Chuyên mục
Bệnh Nội Khoa

Dấu hiệu và triệu chứng bệnh tràn dịch màng tim

Tràn dịch màng tim xảy ra khi dịch màng tim bị phong tỏa hoặc khi có sự xuất hiện của máu trong khoang màng tim và có thể dẫn tới viêm màng ngoài tim. Vậy dấu hiệu và triệu chứng như của bệnh thế nào?

Bác sĩ Cao đẳng Y Dược Sài Gòn cho biết, tràn dịch màng tim là tình trạng có quá nhiều dịch tích tụ ở giữa hai lớp của màng ngoài tim (ngoại tâm mạc) – một lớp màng bao xung quanh trái tim.

Bình thường ở giữa hai lớp của màng ngoài tim cũng có chứa một ít dịch, khoảng 10–15ml. Thế nhưng, khi màng này bị viêm hoặc tổn thương, dịch có thể bị tích tụ quá mức ở đây. Dịch cũng có thể xuất hiện quá mức trong màng ngoài tim mà không phải do viêm, chẳng hạn như trường hợp chảy máu sau chấn thương ngực.

Tràn dịch màng tim tạo thêm áp lực lên tim, gây ảnh hưởng đến chức năng của tim. Nếu không được điều trị, người bệnh có thể bị suy tim, thậm chí tử vong.

Những dấu hiệu và triệu chứng tràn dịch màng tim như thế nào?

Bạn có thể bị tràn dịch màng tim mà không có bất kỳ dấu hiệu hay triệu chứng nào, đặc biệt khi dịch tích tụ dần dần trong màng tim. Tình trạng này có thể xảy ra nhanh chóng (cấp tính) hoặc hình thành từ từ, kéo dài hơn 3 tháng (mạn tính).

Khi có biểu hiện triệu chứng, bạn có thể cảm thấy:

  • Thở nông hoặc khó thở
  • Khó chịu trong lúc thở khi nằm xuống
  • Đau ngực, thường đau ở sau xương ức hoặc bên trái lồng ngực
  • Ngực căng phồng

Trường hợp tràn dịch màng tim gây ra chèn ép tim, bạn có thể gặp phải các triệu chứng như:

  • Môi và da có màu xanh nhạt
  • Sốc
  • Thay đổi trạng thái tinh thần

Giảng viên Cao đẳng Điều dưỡng TPHCM cảnh báo, khi cảm thấy đau ngực kéo dài hơn một vài phút hay gặp khó khăn/đau khi thở hoặc ngất xỉu không rõ nguyên nhân, hãy đến gặp bác sĩ ngay lập tức.

Những nguyên nhân gây tràn dịch màng tim là gì?

Tình trạng này có thể xảy ra do viêm màng ngoài tim khi có tổn thương. Đôi khi, dòng chảy của dịch trong màng ngoài tim bị chặn hay máu bị tắc nghẽn ở màng này do chấn thương lồng ngực, từ đó gây ứ dịch tại đây.

Một vài trường hợp, nguyên nhân gây tràn dịch màng tim không xác định được, như khi viêm màng ngoài tim vô căn.

Các nguyên nhân khác gây ra tình trạng này bao gồm:

  • Viêm màng ngoài tim sau khi phẫu thuật tim hoặc đau thắt ngực
  • Rối loạn tự miễn, như viêm khớp dạng thấp hay lupus
  • Ung thư di căn, đặc biệt là ung thư phổi, ung thư vú, ung thư tế bào hắc tố(melanoma), bệnh bạch cầu, bệnh Hodgkin
  • Ung thư màng ngoài tim
  • Xạ trị ung thư ở khu vực lồng ngực
  • Thuốc hóa trị ung thư, như doxorubicinvà cyclophosphamide
  • Tăng urê huyết do suy thận
  • Suy giáp
  • Nhiễm vi khuẩn, virus, nấm hay ký sinh trùng
  • Chấn thương hoặc có vết thương sâu ở gần tim

Một số thuốc dùng theo đơn của bác sĩ, bao gồm hydralazine(điều trị tăng huyết áp), isoniazid (trị lao phổi), phenytoin (thuốc điều trị động kinh)

Tràn dịch màng tim có thể gây ra những biến chứng gì?

Tùy thuộc vào lượng dịch bị tích tụ ở màng ngoài tim, lớp màng này có thể giãn ra một phần để chứa dịch. Tuy nhiên, khi dịch bị ứ quá tại đây và làm tăng áp lực lên tim, khiến các buồng tim không được đổ đầy máu hoàn toàn.

Khi đó, chèn ép tim sẽ xảy ra khiến cho lưu thông máu kém đi và cơ thể không được cung cấp đủ oxy. Chèn ép tim có thể gây đe dọa đến tính mạng và đòi hỏi phải xử lý khẩn cấp (cấp cứu).

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Phương pháp trị giun an toàn, hiệu quả không cần sử dụng thuốc

Bất kỳ ai cũng có thể nhiễm giun sán. Nhiều bà bầu và trẻ nhỏ dưới 2 tuổi không sử dụng được thuốc trị giun có thể sử dụng một số loại rau, củ, quả dưới đây để trị giun sán hiệu quả.

Phương pháp trị giun an toàn, hiệu quả không cần sử dụng thuốc

Trị giun bằng hạt bí ngô

Giảng viên Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y dược Pasteur cho biết: Hạt bí ngô thường được chị em phụ nữ ăn vặt cho vui miệng, nhất là vào những  dịp lễ, tết. Ngoài ra, đây là loại hạt có công dụng trị giun rất tốt mà bạn không ngờ tới.

