Chuyên mục
Bệnh Tiêu Hóa

Bệnh ung thư bao tử có di truyền không?

Phát hiện sớm ung thư bao tử có vai trò rất quan trọng trong chữa bệnh, đặc biệt là một vài ung thư bao tử có yếu tố gia đình. Bài dưới đây sẽ cho chúng ta tìm hiểu về yếu tố di truyền của ung thư bao tử.

Bệnh ung thư bao tử có di truyền không?

Ung thư bao tử là gì?

Bao tử hay còn gọi là dạ dày là một túi cơ nằm ở giữa trên của bụng, giữa thực quản và ruột non, ngay dưới xương sườn. Là hồ chứa thức ăn được lưu trữ và tiêu hóa một phần sau khi ăn. Khi thức ăn từ thực quản vào tới bao tử, bao tử sẽ co bóp trộn đều và tiết ra dịch tiêu hóa để xử lý thức ăn trước khi được đưa vào ruột non.

Theo Viện Ung thư Quốc gia (NCI), ung thư bao tử là bệnh ung thư hình thành trong một vài mô niêm mạc lót bao tử. Ung thư bao tử xảy ra do sự mất kiểm soát và lấn át của một vài tế bào bình thường từ đó hình thành khối u hay ung thư

Lý do gây ung thư bao tử?

Hiện nay chưa có kết luận điều gì khiến một vài tế bào ung thư bắt đầu phát triển trong bao tử, nhưng có một vài yếu tố đóng vai trò giúp làm tăng nguy cơ mắc bệnh:

  • Nhiễm khuẩn Helicobacter pylori (HP): đây là lý do chính gây ung thư bao tử do HP gây nên một vài tổn thương tiền ung thư
  • Chế độ ăn uống: ăn nhiều thức ăn cay nóng, mặn; ăn ít trái cây và rau củ quả.
  • Thừa cân hoặc béo phì
  • Lối sống ít vận động
  • Uống nhiều rượu, bia
  • Bệnh lý tại bao tử: polyp bao tử, viêm bao tử mạn tính, trào ngược bao tử, thực quản
  • Tiền sử gia đình bị ung thư bao tử (mang gen)…

Bệnh ung thư bao tử có nguy hiểm không?

Ung thư bao tử có di truyền không?

Có khoảng 10% một vài trường hợp ung thư bao tử có nguồn gốc từ “gia đinh” (nguồn gốc di truyền), nghĩa là cứ 10 trường hợp thì có khoảng 1 trường hợp bị ảnh hưởng hoặc tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư bao tử. Theo nghiên cứu ung thư bao tử được tìm thấy thông qua một vài gene di truyền:

  • Gene APC (adenomatous polyposis coli): là gen ức chế khối u nằm trên nhánh dài của nhiễm sắc thể số 5. Sự bất hoạt của gene APC là sự khởi đầu cho quá trình sinh ung thư. Sự mất mát thường xuyên của dị hợp trên nhiễm sắc thể số 5 đã được phát hiện trong ung thư biểu mô bao tử.
  • Gen BMPR1A (Bone Morphogenetic Protein Receptor Type 1A – thụ thể protein di truyền hình thái xương loại 1A): trường hợp là người mang đột biến gen này có nghĩa là bạn mắc phải hội chứng Polposis vị thành niên (JPS). JPS làm tăng nguy cơ mắc một vài loại ung thư: Ung thư đại trực tràng và polyp, Ung thư bao tử
  • Đột biến gen CDH1: là một số đột biến dòng mầm phổ biến nhất được phát hiện trong ung thư bao tử.
  • Đột biến gen EPCAM: là gen mã hóa kháng nguyên liên quan tới ung thư biểu mô. Được biểu hiện trên hầu hết tế bào biểu mô bình thường và ung thư biểu mô đường tiêu hóa, kết dính tế bào tương đồng độc lập với canxi.
  • Đột biến gen MLH1
  • Đột biến gen MSH2
  • Đột biến gen MSH6: nằm trên nhiễm sắc thể số 2,
  • Đột biến gen PMS2: tìm thấy trong một vài cụm trên nhiễm sắc thể số 7. Là một gen mã hóa cho một vài protein sửa chữa DNA. Gen liên quan đáng kể tới gánh nặng đột biến khối u, đặc biệt là trong khối u ác tính.
  • Đột biến gen SMAD4: nằm trên nhiễm sắc thể số 18
  • Đột biến gen STK11: nằm trên nhiễm sắc thể số 11, là chất ức chế khối u giữ cho một vài tế bào không phát triển và phân chia quá nhanh hoặc không kiểm soát. Một vài đột biến dòng mầm trong gen này liên quan tới hội chứng Peutz – Jeghers (đặc trưng bởi sự phát triển của một vài khối polyp trong bệnh đường tiêu hóa).

Nguồn: benhhoc

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Dược sĩ chia sẻ phương pháp trị đau răng hiệu quả, nhanh chóng

Đau răng là tình trạng đau đớn ở bên trong hoặc xung quanh răng. Người bị đau răng có thể tham khảo một số cách trị đau răng được chia sẻ trong bài sau đây!

    Dược sĩ chia sẻ phương pháp trị đau răng hiệu quả, nhanh chóng

    Cơn đau răng thường là dấu hiệu của các vấn đề về nướu hoặc răng, chẳng hạn như sâu răng, bệnh nướu răng, áp xe răng hoặc các tổn thương liên quan tới cấu trúc răng. Tuy nhiên, đôi khi đau răng  liên quan tới các vấn đề sức khỏe tiềm ẩn, chẳng hạn như bệnh tim và bệnh phổi.

    Dược sĩ Cao đẳng Dược Hà Nội chia sẻ: Trong hầu hết các trường hợp, bệnh nhân  cải thiện các triệu chứng với một số mẹo trị đau răng nhanh chóng và hiệu quả chẳng hạn như:

    1. Súc miệng với nước muối

    Nước muối công dụng khử trùng tự nhiên và hỗ trợ làm sạch các mảng vụn thức ăn kẹt ở các kẽ răng. Điều này  giúp quy trình vệ sinh răng miệng hiệu quả hơn, từ đó ngăn ngừa đau răng  và các bệnh lý nha khoa liên quan.

    Ngoài ra, súc miệng với nước muối cũng  hỗ trợ giảm viêm và trị lành các vết thương ở miệng.Người bị đau răng  hòa tan 1 thìa cà phê muối vào một cốc nước ấm và súc miệng trong 30 giây trước khi nhổ ra. Tiến hành lại quy trình này thường xuyên nếu cần thiết để làm sạch răng.

