Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Bạn biết gì về bệnh viêm tuyến nước bọt ở mang tai?

Viêm tuyến nước bọt mang tai thường là do vi khuẩn gây ra nhiều trường hợp viêm tuyến nước bọt tự khỏi nhưng cũng có trường hợp nặng hơn và phải nhập viện điểu trị

     

    Viêm tuyến nước bọt mang tai bắt nguồn từ viêm tuyến nước bọt

    Nước bọt là thứ giữ miệng luôn ở trạng thái ẩm và sạch sẽ bổ trợ trong quá trình tiêu hóa thức ăn và cũng tham gia vào kiểm soát lượng vi khuẩn tốt và xấu ở trong miệng.

    Nếu tuyến nước bọt không hoạt động tốt, lượng vi khuẩn và thức ăn thừa trôi đi sẽ ít hơn và dẫn đến tình trạng viêm. Sau đó sẽ lan ra và gây viêm tuyến nước bọt mang tai hoăc viêm ở một số chỗ khác quanh vùng mặt

    Viêm tuyến nước bọt mang tai làm sưng to cả một vùng

    Bạn có 3 đôi tuyến nước bọt chính và nằm ở hai bên má.

    • Tuyến dưới hàm nằm ở hai bên hàm, phía xướng xương hàm.
    • Tuyến dưới lưỡi nằm ở phía dưới của miệng, dưới lưỡi.
    • Tuyến mang tai là tuyến lớn nhất, nằm ở hai bên má, phía trên hàm và phía trước của tai. Khi một trong hai tuyến này bị viêm thì được goi là viêm tuyến nước bọt mang tai
    • Ngoài ra, còn có hàng trăm tuyến nước bọt nhỏ có tác dụng làm lắng nước bọt từ các ống nước bọt xung quanh miệng của bạn.

    Nguyên nhân gây lên viêm tuyến nước bọt mang tai

    Viêm tuyến nước bọt thường là do nhiễm vi khuẩn. Staphylococcus aureus là loại vi khuẩn gây viêm ở mang tai phổ biến nhất. Các nguyên nhân khác gây viêm tuyến nước bọt mang tai bao gồm:

    • Streptococcus viridans (một loại liên cầu khuẩn)
    • Haemophilus influenzae (vi khuẩn gây viêm màng não)
    • Streptococcus pyogenes
    • Escherichia coli (E.coli)

    Hậu quả khi nhiễm trùng sẽ gây giảm tiết nước bọt. Nguyên nhân là do sự tắc nghẽn hoặc viêm ống tuyến nước bọt. Virus và các tình trạng bệnh lý khác cũng có thể làm giảm tiết nước bọt, bao gồm:

    • Quai bị – một tình trạng nhiễm virus dễ lây lan, khi hỏi đáp bệnh học về tình trạng này thường gặp ở trẻ em chưa được tiêm chủng
    • HIV
    • Virus cúm A và virus á cúm typ I và II
    • Herpes
    • Sỏi tuyến nước bọt
    • Ống tuyến nước bọt bị tắc nghẽn do đờm nhầy
    • Khối u

    Phân biệt triệu chứng của viêm tuyến nước bọt mang tai

    Dưới đây là một sô triệu trứng có thể xuất hiện khi bị viêm tuyến nước bọt mang tai và nó rất giống với triệu trứng của nhiều bệnh khác cần phân biệt kỹ lưỡng. Nếu chứa chắc chắn hãy liên hệ với các bac sỹ hoặc tới bệnh viện để được chuẩn đoán chính xác nhất. Các triệu trứng gồm có:

    • Thường xuyên bị mất vị giác hoặc cảm thấy miệng bị hôi
    • Không thể mở to miệng được
    • Khó chịu hoặc đau khi mở miệng hoặc khi ăn
    • Có mủ trong miệng
    • Khô miệng
    • Đau ở trong miệng
    • Đau vùng mặt
    • Đỏ hoặc sưng phía trên hàm, trước hàm hoặc phía dưới miệng

    Chữa trị viêm tuyến nước bọt mang tai kịp thời

    Điều trị viêm tuyến nước bọt mang tai không phải đơn giản vài ngày này xong mà quá trình điều trị còn phụ thuộc rất lớn vào mức độ nghiêm trọng của tình hình nhiễm trùng nơi phát bệnh.Việc điều trị phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng nhiễm trùng, nguyên nhân tiềm ẩn và các triệu chứng mà bạn xuất hiện thêm, ví dụ như sưng hoặc đau. Có thể sẽ được sử dụng để điều trị nhiễm vi khuẩn, mủ hoặc sốt. Ổ áp xe có thể sẽ được chọc hút.

    Cách điều trị viêm tuyến nước bọt mang tai hiệu quả

    Đa số các trường hợp viêm tuyến nước bọt mang tai không cần phải phẫu thuật. Tuy nhiên, phẫu thuật sẽ cần tiết trong các trường hợp nhiễm trùng mãn tính hoặc nhiễm trùng tái phát. Mặc dù không phổ biến nhưng phẫu thuật có thể sẽ bao gồm việc loại bỏ một phần hoặc toàn bộ tuyến mang tai hoặc loại bỏ tuyến dưới hàm.

    Chú ý nếu bạn bị viêm tuyến nước bọt mang tai đi kèm với sốt cao, khó thở hoặc khó nuốt, hay nếu các triệu chứng diễn biến xấu đi cần liên lạc với bác sĩ để được điều trị. Độc giả có thể tham khảo thêm tại y tế Việt Nam để biết thêm cách chữa trị các loại bệnh khác.

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

     

    Chuyên mục
    Hỏi Đáp Bệnh Học

    Sự nguy hiểm của bệnh viêm tuyến nước bọt bạn nên biết

    Hiện nay viêm tuyến nước bọt là một bệnh khá phổ biến ở nước ta. Bệnh viêm tuyến nước bọt có nguy hiểm và chúng ta cần phải phòng tránh căn bệnh này.

      Hiểu rõ về bệnh và mức độ nguy hiểm của viêm tuyến nước bọt

      Nhiều câu hỏi được đặt ra cho y tế Việt Namviêm tuyến nước bọt có nguy hiểm không? Chúng ta cần tìm hiểu kĩ nguyên nhân gây ra bệnh. Bệnh viêm tuyến nước bọt thường do vi khuẩn hoặc ra nhiễm trùng gây ra. Có trường hợp tắc ống dẫn tuyến nước bọt do sỏi cũng gây ra viêm. Bệnh này thường có diễn biến không quá phức tạp nhưng lại làm tổn thương vùng tuyến nước bọt. Người bị mắc bệnh thường có biểu hiện sưng tấy, trong lúc ăn và lúc nói đều có cảm giác bị đau đặc biệt là bị sốt cao trên 38 độ.

      Viêm tuyến nước bọt có nguy hiểm không?

      Bệnh viêm tuyến nước bọt hay còn gọi là quai bị không còn qua xa lạ với mọi người. Bệnh thường xuất hiện ở trẻ em và những người đang trưởng thành. Viêm tuyến nước bọt có nguy hiểm, đối với nam hay gặp một số triệu chứng như viêm cả 2 bên tinh hoàn, viêm não, nặng hơn là bị câm, điếc. Biến chứng của viêm tuyến nước bọt thường không phổ biến. Nếu bệnh không được chữa trị, mủ có thể tích dần lại và hình thành các ổ sưng to ở tuyến nước bọt.