Hạt bí chứa những  hoạt chất có công dụng loại bỏ những ký sinh trùng như giun, sán vô cùng hiệu quả mà an toàn. Do đó, bạn có thể sử dụng nhân hạt bí ngô (nhân còn nguyên màng màu xanh) để trị giun.

– Để trị sán, sử dụng hạt bí bóc vỏ, nghiền nát, thêm nước và trộn với mật hoặc đường khi uống. Người lớn sử dụng 100gram, trẻ em 3-4 tuổi sử dụng 30gram, trẻ 5-7 tuổi sử dụng 50gram, 7-10 tuổi sử dụng 75 gran uống vào sáng sớm, lúc đói.

– Trị giun đũa, có thể rang hạt bí, ăn vào sáng sớm, lúc đói. Trẻ em các lần ăn từ 30-50gram, người lớn từ 60gram.

– Trị giun kim sử dụng khoảng 30-50gram hạt bí 30-50gram giã nát. Ngày uống hai lần với nhiều nước, liên tục trong 7 ngày, lúc đói.

– Trị giun móc sử dụng khoảng 120gram hạt bí và hạt cau nghiền thành bột, các ngày uống 2 lần vào sáng, chiều lúc đói, liền trong 3-4 ngày.

Nên ăn khi đói để có kết quả tốt nhất.

Quả đu đủ trị giun sán

Có rất nhiều cây, trái cây có khả năng chữa giun sán, nhưng quả đu đủ là loại quả dễ ăn, dễ kiếm…

Với một nguồn dồi dào những chất chống oxy hóa và những vitamin, khoáng chất khác nhau, đu đủ có công dụng tích cự đối với sức khỏe của trẻ.

Chuyên gia y tế tại Trường Cao đẳng Y dược Pasteur cho biết: Để chữa giun kim, bạn có thể cho trẻ ăn đu đủ chín vào buổi sáng lúc đói, ăn liên tục 3-5 ngày. Nhựa cây đu đủ mới có công dụng mạnh đối với sán. Nhựa đu đủ có nhiều thành phần, trong đó có men papain, được điều chế làm thuốc trị giun. Chúng có công dụng với giun đũa, giun kim, sán lợn nhưng không công dụng với giun móc.

Trâm bầu chữa giun đũa

Quả trâm bầu với lá mơ tam thể lượng bằng nhau, thái nhỏ, trộn đều, thêm bột vào làm bánh, hấp lên, ăn vào sáng sớm lúc đói sẽ giúp bạn “đánh tiêu” giun.


Phương pháp trị giun an toàn gồm những phương pháp nào?

Trị giun bằng rau sam

Rau sam là loại rau thường chỉ ở quê mới có. Đây là loại rau có công dụng giải nhiệt, mát gan mà nó còn có công dụng trị giun rất tốt.

Bạn chỉ cần sử dụng một nắm rau sam, rửa sạch, giã nát chắt sử dụng nước để uống, uống liền trong 3-5 ngày. Đặc biệt với những  trẻ nhỏ bị nhiễm giun “vị thuốc” này sẽ cực kỳ công hiệu.

Khi trẻ có những  dấu hiệu nhiễm giun, mẹ chỉ cần rửa sạch 50gram rau sam tươi thêm một ít muối sau đó giã nát. Chắt sử dụng nước cho trẻ uống. Mẹ có thể pha thêm ít đường (không quá ngọt) cho trẻ dễ uống trong khoảng 3-5 ngày liền.

Trị giun bằng củ tỏi

Tỏi có thể được sử dụng để trị giun kim và một số bệnh thường gặp khác. Bạn sử dụng tỏi khô bóc vỏ, giã nhỏ rồi cho nước sôi để nguội vào hòa với tỉ lệ 1/10, sau đó ngâm tỏi trong nước từ 1-2 giờ đồng hồ.

Tiếp đó, bạn lọc bỏ bã tỏi, sử dụng nước, cho lòng đỏ trứng gà vào trộn đều. Sử dụng dung dịch này thụt rửa hậu môn cho trẻ hàng ngày liên tục từ 3-5 ngày để trị giun kim.

Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng tỏi giã nát trộn với dầu vừng hoặc dầu lạc bôi vào hậu môn để trị giun kim.

Nguồn: https://benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Những biểu hiện phổ biến của bệnh khí phế thũng

Dấu hiệu khí phế thũng phổ biến nhất chính là khó thở khi các túi khí trong phổi bị tổn thương. Vậy biểu hiện của bệnh khí phế thũng cần làm gì để phát hiện.

Vì sao dấu hiệu khí phế thũng xuất hiện?

Phổi là một cơ quan quan trọng trong cơ thể được tạo thành từ một số đường dẫn khí phân nhánh dần dần. Đường lớn nhất là khí quản, tiếp theo chia thành hai phế quản và một số tiểu phế quản nhỏ hơn.

Một số tiểu phế quản kết thúc bằng một số túi khí nhỏ (phế nang). Đây là nơi có nhiệm vụ lấy oxy từ không khí hít vào và chuyển đến dòng máu, đồng thời thải carbon dioxide được chuyển ra từ máu thông qua hơi thở ra. Sự trao đổi oxy và carbon dioxide này diễn ra thông qua một mạng lưới một số mao mạch nhỏ của phế nang.

Trong bệnh hô hấp khí phế thũng, một số đường dẫn khí và phế nang mắc tổn thương sau nhiều lần tiếp xúc với một số chất kích thích, chẳng hạn như khói thuốc lá, chất hóa học, bụi bẩn,… và vỡ ra. Đường dẫn khí của người bình thường có tính đàn hồi, nhưng khi mắc viêm dài ngày, nó dày và cứng hơn, làm đường đi của không khí mắc hẹp hơn.