    2. Súc miệng với hydro peroxit

    Hydro Peroxit có công dụng giảm đau và giảm viêm hiệu quả. Bên cạnh đó, hydro peroxit  tiêu diệt vi khuẩn, làm giảm các mảng bám và trị lành nướu răng bị chảy máu.Để súc miệng với hydro peroxit, bệnh nhân cần trộn 3% hydro peroxit với nước. Dùng hỗn hợp này súc miệng trong 30 giây trước khi nhổ ra. Không được nuốt hỗn hợp.

    3. Chườm lạnh

    Người bị bệnh thường gặp về răng miệng thì các cơn đau răng chườm lạnh như một phương pháp trị đau răng tại nhà hiệu quả nhanh chóng, đặc biệt là khi bệnh nhân có các chấn thương liên quan tới răng. Khi chườm mạnh, các mạch máu ở răng bị ảnh hưởng sẽ co lại, điều này  khiến cơn đau ít nghiêm trọng hơn. Bên cạnh đó, chườm lạnh cũng  hỗ trợ giảm sưng và viêm. Để chườm lạnh, bệnh nhân  đặt một túi đá đã được quấn khăn lên vùng bị ảnh hưởng trong 20 phút mỗi lần. Lặp lại sau vài giờ nếu cần thiết. Ngoài ra, không chườm trực tiếp đá lên da để tránh bỏng lạnh.

    4. Tinh dầu đinh hương trị đau răng

    Tinh dầu đinh hương có đặc tính giảm đau và được dùng như một phương pháp trị đau răng tại nhà mang lại hiệu quả nhanh chóng. Cụ thể, thành phần chính của tinh dầu đinh hương là Eugenol, một chất giảm đau, khử trùng và kháng khuẩn tự nhiên.

    Chất này khi được áp dụng lên khu vực đau răng có công dụng tương tự như khi dùng benzocain 20% (benzocainlà thuốc giảm đau và gây tê cục bộ phổ biến). Pha loãng một giọt tinh dầu đinh hương với một muỗng cà phê dầu ô liu. Nhúng một miếng bông gòn vào hỗn hợp sau đó đặt vào răng bị tổn thương và cắn lại.

    Người bị đau răng nên chữa trị theo hướng dẫn của bác sĩ

    Dược sĩ Văn bằng 2 Cao đẳng Dược chia sẻ một sô lưu ý:

    • Tinh dầu đinh hương rất mạnh, do đó không được uống và không được thoa trực tiếp lên da. Tinh dầu này làm tăng nguy cơ chảy máu, phát ban, ngứa mắt và khó thở nếu được uống.
    • Khi ăn hoặc hấp thụ một lượng lớn tinh dầu đinh hương dẫn tới nôn mửa, đau họng, co giật, khó thở, suy thận và tổn thương gan nghiêm trọng.
    • Tinh dầu đinh hương chưa được pha loãng gây bỏng bên trong miệng, các mô hoặc dây thần kinh.
    • Trẻ em và phụ nữ mang thai không nên áp dụng các trị đau răng với tinh dầu đinh hương để tránh các rủi ro không mong muốn.
    • Kiểm tra dị ứng và trao đổi với bác sĩ chuyên môn trước khi áp dụng biện pháp.

    Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo!

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Bệnh Tiêu Hóa

    Những điều bạn cần biết về bệnh ung thư gan khi tái phát

    Mặc dù quá trình điều trị bệnh ung thư gan bước đầu đã thành công nhưng chúng vẫn có thể để lại biến chứng và nguy cơ tái phát khó điều trị.

      Những điều bạn cần biết về bệnh ung thư gan khi tái phát

      Ung thư gan là một căn bệnh vô cùng nguy hiểm, ngay cả sau khi điều trị thành công bệnh ung thư gan thì bệnh vẫn có khả năng tái phát lại vì tế bào ung thư chưa bị phát hiện vẫn còn trong cơ thể, mặc dù khối u trong gan đã được loại bỏ hoàn toàn hoặc bị phá hủy do phẫu thuật hoặc hóa trị. Tuy nhiên trong một số trường hợp gan bị tổn thương như xơ gan các tế bào bị hư hỏng vẫn có khả năng dẫn đến tái phát ung thư gan. Hãy cùng tìm hiểu về vấn đề này qua bài viết dưới đây:

      Các loại ung thư gan tái phát

      Bệnh ung thư gan là căn bệnh tiêu hóa thường gặp do nhiều nguyên nhân khác nhau, dự vào vị trí tái phát ung thư gan trên cơ thể, người ta chia ra thành 3 loại ung thư gan tái phát:

      • Tái phát tại chỗ: Có nghĩa là ung thư gan tái phát lại đúng vị trí ban đầu hoặc gần ngay vị trí đó.
      • Tái phát vùng: Được hiểu là tế bào ung thư đã phát triển trong hạch bạch huyết gần gan.
      • Tái phát xa: Ung thư đã di căn đến các mô cơ quan ở xa như xương, tủy xương, phổi, vú hoặc não, đây được gọi là ung thư thứ cấp hay gọi là di căn.

      Bệnh ung thư gan vẫn có thể tái phát kể cả khi đã điều trị thành công

      Nguy cơ tái phát ung thư gan

      Tại sao bệnh ung thư gan vẫn có khả năng tái phát? Đây là điều mà mọi bệnh nhân ung thư đều lo sợ căn bệnh quái ác sẽ quay lại và tấn công cơ thể.

      Mỗi người sẽ có những nguy cơ tái phát khác nhau và còn phụ thuộc vào giai đoạn của ung thư nguyên phát, liệu trình điều trị, thời gian bắt đầu phát hiện bệnh và thời gian điều trị, cũng có thể do nhiều nguyên nhân và các yếu tố khác nhau tác động.

      Nguy cơ ung thư gan tái phát không có nghĩa là do bạn lựa chọn sai phương pháp điều trị hay do bạn khiến nó tái phát lại. Ung thư có thể tái phát lại ngay cả khi bạn làm mọi cách giữ gìn sức khỏe hay đi khám định kỳ. Lối sống lành mạnh, luyện tập thể dục, ăn uống điều độ chỉ giúp làm giảm nguy cơ ung thư tái phát lại, không hoàn toàn đẩy lùi được căn bệnh này.

      Khoa học đã chứng minh, tế bào ung thư có thể “ngủ đông”, vì vậy mà nó tránh khỏi các quá trình chữa trị và sau đó nó sẽ tích tụ các đột biến mới có khả năng thúc đẩy bệnh tái sinh.