      Sự nguy hiểm của bệnh viêm tuyến nước bọt

      Viêm tuyến nước bọt gây ra do khối u lành tính có thể gây phì đại tuyến nước bọt. Khối u ác tính có thể sẽ phát triển rất nhanh và gây ra mất cử động ở khắp vùng mặt bị tổn thương. Biến chứng này rất nguy hiểm, vì vậy bệnh cần được chữa nhanh chóng. Khi mắc bệnh, vùng cổ sẽ bị sưng to có thể sẽ phá hủy tuyến mang tai khiến vùng đó bị tổn thương.

      Triệu chứng dễ dàng nhận biết với bệnh viêm tuyến nước bọt

       

      Nhiều người cho rằng viêm tuyến nước bọt có nguy hiểm nhưng cũng có ý kiến khác lại bảo nó không nguy hiểm. Nhưng dù có nguy hiểm hay không nguy hiểm chúng ta cũng không nên chủ quan mà hãy nhận biết sớm để điều trị dứt điểm bệnh này. Các triệu chứng như sau:

       

      • Thường xuyên bị mất vị giác hoặc cảm thấy hôi miệng
      • Đau họng, khó mở miệng to hoặc ăn
      • Có mủ trong miệng, khô miệng
      • Đau ở trong miệng, đau vùng mặt
      • Đỏ hoặc sưng phía trên hàm, trước hàm hoặc phía dưới miệng
      • Sưng mặt, sưng cổ, kèm theo dấu hiệu sốt, ớn lạnh cơ thể.

      Bị viêm tuyến nước bọt mang điều trị thế nào cho phù hợp?

      Khi đã biết viêm tuyến nước bọt có nguy hiểm cần điều trị càng sớm càng tốt. Không nên dùng các loại thuốc nam để điều trị mà thường điều trị bằng thuốc kháng sinh, chống viêm, giảm đau, giảm sưng. Việc điều trị bệnh còn phụ thuộc vào mức độ của bệnh và nguyên nhân gây bệnh.

      Điều trị viêm tuyến nước bọt hiệu quả nhất

      Ngoài việc điều trị bệnh bằng thuốc, để hỗ trợ chữa bệnh nhanh hơn. Trong quá trình sử dụng thuốc bạn có thể mát xa, chườm ấm vùng tuyến nước bọt bị tổn thương. Súc miệng với nước muối ấm, ngậm, hoặc mút chanh chua để giúp giảm sưng.

      Một số dặn dò trước khi điều trị viêm tuyến nước bọt

      Trước khi bước vào quá trình điều trị mọi người nên đi khám lại ít nhất là 2 lần nữa nghe lời tư vấn của bác sĩ để có thể chữa theo đúng quy trình và mau chóng khỏi bệnh. Khi nghe mọi người nói viên tuyến nước bọt có nguy hiểm cần phẫu thuật ngay thì chớ nên vội vàng cần hỏi đáp bệnh học và nghe ý kiến của những bác sĩ có kinh nghiệm chuyên môn lâu năm. Phẫu thuật sẽ được chỉ định trong các trường hợp nhiễm trùng mãn tính hoặc nhiễm trùng tái phát. Tuy không phải là phương pháp phổ biến. Nhưng phẫu thuật có thể bao gồm việc loại bỏ một phần hoặc toàn bộ tuyến nước bọt hoặc loại bỏ tuyến dưới hàm.

      Nguồn: benhhoc.edu.vn

       

      Chuyên mục
      Hỏi Đáp Bệnh Học

      Đốm trắng trên móng tay là biểu hiện của bệnh gì?

      Đốm trắng trên móng tay có phải bệnh hay không là câu hỏi của nhiều người. Tuy nhiên, thực tế nó chỉ phản ảnh một số vấn đề về sức khỏe mà thôi.

      Theo chia sẻ của các giảng viên Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur thì móng tay chúng ta có xu hướng phát triển nhanh và dài trung bình khoảng 3,5mm mỗi tháng. Cấu tạo móng tay được kết cấu từ nhiều thành phần nhưng chủ yếu là từ keratin (một thành phần của protein). Nên vì thế việc xuất hiện các đốm trắng lạ trên móng tay là do các vấn đề về sức khỏe.

      Đốm trắng trên móng tay là biểu hiện của bệnh gì?

      Đốm trắng trên móng tay phản ánh tình trạng dinh dưỡng của cơ thể

      Móng tay móng chân chúng ta sẽ chắc khỏe nếu có được một chế độ ăn uống đầy đủ dĩnh dương. Nhưng, nếu xuất hiện các đốm trắng trên tay thì tức là do chế độ ăn uống của ta chưa đúng và thiếu một số vitamin như: kẽm, calci, vitamin c trầm trọng. Nhiều người không biết được rằng việc xuất hiện đốm trắng trên móng tay là do thiếu chất và chỉ nghĩ là điều bình thường. Tuy nhiên, Theo các giảng viên đào tạo Văn bằng 2 Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur thì là do nó đang phản ánh tình trạng thiếu một số loại dinh dưỡng, chẳng hạn như: chất sắt, biotin và protein.

      Các nghiên cứu cho thấy, khi tình hình sức khoẻ yếu, thiếu vitamin  biểu hiện dễ nhận thấy trên phần móng đó là sự xuất hiện của các nốt nhỏ màu trắng (leukonychia) trên lớp sừng của móng. Các dấu hiệu móng tay có các vết, nốt màu trắng trên phần móng có thể là dấu hiệu của bệnh gan; màu nửa trắng, nửa hồng là dấu hiệu của bệnh thận và màu tím là dấu hiệu của nguy cơ mắc bệnh tim.

      Ngoài ra còn có các dấu hiệu như: móng có màu vàng, dày, phát triển chậm có thể là dấu hiệu của chứng bệnh hô hấp. Do chức năng phổi bị suy kém, nên khiến cho nồng độ ôxy trong máu xuống thấp, dẫn tới sự phát triển bất thường của móng. Ban đầu chúng vô hại, song móng càng mọc dài ra, thì các nốt trắng này cũng lớn dần lên và khiến móng trở nên yếu, dễ gãy.

      Tuy nhiên, các đốm trắng trên móng tay có thể chỉ đơn thuần là do những chấn thương nhẹ, do thói quen hay cắt khóe làm tổn thương móng… và cũng có thể các bệnh da liễu như nhiễm nấm.

      Đốm trắng trên móng tay phản ánh tình trạng dinh dưỡng của cơ thể

      Biện pháp khắc phục sự xuất hiện của các đốm trắng

      Nếu đốm trắng do nguyên nhân cắt khóe thì chỉ cần loại bỏ tình trạng này cần tránh cắt khóe sâu, nếu do nguyên nhân này chỉ cần để móng tay dài tự nhiên, sau đó cắt bỏ dần để loại bỏ những đốm trắng là được.

      Đối với đốm trắng do sang chấn lên móng và tránh bị nhiễm các loại nấm men do quá trình làm đồng và việc tay chân  thì trong quá trình làm việc ngoài trời lao động chân tay tiếp xúc với môi trường, hoa chất thì cần sử dụng găng tay để bảo vệ da vừa tránh các sang chấn lên móng và tránh bị nhiễm các loại nấm.

      Theo các giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur thì chúng ta có thể cung cấp đủ vitamin và khoáng chất bằng thói quen uống sữa vì sữa chứa nhiều calci, protein giúp cho móng cứng và khỏe. Các chất khoáng gồm can-xi, magiê, natri, kali… được coi là các yếu tố kiềm. Nguồn gốc các chất khoáng này chứa nhiều trong các thực phẩm nguồn gốc thực vật như rau quả, sữa. Các chất khoáng có nguồn gốc từ các thực phẩm nguồn gốc động vật như thịt, cá, trứng và nguồn thực vật như ngũ cốc, các loại bột cũng rất quan trọng để cho  cơ thể đầy đủ dinh dưỡng.

