và đảm bảo tốt cho quá trình vận hành của hệ thống tiêu hóa

        Cách sử dụng gừng trị bệnh trào ngược dạ dày rất đơn giản. Mỗi sáng sau khi ăn sáng xong, bạn nên pha một cốc gừng tươi nóng để uống hoặc sử dụng gừng trong các món ăn hàng ngày.

        Cây thì là

        Từ thân, lá, cây, rễ và hạt của thì là đều có công dụng chữa bệnh rất tốt. Chuyên trang tin tức Y Dược có chia sẻ thông tin, trong thì là có chứa hoạt hàm lượng lớn chất Anethole, có tác dụng làm dịu các cơn đau co thắt dạ dày đồng thời bảo vệ đường tiêu hóa khỏi những tác nhân gây hại xâm nhập.

        Sử dụng hạt cây thì là thường xuyên cũng giúp giảm các cơn đau liên quan đến bệnh tiêu hóa, cũng như ngăn ngừa và hạn chế bài biết axit dạ dày . Ngoài ra thì là còn khắc phục các triệu chứng đau dạ dày và đầy hơi.

        Cây lô hội trị bệnh trào ngược dạ dày

        Cây lô hội

        Lô hội (hay còn gọi là nha đam) thường được biết đến với tác dụng làm đẹp và trị bỏng chứ ít ai biết đến công dụng chữa bệnh về dạ dày của nó. Chất gel chứa nhiều trong lô hội giúp ngăn chặn chứng ợ nóng và làm dịu các cơn đau của dạ dày.

        Cách sử dụng: Bạn chỉ cần bóc tách lớp vỏ xanh của lô hội, lấy phần trắng của lá ngâm vào trong nước khoảng nửa tiếng và uống sau bữa ăn.

        Quả đủ đủ

        Đủ đủ không chỉ tốt cho bệnh trào ngược dạ dày mà còn tốt cho tất cả những người có vấn đề về dạ dày. Đu đủ giúp cải thiện chức năng của hệ tiêu hóa cũng như ức chế bài tiết axit dạ dày, giúp dạ dày hoạt động trơn tru, nhẹ nhàng. Ngoài ra đu đủ còn cung nhiều vitamin, khoáng chất có lợi cho sức khỏe nên việc ăn đu đủ mỗi ngày sẽ mang lại nhiều lợi ích tuyệt vời cho sức khỏe của bạn.

        Nguồn: benhhoc.edu.vn

        Chuyên mục
        Y Học Cổ Truyền

        Khám phá nhiều lợi ích của rau diếp cá đối với sức khỏe

        Rau diếp cá được dùng phổ biến hàng ngày nhưng không phải ai cũng biết những công dụng thần kì giúp chữa bệnh, làm đẹp da vô cùng hiệu quả cho con người.

        Diếp cá với nhiều công dụng thần kì giúp chữa bệnh

        Nhiều người thường không thích diếp cá bởi mùi tanh như cá, trên thực tế đây là loại rau được dùng làm gia vị thường ăn sống để tăng hương vị cho các món ăn. Không chỉ vậy diếp cá còn giúp thanh nhiệt, giải độc, giải khát rất tốt vào những ngày hè.

        Trong Đông y – Y học cổ truyền diếp cá có tính hàn khả năng thanh nhiệt, giải độc, lợi thủy, tiêu thũng được áp dụng để chữa bệnh vô cùng hiệu quả đồng thời làm đẹp cho phái nữ rất tốt.

        Diếp cá giúp ngừa tóc bạc sớm

        Các nhà khoa học đã nghiên cứu và chứng minh tác dụng dược lý của rau diếp cá khi ăn thường xuyên sẽ giúp tóc đen mọc sớm trở lại. Bở vì trong diếp cá có các thành phần chính như: Protein, chất béo, carbohydrate cùng một số tiền chất của của N-methyl xeton, axit lauryl.

        Bởi vậy diếp cá có thể giúp kích thích tóc đen mau chóng mọc lại sớm. Ngoài ra diếp cá được dùng để phế cầu khuẩn, thanh nhiệt, giải độc, giảm đau, trị cảm cúm….tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể rất tốt.

        Diếp cá trị táo bón, trĩ

        Diếp cá là vị thuốc đông y được sử dụng để chữa các bệnh đường ruột như táo bón, bệnh trĩ. Bởi chúng có chứa các hoạt chất như quercetin, isoquercetin giúp lợi tiểu, đồng thời tăng cường sự bền vũng của các mao mạch.