      Các chuyên gia điều trị bệnh chuyên khoa có thể giúp bệnh nhân tìm hiểu rõ nguyên nhân tái phát. Song chính bệnh nhân cũng cần tích cực tìm hiểu thế giới nội tâm của mình. Ngoài ra bệnh nhân cũng xem lại những thay đổi về lối sống sinh hoạt và tâm trạng trước khi tái phát, đã xảy ra chuyện gì, cách làm của mình có gì khác với trước kia, những điều này giúp bạn tìm ra nguyên nhân tái phát để điều chỉnh bản thân.

      Những điều bạn cần biết về bệnh ung thư gan khi tái phát

      Điều trị ung thư gan tái phát như thế nào?

      Khi ung thư gan tái phát, bệnh nhân cần đến bác sĩ để được tư vấn về cách điều trị bệnh. Bác sĩ có thể tư vấn phẫu thuật cắt ghép gan nếu có khả thi. Tuy nhiên, phẫu thuật cắt gan lại trong ung thư gan tái phát có tỷ lệ thấp vì chỉ có chỉ định trong trường hợp có ít u và ở một bên gan, tình trạng gan còn tốt, với trường hợp này tỷ lệ thành công là khá cao. Trong trường hợp người bệnh không còn khả năng phẫu thuật, bệnh nhân có thể kết hợp các phương pháp điều trị để làm chậm sự tiến triển của bệnh như thuyên tắc mạch máu, tiêm ethanol phen qua da hoặc hóa trị.

      Khi ung thư tái phát gây các triệu chứng trên cơ thể người bệnh có thể được chỉ định điều trị xạ trị hoặc hóa trị để giảm các triệu chứng và nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân.

      Trên đây là những kiến thức bạn cần biết về ung thư gan tái phát. Các bạn hãy đề ra cho mình chiến dịch phòng ngừa bệnh để giảm thiểu tối đa căn bệnh quái ác đó có thể quay trở lại.

      Nguồn: benhhoc.edu.vn

      Chuyên mục
      Bệnh Học Chuyên Khoa

      Bệnh tiểu đường được phân thành những loại chính nào?

      Tiểu đường được xếp vào nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa, gây nhiều biến chứng nguy hiểm cho người bệnh, như biến chứng thần kinh, mạch máu, mắt, thận…

      Bệnh tiểu đường được phân thành những loại chính nào?

      Tiểu đường là căn bệnh mạn tính gây ảnh hưởng xấu đến hàng trăm triệu người trên thế giới và là thách thức lớn đối với y học hiện đại. Tự trang bị đầy đủ kiến thức về bệnh tiểu đường để chủ động phòng ngừa cũng như điều trị bệnh là điều các bác sĩ luôn mong muốn người bệnh thực hiện.

      Bệnh tiểu đường là gì ?

      Tiểu đường (Diabetes) là một bệnh mãn tính xảy ra khi tuyến tụy không còn khả năng tạo ra insulin, hoặc khi cơ thể không thực hiện tốt việc sử dụng insulin. Insulin là một hormone do tuyến tụy sản xuất, có vai trò vận chuyển glucose từ máu vào các tế bào trong cơ thể để tạo ra năng lượng. Cơ thể không có khả năng sản xuất insulin hoặc sử dụng nó một cách không hiệu quả dẫn đến nồng độ glucose tăng lên trong máu (tăng đường huyết). Tăng đường huyết kéo dài sẽ làm rối loạn tính thẩm thấu của mạch máu và quá trình trao đổi chất, từ đó gây nên các tổn thương và sự suy yếu của nhiều cơ quan.

      Hiện bệnh tiểu đường đang được phân thành 3 loại chính dựa vào nguyên nhân gây bệnh:

      – Tiểu đường tuýp 1:

      Những người mắc tiểu đường túyp 1 không thể tự sản xuất hoặc sản xuất rất ít Insulin. Đây là tình trạng thiếu Insulin tuyệt đối, chiếm khoảng 10% các trường hợp tiểu đường, với nguyên nhân chính xác chưa được biết rõ. Bệnh khởi phát từ khi còn nhỏ, thường bắt đầu ở tuổi dưới 30 và không liên quan đến thể chất. Đối với người mắc bệnh tiểu đường tuýp 1 buộc phải điều trị bằng Insulin suốt đời, bên cạnh đó cũng cần cân bằng chế độ ăn và luyện tập thể dục thường xuyên để phòng ngừa các biến chứng tiểu đường.

      – Tiểu đường tuýp 2:  

      Khoảng 90% các trường hợp tiểu đường là tiểu đường tuýp 2. Ở tiểu đường tuýp 2, cơ thể vẫn sản xuất ra Insulin, nhưng lượng Insulin không đủ để vận chuyển glucose vào tế bào hoặc xảy ra tình trạng kháng Insulin làm đường máu tăng cao hoặc có sự kết hợp của cả 2 tình trạng này.

      Tiểu đường tuýp 2 thường xảy ra ở người cao tuổi, người thừa cân, ít vận động, béo phì. Gần đây độ tuổi trung bình được chẩn đoán tiểu đường tuýp 2 đang trẻ hóa dần. Bệnh thường không được phát hiện cho đến khi xảy ra một biến chứng hoặc kiểm tra đường huyết hay đường niệu thường xuyên. Giai đoạn đầu, bệnh có thể kiểm soát nhờ chế độ ăn uống hợp lí và tập thể dục đều đặn. Tuy nhiên, về lâu dài, người bệnh cần sử dụng thuốc điều trị dùng đường uống và/hoặc tiêm insulin.

       – Tiểu đường thai kỳ:

      Đây là loại tiểu đường xảy ra ở 1 trong 25 phụ nữ trong thời gian mang thai. Ở giai đoạn này, do nhu cầu cao về dinh dưỡng nên các mẹ bầu thường xuyên cung cấp cho cơ thể các thực phẩm giàu đường, tinh bột. Lâu dần, lượng Insulin sản xuất không còn đủ để vận chuyển hết đường máu vào tế bào, dẫn đến tình trạng đường máu cao. Chẩn đoán bệnh tiểu đường thai kỳ được thực hiện chỉ trong thời gian mang thai. Bệnh thường tự khỏi sau giai đoạn mang thai nhưng có thể gây ra các biên chứng và nguy cơ mắc đái tháo đường tuýp 2 sau này cho cả mẹ và bé. Phần lớn bệnh nhân tiểu đường thai kì có thể kiểm soát đường huyết nhờ tập thể dục và chế độ ăn uống hợp lí, khoảng 10 – 20% bệnh nhân cần sử dụng thuốc.