      Các yếu tố vi lượng như đồng, mangan, kẽm, iốt, nhôm… có nhiều trong thịt, trứng, sữa, thủy sản. Nên tǎng cường ăn các loại cua, tôm, tép giã nhỏ nấu canh để có nhiều chất đạm và canxi, hoặc chế biến các loại cá nhỏ bằng cách nấu nhừ như các rô kho tương, kho nước nắm… để ǎn được cả thịt cá và xương cá, như vậy sẽ tận dụng được cả nguồn chất đạm và chất khoáng (canxi) của cá.

      Đây là loại bệnh thường gặp nên việc tăng cường vitaminC có trong rau quả vào chế độ ăn hằng ngày là điều rất cần thiết. Rau quả tươi là thức ǎn chủ yếu cung cấp vitamin C như rau cải, rau muống, rau ngót, rau mồng tơi, các loại rau thơm… Vitamin C dễ hòa tan trong nước, dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao vì vậy cần chú ý khi rửa và nấu nướng. Nên rửa rau cả lá to rồi mới thái, cho vào nấu khi nước đã sôi và ǎn ngay sau khi chín sẽ giảm được tỷ lệ mất vitamin C. Chú ý vệ sinh khi sử dụng rau: Rau cần được ngâm, rửa nhiều lần bằng nước sạch trước khi chế biến để tránh thuốc trừ sâu, các hóa chất và các nguồn gây bệnh khác.

      Biện pháp khắc phục sự xuất hiện của các đốm trắng trên móng tay

      Lưu ý: Tuyệt đối không nên dùng các biện pháp che lấp các đốm trắng bằng các loại màu vì sẽ gây tổn thương thêm móng.Nếu các biện pháp trên không cải thiện các đốm trắng thì nên đến khám trực tiếp bác sĩ chuyên khoa bệnh nội khoa hoặc da liễu.

      Nguồn: benhhoc.edu.vn

      Chuyên mục
      Hỏi Đáp Bệnh Học

      Tổng hợp một số thuốc giúp giảm tác hại của thuốc kháng sinh

      Thông thường uống thuốc kháng sinh vô tình tiêu diệt các vi khuẩn có lợi trong cơ thể vậy trên thị trường có loại thuốc nào để giảm tác hại của thuốc kháng sinh.

      Tổng hợp một số thuốc giúp giảm tác hại của kháng sinh

      Thuốc kháng sinh khi được đưa vào cơ thể sẽ có tác dụng tiêu diệt các vi khuẩn có hại nhưng đồng thời các vi khuẩn có lợi cũng bị tiêu diệt theo. Nên sau khi uống thuốc kháng sinh, cơ thể sẽ gặp phải tình trạng tiêu chảy cấp, sống phân đặc biệt là trẻ nhỏ hay gặp nhất.

      Tổng hợp một số thuốc giúp giảm tác hại của kháng sinh

      • Men vi sinh

      Men vi sinh thuốc được rất nhiều người sử dụng hoạt động theo cơ chế gây rối loạn do kháng sinh gây ra nên chúng có tác dụng nhất. Men vi sinh bổ sung nhiều vi khuẩn có lợi nhằm lấy lại sự cân bằng của hệ vi khuẩn ruột.

      Một số thuốc có thể sử dụng là men chứa Lactobacillus acidophillus, Bifidobacterium longum lactomin…tuy nhiên các chuyên gia khuyến cáo cần uống men vi sinh cách thời điểm uống kháng sinh khoảng 2h.

      Theo đó, liều lượng dùng đối với người lớn là 1 gói và ngày uống 2 lần riêng đối với trẻ dưới 1 tuổi tiến hành uống 2 nửa gói trong 1 ngày.

      • Thuốc băng xe niêm mạc

      Hiện tượng tiêu chảy cấp triệu chứng hay gặp khi uống thuốc kháng sinh vì vậy sử dụng thuốc băng xe niêm mạc có tác dụng cầm tiêu chảy ngay lập tức, thuốc tác dụng nhanh và hiệu quả. Thuốc được sử dụng cho trẻ em bị tiêu chảy cấp, một số thuốc hay dùng như: diosmectite (smecta), racecadotril (hidrasec).

      • Men tiêu hóa

      Tổng hợp một số thuốc giúp giảm tác hại của kháng sinh

      Uống thuốc kháng sinh khiến cơ thể chán ăn, dẫn đến mệt mỏi tuy nhiên khi uống một số acid amin phân tử nhỏ hoặc men tiêu hóa đơn giản giúp kích thích ăn uống và mang đến cảm giác ăn ngon hơn. Thuốc này, có tác dụng khắc phục chứng biếng ăn ở trẻ em và giúp hệ tiêu hóa của trẻ tốt hơn. Một số thuốc có thể dùng như: vitamin B1, B62, B6, tinh chất men bia…

      Nguyên tắc sử dụng kháng sinh

      Để tránh các tác dụng phụ khi uống thuốc kháng sinh thì người dùng nên tuân thủ một số nguyên tắc dùng thuốc như sau:

      • Thời điểm uống thuốc

      Nên uống thuốc vào lúc đói và xa bữa ăn và uống 2 lần trong ngày, cách nhau khoảng 12 giờ.

      • Liều lượng và thời gian dùng thuốc

      Liều lượng thuốc phải được sử dụng theo đúng sự chỉ dẫn của bác sĩ và tuyệt đối không được tự ý tăng liều lượng thuốc khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ. Nên uống thuốc kháng sinh từ 7 đến 10 ngày. Một số loại kháng sinh có thể được chỉ định dùng trong 5 ngày tuy nhiên vẫn có loại thuốc dùng trong 3 ngày chính là thuốc azithromycin.

      • Theo dõi các phản ứng dị ứng của thuốc

      Khi sử dụng thuốc cần thường xuyên theo dõi tình trạng sức khỏe tránh gặp phải phản ứng nghiêm trọng như: sốc phản vệ thường xảy ra với nhóm thuốc betalactam với các biểu hiện như tím tái, khó thở và đau bụng dữ dội. Do đó, trước khi dùng thuốc kháng sinh người dùng cần khai báo tiền sử bệnh tình cho bác sĩ kê đơn.

      Chuyên mục
      Hỏi Đáp Bệnh Học

      Hướng dẫn sử dụng thuốc Idarac để tốt cho sức khỏe

      Thuốc Idarac là loại thuốc kháng sinh có tác dụng giảm đau nhanh chóng. Tuy nhiên để sử dụng thuốc như thế nào là hiệu quả thì hãy theo dõi bài viết sau đây để biết thêm thông tin nhé.

        Hướng dẫn sử dụng thuốc Idarac để tốt cho sức khỏe

        Công dụng của thuốc Idarac như thế nào?

        Theo các Dược sĩ trường Cao đẳng Y Dược TPHCM cho biết thuốc Idarac là thuốc dưới dạng viên nén bên trong có bao hàm các hoạt chất floctafenine, nằm trong số thuốc giảm đau kháng viêm không steroid (NSAID). Thuốc Idarac 200mg có tác dụng để giảm đau mức nhẹ hoặc vừa đủ trong thời gian ngắn do các vấn đề sức khỏe khác nhau.

        Hướng dẫn cách dùng thuốc Idarac

        Thuốc Idarac tuy không nằm trong số kháng sinh mạnh nhưng cách dùng sai vẫn có thể gây nguy hiểm cho người dùng và không phát huy hết công hiệu của thuốc.Cách sử dụng thuốc Idarac sao cho đúng?