        Theo bác sĩ, giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur  Bình Thạnh TPHCM cho biết: tinh dầu diếp cá có chứa chất decanonyl acetaldehyde giúp kháng viêm, kháng khuẩn như liên cầu, tụ cầu vàng, trực khuẩn ly. Bởi vậy sử dụng diếp cá để trị các chứng bệnh như viêm ruột, táo bón, kiết lỵ, bí tiểu, mụn nhọt, ghẻ lở, lở ngứa… vô cùng hiệu quả.

        Các nhà thuốc Đông Y khuyến nghị dùng diếp cá để trị  bệnh trĩ rất tốt nhưng cần có sự kiên trì thực hiện đều đặn hàng ngày.

        Diếp cá còn có công dụng giúp da đẹp sáng mịn màng

        Diếp cá chữa cảm sốt

        Theo dân gian  diếp cá là vị thuốc chữa cảm sốt, giải độc cho trẻ em dùng rất tốt. Nếu trẻ bị sốt lấy khoảng 20-40g diếp cá đem rửa sạch giã nát rồi lọc lấy nước cốt và đun sôi. Cho thêm chút đường để trẻ uống sẽ hết sốt nhanh chóng.

        Ngoài ra trẻ em bị bệnh sởi có các dấu hiệu như sốt, ban đỏ có thể dùng diếp cá để trị bệnh sởi nhờ có hàm lượng vitamin C dồi dào sẽ giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể tốt nhất.

        Bên cạnh đó diếp cá còn được dùng để chữa ho cho trẻ em vô cùng hiệu quả bởi chúng có chứa hoạt chất tương tự như kháng sinh giúp trị ho hữu hiệu.

        Chữa ho cho trẻ theo kinh nghiệm dân gian rất đơn giản bằng cách giã nhuyễn diếp cá rồi đun cùng với nước vo gạo cho đến khi nhừ rồi lọc lấy nước uống. Mỗi ngày uống từ 2-3 lần sẽ mau chóng khỏi bệnh.

        Da đẹp sáng mịn với diếp cá

        Ngoài công dụng chữa bệnh diếp cá được tận dụng để làm đẹp da rất nhiều bằng cách ngâm diếp cá với rượu nếp khoảng 35 độ trong một bình thủy tinh khoảng 1-2 tháng rồi chắt lấy dung dịch để  pha với nước rửa mặt hoặc vỗ lên da sau khi rửa mặt. Cách này sẽ giúp da láng mịn sáng đều màu tự nhiên, đồng thời các lỗ chân lông được se khít một cách hiệu quả, mụn cũng giảm hẳn.

        Hoặc có thể dùng diếp cá giã nát lấy nước cốt pha với mật ong để thoa đều lên da mặt trong khoảng 30 phút rồi rửa sạch da mặt. Mỗi tuần thực hiện 3 lần sẽ giúp dưỡng da sáng mịn đều màu, trị mụn tốt hơn.

        Diếp cá thuộc nhóm thanh nhiệt giải độc nên được tận dụng để làm nước giải khát, thanh lọc cơ thể đào thải độc tố ra ngoài rất hiệu quả đồng thời chăm sóc da mịn màng cho phái đẹp.

        Nguồn: benhhoc.edu.vn

        Chuyên mục
        Y Học Cổ Truyền

        Tự làm giảm cơn tăng huyết áp bằng những động tác y học dân gian

        Người ta có thể làm giảm cơn tăng huyết áp đang phát triển để khống chế phần lớn những tác hại của nó hoặc ít ra có thể ngăn chặn những diễn biến xấu hơn.

        Cao huyết áp là bệnh lý tim mạch nguy hiểm

        Theo y học cổ truyền, triệu chứng tăng huyết áp là một tình trạng khí nghịch do tình chí hoặc do yếu tố lục dâm (phong, hàn, thử, thấp, táo, hỏa) gây ra. Giải quyết triệu chứng này đồng nghĩa với việc giáng khí, làm cho khí đang lưu chuyển ngược lên đầu sẽ hướng xuống phía dưới và tỏa ra lớp da ngoài của cơ thể.

        Tuy nhiên có một điều mà ít người quan tâm là với một số động tác đơn giản của y học dân gian, người ta có thể làm giảm cơn tăng huyết áp đang phát triển để khống chế phần lớn những tác hại của nó hoặc ít ra có thể ngăn chặn những diễn biến xấu hơn trong khi bệnh nhân chờ được chuyển đến bệnh viện hoặc cơ sở chuyên môn cần thiết.