      Bệnh tiểu đường nguy hại đến sức khỏe người bệnh rất lớn

      Bệnh tiểu đường nguy hiểm không?

      Trong khi tiểu đường tuýp 1 bệnh khởi phát và biểu hiện đột ngột thì bệnh tiểu đường tuýp 2 thường phát triển âm thầm, ít có các triệu chứng hoặc triệu chứng nhẹ. Nhiều trường hợp người bệnh chỉ phát hiện ra bệnh khi đã có biến chứng.

      Các dấu hiệu và triệu chứng phổ biến của bệnh tiểu đường mà bạn cần chú ý bao gồm:

      • Ăn nhiều (hay có cảm giác đói), uống nhiều (nhanh khát nước), tiểu nhiều (đi tiểu thường xuyên), gầy sút nhanh.
      • Bên cạnh đó, một số triệu chứng sau cũng có thể gặp phải như: hay mệt mỏi cáu gắt; mờ mắt; ngứa da; các vết thương khó lành, dễ nhiễm trùng; suy giảm tình dục ở nam giới.

      Nếu không được điều trị và quản lý bệnh đúng cách, tiểu đường dễ dàng dẫn đến các biến chứng nguy hiểm cho người bệnh: biến chứng mắt, nhiễm trùng bàn chân nếu không điều trị có thể dẫn đến cắt bỏ bàn chân, suy thận, các vấn đề thần kinh, các vấn đề về tim mạch hoặc suy giảm chức năng tình dục ở cả nam và nữ. Chính những biến chứng này sẽ gây suy giảm nghiêm trọng sức khỏe người bệnh, tệ hơn có thể dẫn đến tử vong.

      Có những phương pháp nào được áp dụng để điều trị bệnh tiểu đường?

      Để phòng ngừa cũng như điều trị bệnh tiểu đường, việc cần làm là phải kiểm tra sức khỏe thường xuyên. Lưu ý các chỉ số như đường huyết và đặc biệt là chỉ số HbA1c, chỉ số được dùng để chẩn đoán bệnh tiểu đường và kiểm soát biến chứng.

      Béo phì, thừa cân, ít vận động và tiền sử gia đình có người bệnh tiểu đường là những nhóm đối tượng nguy cơ cao mắc bệnh. Nếu bạn thuộc một trong các nhóm này, việc cần làm là lên ngay một kế hoạch điều chỉnh lại chế độ ăn khoa học và tăng cường vận động, luyện tập thể dục, nhằm ngăn ngừa tiểu đường tuýp 2.

      Nguồn: sưu tầm

      Chuyên mục
      Bệnh Tiêu Hóa

      Cách nhận biết và điều trị bệnh tiểu đường tuýp 1

      Bệnh tiểu đường tuýp 1 tuy không phổ biến như tuýp 2 nhưng gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người. Nếu không kịp thời chẩn đoán và điều trị sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.

      Đối tượng nào có thể mắc bệnh tiểu đường tuýp 1?

      Đối tượng nào có thể mắc bệnh tiểu đường tuýp 1?

      Bệnh tiểu đường tuýp 1 khá hiếm và có thể khởi phát ở mọi lứa tuổi nhưng chủ yếu ở trẻ em hoặc thanh thiếu niên. Đây là lý do tại sao bệnh tiểu đường tuýp 1 được gọi là bệnh tiểu đường vị thành niên.

      Bệnh tiểu đường tuýp 1 hiện nay chưa có phương pháp điều trị dứt điểm. Nhưng bạn có thể kiểm soát các biến chứng và triệu chứng bằng cách thay đổi lối sống và thói quen. Đây cũng là cách giúp bạn phòng tránh được các bệnh học chuyên khoa khác.

      Dấu hiệu nhận biết bệnh tiểu đường tuýp 1

      Các dấu hiệu cảnh báo bệnh tiểu đường tuýp 1 bao gồm:

      • Đi tiểu thường xuyên
      • Giảm cân nhanh chóng
      • Cảm giác mệt mỏi và yếu ớt
      • Cảm giác rất khát nước
      • Nhiễm trùng thường xuyên

      Ngoài ra, đối với các trường hợp nghiêm trọng hơn, bạn có thể gặp các triệu chứng của biến chứng tiểu đường như: tê ở tay chân, suy thạn, mờ mắt, vết loét da lâu lành…

      Bạn nên đi khám bác sĩ hoặc đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn hoặc con bạn có bệnh tiểu đường vị thành niên để ngăn ngừa các biến chứng phát triển.

      Dấu hiệu nhận biết bệnh tiểu đường tuýp 1

      Làm thế nào để kiểm soát bệnh tiểu đường tuýp 1?

      Để kiểm soát lượng đường trong máu bạn cần có một chế độ ăn uống hợp lý. Bạn nên ăn nhẹ tại cùng một thời điểm mỗi ngày.

      Bên cạnh đó, kiểm tra lượng đường trong máu thường xuyên bằng dụng cụ đo đường huyết. Bạn phải theo dõi các dấu hiệu như mức độ đường trong máu quá thấp hoặc quá cao. Mặt khác, bạn cần kiểm tra theo dõi bàn chân và mắt thường xuyên để ngăn ngừa các biến chứng.

      Chuyên trang tin tức Y Dược có cập nhật thông tin về một số lời khuyên của các chuyên gia về bệnh tiểu đường tuýp 1 như sau:

      • Thực hiện chế độ ăn uống hợp lý.
      • Tập thể dục và ngủ đầy đủ.
      • Gọi cho bác sĩ nếu lượng đường trong máu của bạn quá cao.
      • Kiểm tra mức độ đường trong máu của bạn nếu bạn đang bị bệnh tiểu đường. Gọi cho bác sĩ nếu bạn bị sốt, buồn nôn, hoặc nôn mửa và không thể ăn các chất rắn hoặc chất lỏng.
      • Đến bệnh viện ngay lập tức, nếu bạn lên cơn động kinh, không thể trở dậy hoặc mất ý thức.
      • Không hút thuốc hoặc uống rượu. Bới chúng có thể ảnh hưởng đến lượng đường trong máu và làm cho bệnh tiểu đường trở nặng hơn.
      • Không ăn thức ăn có hàm lượng đường cao.
      • Không sử dụng insulin nhiều hơn mức bác sĩ đề xuất; nó có thể làm giảm lượng đường trong máu của bạn đến cấp độ nguy hiểm.
      • Không để cơ thể bị mất nước.