Số lượng túi khí giảm đi, số lượng mao mạch phục vụ hoạt động của một số phế nang mắc tổn thương cũng giảm dần. Vấn đề này dẫn đến tắc nghẽn phế nang, giảm khả năng lấy oxy từ không khí vào phổi. Từ đó, dẫn đến một số biểu hiện khí phế thũng.

Một số biểu hiện của bệnh khí phế thũng

Biểu hiện khí phế thũng thường xuất hiện nặng dần theo thời gian, vì căn bệnh này phá hủy mô phổi dần dần. Một số biểu hiện khí phế thũng ban đầu có thể nhẹ, bao gồm thỉnh thoảng khó thở và mệt mỏi. Người bệnh có thể bắt đầu tránh một số hoạt động khiến người bệnh mắc hụt hơi, vì vậy, biểu hiện này không trở thành vấn đề cho đến khi nó bắt đầu ảnh hưởng đến hầu hết một số công việc hàng ngày.

Bác sĩ giảng viên Cao đẳng Y Dược Sài Gòn cho biết nếu khí phế thũng không được chẩn đoán và vấn đề trị trong nhiều năm, bệnh có thể làm hỏng hơn một nửa túi khí trong phổi và cuối cùng gây ra khó thở ngay cả khi người bệnh đang nghỉ ngơi. Khi bệnh trở nặng, một số biểu hiện cũng thường nghiêm trọng hơn.

Một số biểu hiện khí phế thũng khác bao gồm:

  • Dễ mắc viêm đường hô hấp dưới
  • Ho có đờm thường xuyên
  • Hụt hơi
  • Tức ngực
  • Cảm thấy không nhận đủ không khí
  • Thở khò khè
  • Tim to ra vì phổi mắc tổn thương
  • Da, môi và móng tay hơi xanh do thiếu oxy
  • Lồng ngực hình thùng do ngực mở rộng để chứa phổi
  • Mệt mỏi do hấp thụ ít oxy hơn
  • Chán ăn
  • Sụt cân
  • Một số vấn đề về giấc ngủ, ví dụ như chứng ngưng thở khi ngủ
  • Sưng phù mắt cá chân, chân hoặc bụng.

Một số biểu hiện khí phế thũng có thể khác nhau ở mỗi bệnh nhân. Một số biểu hiện này thường giống như bệnh phổi hoặc một số vấn đề về đường hô hấp khác. Vì vậy, theo bác sĩ giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn người bệnh cần đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán chính xác bệnh.

Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo!

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Những dấu hiệu cảnh bảo suy nhược cơ thể

Suy nhược cơ thể xảy ra mọi lứa tuổi, trong đó độ tuổi từ 30-40 có nguy cơ cao nhất. Cùng tìm hiểu những dấu hiệu cho thấy bạn đang suy nhược cơ thể

Dấu hiệu nhận biết bạn đã bị suy nhược cơ thể

Suy nhược cơ thể là căn bệnh thường gặp xảy ra mọi lứa tuổi ở nam và nữ, trong đó độ tuổi từ 30-40 có nguy cơ cao nhất, phụ nữ thường bị ảnh hưởng nhiều hơn nam giới.

Các triệu chứng của suy nhược cơ thể bao gồm:

  • Mệt mỏi, kiệt sức, hay đổ mồ hôi trộm, da xanh xao, đôi khi ngất xỉu
  • Đau yếu kéo dài hơn 6 tháng
  • Viêm họng, đau cơ, đau khớp nhưng không sưng đỏ
  • Nổi hạch lympho mềm; Nhức đầu, khó ngủ
  • Thấy khó chịu kéo dài hơn 24 tiếng sau khi đã cố gắng hết sức
  • Khó nhớ hoặc kém tập trung về một vấn đề nào đó
  • Lo lắng, bối rối, bi quan, dễ cáu gắt
  • Thờ ơ và trầm cảm
  • Cảm giác chán ăn, đầy hơi, buồn nôn, giảm ngon miệng, sụt cân
  • Tính khí thất thường
  • Giảm khả năng tình dục…

Chuyên gia ngành Điều Dưỡng cho biết một số nguyên nhân khiến cơ thể suy nhược như: thiếu máu thiếu sắt, hạ đường huyết, nhiễm trùng toàn thân, tăng bạch cầu đơn nhân, suy giảm miễn dịch, thay đổi nồng độ hormon của vùng dưới đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận, huyết áp thấp…

Suy nhược cơ thể cũng có thể không đo lường được như do nhiễm virus, viêm khớp dạng thấp hay Lupus ban đỏ. Một số người lao động quá sức, ăn uống kiêng khem, thiếu chất dinh dưỡng hoặc bệnh nhân sau phẫu thuật, sau sinh đẻ… dễ dẫn đến bệnh này. Tuy nhiên, trên thực tế, đa số trường hợp không có nguyên nhân rõ ràng hay từ bệnh cụ thể nào.

Suy nhược cơ thể nếu không được khắc phục kịp thời, chứng bệnh có thể nặng lên và xuất hiện thêm nhiều triệu chứng như: sợ hãi vô cớ, sống khép kín, không muốn tiếp xúc với người khác, kèm theo ác mộng về đêm khiến người bệnh không thể ngủ được hoặc khó ngủ. Từ đó, dẫn đến những hệ lụy như tư duy kém, khó tập trung tư tưởng, hay quên, phản xạ thần kinh chậm lại, cử chỉ hành vi đôi khi không chính xác…

Với những dấu hiệu suy giảm sức khỏe kể trên, người bị suy nhược cơ thể sẽ không thích làm việc hoặc không hăng hái, mau mệt và năng suất cũng như chất lượng công việc kém… Do vậy, họ thường gặp thất bại, chán nản và buông xuôi.

Khi suy nhược cơ thể cần phải làm gì?