        Trước khi bắt đầu sử dụng thuốc Idarac, bạn cần ghi nhớ những điều sau đây:

        • Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ về liều lượng thuốc cho mỗi lần dùng.
        • Xem hướng dẫn trên bao bì thuốc cẩn thận trước khi dùng;
        • Đến gặp ngay bác sĩ để xin ý kiến nếu bạn có những thắc mắc trong khi dùng thuốc. Trong trường hợp dùng quá liều phải làm thế nào?
        • Nếu rơi vào trường hợp khẩn cấp khi dùng thuốc idarac phải gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc tới cơ sở y tế gần nhất để được sơ cứu kịp thời.

        Hướng dẫn sử dụng thuốc Idarac

        Liều lượng sử dụng thuốc Idarac dành cho trẻ em và người lớn

        Bác sĩ công tác tại Cao đẳng Dược TPHCM cho biết có nhiều đối tượng sử dụng thuốc khác nhau do vậy cần chú ý liều lượng dùng thuốc đúng với quy định ghi trên bao bì hoặc chỉ định của bác sĩ với đối tượng phù hợp.

        + Đối với người lớn

        Người lớn được khuyến cáo với liều lượng dùng là 1,2 g mỗi ngày, chia đều thuốc idarac ra làm nhiều lần. Cần giảm liều thuốc Idarac ở người cao tuổi.

        +Đối với trẻ em

        Theo Dược sĩ Thùy Linh liều dùng Thuốc Idarac 200mg cho bé hiện vẫn chưa có nhiều thử nghiệm và nghiên cứu cụ thể. Do vậy trước khi dùng phải tham khảo ý kiến bác sĩ.

        Một số tác dụng phụ của khi dùng thuốc Idarac?

        Thuốc Idarac có thể gây ra những tác dụng phụ điển hình như:

        • Các tác động lên thần kinh trung ương
        • Hệ tiêu hóa bị rối loạn
        • Phản ứng quá mẫn
        • Nhiễm độc thận
        • Tiểu ra máu
        • Viêm phù nề
        • Viêm tụy
        • Hoại tử biểu mô nhiễm độc
        • Viêm phế nang
        • Nhạy cảm với ánh sáng
        • Bạch cầu eosin tăng lên.

        Trên thực tế còn có nhiều các tác dụng phụ khác không được kể đến ở trên có thể xảy. Nếu bạn có những vấn đề hay thắc mắc nào về tác dụng phụ, cần phải hỏi ngay ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

        Những lưu ý trước khi sử dụng thuốc Idarac

        Trước khi dùng thuốc Idarac, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

        • Khi đang trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc tuân theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này
        • Xem có dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc Idarac hoặc bất kỳ thuốc nào khác hay không
        • Bạn định dùng thuốc ở trẻ em hoặc người cao tuổi
        • Bạn gặp phải bất cứ tình trạng sức khỏe nào.

        Chúc các bạn có thật nhiều sức khỏe!

        Nguồn: benhhoc.edu.vn

        Chuyên mục
        Hỏi Đáp Bệnh Học

        Tăng cân vùn vụt với danh sách những “siêu thực phẩm” dưới đây

        Bạn quan ngại về cân nặng của mình? Sự gầy gò khiến bạn trông tiều tụy và thiếu sức sống? Đừng lo, Hỏi đáp bệnh học sẽ thổi bay tất cả các lo lắng trên bằng bài viết dưới đây.

        Những “siêu thực phẩm” đánh bay nỗi lo cân nặng

        Người gầy cũng khổ?

        Đa số chị em phụ nữ đều quan ngại về cân nặng của mình, loay hoay tìm cách giảm cân, ăn kiêng đến mức “kham khổ” nhất có thể. Nghịch lí rằng cũng có một bộ phận nhỏ phụ nữ lao đao về cân nặng, tuy nhiên không phải là làm cách nào để thổi bay mỡ thừa mà ngược lại, đi tìm lời giải đáp cho câu hỏi hóc búa: Làm thế nào để tăng cân?

        Tưởng chừng đùa nhưng thật, dù bạn đã cố gắng “ăn cả thế giới” nhưng khi đứng trước gương, trông bản thân gầy gò đến đáng thương! Thật ra, người gầy cũng khổ, phải không nào? Biết bao nhiêu phấn đấu dường như vô nghĩa, cân nặng vẫn tiếp tục tỉ lệ nghịch với số lượng thực phẩm bạn ăn uống hằng ngày.

        Trong hoàn cảnh đó, thực phẩm chức năng hay các loại thuốc, trà tăng cân… không phải là lựa chọn tối ưu. Rất nhiều người ngần ngại khi phải sử dụng đến những thực phẩm phụ như vậy. Một phần do thị trường chất lượng các sản phẩm này khó kiểm định, các loại thuốc và trà tăng cân buôn bán tràn lan. Riêng những sản phẩm có thương hiệu thì giá cả khá “chua chát” đối với nhiều người. Vì thế, câu chuyện tăng cân, tưởng dễ nhưng không dễ tí nào!

        Những thực phẩm tuyệt đối phải ghi nhớ

        Đứng trước khó khăn đó, chỉ còn một cách duy nhất là tăng cân tự nhiên. Đây cũng là cách mà các bác sĩ khuyên chúng ta nên áp dụng. Nên cố gắng điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt hằng ngày thay vì tốn tiền vào những sản phẩm xa xôi, hãy cố gắng tận dụng, phát huy những bữa ăn hằng ngày.

        Quả bơ

        Carbohydrate và chất béo lành mạnh trong bơ có thể giúp bạn tăng cân nhanh chóng. Với 100 g bơ chứa khoảng 200 calo. Những người gầy ốm, muốn tăng cân có thể ăn bơ kèm với sữa đặc để giúp tăng cân mà không tích mỡ.

        Pho mát

        Món ăn này có nhiều sữa, protein, canxi, chất béo, cholesterol tốt… nên chắc chắn giúp bạn tăng cân. Tuy nhiên, bạn không nên ăn nhiều pho mát vì nó có thể làm tăng mức độ cholesterol trong cơ thể. Một lượng pho mát vừa phải sẽ giúp tăng cân và xây dựng cơ bắp, vóc dáng thon gọn.

        Những chuyên gia khuyên hãy tăng cân tự nhiên để đảm bảo an toàn sức khỏe

        Sữa

        Sữa cũng rất giàu protein, canxi và carbohydrate, có lợi trong việc tăng cân. Ngoài việc uống nhiều nước, bạn nên tăng cường uống sữa để cung cấp cho cơ thể nhiều calo hơn. Hai ly sữa mỗi ngày là lý tưởng cho bạn.

        Dầu cá

        Dầu cá chứa axit béo omega-3 và cũng là nguồn cung cấp chất đạm và chất béo lành mạnh. Các axit béo omega-3 rất quan trọng trong việc chống lại các bệnh có hại. Ăn cá hồi sẽ mang lại lợi ích cho sức khoẻ và giúp tăng cân, 170gr cá hồi chứa 350 calo và 4gr chất béo omega-3.

        Cơm

        Thật bất ngờ phải không nào? Cơm là một nguồn năng lượng dồi dào không thể thiếu trong bữa ăn hằng ngày của người Việt đồng thời ăn cơm là một trong những cách nhanh nhất để tăng cân. Một chén gạo nấu chín cung cấp 190 calo, một ít chất béo và 43 g carbohydrate. Nếu bạn có một sự thèm ăn, bạn cũng có thể ăn cơm vì đó là thực phẩm giàu calo với lượng carbs tốt.

        Lời khuyên từ Tin tức Y Dược

        – Tập thói quen sinh hoạt điều độ: ăn đúng lúc, ngủ đúng giờ, làm việc một cách khoa học.

        – Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao. Nếu có điều kiện, nên đến các phòng tập chuyên nghiệp để được các chuyên gia tư vấn về các bài tập tăng cân.

        – Không được nóng vội. Nên nhớ, tăng cân không có nghĩa là bạn nhồi nhét tất cả các thực phẩm dầu mỡ.