        Vuốt ấm hai vành tai

        Dùng ngón cái và ngón trỏ của mỗi bàn tay vuốt dọc vành tai cùng bên, từ trên xuống dưới khoảng 9, 10 lần. Vành tai và cột sống có những điểm phản xạ tương ứng với nhau, do đó vuốt ấm vành tai cũng là tác động vào cột sống lưng, vừa có tác dụng điều hòa thần kinh giao cảm, vừa kích thích sự lưu thông khí huyết ở phần vệ khí do kinh bàng quang phân bố dọc hai bên sống lưng (nếu có người thứ hai bên cạnh có thể nhờ người này trực tiếp ngồi sau lưng dùng bàn bay tay phải vuốt dọc sống lưng từ trên gáy xuống đến tận thắt lưng để gia tăng thêm tác dụng).

        Vuốt dọc hai bên mũi

        Mỗi bàn tay vuốt một bên mũi, vuốt đều hai bên cùng một lúc. Dùng ngón tay trỏ vuốt từ ấn đường (điểm giữa hai đầu chân mày) xuống dọc theo hai bên mũi qua khóe miệng đến tận chót cằm. Vuốt chậm, nhẹ và làm không dưới 15 lần.

        Kích thích huyệt ấn đường có tác dụng làm phóng thích chất endorphine nội sinh có thể làm cho an thần, hạ huyết áp và giáng khí. Vuốt dọc theo hai bên mũi xuống cằm là tác động vào hai kinh dương minh. Học thuyết kinh lạc của y học cổ truyền cho rằng kinh dương minh là kinh dương, tập trung nhiều huyết khí, huyết; có chức năng quan trọng nhất trong việc bảo vệ cơ thể chống lại các yếu tố gây bệnh từ bên ngoài. Bác sĩ YHCT – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur TPHCM chia sẻ: Động tác này làm gia tăng sự lưu thông khí huyết ở phần vệ khí, gây ấm người và làm nhẹ áp lực lên thành mạch.

        Tự làm giảm cơn tăng huyết áp bằng những động tác y học dân gian

        Vuốt dọc hai chân mày

        Dùng hai ngón tay trỏ và giữa vuốt từ ấn đường đi dài theo xương chân mày ra thái dương đến tận mí tóc ở phía ngoài đuôi mắt. Vuốt mỗi bên khoảng 10 lần. Vùng chân mày và hai cánh tay có những điểm phản xạ tương ứng nhau, do đó động tác này ngoài việc giải tỏa sự sung huyết tại những huyệt vị thường bị tắc nghẽn ở vùng trán còn làm cho khí huyết lưu thông ra hai cánh tay và bàn tay để giúp nhẹ áp lực ở đầu.

        Ngồi hoặc nằm thư giãn

        Ngồi thoải mái, lưng tựa ghế hoặc nằm xuống thư giãn hít thở điều hoà, tư tưởng tập trung vào mười đầu ngón chân. Động tác này phải kéo dài hơn 10 phút. Mỗi khi cảm nhận được những dấu hiệu huyết áp tăng cao như căng, nặng ở vùng thái dương, đau đầu, mờ mắt, mắt đỏ…, người bệnh nên ngồi xuống, tập trung tinh thần thực hành lần lượt 4 động tác trên. Bình tĩnh và tự tin là yếu tố cần thiết trong quá trình thực hiện các động tác.

        Bác sĩ, giảng viên Cao đẳng Dược  – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Sau khoảng 15 phút thực hành, bệnh nhân có thể cảm thấy bớt đi cảm giác khó chịu ở vùng đầu, nhịp đập của tim sẽ chậm lại, tay chân sẽ ấm lên. Đó là lúc huyết áp đã hạ bớt.

         

        Chuyên mục
        Tin Tức Y Dược

        Cảnh báo những nguy cơ khi ăn bánh bị nấm mốc bạn cần biết

        Bài viết này, chúng tôi sẽ đưa ra những nguy cơ khi ăn bánh bị nấm mốc bạn cần biết để phòng tránh để không gặp phải những ảnh hưởng không đáng có.