Theo các giảng viên bác sĩ tại trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn cho biết người bị suy nhược cơ thể nên đi khám bệnh, bác sĩ sẽ cho thuốc và tư vấn một số hướng điều trị tích cực, đó là điều trị theo chương trình hoạt động thể chất đặc biệt và điều trị hành vi để giúp bạn giảm triệu chứng suy nhược cơ thể.

Cần đi khám bác sĩ nếu có bất kỳ triệu chứng bất thường hoặc thay đổi nào của cơ thể. Điều này giúp bác sĩ xác định và điều trị sớm những vấn đề tiềm ẩn trong cơ thể, đồng thời ngăn ngừa tình trạng suy nhược tiến triển xấu đi.

Người bệnh cần có chế độ sinh hoạt, làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, điều độ trong quá trình điều trị bệnh. Đặc biệt, nghỉ ngơi càng nhiều càng tốt và tuân thủ theo chỉ định điều trị của bác sĩ. Nghỉ ngơi trong ngày bằng cách đi bộ hoặc thư giãn (thư giãn ít nhất 1 hoặc 2 lần/tuần). Tránh những stress, tập thư giãn, tập thở là một trong những phương cách tốt giúp cơ thể điều chỉnh nhịp thở.

Cần xoa bóp chân tay, nhất là vùng lưng và các khớp gối, để điều hòa khí huyết trong cơ thể. Tham gia hội nhóm, trò chuyện với người có vấn đề tương tự để cùng nhau giúp đỡ. Không tạo áp lực cho bản thân, không nên thức đêm nhiều, tốt nhất là ngủ sớm, đủ giấc (7 tiếng/đêm) và ngủ sâu. Làm những công việc quan trọng nhất vào buổi sáng khi sức lực còn nhiều. Nhờ sự giúp đỡ ở nhà và nơi làm việc khi vượt quá sức.

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Những bệnh phổ biến ở người mắc chứng dị ứng thời tiết

Những bệnh thường gặp ở người có cơ địa quá mẫn cảm với thời tiết như: đau nhức đầu, viêm mũi dị ứng, bệnh mề đay, á sừng… Cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây

Cùng các bác sĩ, giảng viên Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn tìm hiểu những căn bệnh thường gặp do cơ địa mẫn cảm với thời tiết

Viêm mũi dị ứng do thời tiết

Những thay đổi về thời tiết từ nóng sang lạnh và ngược lại; thay đổi hướng gió, gặp mưa… rất dễ gây viêm mũi dị ứng và bệnh đau đầu.

Triệu chứng điển hình của viêm mũi dị ứng là hắt hơi hàng tràng, sổ mũi, mắt đỏ và ngứa, khô họng, ngạt mũi. Nếu bị nặng có thể lên cơn khó thở, khò khè. Các biểu hiện này tồn tại trong vòng 15-20 phút, sau đó giảm dần. Số cơn xuất hiện trong ngày tùy thuộc vào mức độ nặng nhẹ của bệnh.

Bệnh thường xuất hiện vào mùa đông, khi thời tiết lạnh, độ ẩm cao. Còn nếu bệnh trở thành mạn tính thì chỉ cần thay đổi thời tiết là xuất hiện, bất kể mùa đông hay mùa hè.

Để phòng chống các cơn viêm mũi dị ứng, cách tốt nhất là tránh tiếp xúc với các dị nguyên. Cũng nên dự trữ sẵn các thuốc chống dị ứng phòng khi thời tiết thay đổi và uống thuốc ngay từ khi có biểu hiện nhẹ.

Đau đầu do thời tiết

Thời tiết thay đổi làm cho mạch máu não giãn ra là một nguyên nhân gây đau nhức đầu. Uống thuốc giảm đau lúc này chỉ có tác dụng điều trị triệu chứng. Không nên lạm dụng thuốc giảm đau, mà chỉ nên uống thuốc khi quá đau, thấy không thể chịu đựng hơn được nữa.

Để phòng những cơn đau đầu dị ứng thời tiết, nên ăn nhiều rau xanh, rau quả có nhiều vitaminC. Cũng có thể uống các loại thuốc bổ B1, B6, B12… Tránh làm việc dưới trời nóng gắt. Về mùa đông, nên mặc ấm và giữ ấm đầu.

Bệnh về da do thời tiết

Theo chuyên gia ngành Điều Dưỡng nhiều người cứ đến mùa đông, ra gió lạnh hay ngồi quạt… là bị ban mề đay. Ở mức độ nhẹ, trên da xuất hiện một vài chấm nốt, chỉ trong một thời gian ngắn từ 1 đến vài tiếng rồi lại mất. Nặng hơn là các đám nhỏ, lớn với hình thù tròn, bầu dục, hình bản đồ… Có trường hợp, ban mề đay làm tổn thương niêm mạc ruột gây đi ngoài, nôn, thậm chí gây phù nề thanh phế quản làm suy thở cấp có thể gây tử vong ngay.

Dùng thuốc không có tác dụng phòng tránh ban mề đay, do vậy những người bị mề đay khi thời tiết thay đổi cần tránh lạnh, tránh gió, mặc quần áo ấm. Nên hạn chế một số chất cay; chất tanh như tôm, cua, cá, ốc, da gà; các chất kích thích như rượu bia, chè, cà phê.

Bệnh á sừng do thời tiết

Bệnh á sừng gặp ở nữ nhiều hơn nam và thường ở những người có cơ địa mẫn cảm với thời tiết. Thông thường, bệnh nặng về mùa đông, nhưng ở một số người, bệnh lại nặng về mùa hè.

Biểu hiện của á sừng là các vết nứt làm da hằn sâu, thậm chí nứt xuống, bong vẩy để lại một nền da đỏ, bóng. Người bị á sừng thường rất ngứa, đau.