        – Nên nhờ các chuyên gia dinh dưỡng thiết kế các bữa ăn cho phù hợp với tình trạng sức khỏe. Bên cạnh bữa ăn chính, người muốn tăng cân nhất định phải bổ sung thêm những bữa ăn phụ một cách hợp lí.

        Nguồn: http://caodangytetphcm.edu.vn

         

        Chuyên mục
        Hỏi Đáp Bệnh Học

        Tình trạng giun chui ống mật ở trẻ em là bệnh gì ?

        Giun chui ống mật là một bệnh cấp cứu gặp ở mọi lứa tuổi nhưng trẻ em chiếm tỷ lệ cao hơn, ở vị trí thứ hai sau viêm ruột thừa. Khi nghi ngờ giun chui ống mật cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất để được cấp cứu kịp thời.

        Tình trạng giun chui ống mật ở trẻ em là bệnh gì ?

        Giun chui ống mật ở trẻ em là gì?

        Trả lời:

        Chuyên gia sức khỏe – Giảng viên Nguyễn Thị Hồng giảng dạy Văn bằng 2 Cao đẳng Dược cho biết: Ống dẫn mật gồm có: Các ống dẫn mật trong gan, ống mật chủ, cuống của túi mật, ngã ba ống mật chủ – cuống túi mật và túi mật. Nơi ống mật chủ đổ vào hành tá tràng có một lỗ có cơ xương xung quanh (cơ vòng Oddi) co bóp nhịp nhàng để đưa mật xuống hành tá tràng. Giun chui ống mật là hiện tượng giun từ ruột non đi ngược lên hành tá tràng rồi chui vào ống mật chủ, túi mật. Thông thường loại giun hay chui lên ống mật là giun đũa.

        Nguyên nhân gây nên tình trạng giun chui ống mật ở trẻ là do đâu? 

        Trả lời:

        Có nhiều nguyên nhân làm cho giun từ ruột non đi ngược lên hành tá tràng rồi chui vào ống dẫn mật hoặc túi mật.

        • Nguyên nhân hay gặp nhất là dùng thuốc tẩy giun không đủ liều làm cho giun đũa không bị liệt hẳn mà lại kích thích làm rối loạn vận động của chúng, giun sẽ chuyển động không định hướng từ ruột non đi lên hành tá tràng rồi chui vào ống dẫn mật, túi mật.
        • Trường hợp giun chui ống mật là do dịch vị dạ dày bài tiết kém (nhất là các trường hợp sau mổ cắt dạ dày) , tạo điều kiện cho giun chui ngược dòng đi lên. Lý do là dịch vị có độ pH rất thấp cho nên không thích hợp với nhiều loài vi sinh vật nói chung và cả các loài giun nói riêng.
        • Do môi trường của ruột thay đổi như trong bệnh tiêu chảy hoặc táo bón dài ngày cho nên giun phải đi tìm một môi trường thích hợp hơn để sống và tồn tại.

        Đối với trẻ em, kết quả xét nghiệm và siêu âm cho thấy trẻ bị giun chui ống mật là do số lượng giun trong ruột quá nhiều làm chúng bị thiếu chất dinh dưỡng nên đi tìm môi trường mới.

        Triệu chứng thường gặp của giun chui ống mật ở trẻ là gì? 

        Trả lời:

        • Biểu hiện của bệnh giun chui ống mật hết sức rầm rộ, cơn đau bụng dữ dội ở vùng thượng vị, lệch sang phải đau đột ngột, sau đó đau từng cơn. Đau bụng dữ dội làm cho trẻ vã mồ hôi, mặt tái xanh, tái nhợt, quằn quại, vật vã. Khi lên cơn đau, trẻ nằm tư thế chổng mông (tư thế phủ thục) để đỡ đau hơn, tay ôm bụng hoặc cào cấu quần áo, cào cấu vào vùng thượng vị. Với trẻ nhỏ, khi bị giun chui ống mật, trẻ thích bế vác lên vai và áp bụng vào vai người bế khi đó trẻ đỡ đau nên ít kêu khóc hơn.
        • Khi đau bụng thường kèm theo buồn nôn hoặc nôn.
        • Giun mang vi khuẩn từ phân đi lên làm viêm nhiễm đường dẫn mật có thể khiến trẻ bị sốt cao. Loại vi khuẩn hay gặp là E. coli, Proteus, Enterobacter, Citrobacter.
        • Khi cơn đau đột nhiên dịu hẳn thì người bệnh mệt lả, khát nước nhưng uống vào lại nôn ra và lại xuất hiện cơn đau khác, cứ như vậy lặp đi lặp lại nhiều lần.
        • Khám bụng thấy có phản ứng vùng thượng vị, nhất là vùng dưới sườn bên phải, ấn vào mũi ức rất đau. Trong một số trường hợp điển hình, với bác sỹ nhiều kinh nghiệm sẽ sờ thấy búi giun.

        Triệu chứng của tình trạng giun chui ống mật gần giống với một số bệnh lý khác

        Nếu có điều kiện chụp X quang hành tá tràng có thuốc cản quang có thể thấy hình ảnh của giun trong tác tràng hoặc phần II của tá tràng. Và nếu có hiện tượng cản quang có thể nhìn thấy hình ảnh của giun trong túi mật hoặc trong đường dẫn mật. Nếu xét nghiệm dịch mật hút từ tá tràng có thể thấy trứng giun đũa và xét nghiệm phân có thể thấy nhiều trứng giun đũa. Xét nghiệm công thức máu, nhất là trường hợp có sốt thấy bạch cầu đa nhân trung tính và bạch cầu ái toan. Chỉ hết triệu chứng đau bụng dữ dội chừng nào giun ra khỏi ống mật hoặc túi mật.

        Mặt khác, khi giun chui lên ống mật, có thể để lại trứng giun, xác giun hay các ổ viêm, tạo thành nhân sỏi, từ đó tạo điều kiện thuận lợi để phát triển sỏi mật.

        Chính vì vậy, cha mẹ nên đưa trẻ đi khám bác sĩ để tránh những trường hợp nhầm lẫn tới các bệnh lý khác, và có thể điều trị phù hợp cho trẻ có sức khỏe tốt trở lại.

        Nên làm gì khi bị giun chui ống mật?

        Trả lời:

        Khi nghi bị giun chui ống mật cần nhanh chóng cho người bệnh đi bệnh viện hay cơ sở y tế gần nhà nhất để được bác sỹ thăm khám và có hướng xử trí kịp thời. Không nên cho người bệnh uống hay tiêm bất kỳ một loại thuốc gì làm lu mờ triệu chứng khi bác sỹ chưa thăm khám. Không phải mọi trường hợp giun chui ống mật đều phẫu thuật lấy giun, trừ trường hợp bệnh diễn biến lâu ngày, giun không ra khỏi ống dẫn mật làm tắc mật hoặc có nguy cơ gây áp xe gan, bởi vì sau phẫu thuật giun chui ống mật rất có thể giun từ ruột lại chui lên theo hướng “có mùi hương” để lại của giun lên lần trước. Nguyên nhân của hiện tượng này là do giun đũa khi đi đến đâu là tiết ra một chất hương (pheromone) có tác dụng lôi kéo các con giun khác đi theo. Vì vậy sau khi đã khỏi bệnh giun chui ống mật việc tẩy giun triệt để (đúng thuốc và đủ liều) là hết sức cần thiết.

        Nguồn: Bệnh học

        Nguồn: Bệnh học

        Chuyên mục
        Hỏi Đáp Bệnh Học

        Điều trị giun đũa như thế nào để phòng tránh tác hại do bệnh gây ra?