      Với những thông tin như vậy, mong rằng mọi người có thể biết được dấu hiệu của bệnh tiểu đường tuýp 1 cũng như cách điều trị hiệu quả để có một sức khỏe tốt.

      Nguồn:sưu tầm

      Chuyên mục
      Bệnh Thường Gặp

      Những điều cần lưu ý đối với những bệnh nhân bị bệnh tiểu đường

      Ngày nay, với tình trạng bệnh tiểu đường ngày càng tăng cao và mọi người thường chủ quan, bệnh có thể điều trị được bằng cách kiểm soát chế độ ăn và luyện tập hàng ngày.


      Những điều cần lưu ý đối với những bệnh nhân bị bệnh tiểu đường

      Những điều nên làm khi bị bệnh tiểu đường là gì?

      • Kiểm soát chỉ số đường trong máu

      Theo trang tin tức về Bệnh chuyên khoa cho hay: Đường huyết là công cụ chính để kiểm soát căn bệnh tiểu đường của bạn. Thế nên, việc theo dõi chỉ số đường huyết thường xuyên là rất quan trọng đối với một bệnh nhân tiểu đường.

      • Tập luyện

      Tập luyện là cách tự nhiên nhất để kiểm soát chỉ số đường của bạn. Đường được chuyển hóa tốt hơn trong cơ thể khi bạn tập thể dục. Sự chuyển động của hệ thống cơ giúp các tế bào cơ bắp hấp thu đường tốt hơn và giảm chỉ số đường huyết.

      • Chú ý lượng tinh bột

      Việc ăn đủ bữa rất quan trọng, không bỏ bữa, phối hợp theo tỉ lệ 1 phần tinh bột với 1 phần đạm. Nên nạp nhiều loại tinh bột có trong ngũ cốc, rau.

      • Nói “không” với chất ngọt nhân tạo

      Chất ngọt nhân tạo có thể làm gián đoạn khả năng chuyển hóa đường huyết của cơ thể, khiến sự trao đổi chất bị thay đổi, có thể dẫn đến bệnh tiểu đường. Hãy ngừng sử dụng chất ngọt nhân tạo trong cuộc sống thường ngày của bạn.

      • Duy trì cân nặng chuẩn.

      Béo phì là nguyên nhân của những căn bệnh về lối sống. Nếu bạn đang thừa cân hay bị tiểu đường, bạn nên duy trì một mức cân nặng chuẩn của bạn bằng cách ăn kiêng và tập thể dục.

      • Duy trì chỉ số cholesterol chuẩn

      Nếu không được kiểm soát đúng cách, qua thời gian, bệnh tiểu đường có thể ảnh hưởng đến chỉ số cholesterol của bạn. Để yên tâm hơn, hãy kiểm tra chỉ số cholesterol mỗi năm một lần.

      • Thêm chất xơ vào chế độ ăn của bạn

      Với những bệnh nhân tiểu đường, chất xơ, đặc biệt là các loại chất xơ hòa tan như yến mạch, các loại hạt, đậu, hoa quả và rau có thể làm chậm quá trình hấp thụ đường và cải thiện chỉ số đường huyết. Chế độ ăn uống lành mạnh bao gồm chất xơ hòa tan có thể giảm nguy cơ gia tăng tiểu đường loại 2.

      • Khám mắt thường xuyên

      Chỉ số đường huyết cao ở các bệnh nhân tiểu đường có thể tròng mắt bị sưng, làm thay đổi khả năng thị giác của bạn. Để điều chỉnh vấn đề về mắt này, bạn cần phải đi khám mắt thường xuyên.

      • Khám chân thường xuyên

      Cũng giống như việc khám mắt hàng năm, bạn cũng nên khám chân hàng năm nếu bạn mắc bệnh tiểu đường.

      • Khám thận

      Nếu bị tiểu đường, qua một thời gian nó sẽ gây hại cho thận của bạn. Để an toàn hơn, hãy đi khám thận ít nhất 2 lần một năm.

      Nguồn: sưu tầm

      Chuyên mục
      Y Học Cổ Truyền

      Hạnh nhân “thần dược” trị hen phế quản

      Theo y học cổ truyền hạnh nhân có tính hơi ôn, vị ngọt, tính bình, vào 2 kinh phế và đại tràng. Có công dụng giáng khí, giảm ho, bình suyễn, nhuận tràng, thông tiện. Chủ trị ho suyễn, ngực trướng, đờm nhiều, huyết hư, đại tiện táo… Đặc biệt hạnh nhân là “thần dược” trị hen phế quản.

      Hạnh nhân trị hen phế quản.
      Hạnh nhân là nhân hạt quả đã chín già của cây mơ Prunus armeniaca, họ Hoa hồng. Hạnh nhân gồm có hai loại: khổ hạnh nhân hay còn gọi là nhân hạt mơ đắng hay được dùng và cam hạnh nhân còn gọi là nhân hạt mơ ngọt.

      Bài thuốc từ  hạnh nhân

      • Chữa viêm phế quản, hen phế quản

      Bài thuốc 1:

      Vị thuốc gồm khổ hạnh nhân, cát cánh, tô diệp, chỉ xác, quất bì, đại táo, gừng sống, pháp bán hạ mỗi vị 8g., phục linh, tiền hồ mỗi vị 12g. Sau đó sắc uống. Bài thuốc này chữa ho, cảm mạo do lạnh (phong hàn), hen suyễn.

      Bài thuốc 2:

      Cam hạnh nhân 200g, tử uyển 63g, nước ép gừng tươi 80g, bối mẫu 70g, ngũ vị tử 63g, vỏ rễ dâu 70g, mộc thông 70g. Sắc lấy nước và cô đặc sau đó thêm mật ong cô thành cao. Mỗi lần uống 1 thìa, ngày 2 lần. Dùng chữa ho lâu ngày, có tiếng rít vì vậy nhiều người đánh giá Hạnh nhân là “thần dược” trị hen phế quản hiệu quả

      • Nhuận tràng, thông đại tiện:

      Dùng hạnh nhân, hỏa ma nhân, bá tử nhân mỗi vị 12g. Sắc uống. Dùng chữa táo bón ở người già và phụ nữ sau khi sinh.

      Món ăn thuốc có hạnh nhân

      • Hạnh nhân ướp đường phèn:

      Hạnh nhân, đường phèn liều lượng bằng nhau. Hạnh nhân ngâm vào nước sôi, bóc bỏ vỏ màng; nghiền trộn với đường. Sáng và chiều mỗi lần ăn 9g. Dùng cho người viêm khí phế quản mạn tính, ho khan dài ngày đờm dính.