Để phòng bệnh, cần phải hạn chế tiếp xúc với nước, kiêng xà phòng, nước rửa bát, dầu gội đầu, các chất tẩy rửa tuyệt đối.

Trên đây là những chia sẻ về các bệnh thường gặp khi dị ứng thời tiết. Hi vọng sẽ giúp được mọi người trong việc điều trị cũng như phòng tránh hiêu quả.

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Những biến chứng nguy hiểm của bệnh bạch hầu

Bạch hầu là bệnh nhiễm trùng cấp tính nguy hiểm. Biến chứng thường gặp nhất trong bệnh bạch hầu là viêm cơ tim và viêm dây thần kinh, thậm chí gây tử vong.

Bệnh bạch hầu nguy hiểm như thế nào?

Bác sĩ, giảng viên Cao đẳng Y Dược TPHCM  cho biết bệnh bạch hầu là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính có giả mạc ở tuyến hạnh nhân, hầu họng, thanh quản, mũi. Bệnh có thể xuất hiện ở da, các màng niêm mạc khác như kết mạc mắt hoặc bộ phận sinh dục. Các tổn thương nghiêm trọng của bệnh do ngoại độc tố của vi khuẩn bạch hầu gây ra.

Bệnh bạch hầu rất dễ dàng lây lan từ người bệnh sang người lành qua đường hô hấp. Hoặc lây gián tiếp khi tiếp xúc với đồ chơi, vật dụng có dính chất bài tiết của người bị nhiễm vi khuẩn bạch hầu.

Nếu không được điều trị, bệnh bạch hầu có thể gây ra những tổn thương nghiêm trọng cho thận, hệ thần kinh trung ương và tim. Tỷ lệ tử vong của bệnh bạch hầu là khoảng 3% trong tổng số ca mắc bạch hầu.

Biến chứng bạch hầu

Bác sĩ bệnh chuyên khoa cho biết sau thời gian ủ bệnh khoảng từ 2-5 ngày, trẻ thường biểu hiện sốt nhẹ, mệt mỏi, nổi hạch ở cổ. Giai đoạn sớm khi chưa có giả mạc ở mũi họng, bệnh nhân có thể bị nhầm lẫn với các chứng đau họng khác.

Khi bệnh tiến triển sẽ có thêm các triệu chứng như khó nuốt, khó thở, nhiều trẻ biểu hiện nặng với da xanh,nhịp tim rối loạn, liệt thần kinh. Biến chứng bạch hầu thường gặp nhất trong bệnh bạch hầu là viêm cơ tim và viêm dây thần kinh.

Biến chứngviêm cơ tim có thể xảy ra trong giai đoạn toàn phát của bệnh hoặc cũng có thể xảy ra chậm vài tuần sau khi bệnh đã khỏi. Khi viêm cơ tim xuất hiện sớm trong những ngày đầu của bệnh, tiên lượng thường xấu, tỉ lệ tử vong rất cao.

Biến chứng viêm dây thần kinh thường ảnh hưởng đếndây thần kinh vận động và thường hồi phục hoàn toàn nếu bệnh nhân không tử vong vì biến chứng khác. Liệt màn khẩu cái (màn hầu) thường xuất hiện vào tuần thứ ba của bệnh. Liệt các dây thần kinh vận nhãn, cơ chi và liệt cơ hoành có thể xảy ra vào tuần thứ năm của bệnh. Viêm phổi và suy hô hấp có thể xuất hiện do hậu quả của liệt cơ hoành.

Các biến chứng khác có thể xảy ra như viêm kết mạc mắt hoặc suy hô hấp do tắc nghẽn đường hô hấp có thể xảy ra ở trẻ em, đặc biệt là nhũ nhi.

Chuyên gia ngành Điều Dưỡng cho biết bệnh có thể qua khỏi hoặc trở nên trầm trọng và tử vong trong vòng 6-10 ngày. Tỷ lệ tử vong khoảng 5% – 10%.

Phòng bệnh bạch hầu

Kể từ khi vắc-xin bạch hầu giải độc tố bạch hầu ra đời năm 1923 cho đến nay tính nghiêm trọng của bệnh dịch đã thay đổi trên toàn thế giới. Hiện nay, bệnh bạch hầu có thể phòng ngừa được bằng biện pháp tiêm phòng vắc-xin.Vắc-xin bạch hầu có trong tất cả các vắc-xin kết hợp 3 trong 1; 4 trong 1; 5 trong 1 hay 6 trong 1 cho trẻ từ 6 tuần đến 6 tuổi.

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Những căn bệnh phổ biến thường gặp ở mắt

Đôi mắt là bộ phận nhạy cảm nhất của con người, vì thế nếu không có chế độ chăm sóc hợp lý, mắt sẽ dễ dàng bị mắc một số bệnh.

Theo các bác sĩ, giảng viên Cao đẳng Y Dược TPHCM cho biết  các bệnh về mắt đang ngày càng phổ biến trong cuộc sống hiện đại. Thời buổi công nghệ, mắt thường xuyên phải tiếp xúc nhiều với phương tiện điện tử, hoặc do ô nhiễm môi trường khiến các bệnh về mắt ngày càng gia tăng. Bài viết dưới đây bác sĩ giảng viên Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn chia sẻ những căn bệnh phổ biến thường gặp ở mắt sẽ giúp bạn có thêm kinh nghiệm để bảo vệ đôi mắt của mình được tốt hơn.

Cận thị (không thể nhìn thấy những vật ở xa)

Phần lớn những người cận thị chỉ nhìn thấy rõ những vật ở gần như đọc sách báo, không nhìn được những vật ở xa đều không phát hiện ngay căn bệnh khi ở tuổi thiếu niên, bệnh cận thị sẽ ổn định đối với nữ ở tuổi 16 và nam là 20.