        Sống trong điều kiện thuận lợi cho các ký sinh trùng như giun đũa phát triển, bạn nên tìm hiệu cách điều điều trị cũng như phòng tránh để cơ thể phát triển tốt nhất.

        Hình ảnh giun đũa

        Việt Nam là nước có điều kiện khí hậu nóng ẩm. Đó là môi trường thuận lợi cho rất nhiều bệnh phát triển trong đó các bệnh liên quan đến ký sinh trùng đặc biệt là giun đũa. Vậy triệu chứng và cách điều trị giun đũa như thế nào? Để giải đáp vấn đề này, chuyên mục Hỏi đáp bệnh học có cuộc trao đổi với các chuyên gia sức khỏe hàng đầu tại Việt Nam, đồng thời cũng đang công tác tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn.

        Hỏi: Thưa chuyên gia, chuyên gia có thể cho độc giả được biết về tình hình mắc giun đũa ở nước ta hiện nay?

        Trả lời:

        Việt Nam chúng ta là một quốc gia nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng ấm nên mô hình bệnh tật rất phong phú và đa dạng trong đó có các bệnh lý do giun đũa gây ra.Tỷ lệ nhiễm giun đũa phụ thuộc vào tập quán sinh hoạt, vệ sinh cá nhân và sử dụng phân bón trồng hoa màu của người dân. Nghề nghiệp của ảnh hưởng đến tỉ lệ giun đũa, nghề nông nghiệp có tỉ lệ nhiễm cao hơn các nghề khác, nông thôn có tỉ lệ nhiễm cao hơn Thành Phố, tình trạng tái nhiễm rất nghiêm trọng, sau điều trị 4 tháng, tỷ lệ nhiễm giun đũa trên 90%.

        Đường lây nhiễm: trứng lây nhiễm vào người qua đường tiêu hóa qua rau sống, quả tươi nước lã, thức ăn bị ô nhiễm… Thường chơi đùa đất chung quanh nhà hay bị nhiễm.

        Trong những năm gần đây, tỉ lệ nhiễm giun có xu hướng tăng ở các tỉnh miền núi và miền Nam. Ở miển Núi trước đây tỉ lệ nhiễm giun thấp, nay có nhiều nới tăng lên xấp xỉ vùng đồng bằng.

        Tỉ lệ cao trên 60% trong toàn bộ dân số trên 2 tuổi, với cường độ nhiễm thấp hơn người lớn, sự phơi nhiễm phổ biến và thường xuyên với giun đũa qua tay bẩn và thức ăn bị nhiễm bẩn.

        Tỉ lệ trung bình dưới 50% với đỉnh cao nhất với trẻ em trước tuổi đi học hoặc ở lứa tuổi học sinh tiểu học và tỉ lệ nhiễm ở người lớn thấp hơn, đường lây nhiễm chủ yếu là ở trong nhà, trong gia đình.

        Tỷ lệ nhiễm chung thấp (dưới 10%) và bệnh có khu hướng khu trú thành điểm, liên quan tới các vật dụng trong gia đình hoặc điều kiện vệ sinh hoạt thói quen trong sinh hoạt và làm nghề nông.

        Hỏi: Được biết giun đũa là bệnh có khả năng lây truyền. Vậy chuyên gia có thể cho biết con đường lây truyền giun đũa là gì?

        Trả lời:

        Đường lây nhiễm: trứng lây nhiễm vào người qua đường tiêu hóa qua rau sống, quả tươi nước lã, thức ăn bị ô nhiễm… trẻ em thường chơi đùa đất xung quanh nhà.

        Giun đũa gây ra những cơn đau thắt bụng

        Hỏi: Xin chuyên gia cho biết những tác hại khi bị nhiễm giun đũa?

        Trả lời:

        Nếu tìm hiểu trên các trang Tin tức Y Dược chắc bạn cũng biết, tác hại có thể gây ra bởi ấu trùng hay giun truởng thành.

         Khi bị nhiễm ấu trùng giun đũa có thể gây ra :

        Viêm phổi do giun đũa:

        Khi ấu trùng di chuyển tử ruột lên phổi có thể gây ra hội chứng Loeffler gồm các triệu chứng: sốt ho, khạc đàm, suyễn tăng bạch cầu toan tính và thâm nhiễm ở phổi khi chụp hình X quang. Ấu trùng giai đoạn 4 của giun được tìm thấy trong các tiểu phế quản cùng với tế bào đa nhân bạch cầu toan tính và các tinh thể Charcot-Leyden.

        Ngoài ra còn gây tổn thương não, gan …

        Khi bị nhiễm giun trưởng thành:

        – Tại nơi cư trú bình thường (ruột non): giun trưởng thành ít gây tai hại cho ký chủ của nó. Nhiễm nặng có thể gây ra viêm ruột, xoắn ruột tắc ruột hoặc lòng ruột.

        – Ngoài ruột: Khi giun đi lang thang có thể lạc đến những nơi cư trú bất thường và gây ra triệu chứng cấp tính: tắc ruột, thủng ruột ở những vùng hồi manh tràng, viêm ruột thừa cấp do giun, làm nghẽn ruột viêm túi thừa, chấn thương dạ dày hoặc ruột, làm nghẽn bóng Varer làm hoại tử, tắc ống dẫn mật dẫn đến vàng da. Giun xâm nhập vào mô gan gây áp xe gan, vào cơ quan sinh dục làm thủng thực quản.

        – Áp xe do giun đũa: Do giun đũa cái trên đường di chuyển từ đường dẫn mật chung vào gan thì chết tại đây, trứng được phóng thích ra ngoài. Về mô học có thể thấy phản ứng tạo u hạt chung quanh xác giun với trứng nằm chung quanh trong nhu mô gan, trứng nhẫn có hình thoi, vỏ ngoài đã bị tiêu đi. Ở 1 số vùng trên thới giới, áp xe gan do giun đũa thường gặp ở trẻ nhỏ hơn là áp gan do amíp.

        – Tổn thương ở màng bụng: trong trường hợp giun thoát ra khỏi ruột, đi vào phúc mạc, giun cái đẻ trứng và trứng bị phản ứng viêm bao quanh tạo ra u hạt, có thể có những sang thương phúc mạc giống như lao.

        – Giun đũa ở đường mật: giun đũa ở đường mật không hiếm ở Philippine, nơi có 20% bệnh nhân được giải phẩu bệnh lý đường mật tìm thấy giun đũa còn sống hay đã chết trong đường mật và ở Nam Phi chứng này phổ biến ở trẻ em.

        Bệnh cấp tính với khởi đầu đau ở hạ sườn phải, đôi khi có sốt và vàng da do viêm túi mật tái đi tái lại. Giun trưởng thành có thể thấy trên phim chụp X quang có chất cản quang. Tử thiết có thể viên đường mật hay áp xe gan. Điều trị với thuốc tẩy giun cho kết quả tốt, các triệu chứng cấp tính giảm và khỏi bệnh. Giun trưởng thành, ấu trùng và trứng có thể tìm thấy ở phần lõi của các sạn mật.

        Thuốc điều trị giun đũa

        Hỏi: Hỏi vậy hiện nay y học đã có biện pháp gì để điều trị giun đũa thưa chuyên gia?

        Trả lời:

        Giun đũa có thể gây là các bệnh học chuyên khoa khác nếu không được điều trị kịp thời. Hiện nay y học đã phân ra thành 2 cách trong công tác điều trị giun đũa như sau:

        Điều trị đặc hiệu:

        Sử dụng các loại thuốc diệt trứng giun, ấu trùng giun, và giun trưởng thành như:

        – Albendazole: trẻ em từ 2 đến 5 tuổi, liều duy nhất chọn là 200mg, trẻ em lớn hơn và người lớn, 1 liều 400mg

        – Mebendazole: 100mg x 2 lần/ngày, chỉ uống 1 ngày duy nhất.