      • Hạnh lê ẩm:

      hạnh nhân 10g, lê to 1 quả. Lê gọt vỏ thái lát. Hai thứ nấu chín. Thêm chút đường phèn khuấy cho tan đều. Dùng cho những bệnh thường gặp như viêm khí phế quản cấp tính dạng viêm khô, sốt, ho khan ít đờm.

      • Cháo hạnh nhân:

      hạnh nhân 10g, gạo tẻ 60-100g. Hạnh nhân bóc vỏ ngoài, đập vụn nấu với gạo thành cháo. Dùng cho người hen suyễn cấp phù nề, tiểu dắt, tiểu buốt.

      Hạnh nhân vừa làm món ăn, vừa làm thuốc chữa hen.

      • Hạnh nhân trư phế thang:

      phổi lợn 200g, hạnh nhân 10g, mật ong 100ml, gừng tươi 10g. Phổi lợn thái lát; nấu với gừng và hạnh nhân, ăn trong ngày. Dùng cho người bị ho gà, ho khan từng cơn dài ngày.

      • Cháo hạnh nhân tử tô:

      hạnh nhân 10g, tô tử 15g, lai phục tử 15g, gạo tẻ 100g. 3 dược liệu nấu lấy nước bỏ bã, nấu với gạo thành cháo. Ngày làm 1 lần, chia 2 lần ăn (sáng, chiều). Dùng cho bệnh nhân bị hen phế quản (suyễn) thở có tiếng ngáy rít trong họng, đầy tức vùng ngực, ho đờm trắng loãng, sợ lạnh, sốt nóng, đau mỏi toàn thân.

      • Gà hầm hạnh nhân:

      gà mái ta 1 con (khoảng 1.000g), hạnh nhân 45g. Gà làm sạch, chặt bỏ đầu, cổ, ruột; hạnh nhân đảo trong nước sôi vài phút, bóc bỏ vỏ ngoài. Gà và hạnh nhân đặt trong bát tô to; thêm dấm, muối, gừng, hành và chút nước. Đun cách thủy 2 giờ. Dùng cho người viêm khí phế quản mạn, lao phổi, táo bón.

      Những điều kiêng kỵ khi sử dụng hạnh nhân

      Hạnh nhân là “thần dược” trị hen phế quản, tuy nhiên đối với hạnh nhân thì những người bị tiêu chảy không nên ăn. và khi dùng hạnh nhân nên dùng đúng đủ không nên dùng quá liều.

      Khổ hạnh nhân có chứa amygdalin, dưới tác dụng của men và dịch vị sẽ cho acid xyanhydric (HCN) và aldehyt benzoic có tác dụng long đờm. Chất HCN có trong hạnh nhân có tác dụng với trung khu thần kinh, lúc đầu gây hưng phấn, sau ức chế có thể dẫn đến co quắp, sau đó hôn mê, vậy nên không được uống quá liều lượng. Đặc biệt dùng sống rất dễ bị ngộ độc.

      Nguồn: sưu tầm

      Chuyên mục
      Y Học Cổ Truyền

      6 bài thuốc Đông y chữa tiêu chảy cấp hiệu quả

      Những vấn đề về bệnh tiêu hóa, đặc biệt như bệnh tiêu chảy cấp không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn khiến nhiều người rơi vào hoàn cảnh dở khóc dở cười. 

      Đau bụng do tiêu chảy cấp rất nguy hiểm.

      Trong Y Học Cổ Truyền tiêu chảy cấp là tình trạng đại tiện phân lỏng nhiều hơn 3 lần một ngày. Bệnh được chia làm 2 loại là tiêu chảy cấp tính và mạn tính. Nguyên nhân của bệnh tiêu chảy cấp thường do lạnh (hàn thấp), do nhiễm trùng (thấp nhiệt) và do ăn uống không đảm bảo.

      Ngoài việc sử dụng thuốc Tây và đi khám bác sĩ, thì Đông y chữa tiêu chảy cấp hiệu quả.

      Biểu hiện bệnh tiêu chảy cấp tính

      Những người bị Tiêu chảy cấp tính do nhiễm khuẩn (do thấp nhiệt) có biểu hiện đau bụng, đại tiện lỏng, lỗ đít nóng, phân ra thối, sốt, nước tiểu vàng đỏ, vật vã không yên, khát nước, phân vàng thâm, đôi khi nặng nôn mửa.

      Theo y học cổ truyền, cách điều trị bệnh này là thanh nhiệt lợi thấp, phương hương hóa trọc. Và dùng một trong những bài thuốc dân gian với những loại dược liệu dân dã, đơn giản dễ làm như Sắn dây, lá Mơ, rau má…

      6 bài thuốc trị bệnh tiêu chảy cấp

      Bài thuốc số 1: 

      Củ sắn dây 50g, cam thảo dây 12g, mã đề thảo 20g. Sắc với 400 ml nước, cứ đun cô lại còn 200 ml nước, chia uống 2 lần trong ngày. Trẻ em nên chia uống 3 – 4 lần trong ngày.

      Bài  thuốc số 2:

      Cát căn cầm liên thang gia vị: Củ sắn dây 12g, cam thảo 8g, hoàng cầm 10g, hoàng liên 10g, kim ngân 10g, mộc thông 10g tất cả cho sắc uống.

      Bài thuốc số 3:

      Sắn dây 12g,mã đề 10g, kim ngân hoa 12g, rau má sao 12g, cam thảo dây 10g, hậu phác 12g, hoàng liên 10g. Dùng sắc uống 2 – 3 lần trong ngày

      Rau má bài thuốc chữa tiêu chảy hiệu quả.

      Bài thuốc số 4:

      Hương nhu 20g, bông mã đề 28g, mộc thông 20g, cúc tần 28g, hoắc hương 20G. Dùng sắc uống 2 lần trong ngày. Chữa người có biểu hiện nóng, khát nước, ỉa lỏng tiểu tiện vàng ít.

      Bài thuốc số 5:

      Rau Má 200g, mã đề thảo 60g, lá mơ 200g, búp ổi 50g, sắn dây 50g, bạch biển đậu 40g. Rau má, mã đề, lá mơ dùng tươi, giã nhỏ ép lấy nước. Sau đó cho thêm nước vắt lại lần 2. Tiếp theo hợp 2 nước sấy khô, lấy bột.