        Độ ẩm là điều kiện tốt để nấm mốc phát triển. Nhiều người do bảo quản bánh không tốt nên dễ gây ra nấm mốc. Hiện nay có một số người rất cẩn thận trong việc sử dụng thức ăn, dù chỉ một chút nấm mốc cũng bỏ ngay. Tuy nhiên, có người lại ỷ lại mà vô tư sử dụng một số loại bánh có nấm mốc.

        Với sự bận rộn như hiện nay, thông thường nhiều người hay mua một số loại bánh như bánh mì, bánh nướng, sandwich,…để dành ăn dần. Tuy nhiên, do nhiều lý do mà một số người để bánh bị ẩm mốc. Nhiều người tiếc nên dùng bánh bị ẩm mốc này nướng lên sử dụng lại. Nhưng nếu sử dụng những loại bánh bị ẩm mốc sẽ khá gây  hại đến sức khỏe.

        Một số loại bánh khi bị nấm mốc, người dùng không cẩn thận ăn phải có thể gây hại gan, ảnh hưởng đến tiêu hóa. Sau đây là những nguy cơ khi ăn bánh bị nấm mốc.

        Cảnh báo những nguy cơ khi ăn bánh bị nấm mốc

        Có rất nhiều loại nấm mốc. Có loại sinh độc tố, có loại lại không, có loại gây ngộ độc nặng, có loại gây ngộ độc nhẹ, nhưng thường là nặng, làm hại gan, gây độc thần kinh, xuất huyết, thậm chí gây ung thư.  Ở một số loại bánh như bánh mì ổ, bánh sandwich mới ra lò, nấm mốc và vi khuẩn gây bệnh chết sạch, nhưng ở môi trường ẩm, nấm mốc sẽ nảy sinh. Độc tố nấm (mycotoxins) thường rất bền với nhiệt, có đem nướng lại bánh mì chẳng ăn thua gì. Nấm khởi sinh từ bề mặt bánh, rồi lan dần vào trong, lan thực sự tới đâu cũng khó biết, chứ không chỉ chỗ nào bánh đổi màu, chỗ đó mới có mốc. Các loại bánh thường xốp, nên  mốc dễ  len lỏi ‘mọc rễ’…

        Nhìn bằng mắt thường rất khó nhận biết mốc này độc hay không độc. Vì vậy nếu bánh nhiễm mốc nên ăn hay bỏ? Đối với bánh mì, nếu bị nhiễm mốc ít, chỉ mới chớm ở khu vực nhỏ, có thể cắt bỏ cách xa chỗ nhiễm khoảng vài phân. Còn với bánh có nhân, có bơ, phó mát… dù nhiễm nhiều hay ít,  tốt nhất nên bỏ luôn. Chuyên gia Vũ Thế Thành chia sẻ thêm.

        Về vấn đề nấm mốc trong thực phẩm, BS Đỗ Thị Ngọc Diệp, Giám đốc Trung tâm Dinh dưỡng TP.HCM- đã từng chia sẻ, khi thực phẩm bị nấm mốc thì  không cách nào loại bỏ bởi bào tử đã nằm sâu bên trong. Muốn an toàn thì không nên dùng.

        Nếu sử dụng thực phẩm có nấm mốc sẽ dễ dẫn đến nguy cơ ung thư gan, tiêu hóa…. Nấm mốc,còn có thể gây ngộ độc thực phẩm cấp với các biểu hiện như tiêu chảy, nôn ói,…

        Chuyên mục
        Y Học Cổ Truyền

        Hạ sốt không cần thuốc theo phương pháp YHCT

        Bác sĩ YHCT chia sẻ bí quyết hạ sốt không cần thuốc an toàn tại nhà bằng một số cách đơn giản nhưng hiệu quả.

        Bác sĩ YHCT chia sẻ bí quyết hạ sốt không cần dùng thuốc

        Bác sĩ, giảng viên Cao đẳng Dược – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur phân tích, sốt là một phản ứng có lợi của cơ thể nhằm chống lại tác nhân gây bệnh, chúng sẽ trở nên bất lợi khi thân nhiệt quá cao hoặc sốt kéo quá dài ngày. Để hạ sốt bệnh nhân có thể sử dụng thuốc tây hoặc hạ sốt không cần thuốc bằng cách sử dụng một số vị thuốc Đông Y dưới đây:

        Dùng lá cỏ nhọ nồi

        Bác sĩ Y học cổ truyền chia sẻ, sử dụng lá cỏ nhọ nồi lượng vừa đủ, rửa sạch, ngâm dung dịch thuốc tím rồi giã nát lấy nước cốt cho người bệnh uống (liều lượng tuỳ theo lứa tuổi, người lớn ít nhất là 200 ml), còn bã đắp lên thóp (với trẻ sơ sinh) hoặc đắp vào huyệt Bách hội và Dũng tuyền (với người lớn).