        – Levamisole: liều duy nhất 5 ngày/kg cân nặng.

        – Pyrantel palmoate (Combantrin): liều duy nhất 10mg/kg cân nặng.
        Uống thuốc tốt nhất vào giữa bữa ăn, không có chế độ kiêng cử gì, có thể dùng thuốc xổ giun trước hoặc sau khi tẩy giun.

        Điều trị biến chứng:

        -Viêm phổi do Ascaris lumbricoides: Đáp ứng rất tốt với prednisolone. Nên tẩy giun 2 tuần sau khi có triệu chứng ở phổi.

        Viêm đường ruột: Áp dụng phương pháp điều trị bảo tồn: Chống co thắt, chống đau, giảm căng dạ dày, truyền dịch, cách này thường cho kết quả tốt. Nên tẩy giun sau khi con đau cấp đã qua và chức năng của ruột được hồi phục. Nên dùng loại thuốc tẩy dạng lỏng và có tác dụng nhanh (levamisole, pyrantel). Nếu cách điều trị này thất bại thì phải dùng phẫu thuật.

        – Tắc ruột: Nên điều trị bảo tồn bằng cách dùng thuốc giảm co thắt, giảm căng dạ dày, truyền dịch, dùng paraffin và thuốc tẩy giun, thường cho kết quả tốt. Nếu bệnh nhân bị sốt, nhịp tim nhanh, nhu động ruột nỗi rõ, đau nhiều hoặc không thuyên giảm sau 48 giờ điều trị bảo tồn, thì phải mổ, cố gắng không cắt ruột mà nên làm cho nút lỏng ra, cho giun đi xuống ruột già. Hiếm khi phải cắt bỏ đoạn ruột.

        Hỏi:Chuyên gia có thể cho độc giả lời khuyên để có thể phòng được bệnh giun đũa ?

        Trả lời:

        Để phòng tránh được bệnh giun đũa cần vệ sinh cá nhân, môi trường sạch sẽ, thực hiện ăn chín uống sôi, có lối sống sinh hoạt ăn uống lành mạnh. Tẩy giun theo định kỳ 6 tháng một lần.

        Cám ơn những chia sẻ từ chuyên gia!

        Nguồn: benhhoc.edu.vn

        Chuyên mục
        Hỏi Đáp Bệnh Học

        Hiến máu có ảnh hưởng gì tới sức khỏe không?

        Hiến máu là nghĩa cử cao đẹp cho cộng đồng. Tuy vậy, nhiều người vẫn còn ngại ngần về việc hiến máu có thể gây tổn hại sức khỏe. Vậy hiến máu tốt hay xấu?

          Bài viết sau đây bác sĩ, giảng viên Cao đẳng Y Dược TPHCM sẽ cung cấp những thông tin cần thiết để mọi người hiểu rõ về ý nghĩa của hiến máu cũng như giải đáp các lo ngại xoay quanh việc hiến máu tốt hay xấu.

          Hiến máu là gì?

          Cho đến nay, máu là loại chế phẩm sinh học duy nhất chưa thể tổng hợp nhân tạo được. Nói cách khác, khi bệnh nhân thiếu máu quá nặng, nguồn máu được bồi hoàn vào là hoàn toàn từ người hiến máu. Chính vì thế, hiến máu được xem là một nghĩa cử cao đẹp cho cộng đồng, là việc ý nghĩa thiết thực mà một người có thể làm để giúp ích cho người khác.

          Hiến máu chủ yếu là hiến hồng cầu. Máu gồm có huyết tương chiếm 55% thể tích máu và các tế bào máu chiếm 45% còn lại. Các tế bào máu gồm có hồng cầu chiếm số lượng nhiều nhất, kế tiếp là bạch cầu và tiểu cầu.

          Đời sống của hồng cầu là khoảng 90 ngày, dài nhất trong các tế bào máu. Đây là khoảng thời gian cần thiết để một hồng cầu sinh ra, thực hiện chức năng và bị tiêu hủy trong gan, lá lách. Nói một cách khác, mọi hồng cầu lưu hành trong máu đều lần lượt được tủy xương sinh ra và được thay thế sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Vậy nên, khi cho đi một phần lượng máu rất nhỏ trong cơ thể, đối với bản thân người cho sẽ không bị ảnh hưởng gì, nhưng với người nhận lại là một “nguồn sống” mới.

          Ngoài ra, các thành phần khác của máu cũng được sử dụng sau khi hiến như tiểu cầu, huyết tương… Tuy nhiên, số lượng các trường hợp hiến hồng cầu vẫn chiếm chủ yếu.

          Hiến máu tốt hay xấu?

          Chính nhờ chu kỳ sinh lý của máu, hiến máu hoàn toàn không có ảnh hưởng gì tới sức khỏe nếu thể tích máu hiến phù hợp với thể trạng cũng như tần suất hiến hợp lý. Thậm chí, hiến máu còn được xem là một cơ hội giúp sức khỏe được tăng cường tốt hơn. Đây chính là những lý do ít người biết về ý nghĩa đem lại cho người đi hiến máu. Bác sĩ bệnh chuyên khoa cho biết các lợi ích này gồm:

          Giúp kích thích khả năng tạo máu: Thể tích máu được ước tính là chiếm 1/10 khối lượng cơ thể. Như vậy, một người trưởng thành nặng trung bình 50kg sẽ có lượng máu khoảng 5000 ml. Tuy nhiên, quy định hiến máu mỗi lần là không quá 9 ml/kg (tức khoảng 450 ml) và cũng không quá 500 ml trong một lần hiến. Vậy nên, lượng máu cho đi là không quá nhiều. Hơn thế nữa, khi một lượng máu trong cơ thể bị mất đi, hệ thống tủy xương sẽ có phản ứng tạo ra nguồn máu mới. Chính điều này giúp máu trong cơ thể có cơ hội được thay đổi, chất lượng hồng cầu được trẻ hóa nên sẽ làm việc hiệu quả hơn. Đi hiến máu định kỳ là một dịp để nguồn máu trong huyết quản trở nên tươi mới hơn cũng như hệ tạo máu thường xuyên được trau dồi.

          Thải sắt: Khi đủ ngày, hồng cầu trở nên già hóa và bị tiêu hủy. Tuy nhiên, thành phần sắt trong nhân hồng cầu lại được tái sử dụng để tổng hợp ra hồng cầu mới. Như vậy, lượng sắt trong cơ thể nhìn chung là không bị hao hụt, trong khi cơ thể chúng ta lại được bổ sung chất sắt mỗi ngày thông qua nguồn thực phẩm. Hệ quả là nếu chu trình chuyển hóa sắt không thuận lợi, sự ứ trệ chất sắt tại các nội tạng như tim, phổi, gan, thận… sẽ gây ra bệnh lý. Chính vì vậy, khi đi hiến máu, bạn sẽ hiến cả chất sắt. Đây gián tiếp là một hành động thải sắt, giảm nhẹ gánh nặng sắt tồn dư tại các cơ quan.