      Sắn dây, bạch biển đậu sao vàng dùng tán mịn. Búp ổi sao qua, sấy ròn tán mịn, trộn tất cả thành bột kép. Bảo quản trong lọ kín, để nơi khổ ráo. Liều lượng đối với người lớn : 1 – 2 thìa cà phê 1 lần. Trẻ em từ 0,5 – 1 thìa / lần; uống với nước đun sôi để nguội

      Bài thuốc số 6:

      Búp lá tre tẩm nước gừng 40g, biển đậu 12g, hậu phác 8g, hoắc hương 12g, hương nhu 8g. Sắc để lấy nước uống. Nếu cảm thấy khát nước nhiều, thì thêm cám gạo nếp sao cháy đen, thêm 3 lát gừng, ống thay nước trong ngày.

      Đây là những bài thuốc Đông y có thể điều trị hiệu quả những bệnh thường gặp như tiêu chảy cấp tính đơn thuần. Tuy nhiên, khi bị tiêu chảy nặng (hơn 8 lần trong ngày) làm mất nước, mất chất điện giải có biến chứng nhiễm độc thần kinh, bạn nên đến bệnh viện để được thăm khám và điều trị theo y học hiện đại càng sớm càng tốt.

      Nguồn: sưu tầm

      Chuyên mục
      Y Học Cổ Truyền

      Cá Diếc- Món ngon, thuốc quý bạn có biết?

      Cá Diếc là loại cá nước ngọt phổ biến ở Việt Nam, giàu dinh dưỡng và được mọi người ưa thích. Theo y học cổ truyền cá diếc còn được đánh giá là thuốc quý điều trị nhiều bệnh cực kỳ hiệu quả.

      Cá Diếc trị bệnh hiệu quả.

      Cá Diếc là loại cá nước ngọt phổ biến ở Việt Nam, rất giàu dinh dưỡng, được mọi người ưa thích. Theo Y Học Cổ truyền, cá diếc tính bình, vị ngọt, tác dụng kiện tỳ, bổ vị điều khí, giúp ăn ngon miệng, phòng chống lạnh bụng, ăn uống không tiêu, tiêu chảy, lợi tiểu, tiêu thũng, cầm máu (ho ra máu, nôn ra máu, đại tiểu tiện ra máu…).

       Một số bài thuốc từ cá Diếc.

      • Tiêu đờm, khỏi ho:

      Cá Diếc hầm cà rốt: cá Diếc 250g (1 con), cà rốt 500g, gia vị, hầm chín, ăn lúc đói. Bài thuốc này dùng cho cả trường hợp ho ra máu, ho lao.

      Hoặc bạn có thể dùng Cá Diếc bé kho nhừ với củ cải (ăn được cả xương) cũng là món ăn vừa bồi bổ canxi, vừa chữa ho hiệu quả.

      •   Lợi tiểu khỏi phù thũng:

      Cá Diếc hầm đậu: cá Diếc 1 con 250 – 300g, xích tiểu đậu (đậu đỏ nhỏ hạt) 30g, thương lục thái nhỏ 10g. Cho thương lục và đậu vào bụng cá hầm chín. Ăn cái, uống nước vào lúc đói, ăn 2 ngày một lần. Ăn 3 lần.

      • Viêm thận cấp và mạn tính:

      Cá Diếc 1 con 250 – 300g làm sạch, ý dĩ 30g, cùi bí đao 60g, nấu chung với lượng nước vừa đủ cho đến khi ý dĩ chín nhừ là được. Hoặc cá Diếc nấu với khoảng 100 – 200g vỏ bí đao.

      • Đại tiện ra máu:

      Cá Diếc 1 – 2 con nấu canh lá hẹ sử dụng bệnh giảm nhanh chóng.

      • Chữa sởi (thời kỳ xuất hiện nốt sởi):

      Chuẩn bị cá Diếc 1 con làm sạch, đậu phụ 250g. Nấu thành canh cho trẻ ăn ngày 1 lần. Ăn liền 2-3 ngày. Tuy nhiên để tránh gây hóc xương thì phải nấu cá trước, lọc lấy thịt rồi cho đậu vào nấu.

      • Quai bị:

      Nấu canh cá diếc với rau câu kỷ (cả cành) để ăn.

      Cá Diếc kết hợp cùng thảo dược Đông Y làm thuốc.

      • Trẻ biếng ăn, gầy còm, hay đi lỏng, sức yếu:

      Cá Diếc 1 con 250g, trần bì (vỏ quýt khô) 10g, gừng tươi 30g,  hồ tiêu 1g. Gói 3 thứ sau cho vào bụng cá (đã làm sạch). Nấu chín, ăn cá, và uống nước. Chia 2 lần ăn trong ngày, ăn liền vài ngày.

      • Chữa ít ngủ, ngủ không ngon giấc:

      Cá Diếc 300g, hoa thiên lý 50g, lá vông nem bánh tẻ 50g, gia vị. Xương cá giã nhỏ lọc lấy nước khoảng 400ml, sau đó đun sôi rồi cho lá vông và hoa thiên lý cùng với phần cá nạc. Nấu sôi lại là được, và ăn nóng lúc đói vào buổi chiều. Bài thuốc làm ngày 1 lần trong một tuần lễ.

      • Chữa ho:

      Cá Diếc 2 con (300g), lá xương sông 100g, gừng tươi 2 lát mỏng, gia vị. Làm như cách chữa mất ngủ trên.

      • Dưỡng phế, giảm ho, cầm máu:

      Cá Diếc 1 con 250g, bách hợp 30g, trái hồng khô 2 trái, mỗi thứ đều được làm sạch cho vào nồi, thêm nước nấu chung ninh kỹ với gia vị. Dùng tốt cho người bị các bệnh thường gặp như phế quản, phổi mạn tính, thở dốc, miệng họng khô, hay đổ mồ hôi.

      Điều cần chú ý khi dùng cá Diếc.

      Trong trường hợp sản phụ ăn cá Diếc như một bài thuốc bồi bổ, các mẹ nên được sự tư vấn của các bác sĩ y học cổ truyền để biết chính xác liều lượng và cách kết hợp các nguyên liệu.

      nguồn: sưu tầm

      Chuyên mục
      Y Học Cổ Truyền

      Bài thuốc trị bệnh từ vị thuốc mẫu đơn bì

      Mẫu đơn bì trong y học cổ truyền Việt Nam được dùng làm thuốc trị bệnh. Vị thuốc là vỏ rễ phơi hay sấy khô của những cây mẫu đơn đã trồng được 3-5 năm.