Cách khắc phục là sử dụng nhiều loại mắt kính và kính áp tròng để những người cận thị lựa chọn cho phù hợp hoặc phẫu thuật bằng tia laser

Viễn thị (không nhìn những vật ở gần)

Viễn thị là căn bệnh thường gặp ở người cao tuổi, nếu bị viễn thị, bạn hầu như không thể nhìn thấy những vật ở gần, viễn thị thường do bẩm sinh và có xu hướng di truyền trong gia đình. Việc sử dụng mắt kính, kính áp tròng hay phẫu thuật bằng tia laser là hướng khắc phục tình trạng này

Lão hóa mắt (thị lực càng tệ khi tuổi tác càng cao)

Nguyên nhận chính là tình trạng lão hoá ở mắt. Khi nhìn một vật võng mạc sẽ co dãn để điều chỉnh mức độ tập trung, sự đàn hồi của võng mạc sẽ giảm dần theo thời gian và quá trình lão hoá của cơ thể, càng lớn tuổi bạn càng thấy khó khăn hơn khi tập trung nhìn rõ mọi vật. Để khắc phục tình trạng này chúng ta nên sử dụng kính hai tròng mắt kính hay kính áp tròng, một tròng để nhìn gần và tròng còn lại dùng để nhìn các vật ở xa

Loạn thị (mắt bị mờ)

Nguyên nhân của chứng loạn thị có nguyên nhân từ một đường cong khác thường ở võng mạc hoặc giác mạc che phủ đồng tử và mống mắt, khi nhìn những vật bằng phẳng hoặc trơn, đường cong khác thường này ở những người bị loạn thị sẽ làm họ khó nhìn thấy do sự khúc xạ ánh sáng không thích hợp và sự suy giảm của thị lực. Để khắc phục tình trạng này chúng ta nên dùng mắt kính hay kính áp tròng đặc biệt dành cho bệnh loạn thị

Mắt có vết xước

Theo bác sĩ Trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn do nhiều nguyên nhân như bụi cát rơi vào, chà xát mắt quá mạnh tay, một tai nạn khi đang chơi đùa cùng bọn trẻ hay có vật gì đó va vào mắt… các vết rách nhỏ ở góc mắt sẽ làm bạn bị đau và suy giảm thị lực, chảy nước mắt, luôn có cảm giác như trong mắt đang có hạt bụi. Vẩy nước sạch lên vùng bị đau, nếu không phát hiện được gì mà mắt vẫn luôn khó chịu, bạn cần đến bác sĩ để kiểm tra.

Bài viết chỉ có giá trị tham khảo!

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Phòng tránh ho cho trẻ khi thời tiết giao mùa hiệu quả

Ho là căn bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ khi thời tiết thay đổi, nếu không được điều trị dứt điểm có thể gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của trẻ. Vậy có thể phòng tránh ho cho trẻ bằng những cách nào?

Tiêm chủng và nâng cao sức đề kháng cho trẻ

Bác sĩ giảng viên Cao đẳng Y Dược Sài Gòn cho biết đây là biện pháp hiệu quả tới 96 – 97 % để phòng tránh cúm. Trẻ từ 6 tháng tuổi trở nên có thể tiêm phòng cúm hàng năm theo chỉ định của thầy thuốc

Cha mẹ nên cho bé ăn nhiều loại thức ăn khác nhau từ thịt, cá, trứng, đến các loại rau củ giàu vitamin và chất xơ như cà rốt, bí đỏ… giúp cung cấp đầy đủ chất, hỗ trợ tốt cho hệ miễn dịch. Bên cạnh các bữa chính, cần bổ sung thêm cho trẻ những loại trái cây giàu sinh tố như đu đủ, dâu tây, xoài…

Khuyến khích trẻ vận động hàng ngày bằng những bài tập thể dục hay đơn giản là cho trẻ vui chơi ngoài trời nhằm thúc đẩy những tế bào miễn dịch phát triển dài hạn.

Cho trẻ uống nhiều nước, ngủ sâu, đủ giấc và giữ ấm vào mùa lạnh.

Làm sạch không gian và giúp trẻ nghỉ ngơi đúng cách

Ho là dấu hiệu bệnh hô hấp phổ biến, khi trẻ bị ho cha mẹ nên để trẻ ở nhà nghỉ ngơi ở khoảng 2, 3 ngày để bồi dưỡng hồi phục sức khỏe cũng như tránh lây lan cho bạn bè ở trường lớp.

Nếu trẻ bị ho cha mẹ nên dạy trẻ che mũi và miệng khi ho, đeo khẩu trang khi ở chỗ đông người để tránh lây ho cho người khác.

Tốt nhất, cha mẹ nên dạy trẻ cách ho và hắt hơi vào khăn giấy hoặc khăn tay. Khăn giấy sau khi sử dụng bỏ gọn vào thùng rác, khăn tay cần thay mới sau 4 tiếng để tránh hình thành ổ vi khuẩn nguy hiểm.

Nếu không có giấy hoặc khăn trẻ nên ho vào khủyu tay, tránh dùng tay che miệng khi ho khiến mầm bệnh lây lan qua người khác khi tiếp xúc qua tay.