          Được khám sức khỏe: Khám sức khỏe trước khi đi hiến máu là một điều bắt buộc ở mỗi cá nhân. Bạn phải đủ tiêu chuẩn về tuổi tác và cả các điều kiện về thể lực theo giới mới được phép hiến máu. Theo đó, bạn sẽ được lấy số đo cân nặng, chiều cao, chỉ số mạch và huyết áp. Tiếp theo, bạn sẽ được một bác sĩ thăm khám trực tiếp nhằm đảm bảo bạn không mắc các bệnh lý nội khoa nặng khác như suy tim, suy gan, suy thận, thiếu máu mãn tính, bệnh ác tính… Cuối cùng, nếu bạn được chấp nhận hiến máu chứng tỏ bạn có sức khỏe về mặt cơ bản là bình thường. Như vậy, mỗi lần đi hiến máu xem như là một cơ hội được khám sức khỏe miễn phí, bên cạnh đó bác sĩ cũng sẽ giúp bạn phát hiện sớm một số bệnh lý tiềm ẩn nếu có như tăng huyết áp, bệnh tim mạch…

          Được xét nghiệm nhóm máu và các bệnh lý truyền nhiễm thông thường: Mọi đơn vị máu trước khi được sử dụng phải được xét nghiệm xác định nhóm máu và các bệnh lý truyền nhiễm thông thường. Nếu phát hiện thấy bất thường, túi máu đó sẽ bị loại ra. Các kết quả của những xét nghiệm này sẽ được thông báo với người hiến máu. Nói một cách khác, đi hiến máu cũng là một cách để biết mình thuộc nhóm máu gì, mình có mắc các bệnh truyền nhiễm nào hay không. Không ít một số trường hợp đã được phát hiện ra bệnh, điều trị sớm nhờ từng đi hiến máu.

          Tạo ra niềm vui trong cuộc sống: Một giọt máu trao đi không chỉ giúp ích cho người bệnh mà còn là một liều thuốc tinh thần cho chính bản thân người được hiến. Dù sau khi hiến máu, sự thiếu máu tạm thời có thể khiến bạn cảm giác mệt mỏi nhẹ. Tuy nhiên, cảm giác này chỉ tồn tại trong ngày hôm đó. Chỉ cần bạn nằm nghỉ một chút sau khi hiến xong, làm việc nhẹ nhàng, ăn uống đầy đủ và ngủ đủ giấc, lượng máu sẽ nhanh chóng hồi phục. Hơn nữa niềm vui khi thực hiện một hành động đẹp sẽ khiến bạn cảm thấy phấn chấn, trở nên hạnh phúc hơn, yêu đời hơn.

          Chuyên gia ngành Điều Dưỡng cho biết hiến máu thật ra là cho đi một lượng rất nhỏ máu trong cơ thể mà mình không thực sự cần. Nó hoàn toàn không gây tổn hại gì cho cơ thể, thậm chí còn mang lại rất nhiều tác dụng tốt mà không có một phương thuốc nào thay thế được.

          Chuyên mục
          Hỏi Đáp Bệnh Học

          Tê bì chân tay là dấu hiệu điển hình của bệnh gì?

          Tê tay, chân là một hiện tượng xảy ra khá phổ biến báo hiệu nhiều các căn bệnh nguy hiểm. Vì thế nếu chúng xuất hiện một cách thường xuyên và liên tục thì người bệnh cần sớm có phương pháp phòng ngừa và điều trị.

          Cảm giác tê tay chân không những khiến bạn khó chịu mà còn gây áp lực lên các dây thần kinh quan trọng bên trong. Nếu tay, chân bạn bị chèn ép hoặc giữ lâu trong một tư thế gây ra cơn tê qua rất nhanh thì đây là một hiện tượng bình thường. Tuy nhiên đôi khi cảm giác tê tay, chân diễn ra thường xuyên bác sĩ giảng viên Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn khuyên bạn cần chú ý vì đây là dấu hiệu của một số bệnh nghiêm trọng.

          Nguyên nhân khiến bạn có cảm giác tê tay chân?

          Tê chân tay là một căn bệnh thường gặp, chúng có thể là những báo hiệu về tình trạng sức khỏe hoặc các thói quen sinh hoạt hàng ngày. Cụ thể như sau:

          Do thiếu hoặc dư một số loại vitamin: Bạn có thể đang thiếu vitamin E hoặc vitamin B, B1, B6, B12 nếu bạn bị tê tay chân. Đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tê tay chân.. Ngoài ra việc thiếu vitamin thì tình trạng dư vitamin B6 hoặc vitamin D cũng có thể gây cảm giác này.

          Do nhiễm trùng: Nhiệt độ da có thể bị thay đổi bất thường nếu bạn đang bị các nhiễm trùng như zona, herpes hoặc HIV/AIDS, nhiễm trùng khiến da bị lạnh hay nóng quá cũng có thể gây cảm giác tê tay chân.

          Do chấn thương hoặc các bệnh về xương khớp: Khi bạn bị chấn thương do ngã, va chạm hay tập luyện sai tư thế …dây thần kinh của bạn có thể bị chèn và khiến tay chân bị tê. Ngoài ra, trường hợp bạn mắc phải các bệnh cơ xương khớp như thoát vị đĩa đệm và trật xương có thể gây cảm giác tê tay chân.

          Do uống nhiều rượu bia: Chúng ta đều biết rằng rượu bia gây ra nhiều tác hại cho sức khỏe con người. Một trong số đó là gây tổn thương đến dây thần kinh, từ đó khiến bạn có cảm giác tê tay chân.

          Do nhiễm độc tố: Các độc tố như asen, thủy ngân hay chỉ có trong môi trường, nơi ở hay nơi làm việc có thể ảnh hưởng đến chức năng của dây thần kinh, khiến tay chân bị tê. Ngoài ra, một số người đang điều trị thuốc kháng sinh bằng hoặc thuốc hóa trị có thể ảnh hưởng đến hệ vi sinh vật trong cơ thể và dẫn đến cảm giác tê tay chân.

          Ngoài ra, nếu người bệnh mắc các bệnh về máu, bệnh tuyến giáp, mất cân bằng nội tiết tố, tổn thương gan, đột quỵ và tiểu đường ảnh hưởng tới toàn cơ thể thì cũng có thể là nguyên nhân xuất hiện tình trạng này. Mặt khác nếu bạn có thói quen lười vận động, thường xuyên ngồi, nằm hay đứng một chỗ quá nhiều mà không tập luyện cơ bắp cũng có thể làm tăng nguy cơ bị tê chân tay.

          Cách khắc phục và phòng ngừa cảm giác tê tay chân

          Khi bị tê tay, chân bạn có thể tự tập luyện nâng cao sức khỏe, nếu không thuyên giảm bạn hãy đi khám và nhờ bác sĩ can thiệp để hết cảm giác tê tay chân vì biết đâu đó là dấu hiệu của các bệnh khác. Theo đó bạn cũng nên thường xuyên thay đổi các thói quen sinh hoạt như:

          Nghỉ ngơi, thư giãn: Phương pháp điều trị hiệu quả nhất là nghỉ ngơi, thư giãn để các mô đang bị chèn được giãn ra.

          Tác động bằng vật lý trị liệu: Thường xuyên bị tê tay, chân bạn nên có biện pháp tăng cường sức mạnh các cơ bắp quanh dây thần kinh bị chèn bằng một số bài tập vật lý trị liệu giúp tăng sự linh hoạt và khả năng vận động.

          Nếu trong trường hợp bạn đã áp dụng các phương pháp nghỉ ngơi và trị liệu rồi nhưng tình trạng tê tay chân vẫn đeo bám kéo dài, bạn hãy nhờ bác sĩ tư vấn một số loại thuốc để làm giảm cảm giác tê tay chân hoặc sử dụng phương pháp Y học cổ truyền để đem lại những tín hiệu khả quan hơn.

          Để phòng ngừa cảm giác tê chân tay, cách hiệu quả nhất là bạn cần xây dựng thói quen sinh hoạt lành mạnh, vận động thường xuyên bằng cách tập thể dục hàng ngày, không ngồi làm việc quá lâu, nên thỉnh thoảng nghỉ ngơi và đi lại để thư giãn gân cốt.

          Exit mobile version