      Cây mẫu đơn cho ra vị thuốc mẫu đơn bì

      Theo y học hiện đại, mẫu đơn bì chứa hoạt chất paeoniflorin có tác dụng chống viêm, chống co thắt cơ trơn, chống thấp khớp, hạ sốt, an thần, giảm đau, chống dị ứng, chống loét dạ dày và chống co giật. Ngoài ra, mẫu đơn bì còn có tác dụng gây giãn mạch vành và mạch ở cơ chân, ức chế sự ngưng tập tiểu cầu, hạ huyết áp, ức chế sự đông máu rải rác trong mạch và bảo vệ gan chống tác dụng độc hại gan của hóa chất trong thực nghiệm trên động vật.

      Trong y học cổ truyền Việt Nam, mẫu đơn bì được dùng làm thuốc giảm đau, thuốc trấn kinh, chữa nóng âm ỉ kéo dài, không có mồ hôi, sốt về chiều và đêm, hoặc đơn sưng, huyết ứ phát sốt, đau lưng, đau khớp, nhức đầu, đau kinh, kinh nguyệt không đều và bệnh phụ khoa sau khi đẻ. Ngày dùng 6 – 12g, sắc uống.

      Những bài thuốc điều trị bệnh hiệu quả từ mẫu đơn bì

      Dưới đây là những bài thuốc điều trị bệnh hiệu quả có sử dụng vị thuốc mẫu đơn bì mà bạn có thể tham khảo:

      Chữa hen phế quản khi hết cơn hen: mẫu đơn bì 8g, hoài sơn 12g, thục địa 16g, sơn thù 8g, trạch tả 8g, phục linh 8g. Sắc uống ngày một thang, hoặc làm hoàn uống mỗi ngày 20g.

      Chữa di tinh, suy nhược thần kinh, nhức đầu, mất ngủ: mẫu đơn bì 8g; sơn thù, hoài sơn mỗi vị 12g; thục địa 16g; trạch tả, phụ tử chế, phục linh, mỗi vị 8g; nhục quế 4g. Sắc uống ngày một thang chia 2 lần.

      Chữa viêm khớp cấp: mẫu đơn bì 10g, tiền hồ 12g, huyền sâm 20g, hoàng cầm 12g, kỷ tử 12g, tri mẫu 12g, sinh địa 12g, thạch hộc 12g, mạch môn 12g, thăng ma 8g, xạ can 6g, đậu khấu 6g. Sắc uống ngày một thang.

      Chữa đau nhức do máu kém lưu thông, gây thiếu máu: mẫu đơn bì 100g; hoài sơn, hà thủ ô đỏ, ngọc trúc, đan sâm mỗi vị 200g; đương quy 1.000g; mạch môn, bạch linh, trạch tả mỗi vị 100g; chỉ thực, thanh bì, thù nhục mỗi vị 50g. Tán bột làm hoàn mỗi viên nặng 5g. Ngày uống 4 – 6g.

      Chữa tăng huyết áp: mẫu đơn bì 8g, hoài sơn 12g, thục địa 16g, sơn thù 8g, phục linh 8g, đương quy 8g, trạch tả 8g, bạch thược 8g. Sắc uống ngày một thang chia 2 – 3 lần.

      Chữa viêm gan siêu vi khuẩn cấp tính: mẫu đơn bì 16g, sinh địa 24g, nhân trần 40g, chi tử 16g, đan sâm 12g, hoàng liên 12g, huyền sâm 12g, thạch hộc 12g, thăng ma 12g. Sắc uống ngày một thang.

      Chữa viêm loét dạ dày – tá tràng: mẫu đơn bì 8g, thanh bì 8g, bạch thược 12g, chi tử 8g, trạch tả 8g, bối mẫu 8g, hoàng liên 8g, ngô thù 4g, trần bì 6g. Sắc uống ngày một thang.

      Chữa đái tháo đường: mẫu đơn bì 12g, hoài sơn 20g, thục địa 20g, kỷ tử 12g, thạch hộc 12g, thiên hoa phấn 8g, sơn thù 8g, sa sâm 8g. Sắc uống ngày một thang, chia 2.

      Chữa xơ gan cổ trướng: mẫu đơn bì 8g, thục địa 12g, rễ cỏ tranh 20g, hoài sơn 12g, địa cốt bì 12g, bạch truật 12g, sơn thù 8g, phục linh 8g, trạch tả 8g, đương quy 8g. Sắc uống ngày một thang.

      Mẫu đơn bì là vỏ rễ phơi hay sấy khô của những cây mẫu đơn đã trồng được 3-5 năm

      Chữa suy nhược thần kinh: mẫu đơn bì 8g, thục địa 12g, kỷ tử 12g, hoài sơn 12g, sa sâm 12g, câu đằng 12g, mạch môn 12g, sơn thù 8g, cúc hoa 8g, trạch tả 8g, táo nhân 8g, phục linh 8g, bá tử nhân 8g. Sắc uống ngày một thang.

      Chữa viêm tắc động mạch: mẫu đơn bì 12g, đương quy 20g, cam thảo 20g, kim ngân hoa 16g, qua lâu nhân 16g, xích thược 16g, ngưu tất 16g, đào nhân 12g, huyền sâm 12g, đan sâm 12g, chỉ xác 8g, binh lang 8g. Sắc uống ngày một thang chia 2 lần.

      Chữa rong huyết: mẫu đơn bì 12g; địa du, huyết dụ, a giao, sinh địa, bạch thược, mỗi vị 12g; hoa cây cỏ nến (bồ hoàng) sao đen 20g. Sắc uống ngày một thang.

      Chữa đau bụng kinh: mẫu đơn bì, hồng hoa, đào nhân, hương phụ, huyền hồ sách, mỗi vị 8g, mộc hương 6g, cam thảo 4g. Sắc uống trong ngày.

      Chữa đơn độc sưng tấy, sưng vú, viêm tinh hoàn: mẫu đơn bì, huyết giác, đơn đỏ,  cam thảo dây, chó đẻ răng cưa, đơn châu chấu, huyền sâm, ngưu tất, mạch môn, mộc thông, chi tử, hoàng đằng, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày một thang chia 2 lần.

      “Những bài thuốc trên không thay thế cho lời khuyên của các thầy thuốc, bác sĩ, vì vậy khi sức khỏe gặp vấn đề, bạn nên đến các cơ sở y tế, phòng khám đông y uy tín để được khám và điều trị”

      Nguồn: sưu tầm

      Exit mobile version