Nếu trong nhà có người bệnh, các đồ vật bé tiếp xúc nhiều như điện thoại, máy tính, điều khiển từ xa, máy tính, tay nắm cửa, bàn ghế, nhà vệ sinh cần được vệ sinh sạch sẽ. Cách ly bé với người bệnh, cần tránh: ngủ chung, ôm hôn, bồng bế…

Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng đúng cách

Các mầm bệnh dễ dàng xâm nhập vào cơ thể khi trẻ cầm nắm đồ rồi đưa tay lên miệng, mắt, mũi. Vì vậy, rửa tay thường xuyên là biện pháp đơn giản có thể phòng tránh được sự lây lan của các virus, vi khuẩn gây bệnh cũng như triệu chứng ho. Trẻ cần rửa tay bằng xà phòng sau khi sử dụng nhà vệ sinh, trước bữa ăn, thay tã…

Bác sĩ giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn Hướng dẫn trẻ rửa tay bằng xà phòng đúng cách:

  • Làm ướt bàn tay bằng nước rồi lấy xà phòng sau đó chà 2 lòng bàn tay vào nhau.
  • Chà lòng bàn tay này lên mu và kẽ ngoài các ngón tay của bàn tay kia sau đó đổi tay.
  • Chà 2 lòng bàn tay vào nhau, miết mạnh các kẽ trong ngón tay.
  • Chà mặt ngoài các ngón tay của bàn tay này vào lòng bàn tay kia.
  • Dùng bàn tay này xoay ngón cái của bàn tay kia và ngược lại.
  • Xoay các đầu ngón tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại. Rửa sạch tay dưới vòi nước chảy đến cổ tay và làm khô tay.

Bài viết chỉ có giá trị tham khảo!

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Một số mẹo nhỏ giúp điều trị tiêu chảy ở người trưởng thành

Tiêu chảy là vấn đề tiêu hóa thường gặp không chỉ ở trẻ nhỏ mà còn gặp ở người trưởng thành. Vậy điều trị tiêu chảy như thế nào là an toàn và hiệu quả, mời bạn đọc theo dõi nội dung trong bài chia sẻ sau đây!

Một số mẹo nhỏ giúp điều trị tiêu chảy ở người trưởng thành

Vì sao người trưởng thành có thể mắc tiêu chảy?

Kỹ thuật viên Cao đẳng Xét nghiệm TpHCM chia sẻ: Tiêu chảy thường xảy ra với trẻ nhỏ, nhưng cũng là vấn đề phổ biến với người trưởng thành. Khi bị tiêu chảy, người bệnh sẽ gặp thêm một số biểu hiện bệnh khác như đau bụng, quặn bụng, đầy hơi, phân lỏng và phải đi ngoài nhiều hơn. Một số trường hợp, người bệnh có thể bị buồn nôn và nôn mửa kéo dài.

Nguyên nhân gây ra tiêu chảy thường có liên quan đến virus, vi khuẩn, do thực phẩm bẩn, lạm dụng một số loại thuốc nhuận tràng, rối loạn khi hấp thụ dinh dưỡng, hoặc cũng có thể do một số bệnh lý như nhiễm trùng, đái tháo đường, ung thư,…

Có thể bổ sung nước và chất điện giải khi bị tiêu chảy

Tiêu chảy không chỉ làm cơ thể mất nước mà còn mất cả một số chất điện giải và khoáng chất quan trọng, nổi bật như natri, kali… Đây là nguồn tạo ra năng lượng quan trọng để đáp ứng một số hoạt động sống hàng ngày của cơ thể. Khi thiếu hụt chúng, cơ thể sẽ nhanh chóng trở nên mệt mỏi và không còn sức cho bất kỳ phương pháp điều trị tiêu chảy nào khác.

Chính vì vậy các điều dưỡng viên Cao đẳng Điều dưỡng Hà Nội cho biết, việc quan trọng hàng đầu khi bị tiêu chảy là bổ sung gấp lại một số chất bị mất. Có thể nhanh chóng dùng ít nhất 8 ly nước mỗi ngày. Ngoài ra, để bù lượng chất điện giải bị mất, người bệnh có thể mua một số loại nước điện giải thường được sử dụng trong một số phòng tập gym (có bán tại một số tiệm tạp hóa hoặc cửa hàng tiện lợi), trà đường, một số loại nước ép trái cây như nước mận, nước táo… Có thể giữ cho thức uống có độ mát lạnh và nên dùng thành nhiều lần để cơ thể hấp thu dần dần.

Sữa chua có thể điều trị tiêu chảy hiệu quả và an toàn

Sữa chua là phương pháp điều trị tiêu chảy cho người trưởng thành lẫn trẻ nhỏ cực kỳ hiệu quả. Điều này được giải thích bởi loại thực phẩm này khi vào đường ruột sẽ tạo ra acid lactic có thể tiêu diệt hàng loạt một số vi khuẩn có hại, nhờ đó cải thiện bệnh nhanh chóng.

Hơn nữa, sữa chua cũng là nguồn cung cấp vi khuẩn có lợi cho đường ruột, có thể kích thích và điều hòa hoạt động tiêu hóa của cơ thể. Tương tự như sữa chua, một số loại thức ăn lên men khác như trà kombucha, kim chi… cũng có công dụng bổ sung lợi khuẩn.

Nếu như người bệnh không quá ưa thích một số thực phẩm lên men, người bệnh cũng có thể bổ sung nguồn vi khuẩn tốt cho cơ thể bằng men vi sinh dạng thuốc viên hoặc dạng gói.

Sữa chua có thể điều trị tiêu chảy hiệu quả và an toàn

Nên tránh một số loại thực phẩm khi bị tiêu chảy

Để tình trạng tiêu chảy không diễn biến nghiêm trọng hơn, người bệnh cần tránh xa một số loại thực phẩm như sữa hoặc sản phẩm có nguồn gốc từ sữa như phô mai, bơ… Lý do là vì sữa có thể khiến hoạt động ruột kém hơn. Ngoài ra, có thể tránh dùng cà phê bởi loại thức uống này sẽ kích thích hệ thần kinh và làm người bệnh tiêu chảy liên tục hơn.