        Bã thuốc mẹ nên đắp vào huyệt Bách hội và Vị trí huyệt Dũng tuyền, Vị trí huyệt Bách hội là giao điểm của đường trục dọc qua giữa đầu với đường nối hai đỉnh vành tai khi gấp vành tai áp sát vào đầu, sờ vào có một khe hõm nhỏ. Vị trí huyệt Dũng tuyền ở lòng bàn chân, tại điểm nối 2/5 trước và 3/5 sau của đoạn nối đầu ngón chân thứ 2 (ngón trỏ) và điểm giữa bờ sau gót chân, trong chỗ lõm ở gan bàn chân.

        Lá cỏ bợ

        Lá cỏ bợ lượng vừa đủ, rửa và ngâm sạch rồi giã nát vắt lấy nước cốt uống, liều lượng tùy theo lứa tuổi, người lớn mỗi lần uống 200 ml, mỗi ngày 2 lần.

        Măng tay tre non

        Lấy 3-4 cái, bóc bỏ bẹ nang bên ngoài, rửa sạch, đem nướng trên bếp cho mềm rồi vắt lấy nước cốt uống, liều lượng tùy theo lứa tuổi, người lớn ít nhất là 30 ml. Cũng có thể thái thành những lát mỏng rồi hãm với nước sôi uống.

        Cây chuối non

        Thân cây chuối non một đoạn dài chừng 40 cm, ngâm rửa sạch rồi bóc bỏ bẹ già bên ngoài, thái vụn, giã nát, vắt lấy nước cốt uống.

        Rễ cây chuối tiêu

        Lấy 500 g rễ cây chuối tiêu ngâm rửa sạch, 30 g muối ăn, hai thứ giã nát rồi đắp lên các huyệt Trung đình (ở chỗ hai bờ sườn gặp nhau làm thành một góc nhọn), Cửu vĩ (ở điểm nối 7/8 dưới và 1/8 trên của đoạn nối rốn và huyệt Trung đình) và Cự khuyết (ở điểm nối 6/8 dưới và 2/8 trên của đoạn nối rốn và huyệt Trung đình). Khi bã thuốc khô, thay thuốc mới cho đến khi thân nhiệt trở về bình thường.

        Gừng có công dụng hạ sốt hiệu quả

        Chườm

        Bác sĩ Y học cổ truyền, giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur Bình Thạnh, TPHCM chia sẻ, sử dụng gừng tươi 10 g, hành củ 10 g, trứng gà 2 quả luộc chín bỏ lòng đỏ lấy lòng trắng, rau mùi 10 g. Bài thuốc này dùng cho những người bị sốt cao do cảm cúm mà không có mồ hôi (cảm mạo phong hàn). Các vị thuốc đem hấp chín, gói vào túi vải rồi chườm khắp toàn thân cho đến khi mồ hôi vã ra, thân nhiệt sẽ hạ.

        Lau bằng rượu

        Đông Y sử dụng rượu cao độ hoặc cồn 70% thấm vào khăn mềm rồi lau hốc nách, lòng bàn tay, lòng bàn chân và dọc cột sống cho bệnh nhân.

        Ngâm chân nóng và lạnh

        Ngâm hai chân vào chậu nước nóng trong 20 phút với người lớn, 15 phút với trẻ 8-10 tuổi, 7 phút với trẻ 1-2 tuổi rồi chuyển sang chậu nước lạnh trong một phút (người lớn và trẻ em như nhau). Lấy một chậu nước lạnh và một chậu nước nóng (39-40 độ C). Sau đó, lấy khăn mềm lau chân khô rồi dùng bàn tay xát mạnh hai lòng bàn chân sao cho ấm lên. Tiếp đó, nằm đắp chăn kín cho mồ hôi vã ra.

        Chú ý lau khô mồ hôi và tránh gió lùa. Sau đó, thân nhiệt sẽ giảm dần. Tùy theo mức độ sốt mà tiến hành 2-3 lần. Trong khi ngâm, nước có thể nguội dần, cần chế thêm nước nóng để giữ nhiệt độ ổn định. Trẻ em bị sốt do sởi, thủy đậu và sốt xuất huyết không nên dùng bài này.

         

        Exit mobile version