Tiêu chảy là bệnh thường gặp nhưng cũng tồi tệ hơn nếu người bệnh tiêu thụ một số thực phẩm có đường quá nhiều. Do đó, một số thức uống bổ sung trong giai đoạn này cần hạn chế đường.

Thông tin tham khảo nội dung Y khoa từ BV Vinmec. Người bệnh không tự ý áp dụng khi chưa có ý kiến bác sĩ!

Nguồn: http://benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Dược sĩ chia sẻ cách chữa ù tai bằng bài thuốc cổ truyền

Ù tai là một tình trạng bệnh thường gặp trong cuộc sống ở nhiều đối tượng khác nhau. Vậy khi bị ù tai, người bệnh có thể chữa ù tai bằng một số bài thuốc cổ truyền đơn giản được chia sẻ trong bài viết sau đây!

Ù tai gây ảnh hưởng đến cuộc sống của người bệnh

Bài thuốc cổ truyền chữa ù tai do ảnh hưởng của tiếng ồn

Dùng 10 gram lá dâu, 10 gram rau má, 12 gram tơ hồng xanh và 16g thổ phục linh 16g.

Trường hợp huyết áp cao, có thể thêm 10 gram lá tre 10g; còn huyết áp thấp thì thêm 6g ngải cứu 6g; mất ngủ thì thêm 8g lá vông.

Bài thuốc cổ truyền trị ù tai do làm việc mệt mỏi, căng thẳng

Dùng 16g đỗ đen sao và những loại dược liệu gồm hà thủ ô, tơ hồng xanh, dây chiều, hoài sơn mỗi thứ 12g.

Trường hợp khó ngủ, nhịp tim chậm thì có thể thêm 12 gram lạc tiên,  6g ngải cứu 6g.

Còn trường hợp ngủ ít, nhịp tim nhanh thêm 10 gram cỏ mần trầu và 12 gram cúc hoa.

Bài thuốc cổ truyền trị ù tai do hỏa bốc

Dược sĩ Cao đẳng Dược Tp.HCM hướng dẫn sử dụng các vị thuốc như: 6g cúc hoa, 12 gram đỗ đen, 8g rau má, 10 gram vừng đen, 6g lá tre 6g và 10 gram nhân trần.

Trường hợp người bệnh mắc huyết áp cao, có thể thêm 50 gram cần tây tươi, còn huyết áp thấp thêm 100 gram rau ngót tươi 100 gram và 6g ngải cứu.

Phương pháp sắc những bài thuốc cổ truyền trên: 1 thang sắc uống trong 1 ngày. Ngày sắc 2 lần, mỗi lần cho 3 bát nước, đun còn nửa bát và uống khi còn ấm. Uống 2 lần mỗi ngày vào sáng và chiều.

Bài thuốc cổ truyền từ tỏi

Tỏi bóc vỏ, rửa sạch rồi nghiền nát

Sau đó cho tỏi và dầu oliu vào chảo rồi đun nóng với lửa nhỏ, đảo đều tỏi tới khi có mùi thơm thì tắt bếp.

Khi hỗn hợp đã nguội thì lọc bỏ bã và lấy dung dịch thu được cho vào lọ thủy tinh sạch.

Tiếp tới nằm nghiêng người sao cho phần tai mắc ù hướng lên trên, nhỏ 2  đến  3 giọt dầu tỏi vào tai.

Đặt bông gạc lên trên lỗ tai và giữ nguyên trong 10  đến  15 phút.

Người bệnh nên thực hiện mỗi ngày 1  đến  2 lần để nhận thấy hiệu quả.

Bài thuốc cổ truyền từ gừng

Gừng là loại gia vị rất quen thuộc đối với người Việt. Gừng có rất nhiều tác dụng như hỗ trợ tiêu hóa, kháng khuẩn, tăng cường hệ thống miễn dịch và nhờ đó cải thiện tình trạng viêm nhiễm trong tai, giảm ù tai. Người bệnh có thể dùng gừng đã rửa sạch, cạo vỏ và thái thành những lát mỏng. Tiếp tới cho gừng vào cốc rồi đổ nước đun sôi vào hãm trong khoảng 5  đến  10 phút. Nên hòa thêm một ít mật ong vào cốc nước gừng rồi uống.

Bài thuốc y học cổ truyền từ cây lạc tiên

Lạc tiên là loại dược liệu có tính thanh nhiệt, mát gan, an thần và còn có công dụng trị ù tai hiệu quả. Người bệnh có thể dùng hoa lạc tiên khô hãm với nước nóng như hãm trà trong 15  đến  20 phút. Sau khi lọc bỏ bã lấy nước, nên hòa thêm một ít mật ong để tăng hương vị. Trà hoa lạc tiên dùng uống trong ngày.

Điều trị ù tai bằng Y học cổ truyền

Tóm lại, giảng viên lớp văn bằng 2 Cao đẳng Điều dưỡng chia sẻ, ù tai là một triệu chứng của nhiều lý do khác nhau. Hiện tượng này tuy không nguy hiểm nhưng lại khiến người bệnh khó chịu, mệt mỏi, ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng cuộc sống của người bệnh. Khi có dấu hiệu ù tai, người bệnh có thể áp dụng những biện pháp trên đây để giảm nhanh triệu chứng. Tuy nhiên, người bệnh không được chủ quan mà cần tới những cơ sở y tế để thăm khám, tìm ra lý do gốc rễ của chứng ù tai để kịp thời chữa.

Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo không nên áp dụng vào thực tế khi chưa hỏi ý kiến bác sĩ!

Nguồn Y khoa:

  • msdmanuals.com
  • vn
  • vinmec.com

Tổng hợp bởi benhhoc.edu.vn

Exit mobile version